1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng thuốc ôn lý

40 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc Ôn Lý
Tác giả ThS. Võ Thanh Phong
Trường học UMP University of Medicine and Pharmacy
Chuyên ngành Traditional Medicine
Thể loại lecture
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 871,17 KB

Nội dung

Faculty of Traditional MedicinePhụ tử - Can khươngĐặc điểm Nội dungCông dụng Hồi dương cứu nghịchChủ trị Dương hư dục thoátTỳ Vị hư hànLiều dùng Phụ tử 6-10gCan khương 6-10gKinh nghiệm9.

Trang 6

Chú ý

• Ôn nhiệt quá làm hao thương âm dịch

• Cần thiết thì thêm thuốc hòa âm, để ngừa tân dịch hao tổn

• Cần phân biệt chân nhiệt giả hàn tránh dùng lầm thuốc ôn

Trang 8

Nhân sâm – Phụ tử

Đặc điểm Nội dung

Công dụng Ôn dương ích khí, cường tâm cứu nghịch

Trang 9

Faculty of Traditional

Medicine

Phụ tử - Can khương

Đặc điểm Nội dung

Công dụng Hồi dương cứu nghịch

Chủ trị Dương hư dục thoát

Trang 10

Phụ tử - Bạch thược

Đặc điểm Nội dung

Công dụng Điều khí lý huyết, điều hòa hàn ôn, tán ác huyết, phá kiên

tích, tuyên tý chỉ thống

Chủ trị Đau ngực do Tâm mạch tắc trở gặp hàn phát bệnh

Tỳ Vị hư hàn gây đau bụngHàn trệ Can mạch gây đau liên sườn, gan lách toThống kinh do hàn

Phong hàn thấp tý

Liều dùng Phụ tử 6-10g

Bạch thược 10-15g

Kinh nghiệm

Trang 12

Khái lược

• Trị chứng Tỳ vị hư hàn: mệt mỏi, bụng đau, tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, miệng nhạt, không khát, lưỡi nhợt, rêu trắng nhuận, mạch trầm tế hoặc trì hoạt

• Trung tiêu hàn nhiều thì dùng phép kiến trung

• Vị hư hàn, trọc âm thượng nghịch dùng phép ôn trung khu hàn giáng nghịch

• Nội hàn kết hợp ngoại cảm hàn tà  ôn lý kiêm giải biểu hàn

Trang 13

Chủ trị Tỳ vị hư hàn chứng, Dương hư thất huyết chứng

Biện chứng Tỳ vị hư hàn: Thượng vị lạnh đau, nôn, đại tiện nhão, chân tay

lạnh, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm tếDương hư thất huyết: đại tiện ra máu, nôn ra máu, chảy máu mũi, băng lậu, màu huyết tối nhạt, sắc mặt trắng, đoản hơi, mệt mỏi, mạch tế hư

Bệnh cơ Tỳ vị hư hàn, nạp vận vô quyền, thăng giáng thất thường

Dương khí hư nhược, tỳ bất thống nhiếp huyết

Công dụng Ôn trung khứ hàn, bổ khí kiện tỳ

Dược vị Can khương, Đảng sâm, Bạch truật, Chích thảo

Cách dùng Tán bột, luyện hoàn, mỗi lần 8-16 g, ngày uống 3 lần

Trang 15

Faculty of Traditional

Medicine

Lý trung hoàn

Gia giảm:

• Hàn rõ: tăng Can khương

• Tỳ hư rõ: tăng Đảng sâm

• Tiêu chảy nhiều: Bạch truật sao khử thổ

• Hư hàn nặng: gia Phụ tử

15

Trang 16

Lý trung hoàn

Ứng dụng lâm sàng:

• Viêm ruột mạn tính

• Viêm dạ dày tá tràng

Trang 17

Chủ trị Can vị hư hàn, trọc âm thượng nghịch chứng

Biện chứng Ăn xong muốn nôn, nôn khan, nôn ra nước trong, sợ lạnh, tay

chân lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắng nhớt, mạch trầm huyền hoặc trì

Bệnh cơ Can vị hư hàn, trọc âm thượng nghịch

Công dụng Ôn trung bổ hư, giáng nghịch chỉ ẩu

Dược vị Ngô thù du 12g, Sinh khương 16g, Đàng sâm 16g, Đại táo 4

quả

Cách dùng Sắc, chia 3 lần uống trong ngày

Trang 19

Chủ trị Trung tiêu hư hàn, Can tỳ bất hòa chứng

Biện chứng Mệt mỏi yếu sức, bụng đau như thắt, lưỡi nhợt, rêu trắng,

mạch tế huyền

Bệnh cơ Trung tiêu hư hàn, can tỳ thất hòa, hóa nguyên bất túc, khí

huyết âm dương câu hư

Công dụng Ôn trung bổ hư, hòa lý hoãn cấp

Dược vị Đường phèn 20g, Bạch thược 16g, Quế chi 8g, Chích thảo

6g, Đại táo 4 quả, Sinh khương 8g

Cách dùng Sắc, bỏ bã, cho đường phèn vào hòa uống nóng

Trang 21

Faculty of Traditional

Medicine

Tiểu kiến trung thang

Gia giảm:

• Khí hư ra mồ hôi, khó thở: gia Hoàng kỳ

• Phụ nữ sau sinh bị hư nhược: gia Đương quy

21

Trang 22

Tiểu kiến trung thang

Ứng dụng lâm sàng:

• Viêm dạ dày tá tràng

• Viêm gan mạn

• Suy nhược mạn

Trang 23

Faculty of Traditional

Medicine

UMP

University of Medicine and Pharmacy

Hồi dương cứu nghịch

23

Trang 24

Khái lược

• Trị chứng dương khí suy hư, nội hàn thịnh

• Ôn thận trừ hàn, ích khí cố thoát để hồi dương cứu nghịch

• Thường dùng thuốc cay ôn táo nhiệt

• Trong lúc dương khí suy yếu không dùng đại tễ thì không thể cứu nghịch

• Dương khí suy yếu sinh ra dương hư không hóa được thủy, dương hư thượng nhiễu, dương khí phù thoát  ích khí sinh mạch, hóa khí lợi thủy, trấn nạp phù dương

Trang 25

Chủ trị Thận dương hư thủy khí nội đình

Biện chứng Tiểu ít, chân tay nặng nề, đau nhức, sợ lạnh, bụng đau, tiêu

chảy, toàn thân phủ thũng, rêu trắng, không khát, mạch trầm

Bệnh cơ

Công dụng Ôn dương lợi thủy

Dược vị Phục linh 12g, Bạch thược 12g, Bạch truật 12g, Sinh khương

12g, Phụ tử 8g

Cách dùng Sắc với 8 chén nước còn 3 chén, chia 3 lần uống trong ngày

Trang 28

Faculty of Traditional

UMP

University of Medicine and Pharmacy

Ôn kinh tán hàn

Trang 29

Faculty of Traditional

Medicine

Khái lược

• Dùng trị dương hư hàn tà xâm phạm kinh mạch

• Nếu hàn ngưng khí trệ  nên ôn trung, lý khí

29

Trang 30

Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang

Kim quỹ yếu lược

Chủ trị Huyết tý

Biện chứng Tê, ra mồ hôi, sợ gió, mạch vi

Bệnh cơ Doanh vệ khí huyết hư, ngoại cảm phong tà, tà trệ huyết

mạch, doanh huyết ngưng sáp

Công dụng Ích khí thông kinh, hòa huyết thông tý

Dược vị Hoàng kỳ, Bạch thược, Quế chi 12g, Sinh khương 12g, Đại

táo 5 quả

Cách dùng Sắc uống

Trang 31

• Huyết ứ: gia Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm

• Huyết hư: gia Đương quy, Hà thủ ô

• Khí hư: tăng Hoàng kỳ, gia Đảng sâm

• Dương hư: gia Phụ tử

• Gân cơ teo, yếu: gia Mộc qua, Đỗ trọng, Ngưu tất

31

Trang 32

Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang

Ứng dụng lâm sàng:

• Đau vai: gia Khương hoạt, Khương hoàng, Đương quy, tang

ký sinh, Địa long

• Đau thần kinh tọa

• Biến chứng thần kinh của đái tháo đường

Trang 33

Faculty of Traditional

Medicine

Tứ thần hoàn

33

Nội khoa trích yếu

Chủ trị Tỳ thận dương hư chi thận tả hoặc cửu tả

Biện chứng Ngũ canh tả, không muốn ăn uống, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch

trầm trì vô lực

Bệnh cơ Mệnh môn hỏa suy, hỏa bất noãn thổ, tỳ thất kiện vận

Công dụng Ôn thận noãn tỳ, cố trường chỉ tả

Dược vị Phá cố chỉ 160g, Nhục đậu khấu 80g, Ngũ vị tử 80g, Ngô thù

du 40g, Hồng táo 50 quả, Sinh khương 160g

Cách dùng Sinh khương nấu với Đại táo, cạn nước bỏ sinh khương, lấy

thịt đại táo hòa với bột tán các vị còn lại, làm viên hoàn bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 12-20 g, uống trước ăn

Trang 34

Tứ thần hoàn

Ứng dụng lâm sàng:

• Hội chứng ruột kích thích (IBS)

• Viêm ruột mạn

Trang 35

Faculty of Traditional

Trang 36

Faculty of Traditional

UMP

University of Medicine and Pharmacy

Tóm lược

Trang 37

Faculty of Traditional

Medicine

Ôn trung tán hàn

Bài thuốc Giống nhau Khác nhau

Lý trung hoàn Ôn trung tán hàn,

bổ khí Phương chính để trị trung tiêu hư hànPhụ tử lý trung hoàn Ôn dương tán hàn mạnh hơn

Quế chi nhân sâm thang Tán phong hàn ở biểu

Ngô thù du thang Ôn bổ trung tiêu,

khôi phục vận hành khí cơ

Dẫn âm hàn hạ hành

Tiểu kiến trung thang Ôn bổ trung tiêu,

tán hàn, chỉ thống Hòa lý chỉ thốngHoàng kỳ kiến trung thang Hòa lý chỉ thống, bổ khí

Quế chi kiến trung thang Hòa lý chỉ thống, bổ khí huyết

Đại kiến trung thang Khôi phục vận hành khí cơ, tán hàn

chỉ thống mạnh

An trung tán Ôn Tỳ Vị, tán hàn Hòa trung, điều lý khí huyết

37

Trang 38

Hồi dương cứu nghịch

Bài thuốc Giống nhau Khác nhau

Tứ nghịch tán Hồi dương cứu

nghịch Trị vong dươngHồi dương cứu nghịch

Hắc tích đan Cố dương thoát, khí hãm

Trang 39

thang Ôn kinh tán hàn Dưỡng huyết mạnh

Hoàng kỳ quế chi ngũ vật

39

Trang 40

CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE

However, whether we are heading at the right direction is more

important than how far we have gone

Ngày đăng: 29/05/2024, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN