1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hệ thống Điện Điều khiển cầu xe ford ranger 2023

63 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hệ Thống Điện Điều Khiển Cầu Xe Ford Ranger 2023
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 14,84 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ FORD RANGER (5)
    • 1.1. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI (5)
    • 1.2. GIỚI THIỆU VỀ XE FORD RANGER (6)
      • 1.2.1. Tổng quan về hãng Ford (6)
      • 1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển hãng xe Ford (6)
    • 1.3. GIỚI THIỆU VỀ XE FORD RANGER (18)
      • 1.3.1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE FORD RANGER (18)
    • 1.4. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VI SAI FORD RANGER (19)
      • 1.4.1. Vi Sai và chức năng (20)
      • 1.4.2. Chức năng của bộ vi sai trên ô tô (20)
      • 1.4.3. Phân loại (20)
      • 1.4.4. Cấu tạo bộ vi sai ô tô (21)
      • 1.4.5. Nguyên Lý Hoạt Động Của Vi Sai Ô Tô (22)
      • 1.4.6. Các Loại Vi Sai Ô Tô Phổ Biến (23)
  • CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CẦU XE FORD RANGER 2023 (28)
    • 2.1. Giới thiệu về cầu xe (28)
    • 2.2. Cấu tạo của cầu xe (29)
    • 2.3. Nguyên lý hoạt động của cầu xe ô tô (29)
    • 2.4. Hệ thống cầu xe của Ford Ranger (30)
    • 2.5. Hệ Thống Dẫn Động Ford Ranger 2023 (0)
      • 2.5.1 Loại dẫn động Ford Ranger 2023 (0)
      • 2.5.2 Cấu tạo của dẫn động cầu xe Ford Ranger 2023 (0)
      • 2.5.3. Nguyên lý hoạt động (36)
      • 2.5.4. Ưu điểm và Nhược điểm của hệ thống cầu xe Ford Ranger (36)
    • 2.6. Tỷ số chuyền của hệ thống dẫn động cầu xe Ford Ranger 2023 (0)
    • 2.7. Sơ đồ mạch điện của 4WD (38)
  • Chương 3. Những hư hỏng,nguyên nhân,phương pháp kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện điều khiển cầu xe Ford Ranger (53)
    • 3.1. Những hư hỏng,nguyên nhân,phương pháp kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện điều khiển cầu (56)
  • Kết Luận (39)

Nội dung

Khảo sát hệ thống Điện Điều khiển cầu xe ford ranger 2023.................................................................

TỔNG QUAN VỀ FORD RANGER

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã mang đến nhiều ứng dụng công nghệ tiên tiến cho ô tô, đặc biệt là các thiết bị tiện nghi Nhu cầu sử dụng xe hơi ngày càng cao, người tiêu dùng chú trọng hơn đến những chiếc xe trang bị hệ thống hiện đại, bao gồm các thiết bị điện, điện tử Trở về những năm 1950, ô tô chỉ sử dụng ắc quy 6V và bộ sạc 7V, với nhu cầu điện năng chủ yếu cho việc đánh lửa và chiếu sáng Việc chuyển sang hệ thống điện 12V vào giữa thập kỷ 50 đã cho phép các nhà sản xuất sử dụng dây điện nhỏ hơn và phát triển nhiều tiện nghi điện cho xe Ngày nay, ô tô hiện đại không chỉ có hệ thống chiếu sáng mà còn nhiều hệ thống giải trí như âm thanh, CD, Radio, cùng với các hệ thống an toàn như ABS, chống trộm, túi khí và kiểm soát động cơ Những hệ thống này không chỉ nâng cao giá trị của ô tô mà còn hướng tới việc tạo ra trải nghiệm thoải mái và tiện nghi cho người sử dụng, giảm thiểu thao tác của tài xế Để đạt được điều này, cần nhiều thiết bị điều khiển sử dụng nguồn điện từ ắc quy và máy phát.

Với những ý nghĩa tốt đẹp đó đề tài “Khảo sát hệ thống điện điều khiển cầu xe

Ford Ranger là một tài liệu tổng hợp hữu ích cho việc sửa chữa các hệ thống điện, bao gồm cả hệ thống điện thân xe.

Trong bài viết này, tôi sẽ nghiên cứu các cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống điện trên xe Bên cạnh đó, tôi sẽ phân tích và chẩn đoán các lỗi thường gặp cũng như đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả cho những hư hỏng này.

GIỚI THIỆU VỀ XE FORD RANGER

1.2.1.Tổng quan về hãng Ford

Ford là hãng xe hơi lớn nhất và lâu đời nhất tại Mỹ, đồng thời nằm trong Top 3 thương hiệu ô tô lớn nhất thế giới với doanh số bán ra hàng năm đạt hơn 5,5 triệu chiếc Có trụ sở chính tại Dearborn, Michigan, Ford sản xuất đa dạng các dòng xe từ hatchback cỡ nhỏ đến SUV full-size Với động cơ tăng áp Ecoboost tiết kiệm nhiên liệu và hiệu suất vận hành vượt trội, Ford đã gặt hái nhiều thành công trên thị trường ô tô toàn cầu.

Trụ sở chính của Ford được đặt tại Dearborn, Michigan, Hoa Kỳ

1.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển hãng xe Ford

Henry Ford là người sáng lập hãng Ford, một trong những thương hiệu xe hơi hàng đầu thế giới Công ty Ford Motor Company được thành lập vào ngày 16 tháng 6 năm 1903, với số vốn khởi đầu chỉ 28.000 đô la từ 12 nhà đầu tư trong một nhà máy cũ.

Trong những năm đầu hoạt động, công ty chỉ sản xuất một vài chiếc xe ô tô mỗi ngày tại nhà máy trên đại lộ Mack và sau đó là nhà máy mới trên đại lộ Piquette ở ngoại ô Detroit, Michigan Sự ra mắt của Ford T vào ngày 1/10/1908 đã hiện thực hóa ước mơ của Henry Ford về những chiếc xe thiết kế đơn giản, giá cả phải chăng và dễ dàng sản xuất, bảo trì Ford T không chỉ là mẫu xe thành công nhất thời bấy giờ mà còn có tầm ảnh hưởng lớn trong thế kỷ 20.

Mẫu Ford T được sản xuất từ năm 1908 đến năm 1927 đánh dấu bước thành công lớn của hãng xe Mỹ

Ra đời vào năm 1903, Ford đã trải qua gần 120 năm phát triển, lâu đời hơn cả Chevrolet Là hãng xe tiên phong trong việc áp dụng dây chuyền sản xuất ô tô, Ford đã tạo ra những chiếc xe giá cả phải chăng, tiếp cận được nhiều người tiêu dùng Công ty được thành lập khi Henry Ford 39 tuổi và đã được gia đình ông kiểm soát liên tục hơn 100 năm Hiện tại, William Clay Ford Jr., chắt của Henry Ford, giữ chức chủ tịch điều hành, tiếp tục thực hiện ước mơ của tổ tiên là mang đến những chiếc xe có giá hợp lý cho mọi người.

Tóm tắt lịch sử phát triển hãng Ford qua các thời kỳ

1903: Henry Ford hợp tác với 11 nhà đầu tư khác thành lập Ford Motor Company Chiếc Ford Model A đầu tiên được giới thiệu.

1903 - 1908: Ford đã sản xuất các Model A, B, C, F, K, N, R và S Mỗi mẫu xe đều có hàng trăm đến vài nghìn chiếc được bán ra mỗi năm.

1908: Ford Model T được giới thiệu và trở thành mẫu xe thành công nhất thời điểm bấy giờ 15 triệu chiếc được bán ra từ năm 1908 cho đến năm 1927.

1911: Ford mở nhà máy đầu tiên ở ngoài khu vực Bắc Mỹ với điểm đặt chân tại Manchester, Anh.

1912: Ford Motor Company định hình được logo chính thức cho hãng là một vòng tròn hình elip bao quanh chữ Ford.

Lịch sử phát triển logo hãng xe Ford qua các thời kỳ

1913: "Dây chuyền sản xuất ô tô" đầu tiên được thiết kế và giới thiệu bởi kỹ sư WilliamC.Klann, giúp tăng tốc độ lắp ráp chiếc Ford T nhanh hơn 8 lần.

Ford giới thiệu "dây chuyền sản xuất ô tô" đầu tiên trên thế giới

1918: Một nửa số xe chạy trên nước Mỹ là mẫu Model T của Ford Khách hàng có thể lựa chọn màu sơn tùy ý không nhất thiết phải là màu đen.

1919: Edsel Ford nắm quyền lãnh đạo công ty thay cha mình, lúc đó Henry Ford vẫn nằm trong ban lãnh đạo.

1921: Sản lượng của Ford vượt mức 1 triệu xe/năm, gấp 10 lần so với hãng sản xuất bán chạy thứ 2 là xe Chevrolet.

Năm 1922, Henry Ford đã tiếp quản công ty ô tô Lincoln để gia tăng sức cạnh tranh với các thương hiệu xe sang nổi bật như Cadillac và Packard trong phân khúc cao cấp của thị trường ô tô.

1925: Ford giới thiệu chiếc Ford Tri-Motor, chiếc máy bay dân dụng đầu tiên.

Ford Tri-Motor là chiếc máy bay dân dụng đầu tiên do Ford chế tạo.

Năm 1927, Ford Model T chính thức ngừng sản xuất, đánh dấu sự ra mắt của mẫu xe mới Ford A với cải tiến kính an toàn trong kính chắn gió Mặc dù vậy, gần 170.000 động cơ Ford T vẫn tiếp tục được bán để lắp cho các mẫu xe mới, và việc sản xuất động cơ này chỉ thực sự chấm dứt vào năm 1941.

1929: Ford khẳng định vị trí số 1 của mình bằng việc đặt sản lượng trên 1.5 triệu chiếc ô tô trong năm này.

1931: Chevrolet nhanh chóng phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp Ford tại Mỹ.

1932: Ford ra mắt chiếc xe giá rẻ đầu tiên với động cơ V8.

1936: Chiếc Lincoln Zephyr được giới thiệu để cạnh tranh với Cadillac.

Mẫu xe cao cấp thời điểm bấy giờ của Ford được giới thiệu: Lincoln Zephyr

In 1938, the German consulate in Cleveland awarded Henry Ford the Grand Cross of the German Eagle, the highest honor Nazi Germany bestowed upon foreign individuals.

1939: Chi nhánh Mercury được thành lập để đáp ứng phân khúc cho giới trung và thượng lưu.

1941: Mẫu xe cao cấp Lincoln Continental được ra mắt Ford cũng bắt đầu sản xuất những chiếc "jeep" phục vụ cho quân đội.

1943: Edsel Ford mất ở tuổi 49 do căn bệnh ung thư, Henry Ford lại giữ lại chức chủ tịch Ford Motor Company.

Năm 1945, Henry Ford II đảm nhiệm chức vụ chủ tịch công ty và giữ vị trí này cho đến năm 1960 Từ năm 1960 đến năm 1980, ông là chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc Trong thời gian này, thương hiệu Lincoln và Mercury được hợp nhất thành một chi nhánh.

1947: Henry Ford mất do xuất huyết não ở tuổi 83.

1949: Ford giới thiệu chiếc wagon đa dụng vừa chở khách vừa chở hàng.

1954: Ford giới thiệu mẫu xe Thunderbird với động cơ V8 thuộc dòng hạng sang.

Chiếc Ford Thunderbird với trang bị động cơ V8

1956: Mẫu xe Lincoln Continental Mark II được giới thiệu với giá $10,000 Sau đó, Ford đã tiến hành niêm yết cổ phiếu.

1957: Ford ra mắt mẫu xe Edsel vào mùa thu năm 1957 dành cho model 1958 Ford là nhãn mác bán chạy nhất với 1,68 triệu xe được sản xuất.

1959: Quỹ tín dụng Ford được thành lập Ford ngừng sản xuất mẫu Edsel chỉ 2 năm kể từ khi ra mắt.

1960: Mẫu xe Ford Galaxie và Ford Falco ra mắt Robert Mcnamara được Henry Ford II bổ nhiệm làm Chủ tịch của Ford.

1964: Huyền thoại Ford Mustang và Ford GT 40 lần đầu được giới thiệu trước công chúng là những mẫu xe thể thao hiệu suất cao.

Mẫu Ford GT 40 từng làm mưa làm gió tại khắp các giải đua xe trên thế giới những năm 1960s

1967: Công ty Ford Motor tại Châu Âu chính thức được thành lập.

1968: Dòng xe Lincoln Mark Series được giới thiệu như một sản phẩm xe cá nhân hạng sang cạnh tranh với Cadillac Eldorado.

1970: Ford mở rộng hoạt động và tầm ảnh hưởng sang khu vực Châu Á Thái Bình Dương với thị trường đầy tiềm năng.

1979: Ford nắm giữ 25% cổ phần tại Mazda - một hãng xe của Nhật Bản.

1981: Chiếc Lincoln Town Car ra mắt, được coi là mẫu xe đỉnh nhất tại thời điểm bấy giờ.

1985: Ford Taurus được giới thiệu với thiết kế phi thuyền mang tính cách mạng cho các dòng xe hiện đại ngày nay.

1989: Ford mua thương hiệu Jaguar với giá 2,5 tỷ USD.

1990: Ford Explorer lần đầu tiên được giới thiệu, đưa chiếc SUV trở thành một mẫu xe gia đình phổ biến.

Ford Explorer thế hệ đầu tiên được giới thiệu vào năm 1990.

1993: Ford giới thiệu túi khí kép như một thiết bị an toàn tiêu chuẩn trên các mẫu xe của mình.

1995: Doanh thu hàng năm của Ford đạt 137 tỷ đô la Mỹ.

1996: Ford thể hiện ý đồ thâu tóm Mazda bằng việc tăng lượng cổ phiếu biểu quyết ở công ty này lên 33,4%.

1997: Ford tiến hành thiết kế lại hầu hết các mẫu xe của mình Cũng trong năm này Ford cho ra mắt chiếc SUV hạng sang đầu tiên.

1999: Ford mua lại nhãn mác Volvo William Clay Ford Jr trở thành Chủ tịch hội đồng quản trị.

2000: Ford mua lại nhãn hiệu Land Rover từ BMW Doanh thu hàng năm đã đạt mức 141 tỷ đô la Mỹ.

2002: Lincoln Continental bị ngừng sản xuất sau gần 50 năm có mặt trên thị trường, Jaguar X-Type được giới thiệu.

2003: Ford tròn 100 tuổi Ford GT được ra mắt nhằm kỷ niệm sự kiện này Lincoln Navigator được thiết kế lại cùng với những mẫu Lincoln khác.

2004: Chiếc Ford Escape Hybrid và chiếc SUV xăng- điện đầu tiên được giới thiệu.

2005: Chiếc Ford Mustang được tái thiết kế lại hoàn toàn với kiểu dáng cơ bắp và hiện đại hơn, vẫn giữ lại phong cách model của những năm 1960s.

Ford Mustang 2005 một trong những mẫu xe thể thao được ưa chuộng nhất tại Mỹ

Năm 2006, Ford công bố các cải cách chính sách nhằm tối ưu hóa năng suất sản xuất và chi phí cố định để phù hợp với thị phần dự kiến William Clay Ford Jr đã từ chức giám đốc điều hành, và Alan Mulally được bổ nhiệm thay thế.

2008: Ford Motor Company bán lại thương hiệu Land Rover và Jaguar cho tập đoàn Tata của Ấn Độ lấy 2,3 tỷ USD.

Với gần 120 năm phát triển không ngừng, Ford đã không ngừng cải tiến thiết kế, công nghệ và khả năng vận hành kể từ khi ra mắt mẫu xe đầu tiên Model A Sứ mệnh của Ford là tạo ra những chiếc xe mới, đa dạng hóa sản phẩm về giá cả, nhu cầu và mục đích sử dụng, nhằm vượt qua những thử thách khắc nghiệt nhất và đáp ứng, thậm chí vượt lên trên sự mong đợi của khách hàng.

Ford là một trong những hãng xe đầu tiên gia nhập thị trường Việt Nam, được thành lập vào tháng 9 năm 1995 Công ty Ford Việt Nam là kết quả của sự hợp tác liên doanh giữa Tập đoàn Ford Motor Company từ Michigan, Hoa Kỳ (chiếm 75%) và Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công (chiếm 25%), với tổng vốn đầu tư lên đến 125 triệu USD Đặc biệt, Ford là công ty sản xuất ô tô đầu tiên tại Việt Nam được chứng nhận ISO 9001.

Chứng chỉ ISO 14001, QS 9000 và ISO/TS 16949:2002 đều liên quan đến quản lý chất lượng Nhà máy lắp ráp Ford Việt Nam, tọa lạc tại tỉnh Hải Dương, hiện có hơn 600 nhân viên và sản lượng hàng năm đạt 14.000 chiếc.

Nhà máy lắp ráp ô tô Ford Hải Dương sản xuất các dòng xe Focus, Ecosport,

Năm 2015, Ford Việt Nam kỷ niệm 20 năm hoạt động tại thị trường Đông Nam Á, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của hãng Trong suốt thời gian này, Ford Việt Nam đã nhận Huân chương Lao động Hạng nhì, ghi nhận những đóng góp của công ty vào sự phát triển kinh tế và xã hội Với nhiều thành công đạt được, Ford Việt Nam ngày càng được khách hàng yêu mến, đặc biệt là với các mẫu xe nổi bật như Ford Ranger và Ford Ecosport.

Từ đứng ở vị trí thứ 7 tại thị trường Việt Nam khi bắt đầu chính thức hoạt động vào năm

Năm 1997, Ford Việt Nam đã khẳng định vị thế vững chắc khi đứng thứ 3 về thị phần ô tô trong nước Đặc biệt, trong năm 2018, hãng đã giao hơn 22.000 xe đến tay khách hàng Việt, đánh dấu sự phát triển vượt bậc của nhà sản xuất ô tô này.

Ford Việt Nam đã phát triển một mạng lưới gần 40 đại lý chính hãng trên toàn quốc, với cam kết không ngừng mở rộng cả về số lượng và chất lượng dịch vụ.

Chiến dịch ONE Ford được Ford áp dụng thành công tại Việt Nam

GIỚI THIỆU VỀ XE FORD RANGER

1.3.1.THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE FORD RANGER

Hình 2 Hình ảnh Ford Ranger 2023

Bảng Thông số kỹ thuật của xe Ford Ranger

STT Thành phần Đơn vị Số liệu

1 Chiều dài toàn bộ mm 4998

2 Chiều rộng toàn bộ mm 1750

3 Chiều cao toàn bộ mm 1750

4 Chiều dài cơ sở (D) mm 3000

5 Chiều rộng cơ sở (E) mm 1430

Hình 1 Các kích thước cơ bản của xe Ford Ranger

6 Trọng lượng toàn bộ xe tiêu chuẩn kg 2890

7 Trọng lượng không tải xe tiêu chuẩn kg 1803

8 Tải trọng định mức cả người kg 700

9 Động cơ Động cơ Diesel

10 Dung tích xy lanh cc 2499

11 Đường kính xy lanh x Hành trình piston mm 93 x 92

12 Công suất cực đại KW/vòng/phút 80 / 3500

13 Mô men xoắn cực đại Nm/vòng/phút 268 / 2000

15 Hệ thống truyền động Bốn bánh chủ động / 4x4

Sử dụng lò xo đĩa côn, điều khiển bằng thuỷ lực.

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VI SAI FORD RANGER

- Vì liên quan với cầu dẫn động của xe nên e nói qua về si sai.

1.4.1.Vi Sai và chức năng

Bộ vi sai ô tô là một thành phần cơ khí quan trọng trong hệ thống truyền động, nằm giữa hai bánh xe chủ động, có thể là bánh trước hoặc bánh sau, tùy thuộc vào hệ dẫn động của xe.

Bộ vi sai đóng vai trò quan trọng trong việc cho phép hai bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau, đặc biệt khi xe vào cua hoặc di chuyển trên địa hình không bằng phẳng.

- Vi sai ô tô có nhiệm vụ thực hiện việc chia mô-men xoắn của các động cơ làm hai đường.

Khi xe di chuyển trên đường thẳng, cả hai bánh xe chủ động quay với tốc độ bằng nhau Tuy nhiên, khi vào cua, bánh xe bên ngoài phải di chuyển quãng đường dài hơn bánh xe bên trong, dẫn đến việc cần phải quay nhanh hơn Bộ vi sai cho phép sự khác biệt này, giúp xe vào cua êm ái và ổn định, đồng thời tránh hiện tượng trượt bánh.

1.4.2.Chức năng của bộ vi sai trên ô tô

Vi sai trên ô tô thường có 3 chức năng chính, gồm: phân phối lực kéo, truyền động và giảm tốc

Phân phối mô-men xoắn là quá trình quan trọng giúp hai bánh xe chủ động nhận được lượng mô-men xoắn hợp lý, cho phép chúng quay với tốc độ khác nhau khi xe vào cua Điều này không chỉ tăng cường khả năng điều khiển mà còn cải thiện độ ổn định của xe trong các tình huống lái xe phức tạp.

 Truyền động: Truyền mô-men xoắn từ động cơ đến các bánh xe, giúp xe di chuyển.

 Giảm tốc: Giảm tốc độ quay của động cơ trước khi truyền đến bánh xe.

Khi xe di chuyển trên đường thẳng, tất cả các bánh xe sẽ quay với tốc độ đồng nhất Tuy nhiên, khi xe vào cua, tốc độ của các bánh xe sẽ khác nhau Bộ vi sai là cơ cấu quan trọng giúp điều chỉnh tốc độ cuối cùng trước khi momen xoắn được truyền đến các bánh xe Mỗi cầu chủ động đều cần có một bộ vi sai để hoạt động hiệu quả.

Có nhiều cách phân loại vi sai ô tô, nhưng phổ biến nhất là dựa trên nguyên lý hoạt động và cấu tạo Các loại vi sai chính bao gồm:

 Vi sai mở (Open Differential)

 Vi sai hạn chế trượt (Limited Slip Differential – LSD)

 Vi sai khoá (Locking Differential)

 Vi sai điều khiển điện tử

1.4.4 Cấu tạo bộ vi sai ô tô

- Bộ vi sai ô tô bao gồm các bộ phận chính sau:

 Vỏ vi sai (Differential case): Bộ phận bao bọc bên ngoài, bảo vệ các bộ phận bên trong.

Bánh răng chủ động, hay còn gọi là bánh răng lớn, được gắn vào vỏ vi sai và ăn khớp với bánh răng pinion Vai trò chính của bánh răng này là nhận và truyền chuyển động từ động cơ đến bộ vi sai, góp phần quan trọng trong quá trình truyền lực của hệ thống.

Bánh răng pinion, hay còn gọi là bánh răng nhỏ, thường là bánh răng côn, được gắn trên trục pinion Vai trò chính của bánh răng pinion là truyền chuyển động từ bánh răng chủ động đến các bánh răng vi sai.

Bánh răng vi sai, hay còn gọi là side gears, gồm hai bánh răng được kết nối với hai bán trục Chúng ăn khớp với nhau thông qua các bánh răng hành tinh, cho phép hai bánh xe quay với tốc độ khác nhau khi xe vào cua.

Bánh răng hành tinh, hay còn gọi là bánh răng nhện, là các bánh răng nhỏ nằm bên trong vỏ vi sai Chúng ăn khớp với cả bánh răng chủ động và bánh răng bị động, đóng vai trò trung gian trong việc truyền chuyển động Nhờ vào thiết kế này, bánh răng hành tinh cho phép hai bánh xe quay với tốc độ khác nhau, mang lại hiệu suất hoạt động linh hoạt cho hệ thống truyền động.

 Bán trục (Axle shafts): Hai trục truyền chuyển động từ bộ vi sai đến hai bánh xe.

 Trục pinion (Pinion shaft): Trục truyền chuyển động từ hộp số đến bộ vi sai.

 Ổ bi (Bearings): Giảm ma sát và mài mòn giữa các bộ phận chuyển động.

Cấu tạo của bộ vi sai trên ô tô

1.4.5 Nguyên Lý Hoạt Động Của Vi Sai Ô Tô

Bộ vi sai là một cơ chế hoạt động dựa trên nguyên tắc đơn giản nhưng hiệu quả, cho phép hai bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau Điều này đặc biệt hữu ích khi xe vào cua hoặc di chuyển trên những đoạn đường không bằng phẳng.

 Bánh răng chủ động quay cùng tốc độ với trục pinion.

 Bánh răng hành tinh không quay quanh trục của mình, mà chỉ chuyển động cùng với vỏ vi sai.

Bánh răng vi sai hoạt động đồng bộ với bánh răng chủ động, truyền tải chuyển động đến hai bán trục, giúp hai bánh xe quay với tốc độ đồng đều.

 Bánh xe bên ngoài cua phải đi quãng đường dài hơn bánh xe bên trong cua.

 Bánh răng vi sai bên ngoài cua quay nhanh hơn bánh răng vi sai bên trong cua.

 Bánh răng hành tinh quay quanh trục của mình, giúp điều chỉnh sự chênh lệch tốc độ quay giữa hai bánh răng vi sai.

Khi xe vào cua, bánh xe bên ngoài quay nhanh hơn bánh xe bên trong, điều này giúp xe duy trì sự ổn định và ngăn chặn hiện tượng trượt bánh.

Khi một bánh xe mất độ bám

 Bánh xe bị mất độ bám sẽ quay tự do với tốc độ cao.

 Bánh răng vi sai bên bánh xe đó cũng sẽ quay tự do.

 Bánh răng hành tinh sẽ quay theo bánh răng vi sai bên bánh xe bị mất độ bám, làm giảm mô-men xoắn truyền đến bánh xe còn lại.

 Điều này có thể khiến xe bị sa lầy hoặc mất kiểm soát.

1.4.6.Các Loại Vi Sai Ô Tô Phổ Biến

Vi sai mở (Open Differential) Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của vi sai mở.

 Cấu tạo: Vi sai mở gồm bánh răng chủ động, bánh răng pinion, bánh răng vi sai và bánh răng bên.

 Nguyên lý hoạt động: Phân phối mô-men xoắn đều cho hai bánh xe, không có khả năng hạn chế trượt.

 Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ.

 Nhược điểm: Khi một bánh xe mất độ bám, bánh xe còn lại cũng mất lực kéo.

 Ứng dụng: Thường được sử dụng trên các dòng xe phổ thông và xe tải nhẹ.

Vi sai hạn chế trượt (Limited Slip Differential – LSD)

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của vi sai chống trượt.

Vi sai hạn chế trượt có cấu tạo tương tự như vi sai mở, nhưng được trang bị thêm các cơ cấu ma sát hoặc bánh răng nhằm giảm thiểu sự chênh lệch tốc độ quay giữa hai bánh xe.

Nguyên lý hoạt động của cơ cấu hạn chế trượt là khi một bánh xe bị trượt, nó sẽ truyền một phần mô-men xoắn sang bánh xe còn lại, giúp duy trì lực kéo và ổn định cho xe.

 Ưu điểm: Cải thiện khả năng bám đường, đặc biệt trên đường trơn trượt hoặc khi vào cua, tăng khả năng off-road.

 Nhược điểm: Cấu tạo phức tạp hơn, giá thành cao hơn vi sai mở, có thể gây mài mòn nhanh hơn nếu sử dụng không đúng cách.

 Ứng dụng: Thường được sử dụng trên các dòng xe thể thao, xe hiệu suất cao và xe địa hình.

Vi sai khoá (Locking Differential) Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của vi sai khóa.

 Cấu tạo: Vi sai khoá tương tự vi sai mở nhưng có thêm cơ cấu khóa có thể khóa cứng hai bán trục lại với nhau.

 Nguyên lý hoạt động: Khi cơ cấu khóa được kích hoạt, hai bánh xe sẽ quay cùng tốc độ, bất kể điều kiện mặt đường.

 Ưu điểm: Tạo lực kéo tối đa cho cả hai bánh xe, rất hữu ích khi đi off-road hoặc trên địa hình trơn trượt.

 Nhược điểm: Không nên sử dụng trên đường bình thường vì sẽ gây mòn lốp nhanh và ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe.

 Ứng dụng: Chủ yếu được sử dụng trên các dòng xe địa hình chuyên dụng.

Vi sai Torsen (Torque-Sensing Differential) Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bộ vi sai Toren

 Cấu tạo: Vi sai Torsen sử dụng cơ cấu bánh răng xoắn ốc đặc biệt để phân phối mô-men xoắn.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống này là tự động phân phối mô-men xoắn đến bánh xe có độ bám tốt hơn, từ đó cải thiện khả năng bám đường và nâng cao sự ổn định của xe.

 Ưu điểm: Hiệu suất cao, hoạt động êm ái, không cần bảo dưỡng phức tạp.

 Nhược điểm: Giá thành cao, cấu tạo phức tạp.

 Ứng dụng: Thường được sử dụng trên các dòng xe sang và xe thể thao.

Vi sai điều khiển điện tử (Electronic Differential)

 Cấu tạo: Vi sai điều khiển điện tử tích hợp các cảm biến và bộ điều khiển điện tử để phân phối mô-men xoắn.

KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CẦU XE FORD RANGER 2023

Giới thiệu về cầu xe

Cầu xe là một phần quan trọng của hệ thống treo ô tô, kết nối các bánh xe trước và sau Cấu trúc cầu xe thường bao gồm một trục kim loại chạy dọc giữa khung xe, nằm giữa bánh xe trước và sau Chức năng chính của cầu xe là tạo ra một khung gầm vững chắc, hỗ trợ an toàn khi xe phải chuyển hướng gấp.

- Để hoạt động hiệu quả, cầu xe thường được tích hợp với một bộ vi sai (Differential)

Bộ vi sai là hệ thống bánh răng chia momen xoắn từ động cơ, cho phép các bánh xe quay với tốc độ khác nhau Điều này giúp cầu xe nhận lực từ động cơ và truyền đến các bánh xe, tăng tính linh hoạt và giảm nguy cơ tai nạn hoặc lật xe khi vượt qua các khúc cua.

Cấu tạo của cầu xe

- Sau khi đã tìm hiểu về các thông tin thì đây là cấu tạo của nó.

- Bao gồm 4 bộ phận như sau:

Trục các đăng là bộ phận quan trọng trong hệ thống truyền động của xe, giúp truyền lực và mô men xoắn giữa hộp số và bộ vi sai, dẫn động cầu trước và cầu sau Được chế tạo chủ yếu từ ống thép và khớp các đăng, trục các đăng mang lại ưu điểm là độ rung thấp ở tốc độ cao Ngoài ra, ống lót cao su có thể được sử dụng để giảm tiếng ồn và tạo sự mượt mà trong quá trình hoạt động.

Vỏ bộ vi sai được đặt trên bánh răng thụ động, có chức năng bảo vệ bộ vi sai khỏi hao mòn và tổn thương do va chạm Để đảm bảo hiệu suất hoạt động, người lái cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng vỏ bộ vi sai.

Bánh răng hành tinh là thành phần quan trọng trong hệ thống truyền động, có chức năng điều khiển các bánh răng bán trục Sự phối hợp giữa bánh răng bán trục, bánh răng bị động và bánh răng vi sai giúp tạo ra một hệ thống truyền lực hiệu quả đến bánh xe.

Bộ phận bán trục trong và ngoài kết nối bánh răng bán trục với bánh xe, tạo ra sự truyền động lực hiệu quả và ổn định từ cầu xe đến bánh xe.

Cấu tạo xe ô tô gồm 4 bộ phận

Cầu xe ô tô là một cấu trúc không quá phức tạp, nhưng nó bao gồm sự kết hợp hài hòa của nhiều yếu tố nhỏ với các chức năng riêng biệt Vì vậy, cách hoạt động của cầu xe sẽ thay đổi tùy theo từng tình huống di chuyển trên đường.

 Khi xe chạy thẳng: Lực tác động đều lên các bánh xe, giúp chúng quay với cùng một dải tốc độ.

Khi xe di chuyển qua các đoạn đường cong và khúc cua, bánh xe bên ngoài sẽ quay nhanh hơn bánh xe bên trong Do đó, cầu xe cần điều chỉnh lực từ momen xoắn để phù hợp với từng bánh xe, tạo ra sự phối hợp hoàn hảo giữa cả bốn bánh khi xe di chuyển trên những đoạn đường uốn cong.

Nguyên lý hoạt động của cầu xe ô tô

Cầu xe là một thành phần quan trọng giúp giảm tốc độ và phân phối lực hiệu quả Nó điều chỉnh momen xoắn cho bánh xe, phù hợp với điều kiện di chuyển của xe.

Khi xe di chuyển thẳng, lực cản được phân bố đồng đều lên tất cả các bánh xe, cho phép các bộ phận của cầu xe như bánh răng vi sai, bánh răng vành chậu, và bánh răng bán trục quay như một khối thống nhất Quá trình này giúp truyền lực đến cả hai bánh xe, đảm bảo rằng bánh bên trái và bên phải quay với cùng một dải tốc độ.

Khi xe di chuyển trên đường vòng, mỗi bánh xe sẽ có vận tốc khác nhau do lực cản tác động lên bánh bên trong nhiều hơn Bánh bên trong quay chậm hơn bánh bên ngoài, và cầu xe đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng cho xe, ngăn chặn tình trạng lật bánh khi vào cua bằng cách phân phối momen xoắn khác nhau tới các bánh xe truyền động bên phải và bên trái.

Nguyên lý hoạt động của cầu xe

Hệ thống cầu xe của Ford Ranger

- Hiện nay, trong ngành sản xuất ô tô, cầu xe phổ biến được sử dụng điểm riêng biệt

Cụ thể là Hệ thống dẫn động 4WD.

Hệ thống 4WD (Four Wheel Drive) là một phương thức dẫn động bốn bánh xe bán thời gian, cho phép chuyển đổi giữa chế độ một cầu và hai cầu thông qua hộp số phụ Các mẫu xe trang bị hệ thống 4WD được thiết kế đặc biệt để tối ưu hóa khả năng vận hành trên nhiều loại địa hình khác nhau.

+ Gầm cao hơn (điểu chỉnh được độ cao thông qua hệ thống treo).

+ Góc thoát trước/sau cao nhằm để đi đường đồi núi.

+ Hệ thống treo cứng vững hơn và được trang bị lốp chuyên dụng.

+ Lực kéo cực mạnh với bộ khóa vi sai.

+ Hỗ trợ khởi hành ngang dốc và ngắt kết nối hoạt động của thanh giằng.

- Về phân loại cấu tạo, hệ thống dẫn động 4WD có hai loại chính:

- Dẫn động hai bánh (loại gián đoạn).

- Dẫn động cả bốn bánh (loại thường xuyên).

Bên cạnh đó, các xe 4WD cũng có thể phân loại thành:

- Loại FF (Động cơ ở phía trước, bánh xe dẫn động ở phía trước)

- Loại FR (động cơ ở phía trước, bánh xe dẫn động ở phía sau).

Sự chuyển đổi và sử dụng hệ thống dẫn động 4WD được điều chỉnh theo lựa chọn của người lái, cho phép xe hoạt động ở các chế độ một cầu, hai cầu chậm và hai cầu nhanh thông qua nút chỉnh cạnh cần số.

Nút điều chỉnh gài cầu 4WD

2.5 Hệ Thống Dẫn Động Ford Ranger 2023

2.5.1 Loại dẫn động Ford Ranger 2023

Các dòng xe khác nhau sẽ được trang bị hệ thống dẫn động riêng biệt Ford Ranger 2023 thường sử dụng hệ dẫn động 4 bánh (4WD) bán thời gian, một hệ thống 4WD truyền thống, giúp xe hoạt động hiệu quả trong các điều kiện đường xá khó khăn như đường trơn trượt, bùn lầy hoặc địa hình gồ ghề Mỗi loại hệ dẫn động đều có cơ chế vận hành cùng với những ưu nhược điểm riêng.

2.5.2 Cấu tạo của dẫn động cầu xe Ford Ranger 2023

- Ford Ranger 2023 đang sử dụng hệ thống dẫn động loại 4WD gián đoạn/bán thời gian (Part-time 4WD):

Trục ra của hộp số chia làm hai thành phần:

- Phần dài được dẫn động bởi càng gạt Phần dài của trục ra quay sẽ dẫn động các đăng sau.

Phần ngắn hơn ở phía trước chỉ được kết nối với phần dài khi gạt dẫn động bốn bánh xe được di chuyển một cách chính xác với đầu trục của trục ngắn.

Khi muốn hai bánh dẫn động:

- Trục ra không nối bởi sự dịch chuyển càng gạt dẫn động bốn bánh không ăn khớp.

- Trục dài dẫn động trục các đăng sau nhưng không truyền mô men ra trước.

- Dẫn động bốn bánh được ăn khớp bằng cách dịch chuyển càng gạt bốn bánh ăn khớp với trục ngắn.

- Mô men khi ấy được truyền đến cả 2 trục các đăng trước và sau.

Hộp số phân phối của 4WD loại gián đoạn

Xe trang bị kiểu hộp số phụ không hoạt động và có thể hư hỏng nếu bật chế độ 4WD trên mặt đường nhựa cứng và khô.

- Các bánh trước của xe sẽ quay nhanh hơn các bánh sau.

- Kết quả là sự quay tăng lên của bánh chủ động dẫn đến hư hỏng chúng.

Sự quay của trục xe xảy ra do sự gia tăng ứng suất bên trong giữa các phần của trục trước và sau, dẫn đến sự khác biệt về tốc độ giữa hai trục Hiện tượng này có thể gây ra mòn lốp bánh xe và hư hỏng các bộ phận dẫn động.

Trên các xe trang bị hệ thống dẫn động 4WD bán thời gian với khóa vi-sai, mỗi bánh xe nhận 25% lực mô-men xoắn, giúp ngăn chặn tình trạng bánh xe quay tít và mất độ bám trong cả chế độ High và Low.

Hệ thống dẫn động 4WD bán thời gian/gián đoạn sử dụng một dạng hộp phân phối không có vi sai trung tâm, cho phép cầu trước và sau quay cùng tốc độ khi kích hoạt chế độ 2 cầu.

Trên các dòng xe mới, người lái có thể dễ dàng chuyển đổi từ chế độ 2WD sang 4WD High trong khi xe đang di chuyển Tuy nhiên, để chuyển sang chế độ 4WD Low, xe cần phải dừng hoàn toàn.

Chế độ 4WD Low chỉ nên được sử dụng trong những điều kiện địa hình cực kỳ khắc nghiệt Hệ thống dẫn động 4 bánh gián đoạn có hạn chế là người lái phải liên tục chuyển đổi giữa chế độ dẫn động 4 bánh và chế độ thông thường khi điều kiện địa hình thay đổi.

- Loại hệ thống dẫn động này phù hợp với những ai đi địa hình (off-road) và muốn tăng độ an toàn khi đi trên địa hình tuyết.

Hệ dẫn động ô tô bốn bánh cho phép xe hoạt động thông qua hai cầu, với sức mạnh được phân phối đều đến bốn bánh xe nhờ vào hộp số phụ Hộp số này không chỉ có chức năng gài cầu mà còn cung cấp nhiều chế độ gài cầu để người sử dụng lựa chọn, bao gồm các chế độ High (2H, 4H) và Low (4L).

 Chế độ 2H: là hệ dẫn động 2 bánh tốc độ cao được dùng khi xe chạy trên các cung đường thông thường.

 Chế độ 4H: thường được sử dụng khi di chuyển trên các con đường trơn trượt, nhiều đốc và ma sát, nhờ hệ dẫn động 4 bánh tốc độ cao.

Chế độ 4L cung cấp mô-men xoắn tối ưu, lý tưởng cho việc di chuyển trên các địa hình khó khăn như gồ ghề, dốc cao, đá lớn và bùn lầy, giúp xe dễ dàng vượt qua những điều kiện này mà không bị sụp lún.

Hệ thống này thường được ở các dòng xe SUV hay bán tải như Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Ford Ranger, Toyota Hilux…

2.5.4 Ưu điểm và Nhược điểm của hệ thống cầu xe Ford Ranger Ưu điểm:

Xe được thiết kế với lực phân bổ đều, mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ, giúp vượt qua mọi địa hình khó khăn và nguy hiểm Độ bám đường được cải thiện đáng kể, đảm bảo xe di chuyển ổn định và có thể chở tải trọng lớn hơn Hệ thống 4 bánh bán thời gian cho phép người lái chủ động phân bổ lực giữa cầu trước và cầu sau theo nhu cầu.

Cấu tạo phức tạp và nhiều chi tiết của xe khiến tải trọng tăng, dẫn đến mức tiêu thụ nhiên liệu cao hơn Người lái cần có kỹ năng lái xe tốt, đặc biệt khi di chuyển ở tốc độ cao, để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển.

2.6 Tỷ số chuyền của hệ thống dẫn động cầu xe Ford Ranger 2023

BẢNG HỘP TỰ ĐỘNG SỐ 10 CẤP (10R80)

BẢNG SỐ SÀN 6 CẤP (MT82)

Cấp số Tỷ số truyền

Cấp số Tỷ số truyền

2.7 Sơ đồ mạch điện của 4WD

Hình 2.7.1: sơ đồ mạch điện

Mạch này được cung cấp nguồn từ cầu chì 25A "F90", với dòng điện luôn có sẵn ("hot at all times") và có điện khi khởi động hoặc vận hành ("hot in start or run").

Bao gồm ba rơ-le chính:

+Four Wheel Drive (4WD) Relay: Điều khiển hệ thống dẫn động bốn bánh.

+Clockwise Motor 4x4 Relay: Điều khiển động cơ xoay theo chiều kim đồng hồ.

+Counter Clockwise Motor 4x4 Relay: Điều khiển động cơ xoay ngược chiều kim đồng hồ.

Các rơ-le được kích hoạt bởi tín hiệu từ Powertrain Control Module (PCM).

Sơ đồ mạch điện của 4WD

Hình 2.7.1: sơ đồ mạch điện

Mạch này được cung cấp nguồn từ "F90" (cầu chì 25A), với dòng điện luôn có sẵn ("hot at all times") và có điện khi khởi động hoặc đang hoạt động ("hot in start or run").

Bao gồm ba rơ-le chính:

+Four Wheel Drive (4WD) Relay: Điều khiển hệ thống dẫn động bốn bánh.

+Clockwise Motor 4x4 Relay: Điều khiển động cơ xoay theo chiều kim đồng hồ.

+Counter Clockwise Motor 4x4 Relay: Điều khiển động cơ xoay ngược chiều kim đồng hồ.

Các rơ-le được kích hoạt bởi tín hiệu từ Powertrain Control Module (PCM).

Module Điều Khiển Powertrain (PCM) là trung tâm điều khiển chính, nhận tín hiệu và điều khiển các rơ-le để kích hoạt các chế độ dẫn động hoặc quay motor.

Cụm hộp số chuyển động (Transfer Case) là thành phần quan trọng trong hệ thống dẫn động bốn bánh (4WD) Động cơ trong Transfer Case hoạt động theo chỉ dẫn từ PCM thông qua các rơ-le để điều chỉnh trạng thái dẫn động.

4.Dây nối và kết nối đất (Ground):Các dây được mã hóa màu (ví dụ: BK-GN: Đen-Xanh lá,

BRN: Nâu) để dễ phân biệt.

G106 là điểm tiếp đất chung cho hệ thống, đảm bảo dòng điện trở về.

Bắt đầu: Cấp nguồn và sẵn sàng chờ lệnh:

Điện áp từ Hộp nối pin (BJB) qua cầu chì F9 (25A) cung cấp nguồn liên tục cho rơ-le Four Wheel Drive (4WD) Relay, giúp rơ-le luôn sẵn sàng ở chế độ chờ để kích hoạt hệ thống khi nhận lệnh từ bộ điều khiển.

- PCM gửi lệnh điều khiển:

- Khi người lái chọn chế độ dẫn động 4 bánh (4WD) hoặc muốn chuyển giữa chế độ 2WD và

PCM (Powertrain Control Module) trong hệ thống 4WD sẽ nhận tín hiệu yêu cầu chuyển cầu Dựa trên tín hiệu này, PCM xác định hướng quay cần thiết của mô-tơ để thực hiện quá trình chuyển cầu và kích hoạt một trong hai rơ-le tương ứng.

+ CW Motor 4X4 Relay nếu cần quay mô-tơ theo chiều kim đồng hồ.

+ CCW Motor 4X4 Relay nếu cần quay mô-tơ ngược chiều kim đồng hồ.

- Hoạt động của rơ-le và mô-tơ:

Khi rơ-le CW Motor 4X4 Relay hoặc CCW Motor 4X4 Relay được kích hoạt, điện áp sẽ được truyền đến mô-tơ trong Transfer Case Assembly, giúp mô-tơ quay theo hướng xác định Mô-tơ này điều chỉnh trạng thái của bộ truyền lực, cho phép chuyển đổi giữa chế độ dẫn động 2 bánh và 4 bánh tùy theo yêu cầu.

- Giám sát và phản hồi:

Trong quá trình chuyển đổi, PCM thu thập tín hiệu phản hồi từ các cảm biến trong hộp truyền lực để xác định chính xác vị trí và trạng thái của hệ thống cầu.

+ Nếu chuyển đổi hoàn tất và đạt được trạng thái yêu cầu, PCM sẽ ghi nhận và dừng lệnh điều khiển.

Kết thúc : Ngắt lệnh điều khiển và về trạng thái chờ:

+ Sau khi đạt được trạng thái mong muốn (chuyển sang 4WD hoặc 2WD), PCM ngắt tín hiệu điều khiển đến rơ-le, ngắt điện đến mô-tơ.

+ Rơ-le và mô-tơ sẽ ngừng hoạt động, hệ thống quay trở về trạng thái chờ để sẵn sàng cho yêu cầu tiếp theo.

Hệ thống hoạt động theo trình tự từ bước chuẩn bị, nhận lệnh, thực hiện chuyển cầu, giám sát và quay lại trạng thái chờ, đảm bảo linh hoạt trong việc chuyển đổi giữa các chế độ dẫn động cho Ford Ranger.

Hình2.7.2 sơ đồ hệ thống khóa vi sai 1.Nguồn điện:

- F53 (15A): Là cầu chì cung cấp nguồn điện chính cho rơ-le khóa vi sai.

Nguồn "hot at all times" và "hot in start or run":

- "Hot at all times" đảm bảo luôn có nguồn cấp cho mạch chính.

- "Hot in start or run" chỉ có nguồn khi xe đang khởi động hoặc hoạt động.

- Rơ-le này không thể thay thế (non-serviceable) và được dùng để điều khiển dòng điện cấp đến Electronic Locking Differential Field Coil.

-Khi rơ-le được kích hoạt, nó cho phép dòng điện chạy qua cuộn dây từ tính của vi sai.

3.Electronic Locking Differential Field Coil

Cuộn dây từ tính là thành phần chính của khóa vi sai, tạo ra lực hút cần thiết để khóa vi sai hoạt động, giúp cả hai bánh xe quay với tốc độ đồng nhất.

- Các tín hiệu điều khiển được gửi từ PCM (Powertrain Control Module) thông qua các dây tín hiệu.

- PCM chịu trách nhiệm gửi tín hiệu điều khiển đến rơ-le thông qua dây BN/VT

- Tín hiệu điều khiển được truyền qua các chân:43, 15 và các kết nối khác trên PCM (tương ứng với từng loại động cơ: 2.3L GTDI, 2.0L, hoặc động cơ khác).

Kết nối dây và tiếp đất (Ground)

+BK/GN (Black/Green): Được nối vào điểm tiếp đất G402, giúp hoàn tất mạch điện khi cuộn dây vi sai hoạt động.

- Bắt đầu - Cấp nguồn: Điện áp từ Battery Junction Box (BJB) qua cầu chì F53

(15A) cấp nguồn liên tục cho rơ-le Differential Lock Relay.

- Điều khiển từ PCM: Khi người lái kích hoạt khóa vi sai điện tử, Powertrain Control

Module (PCM) sẽ nhận yêu cầu và điều khiển hệ thống thông qua chân kết nối.

- PCM sẽ gửi tín hiệu đến Differential Lock Relay để kích hoạt rơ-le này, cho phép dòng điện truyền đến cuộn dây khóa vi sai.

- Hoạt động của khóa vi sai: Khi rơ-le Differential Lock Relay được kích hoạt, điện áp sẽ được truyền đến cuộn dây Electronic Locking Differential Field Coil.

Cuộn dây này tạo ra từ trường nhằm điều khiển cơ cấu khóa vi sai, giúp liên kết các bánh xe với nhau, cho phép chúng quay với cùng một tốc độ.

PCM giám sát dòng điện và tín hiệu phản hồi từ cảm biến trên khóa vi sai, đảm bảo hệ thống hoạt động đúng yêu cầu.

Kết thúc – Ngắt lệnh điều khiển và về trạng thái chờ:

Khi PCM không cần duy trì trạng thái khóa vi sai, nó sẽ ngắt tín hiệu điều khiển đến Relay Khóa Vi Sai, dẫn đến việc ngắt điện đến cuộn dây khóa vi sai.

Hệ thống khóa vi sai điện tử khởi động ngay khi cấp nguồn, cho phép các bánh xe quay độc lập và tự động điều khiển từ PCM Khi không cần thiết, hệ thống sẽ trở về trạng thái chờ, giúp xe hoạt động hiệu quả trong các điều kiện địa hình khó khăn.

Hình2.7.3 Sơ đồ chế độ 2H,4H,4L

1.Công tắc chọn chế độ (Mode Select Switch - MSS):

- MSS cho phép người lái chọn các chế độ lái:

+ 4H: Dẫn động 4 bánh tốc độ cao.

+ 4L: Dẫn động 4 bánh tốc độ thấp (kèm hỗ trợ lực kéo mạnh hơn).

- Công tắc MSS được kết nối đến PCM thông qua các dây tín hiệu:

+ WH-BU (White-Blue): Tín hiệu gửi từ MSS đến PCM.

+ WH-BN (White-Brown): Tín hiệu ngược lại hoặc tín hiệu điều khiển.

-PCM nhận tín hiệu từ công tắc MSS thông qua các chân:

-Pin 43 và 46: Nhận tín hiệu từ MSS để xử lý chế độ được chọn.

- PCM sau đó điều khiển các bộ phận khác của hệ thống 4WD (vi sai, hộp số chuyển đổi).

-Dây V/LG (Violet/Light Green): Kết nối từ MSS đến cụm hiển thị trên bảng điều khiển.

-Đèn báo sáng tương ứng với chế độ lái được chọn (2H, 4H, 4L).

3.Cấp nguồn và tiếp đất:

-WH-BU và WH-BN đảm bảo tín hiệu giữa MSS và PCM

-BK-BU (Black-Blue) và BK-VT (Black-Violet): Là các dây tiếp đất của MSS.

-Điểm tiếp đất chính: G000 (nằm trên khung xe hoặc hệ thống điện).

4.Nguyên lý hoạt động. a Khởi động hệ thống: Khi xe được bật nguồn, hệ thống điện trong xe được cấp điện.

Các thành phần như Module Điều Khiển Hệ Thống Truyền Động (PCM) và Công Tắc Chế Độ (MSS) được cấp nguồn để chuẩn bị cho hoạt động Người điều khiển sẽ chọn chế độ dẫn động thông qua công tắc MSS.

MSS là công tắc cho phép người lái lựa chọn chế độ dẫn động của xe, bao gồm "2H" cho dẫn động 2 bánh ở tốc độ cao, "4H" cho dẫn động 4 bánh ở tốc độ cao và "4L" cho dẫn động 4 bánh ở tốc độ thấp.

Những hư hỏng,nguyên nhân,phương pháp kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện điều khiển cầu xe Ford Ranger

Ngày đăng: 04/12/2024, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w