Giá trị của học thuyết Quan điểm chính của học thuyết chủ nghĩa trọng thương là quốc gia sẽ thu được nhiềulợi ích nhất khi duy trì thặng dư mậu dịch, nghĩa là xuất khẩu nhiều hơn nhập kh
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-🙞🙜🕮🙞🙜
-ĐỀ BÀI: TÓM TẮT 7 HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI Học phần : Kinh doanh quốc tế
Giảng viên : THS Nguyễn Anh Tuấn
Lớp : 48K12
Thành viên :
1 Cao Thị Cẩm Vân
2 Nguyễn Ngọc Tường Vy
3 Nguyễn Cao Quỳnh Thư
4 Nguyễn Thị Hồng Vân
5 Nguyễn Thị Như Thoa
6 Trần Thị Tem
7 Đỗ Tất Thịnh
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2024
Trang 2MỤC LỤC
I Chủ nghĩa trọng thương 1
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả 1
2 Nội dung chính của học thuyết 1
3 Giá trị của học thuyết 1
4 Hạn chế của học thuyết 1
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ 1
II Thuyết lợi thế tuyệt đối 1
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả 1
2 Nội dung chính của học thuyết 2
3 Giá trị của học thuyết 2
4 Hạn chế của học thuyết 2
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ 2
III Thuyết lợi thế so sánh 2
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả 2
2 Nội dung chính của học thuyết 3
3 Giá trị của học thuyết 3
4 Hạn chế của học thuyết: 3
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ 4
IV Học thuyết Heckscher - Ohlin 4
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả 4
2 Nội dung chính của học thuyết 4
3 Giá trị của học thuyết 4
4 Hạn chế của học thuyết 4
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ 5
V Học thuyết về vòng đời sản phẩm 5
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả 5
2 Nội dung chính của học thuyết 5
3 Giá trị của học thuyết 5
4 Hạn chế của học thuyết 5
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ 6
Trang 3VI Học thuyết thương mại mới 6
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả 6
2 Nội dung chính của học thuyết 6
3 Giá trị của học thuyết 6
4 Hạn chế của học thuyết 7
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ 7
VII Học thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter 7
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả 7
2 Nội dung chính của học thuyết 7
3 Giá trị của học thuyết 9
4 Hạn chế của học thuyết 9
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ 9
Trang 4I Chủ nghĩa trọng thương
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả
Chủ nghĩa trọng thương là học thuyết đầu tiên về thương mại quốc tế, xuất hiện tại Anh vào giữa thế kỉ 16
2 Nội dung chính của học thuyết
Chủ nghĩa trọng thương là một học thuyết kinh tế ủng hộ quan điểm cho rằng các quốc gia nên khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
3 Giá trị của học thuyết
Quan điểm chính của học thuyết chủ nghĩa trọng thương là quốc gia sẽ thu được nhiều lợi ích nhất khi duy trì thặng dư mậu dịch, nghĩa là xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu Cho rằng tiền tệ (vàng, bạc) là của cải của quốc gia và thương mại phải hướng tới việc tạo thặng dư về tiền bạc
4 Hạn chế của học thuyết
- Chưa giải thích được tại sao các quốc gia lại trao đổi với nhau
- Về dài hạn sẽ không có quốc gia nào duy trì được tình trạng thặng dư trong cán cân thương mại và tích lũy được vàng bạc
- Học thuyết này cho rằng thương mại như một trò chơi có tổng lợi ích bằng không Trò chơi có tổng lợi ích bằng không là một trò chơi mà những gì một quốc gia này thu được sẽ tương đương với những thứ mất đi của quốc gia khác
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ
Học thuyết trọng thương ủng hộ sự can thiệp của chính phủ nhằm đạt được thặng dư trong cán cân thương mai (duy trì cán cân thặng dư)
II Thuyết lợi thế tuyệt đối
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả
Thuyết lợi thế tuyệt đối được ra đời trong cuốn sách “Sự thịnh vượng của các Quốc gia” của Adam Smith được xuất bản năm 1776 ở Tây Âu, công kích giả định của chủ nghĩa trọng thương rằng thương mại là trò chơi có tổng bằng không
Too long to read on your phone? Save
to read later on your computer
Save to a Studylist
Trang 52 Nội dung chính của học thuyết
Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất một sản phẩm khi quốc gia này có thể sản xuất sản phẩm đó hiệu quả hơn bất kỳ quốc gia nào khác
V
í dụ: nước Anh có lợi thế tuyệt đối về sản xuất dệt may nhờ vào quy trình sản xuất tiên tiến Pháp có lợi thế tuyệt đối về sản xuất rượu nhờ vào khí hậu, đất đai thuận lợi
và kinh nghiệm tích lũy
3 Giá trị của học thuyết
- Adam Smith chứng minh rằng các quốc gia nên chuyên môn hóa trong sản xuất những hàng hóa họ có lợi thế tuyệt đối và các quốc gia đều sẽ thu được lợi thông qua thương mại
- Thuyết lợi thế tuyệt đối có giá trị khuyến khích quốc gia tận dụng những nguồn lực và khả năng sản xuất của mình một cách hiệu quả Bằng cách tập trung vào việc sản xuất những mặt hàng mà quốc gia có lợi thế tuyết đối, quốc gia có thể đạt được chuyên môn hóa và nâng cao năng suất
- Thương mại là một trò chơi có tổng dương, nó tạo ra lợi ích ròng cho các đối tượng liên quan
4 Hạn chế của học thuyết
Không thể giải thích được trường hợp một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong tất cả các sản phẩm Hay điều gì sẽ xảy ra nếu quốc gia đó bất lợi tuyệt đối, theo học thuyết của Adam Smith
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ
Học thuyết này coi trọng bàn tay vô hình, đề cao vai trò của cá nhân và doanh nghiệp
và cho rằng chính phủ không nên can thiệp vào nền kinh tế nói chung và hoạt động thương mại nói riêng mà nên để chúng tự vận động theo các quy luật kinh tế khách quan Vì vậy, nhà nước nên hạn chế can thiệp vào nền kinh tế càng nhiều càng tốt
Trang 6III Thuyết lợi thế so sánh
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả
Học thuyết so sánh được ra đời bởi David Ricardo vào năm 1817 tại Vương quốc Anh
2 Nội dung chính của học thuyết
Theo học thuyết của David Ricardo về lợi thế so sánh, vẫn có ý nghĩa khi một quốc gia chuyên môn hóa trong sản xuất những hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất và mua những hàng hóa mà họ sản xuất kém hiệu quả hơn (nhưng vẫn hiệu quả hơn các quốc gia khác)
3 Giá trị của học thuyết
- Người tiêu dùng tại tất cả các quốc gia có thể tiêu dùng nhiều hơn nếu không
có hạn chế thương mại Điều này xảy ra ngay cả tại các quốc gia không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất bất kì các loại hàng hóa nào
- Học thuyết cho rằng thương mại là một trò chơi có tổng dương, tất cả các quốc gia thương gia đều nhận được lợi ích kinh tế
- Khuyến khích thương mại tự do, là một vũ khí tri thức chủ yếu của những người ủng hộ thương mại tự do
- Góp phần hoàn thành học thuyết lợi thế tuyệt đối
4 Hạn chế của học thuyết:
Học thuyết có rất nhiều giả định không thực tế
- Học thuyết so sánh dựa trên một số giả định đơn giản hóa chỉ 2 quốc gia và 2 loại hàng hóa, không phản ánh đầy đủ trong thế giới thực bởi có rất nhiều quốc gia và nhiều loại hàng hóa
- Giả định không có chi phí vận tải giữa các quốc gia
- Giả định không có sự khác biệt về giá giữa các nguồn lực sản xuất tại các quốc gia quốc gia khác nhau
- Giả định nguồn lực sản xuất có thể duy chuyển tự do từ hoạt động sản xuất một loại hàng hóa này sang loại hàng hóa khác Trong thực tế, điều này không phải lúc nào cũng đúng
Trang 7- Giả định suất sinh lợi không đổi theo quy mô nhưng trên thực tế suất sinh lợi
có thể tăng hoặc giảm khi thực hiện chuyên môn hóa
- Giả định chưa xem xét tới những thay đổi năng động trong kho dự trữ tài nguyên của một quốc gia và hiệu quả đem lại từ thương mại tự do khi một quốc gia sử dụng tài nguyên đó
- Giả định không có bất cứ tác động nào của thương mại đến phân phối thu nhập trong phạm vi một quốc gia
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ
- Chính phủ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa ra các quy định và chính sáchh thương mại để đảm bảo công bằng và cân nhắc trong quá trình thương mại quốc tế
- Chính phủ có thể hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển của các ngành công nghiệp mà quốc gia có lợi thế so sánh, đồng thời thúc đẩy cải thiện năng lực cạnh tranh
IV Học thuyết Heckscher - Ohlin
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả
Bối cảnh ra đời của học thuyết Heckscher - Ohlin (H - O) Eli Heckscher (vào năm 1919) và Bertil Ohlin (vào năm 1933) đã đưa ra cách giải thích khác về lợi thế so sánh, chứng tỏ lợi thế so sánh xuất phát từ những sự khác biệt trong mức độ sẵn có các yếu tố sản xuất
2 Nội dung chính của học thuyết
- Lợi thế so sánh hình thành từ những khác biệt quốc gia về mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất
- Mức độ sẵn có của yếu tố sản xuất là mức độ dồi dào tài nguyên của một quốc gia như đất đai, lao động và vốn Yếu tố sản xuất càng dồi dào thì chi phí càng thấp
Trang 8- Các quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều các yếu tố sản xuất dồi dào tại địa phương và nhập khẩu những hàng hóa sử dụng nhiều yếu tố sản xuất khan hiếm
3 Giá trị của học thuyết
Học thuyết này có giá trị dự báo hơn nếu yếu tố công nghệ được đưa vào xem xét
4 Hạn chế của học thuyết
- Cho đến những năm 50 của thế kỉ XX, địa vị của thuyết Heckscher- Ohlin đã gặp phải những thách thức nghiêm trọng, khi kết quả của các công trình kiểm chứng thực tế của thuyết này thường bị bóp méo bởi các yếu tố không hoàn hảo trên thị trường, mà điển hình là công trình của nhà kinh tế Mỹ Wassily Leontief (người đạt giải Nobel kinh tế năm 1973) - thường được biết đến với tên gọi ngịch lý Leontief
- Học thuyết dễ tiếp cận nhưng không giải thích được các hiện tượng kinh tế tốt bằng thuyết lợi thế so sánh
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ
Học thuyết Heckscher-Ohlin cho rằng chính phủ có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế, đặc biệt là thông qua việc thúc đẩy thương mại quốc tế và đầu tư vào giáo dục và hạ tầng để tăng cường năng lực lao động và nâng cao năng suất Chính phủ cũng có thể can thiệp để bảo vệ các ngành công nghiệp cốt lõi và cung cấp các biện pháp hỗ trợ cho những nhóm nhỏ bị thiệt hại trong quá trình thay đổi cấu trúc kinh tế do thương mại quốc tế
V Học thuyết về vòng đời sản phẩm
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả
Raymond Vernon là người đầu tiên đưa ra học thuyết về vòng đời sản phẩm vào giữa thập niên 60
2 Nội dung chính của học thuyết
- Khi các sản phẩm đã chín muồi, vị trí bán hàng và địa điểm sản xuất tối ưu sẽ thay đổi, ảnh hưởng đến dòng chatr và xu hướng thương mại
Trang 9- Sự thịnh vượng là qui mô của thị trường Mỹ, mang lại cho doanh nghiệp động lực phát triển mạnh mẽ trong việc phát triển các sản phẩm tiêu dùng mới
3 Giá trị của học thuyết
Giải thích chính xác mô hình thương mại quốc tế
4 Hạn chế của học thuyết
- Sản phẩm được phát triển và bắt đầu từ Mỹ dường như mang tính dân tộc vị kỷ
và càng ngày lỗi thời
- Sẽ có ích trong giai đoạn ngắn, khi mà nền kinh tế chiếm vị trí thống trị toàn cầu, nhưng thế giới hiện đại ngày nay thì giá trị học thuyết này rất hạn chế
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ
Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm mới bằng nhiều cách khác nhau như: tài trợ, thuế, đào tạo nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
VI Học thuyết thương mại mới
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả
Học thuyết thương mại nổi lên từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX và Paul Kruman được xem là cha đẻ của học thuyết này
2 Nội dung chính của học thuyết
Học thuyết thương mại mới nêu ra 2 điểm quan trọng:
- Thứ nhất: thông qua tác động lên lợi thế theo quy mô, thương mại có thể gia tăng tính đa dạng của sản phẩm và giảm bớt chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm (lợi ích kinh tế theo quy mô)
- Thứ hai: trong những ngành sản xuất, khi mà sản lượng đầu ra đòi hỏi đạt được lợi thế theo quy mô, thì ngành đó phải có một tỷ trọng nhu cầu đáng kể trong tổng cầu thế giới
3 Giá trị của học thuyết
- Học thuyết cho rằng các quốc gia có thể thu được lợi ích từ hoạt động thương mại ngay cả khi không có lợi thế từ lợi thế nguồn lực hay công nghệ
Trang 10- Thương mại cho phép một quốc gia chuyên môn hóa vào sản xuất những sản phẩm nhất định đạt được lợi thế theo quy mô và giảm chi phí sản xuất
- Đồng thời quốc gia đó có thể mua những sản phẩm mà trong nước không sản xuất được từ quốc gia khác
Điều này khiến cho mức độ đa dạng của các sản phẩm dành cho người tiêu dùng tăng lên, chi phí sản xuất bình quân trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống, kéo theo giá bán cũng giảm, từ đó giải phóng các nguồn lực để sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ khác
4 Hạn chế của học thuyết
Những nhà lý luận theo chủ nghĩa thương mại mới nhấn mạnh vai trò của vận may, sự tiên phong trong kinh doanh và sự đột phá để có được lợi thế của doanh nghiệp đi trước
5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ
Học thuyết này có đề cập tới luận điểm tạo ra chính sách can thiệp và thương mại chiến lược của chính phủ Chính phủ có thể can thiệp vào thương mại quốc tế bằng cách bảo hộ các công ty trong giai đoạn đầu đưa ra sản phẩm và những ngành công nghiệp đòi hỏi tính kinh tế theo quy mô, sử dụng khôn khéo trợ cấp có thể tăng cơ hội cho các doanh nghiệp nội địa để trở thành doanh nghiệp tiên phong trong các ngành công nghiệp mới nổi
VII Học thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter
1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả
Học thuyết này do Michael Porter – giáo sư của Đại học Kinh doanh Harvard công bố vào năm 1990 tại Hoa Kỳ
2 Nội dung chính của học thuyết
Giải thích sự thành công của một số quốc gia trong một số ngành
Ví dụ:
- Tại sao Nhật Bản rất giỏi trong ngành chế tạo ô tô?