tất cả những gì cần biết về đường kinh lạc, theo y học cổ truyền trung quốc, thông kinh lạc cách tìm điểm đau và điều trị những vấn đề đau mỏi thông qua các đường kinh lạc, phương pháp chữa bệnh dựa vào kinh lạc
NHÓM CƠ 1: SUPRASPINATUS – CƠ TRÊN GAI
Tổng Quát
Hố trên gai của xương vai là nguyên ủy của cơ, trong khi bám tận của cơ nằm ở củ lớn của xương cánh tay Thần kinh chi phối cơ này là thần kinh trên bả vai, với các nhánh từ C4, C5 và C6 Ngoài ra, não cũng có liên quan đến tạng phủ và các tuyến nội tiết Chỉ định sử dụng cơ này thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Những người làm văn phòng và những ai không sử dụng cơ bắp lớn trong công việc, chẳng hạn như lái xe, thường gặp phải vấn đề liên quan đến cơ trên gai.
- Trẻ em bị hạn chế khả năng học tập thường thấy có cơ trên gai yếu và được cải thiện bằng thao tác cân bằng cơ
- Những lo âu, căng thẳng cũng là kết quả của căng thẳng cảm xúc.
Chức năng
- Hỗ trợ cơ Delta khởi đầu động tác dạng
- Giữ cánh tay cố định trong ổ khớp
- Dạng cánh tay tại khớp vai
Triệu chứng
- Các vấn đề liên quan đến vai
- Đau vai / Thoái hóa khớp
Nguyên nhân
- Lo lắng, căng thẳng thần kinh
- Làm việc đầu óc quá mức
Dinh dưỡng
- Phấn hoa, Sáp ong, Tảo biển, Nước, Mật ong nguyên chất, Cá mòi b Thực phẩm bổ sung c Thực phẩm cần tránh
Test cơ
Tư thế đứng/Nằm ngửa
- Nâng thẳng tay một góc 30 độ về phía trước cơ thể - hơi chếch sang một bên, lòng bàn tay hướng vào hông
- Người trị liệu ổn định tư thế bằng một bàn tay đặt lên vai khách hàng
- Tạo lực nhấn lên cẳng tay, phía trên cổ tay, lực hướng về hông
Nếu bạn cảm thấy có sự co thắt hoặc căng cơ ở vị trí khác, hãy kiểm tra vị trí kiểm tra hoặc xem xét liệu cơ trên gai có bị ức chế Nếu cơ yếu, có thể cơ khác sẽ được sử dụng để bù trừ.
Cân bằng năng lượng
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ trám, cơ ngực bé, cơ tròn lớn, cơ tròn bé, cơ lưng rộng, cơ duỗi cổ tay
- Touch for Health có thêm cơ: Cơ răng trước, cơ Delta, cơ ngực lớn(bó đòn và ức), cơ dưới vai
NHÓM CƠ 2: TERES MAJOR – CƠ TRÒN LỚN
NHÓM CƠ 3: PECTORALIS MAJOR CLAVICULAR – CƠ NGỰC LỚN BÓ ĐÒN 64 1 Tổng Quát
Cơ ngực lớn có nguồn gốc từ 2/3 xương đòn và bám tận tại mép ngoài rảnh gian củ xương cánh tay (mào củ lớn) Cơ này được chi phối bởi dây thần kinh ngực trong và ngoài, bao gồm các nhánh từ C5, C6, C7, C8 và T1 Ngoài ra, cơ ngực lớn còn liên quan đến tạng phủ như dạ dày Chỉ định sử dụng cơ này thường xảy ra khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Chức năng kinh vị có vai trò quan trọng trong việc xử lý và tiêu hóa thực phẩm, đồng thời liên quan đến cảm xúc Sự cân bằng này bắt đầu từ mạch Nhâm Đốc, vì yếu tố tiêu hóa và cảm xúc là những thành phần thiết yếu trong quá trình duy trì sự cân bằng.
Rối loạn tiêu hóa có thể xuất phát từ căng thẳng, khi mà các dị ứng liên quan đến cảm xúc thường phản ánh sự yếu kém của cơ thể Thông thường, tình trạng này dẫn đến sự mất cân bằng axit HCl trong dạ dày.
- Khép và xoay trong cánh tay tại khớp vai
- Phối hợp nâng và mở lồng ngực
- Cơ này liên quan đến các vấn đề về tiêu hóa, cảm xúc Cơ này là một phần quan trọng trong việc cân bằng năng lượng
- Vấn đề liên quan đến vai
- Mất cân bằng axit – dịch vị
- Lo lắng / căng thẳng thần kinh
- Vấn đề chuyển hóa đường
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mì, Ngũ cốc nguyên hạt, Gan, Men bia, Dạ dày động vật, Thịt hiếm b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin A c Thực phẩm cần tránh
- Các chất ngọt và đường
Tư thế ngồi/Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng nâng tay thẳng hợp thành góc 90 độ với thân người, lòng bàn tay xoay ra ngoài và ngón cái hướng xuống đất
- Người trị liệu ổn định vai đối bên
- Tạo lực nhấn lên cẳng tay hướng xuống và ra ngoài thân mình theo góc 45 độ
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay để ấn nhẹ lên huyệt, thực hiện theo từng cặp và tập trung vào bên yếu Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch tại huyệt dưới chân.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Giải Khê (ST41), huyệt hành Hỏa thuộc kinh Vị hành Thổ (Dương), và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Tiểu trường cũng thuộc hành Hỏa (Dương).
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh Vị hành Thổ (Dương)
- Túc lâm khấp (GB41) huyệt hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương) o Tả
Cặp huyệt thứ nhất bao gồm huyệt Lệ Đoài (ST45), thuộc hành Kim trên đường kinh Vị hành Thổ (Dương), và huyệt Thương Dương (LI1), cũng thuộc hành Kim nhưng trên đường kinh Đại trường hành Kim (Dương).
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh vị hành Thổ (Dương) - Túc lâm khấp (GB41) huyệt hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ tròn lớn, cơ tròn bé, cơ lưng rộng, cơ trám, cơ thang giữa, cơ Delta sau, cơ trên gai, cơ mông lớn
- Nhóm cơ duỗi – dạng – xoay ngoài cánh tay
- Nhóm cơ gấp – khép – xoay trong cánh tay.
NHÓM CƠ 4: LEVATOR SCAPULAE – CƠ NÂNG VAI
Mỏm ngang của 4 đốt sống cổ (C1-C4) là nguyên ủy của cơ, bám tận trên gai vai và bờ trong của xương bả vai Cơ này được chi phối bởi các thần kinh cổ C3, C4 và thần kinh lưng-bả vai (C5) Ngoài ra, tạng phủ liên quan là dạ dày Chỉ định điều trị khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Cơ này yếu có thể gây ra đầu cúi về trước, và/hoặc xoay hoặc nghiêng sang 1 bên
- Nâng và xoay bả vai xuống dưới
- Cơ này có vai trò nâng đầu, ngửa và xoay đầu
- Cơ này bị ức chế có thể khiến đầu cúi về phía trước, hoặc xoay, nghiêng sang một bên Khi đó phải nắn chỉnh cổ
- Đốt sống cổ bị lệch
- Rối loại cân bằng axit
- Rối loại chuyển hóa đường
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mì, Ngũ cốc nguyên hạt, Gan, Men bia, Dạ dày động vật, Thịt hiếm b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin B, B2,B6,B12 c Thực phẩm cần tránh
- Các chất ngọt và đường
Tư thế ngồi/Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng đưa khuỷu tay co lại ép xuống bên hông và đầu ngửa về cùng bên khuỷu tay test
- Người trị liệu cố định vai cùng bên
- Tạo lực kéo cánh tay trên – bàn tay người trị liệu tiếp xúc gần khuỷu tay khách, hướng lực từ trong ra ngoài thân
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên huyệt yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, dao động từ 70-74 nhịp/phút Sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Giải Khê (ST41), huyệt thuộc hành Thổ trên đường kinh Vị, và Dương Cốc (SI5), huyệt thuộc hành Thổ trên kinh Tiểu trường Huyệt Giải Khê có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chức năng tiêu hóa, trong khi huyệt Dương Cốc giúp điều hòa hoạt động của hệ tiêu hóa và tăng cường sức khỏe tổng thể.
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh Vị hành Thổ (Dương)
- Túc lâm khấp (GB41) hành Mộc trên kinh Mộc (Dương) o Tả
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Lệ Đoài (ST15), là huyệt thuộc hành Kim nằm trên đường kinh Vị hành Thổ (Dương), và Thương Dương (L11), huyệt cũng thuộc hành Kim trên đường kinh Đại trường hành Kim (Dương).
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh vị hành Thổ (Dương) - Túc lâm khấp (GB41) huyệt hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ bậc thang, cơ lưng rộng, cơ thang dưới
- Cơ Delta sau, cơ tam đầu, cơ vuông thắt lưng, cơ mông lớn.
NHÓM CƠ 5: ANTERIOR NECK FLEXORS – NHÓM CƠ GẤP CỔ - ỨC ĐÒN CHỦM
Cơ chạy chếch từ dưới lên qua mặt bên của cổ, là một mốc bề mặt rõ nét, đặc biệt khi co lại Nguyên ủy của cơ nằm ở phần trên mặt trước cán ức và 1/3 trong mặt trên xương đòn, trong khi bám tận ở mặt ngoài mỏm chũm xương thái dương và 1/2 ngoài đường gáy trên Thần kinh phụ chi phối vận động của cơ, cùng với nhánh từ ngành trước thần kinh cổ II đảm nhận cảm giác bản thể Chỉ định sử dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Các cơ ở vùng cổ rất dễ bị tổn thương do chấn thương cổ bị giật đột ngột (whiplash), ảnh hưởng đến chức năng của các xoang, đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn lưu dịch từ đầu và da đầu, cũng như các phản ứng miễn dịch Tình trạng này có thể liên quan đến dị ứng và bệnh suyễn Ngoài ra, nhức đầu và căng bả vai có thể xuất phát từ sự mất cân bằng ở phần đầu trên cột sống, do cột sống cổ hình thành chữ S do nhóm cơ gập cổ yếu.
- Nghiêng đầu về vai cùng bên, đồng thời làm xoay mặt về phía đối diện
- Chúng đặc biệt dễ bị tổn thương do chấn thương
Xoang có vai trò quan trọng trong hệ thống mạch bạch huyết và phản ứng miễn dịch, đồng thời liên quan đến các vấn đề như dị ứng và hen suyễn Khi cơ bị yếu, việc lệch đốt sống cổ có thể dẫn đến triệu chứng nhức đầu và căng mỏi vai.
- Các vấn đề của xoang
- Đau vai / xơ cứng vai
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mì, Men bia, Yaourt, Tảo bẹ (bệnh viên xoang), Gan b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin B, B2,B6,B12, Iod c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/Đứng/Nằm ngửa
- Cho khách hàng gập đầu cúi về trước (người trị liệu giữ tay ở sau lưng - giữa 2 bả vai khách hàng khi đứng)
- Người trị liệu tạo lực nhấn lên trán để duỗi cổ
- Đồng thời test ở các vị trí đầu xoay 10 độ và 45 độ (cả 2 bên), mỗi lần thực hiện ấn vào các điểm cao nhất trên trán
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Giữ ấn trong khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, khoảng 70-74 nhịp/phút Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Giải Khê (ST41), huyệt thuộc hành Thổ nằm trên kinh Vị, và Dương Cốc (SI5), huyệt cũng thuộc hành Thổ nhưng nằm trên kinh Tiểu trường, thuộc hành Hỏa.
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh Vị hành Thổ (Dương)
- Túc lâm khấp (GB41) hành Mộc trên kinh Mộc (Dương) o Tả
Huyệt Lệ Đoài (ST15) là huyệt hành Kim thuộc kinh Vị, có tác dụng hỗ trợ cho hoạt động của Thổ, trong khi huyệt Thương Dương (L11) cũng là huyệt hành Kim, nhưng thuộc kinh Đại trường, có vai trò quan trọng trong việc điều hòa năng lượng Dương.
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh vị hành Thổ (Dương) - Túc lâm khấp (GB41) huyệt hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Nhóm cơ duỗi cổ, cơ thang trên, cơ ngực lớn bó đòn, cơ ức đòn chũm đối bên, cơ dài cổ, nhóm cơ bụng, nhóm cơ gấp hông.
NHÓM CƠ 6: POSTERIOR NECK FLEXORS – NHÓM CƠ DUỖI CỔ
Cơ gối đầu và cơ gối cổ có nguồn gốc từ gai sau của các đốt sống cổ C7 đến T6, với bán gai đầu và bán gai cổ từ gai ngang C7 đến T5 Chúng bám tận ở phía sau hộp sọ, ngay trên cột sống, với cơ gối đầu bám vào mỏm chũm và đường gáy ngoài, trong khi cơ gối cổ bám từ gai ngang C1 đến C4 Bán gai đầu kết nối từ phần chai chẩm của xương chẩm đến đường giữa hộp sọ, và bán gai cổ từ gai sau C2 đến C5 Thần kinh chi phối chủ yếu là nhánh lưng của các dây sống cổ Liên quan đến tạng phủ, các tuyến nội tiết cũng được xem xét, đặc biệt khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Khi bị ảnh hưởng bởi chứng Whiplash, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc nhấc hoặc xoay đầu Nhóm cơ này có liên quan đến các xoang và hệ thống dẫn lưu dịch trong vùng đầu và da đầu, đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể Ngoài ra, dị ứng và suyễn, bao gồm cả dị ứng thực phẩm và không khí, cũng có mối liên hệ với nhóm cơ này.
- Nếu nhóm cơ duỗi cổ bị yếu, thì cơ gập cổ có xu hướng kéo đầu tới trước (mất đối kháng từ phía sau)
- Khi cơ này bị yếu đầu sẽ bị kéo gập về trước và qua bên – vẹo cổ, gây khó khăn trong việc ngửa và xoay đầu
- Chúng cũng liên quan đến hoạt động của xoang, và hệ thống mạch bạch huyết, cũng như phản ứng miễn dịch
- Dị ứng và hen suyễn (cả dị ứng thức ăn, dị ứng khí hậu) cũng có liên quan đến nhóm cơ này
- Các vấn đề của xoang
- Đau vai / xơ cứng vai
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Gan, Men bia, Mầm lúa mạch, Yaourt, Tảo bẹ (bệnh viên xoang), b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin B, B2,B6,B12 c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/Đứng/Nằm sấp
- Cho khách hàng ngửa đầu về sau (người trị liệu giữ tay phía trên ngực khách hàng khi đứng)
- Tạo lực ấn đầu khách hàng hướng về trước
- Đồng thời test khi xoay đầu sang 2 bên
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Giải Khê (ST41), huyệt hành Thổ nằm trên đường kinh Vị, và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Thổ trên kinh Tiểu trường, thuộc hành Hỏa.
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh Vị hành Thổ (Dương)
- Túc lâm khấp (GB41) hành Mộc trên kinh Mộc (Dương) o Tả
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Lệ Đoài (ST15), thuộc hành Kim trên đường kinh Vị, có tính chất Thổ (Dương), và huyệt Thương Dương (L11), cũng thuộc hành Kim trên đường kinh Đại trường, mang tính chất Kim (Dương).
- Cặp huyệt thứ hai: Hãm Cốc (ST43) huyệt hành Mộc trên kinh vị hành Thổ (Dương) - Túc lâm khấp (GB41) huyệt hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Nhóm cơ gập cổ, cơ dựng sống phần ngực, dựng sống phần lưng, cơ mông lớn.
NHÓM CƠ 7: BRACHIORADIALIS – CƠ CÁNH TAY QUAY
NHÓM CƠ 8: LATISSIMUS DORSI – CƠ LƯNG RỘNG
Mỏm gai các đốt sống ngực từ D7 đến L5, các mào cùng, 1/3 sau mào chậu và bốn xương sườn dưới là nguyên ủy của cơ Cơ này bám tận vào rảnh gian củ xương cánh tay và được chi phối bởi các thần kinh ngực lưng C6, C7, C8 Ngoài ra, tuyến tụy cũng liên quan đến tạng phủ và các tuyến nội tiết.
Chức năng của tuyến tụy liên quan đến chuyển hóa đường và tiêu hóa, bao gồm sản xuất insulin Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc có mức insulin cao, hạ đường huyết, và các vấn đề chuyển hóa đường thường có cơ lưng rộng yếu, thể hiện qua vai cao ở bên yếu Tình trạng cơ yếu này rất phổ biến và có thể là dấu hiệu của các chứng dị ứng, cũng như không dung nạp đường, caffeine và thuốc lá.
- Duỗi khép xoay trong cánh tay
- Chi phối các hoạt động gắng sức của cánh tay như bơi, ném, chèo
- Khi cơ này mất cân bằng sẽ ảnh hưởng từ vai đến chậu
- Không dung nạp đường, caffein, thuốc lá
- Insulin cao (Tăng đường huyết)
- Rối loạn chuyển hóa đường
- Không dung nạp đường, caffeine, thuốc lá
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Lòng bò, Rau xanh, Bánh mì ngọt, Rau củ vàng b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin A, F c Thực phẩm cần tránh
- Các chất ngọt và đường, Caffein, Thuốc lá
Tư thế đứng hoặc Nằm ngửa
- Khách hàng đặt cánh tay thẳng cạnh thân người, khuỷu tay xoay vào, ngón cái hướng ra sau, lòng bàn tay hướng ra ngoài
- Để ý không bị căng chỗ xương vai và khuỷu tay
- Người trị liệu ổn định khớp vai cùng bên
- Tạo lực kéo cẳng tay sao cho cánh tay khách hàng hướng ra ngoài thân người và hướng nhẹ ra trước
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên huyệt yếu Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, khoảng 70-74 nhịp/phút Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Đại Đô (SP2) huyệt hành Hỏa trên đường kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ẩn Bạch (SP1) huyệt hành Mộc trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Đại Đôn (LV1) hành Mộc trên kinh Mộc (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Thương Khâu (SP5) huyệt hành Kim trên đường kinh Tỳ hànhThổ (Âm) – Kinh Cừ (LU8) Huyệt hành Kim trên đường kinh Phế hành Kim (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ẩn Bạch (SP1) huyệt hành Mộc trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Đại Đôn (LV1) hành Mộc trên kinh Mộc (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ thang trên, cơ Hamstring đối bên, cơ trên gai, cơ Delta, cơ nâng vai
- Cơ tròn lớn, cơ thang dưới, cơ tròn bé
- Nhóm cơ dạng – xoay ngoài – gấp cánh tay
- Nhóm cơ khép – xoay trong – duỗi cánh tay.
NHÓM CƠ 9-10: MIDDLE / LOWER TRAPEZIUS – CƠ THANG GIỮA/DƯỚI 104 1 Tổng Quát
Cơ thang giữa và cơ thang dưới có vai trò quan trọng trong hệ cơ xương, với cơ thang giữa bám tận tại gai vai và phía sau mỏm cùng vai, trong khi cơ thang dưới bám vào 1/3 trong bờ sau xương đòn Chúng được chi phối bởi dây phụ và đám rối cổ C3, đồng thời liên quan đến các tạng phủ như lá lách Việc chỉ định điều trị thường xảy ra khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Lá lách có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng cơ thể khi đối phó với các bệnh nhiễm trùng, viêm họng, thiếu máu và sốt Khi bị cảm hoặc nhiễm trùng, nên uống nước ép nửa quả chanh pha với 8oz nước mỗi 2-3 giờ và hạn chế ăn uống trong 24 giờ để hỗ trợ quá trình hồi phục.
Yếu liên tục có thể dẫn đến căng cơ Ức đòn chum, thường liên quan đến vấn đề ở khu vực lưng T12 và L1, ngang mức sườn cuối Để cải thiện tình trạng này, đi bộ có thể giúp cánh tay đung đưa tự do, mặc dù việc nắn chỉnh là cần thiết Ngoài ra, vấn đề cũng có thể liên quan đến bả vai và cánh tay.
- Khép xương vai, hạ vai, co xoay xương vai lên trên
- Giữ cố định xương bả vai
- Xương có liên quan đến lách nên cơ có vai trò quan trọng trong kháng khuẩn, viêm họng, tạo máu, hạ sốt
Khi cơ ngực lớn bị yếu và kéo căng trong thời gian dài, nó có thể dẫn đến vấn đề ở cột sống T12-L1 và gây lệch xương sườn, đồng thời liên quan đến các vấn đề ở vai và cánh tay.
- Niểng đầu mà không phải do vẹo cổ
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Quả có múi như cam quýt, Ớt xanh, Kiều mạch b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin C c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/Nằm ngửa:
- Khách hàng đưa cánh tay giang thẳng ra bên, ngón cái hướng lên trên đầu
- Người trị liệu ổn định khớp vai cùng bên, đưa bàn tay vào mặt sau cổ tay khách hàng kéo về trước
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ vào các huyệt theo từng cặp, ưu tiên bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Đại Đô (SP2) huyệt hành Hỏa trên đường kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ẩn Bạch (SP1) huyệt hành Mộc trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Đại Đôn (LV1) hành Mộc trên kinh Mộc (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Thương Khâu (SP5) huyệt hành Kim trên đường kinh Tỳ hànhThổ (Âm) – Kinh Cừ (LU8) Huyệt hành Kim trên đường kinh Phế hành Kim (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ẩn Bạch (SP1) huyệt hành Mộc trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Đại Đôn (LV1) hành Mộc trên kinh Mộc (Âm)
Cơ thang giữa và cơ thang dưới có khả năng ức chế và tương hỗ với nhiều cơ khác Cụ thể, cơ thang giữa tương tác với các cơ như cơ ngực lớn (bó đòn và ức), cơ ngực bé, cơ răng trước, cơ trám, cơ Delta sau, cơ tam đầu và nhóm cơ duỗi cổ tay Trong khi đó, cơ thang dưới có mối liên hệ với cơ ngực lớn (bó đòn và ức), cơ ngực bé, cơ thang trên, cơ nâng vai, cơ trám, cơ duỗi cổ tay, cơ tam đầu, cơ Delta sau, cơ lưng rộng, cơ tròn bé và cơ dưới gai.
NHÓM CƠ 11: OPPONENS POLLICIS LONGUS – CƠ ĐỐI NGÓN CÁI - NGÓN ÚT 111 1 Tổng Quát
Cơ này có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa đường và phân hủy các chất thành các chất nhỏ dễ hấp thụ, đồng thời giúp thanh lọc vi chất và chất bã Nguyên ủy của cơ là hãm gân gấp và xương thang, trong khi bám tận nằm ở mặt ngoài xương đốt bàn Thần kinh chi phối cơ này là nhánh quặt ngược của thần kinh giữa C8-T1 và nhánh sâu của thần kinh trụ C8-T1 Ngoài ra, lá lách cũng là tạng phủ và tuyến nội tiết liên quan đến cơ này Chỉ định sử dụng cơ khi có dấu hiệu yếu (thiếu năng lượng).
Yếu cơ có thể gây ra chứng Elbow tennis, đặc biệt khi cả hai tay đều yếu và không phản ứng, cho thấy xương có thể bị hạn chế Để cải thiện tình trạng này, lăn qua lại trên sàn khi co gối lên ngực có thể là một phương pháp hỗ trợ hiệu quả, nếu không cần phải đi nắn chỉnh.
- Cơ này đặc biệt liên quan chức năng tuyến Tụy, chức năng chuyển hóa đường và tiêu hóa
- Cho phép nắm chặt ngón cái và ngón út đối diện
- Hỗ trợ xương cổ tay đặc biệt xương quay và xương trụ
- Các vấn đề liên quan đến khủy tay
- Sự cố định xương cùng
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Thực phẩm giàu canxi b Thực phẩm bổ sung:
- Calcium, Xương, Khoáng chất, Vitamin A, C, B6 c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/ Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng co 2 đầu ngón cái và đầu ngón út chạm vào nhau, tạo thành 1 vòng tròn
- Người trị liệu kéo ngón cái và ngón út ra xa
- Nếu 2 đầu tách nhẹ là bình thường, kiểm tra để thấy cơ có mạnh khi bị tách ra không Nếu có xem như là cơ khỏe
- Khi thử cơ 2 cổ tay khách hàng duỗi ra, để trung tính
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên huyệt yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, thường từ 70-74 nhịp/phút Sau đó, tiếp tục với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Đại Đô (SP2) huyệt hành Hỏa trên đường kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ẩn Bạch (SP1) huyệt hành Mộc trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Đại Đôn (LV1) hành Mộc trên kinh Mộc (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Thương Khâu (SP5) huyệt hành Kim trên đường kinh Tỳ hànhThổ (Âm) – Kinh Cừ (LU8) Huyệt hành Kim trên đường kinh Phế hành Kim (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ẩn Bạch (SP1) huyệt hành Mộc trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) – Đại Đôn (LV1) hành Mộc trên kinh Mộc (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ duỗi ngón cái và ngón út, cơ gấp ngón dài và ngắn, cơ gấp cẳng tay
- Cơ duỗi cổ tay, cơ nhị đầu, Delta trước, cơ thang, cơ bậc thang, cơ đối ngón, cơ gập ngón.
NHÓM CƠ 12: TRICEPS – CƠ TAM ĐẦU
NHÓM CƠ 13: SUBSCAPULARIS – CƠ DƯỚI VAI
KINH TIỂU TRƯỜNG – ĐƯỜNG KINH DƯƠNG – HÀNH HỎA
NHÓM CƠ 14: QUARDRICEPS – CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI
Gai chậu trước và viền ổ cối là nguyên ủy của cấu trúc này, trong khi xương bánh chè bám tận thông qua dây chằng bánh chè vào lồi củ xương chày Thần kinh chi phối chủ yếu là dây thần kinh đùi từ L2 đến L4 Liên quan đến tạng phủ, ruột non cũng có vai trò quan trọng Chỉ định thực hiện can thiệp khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Tình trạng yếu cơ thể có thể biểu hiện rõ rệt qua những khó khăn trong việc leo cầu thang, đứng lên ngồi xuống, nhấc đầu gối, cùng với các cơn đau ở xương bánh chè và các vấn đề liên quan đến đầu gối khác.
- Gấp duỗi đùi và cẳng chân Giúp dạng vào xoay đùi ra ngoài
- Giúp leo cầu thanh, đứng lên khi đang ngồi
Cơ này kết nối với hỗng tràng và hồi tràng, nằm ở phần 2/3 cuối của ruột non Khi đứng lên, có thể gặp phải tình trạng khó tiêu hoặc đau bụng, cùng với các vấn đề khác liên quan đến tiêu hóa.
- Các vấn đề liên quan đến ruột non
- Đau gối và các vấn đề liên quan đến gối
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Bơ sữa, Men bia, Mầm lúa mì, Gan, Yaourt b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin B c Thực phẩm cần tránh
Tư thế đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng nâng đùi lên vuông góc với thân mình, gối gập không quá 90 độ với bàn chân nằm trước mắt cá
- Người trị liệu nhấn vào đầu gối hoặc cổ chân đè chân hướng xuống dưới
Chú ý không để đùi xoay, sẽ đổi thành test cơ căng mạc đùi
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay để ấn nhẹ lên các huyệt theo từng cặp, chú ý làm nhiều hơn ở bên yếu Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Huyệt Hậu Khê (SI3) thuộc hành Mộc, nằm trên kinh Tiểu trường hành Hỏa (Dương), trong khi huyệt Túc Lâm Khấp (GB41) cũng thuộc hành Mộc, nằm trên đường kinh Đởm hành Mộc (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Tiền Cốc (SI2), huyệt hành Thủy trên kinh Tiểu trường hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt thứ nhất bao gồm Tiểu Hải (SI8), huyệt thuộc hành Thổ trên kinh Tiểu trường hành Hỏa (Dương), và Túc Tam Lý (ST36), huyệt hành Thổ trên kinh Vị cũng thuộc hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Tiền Cốc (SI2), huyệt hành Thủy trên kinh Tiểu trường hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ bụng chân, cơ Hamstring, cơ thẳng bụng, cơ may, cơ mông lớn, cơ khép
- Touch for Health có thêm các cơ: cơ khoeo, cơ thắt lưng, cơ căng mạc đùi, cơ trên gai, cơ lưng rộng
- Cơ dựng sống, cơ chày trước, nhóm cơ gấp hông, nhóm cơ gấp cổ.
NHÓM CƠ 15: ABDOMINALS – CƠ BỤNG
NHÓM CƠ 16: PERONEUS – CƠ MÁC
Tổng quát về cơ mác bao gồm nguyên ủy từ 1/3 dưới mặt trong xương mác và màng gian cốt, bám tận ở mặt mu của nền xương đốt bàn chân Cơ này được chi phối bởi thần kinh mác nông từ các dây thần kinh L5, S1, S2, và có liên quan đến tạng phủ là bàng quang Chỉ định phẫu thuật thường được thực hiện khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Gấp mu và nghiêng bàn chân ra ngoài, linh hoạt bàn chân
- Nếu cơ này yếu làm chân bàn chân xoay vào trong, thậm chí làm ảnh hưởng dáng của thân
- Vấn đề về gót chân
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
Đậu hòa lan, các loại đậu, mầm lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, trứng, bắp cải, men bia, rau cải lá xanh, các loại hạt và thực phẩm từ sữa là những thực phẩm bổ dưỡng cần thiết cho chế độ ăn uống lành mạnh Bên cạnh đó, thực phẩm bổ sung cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- Calcium, Thiamine c Thực phẩm cần tránh
- Chocolate, Café, Việt quất, Thực phẩm có acid Oxalic, Trái cây màu tím
Tư thế ngồi/Đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng đưa bàn chân xoay ngoài, ngón út gập về phía đầu
- Đảm bảo là ngón chân cái không bị kéo lên
- Người trị liệu cố định bàn chân bằng một tay giữ gót hoặc cho gót chân tựa sàn nhà và giữ phía trong gót chân
- Người trị liệu ấn xuống đầu chân – ngay sau ngón chân, lực hướng xuống và vào trong thân
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên các huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Giữ ấn trong khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, thường là từ 70-74 nhịp/phút Sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Chí Âm (BL67), huyệt thuộc hành Kim trên kinh Bàng Quang có hành Thủy (Dương), và Thương Dương (LI1), huyệt cũng thuộc hành Kim trên kinh Đại Trường có hành Kim (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Ủy Trung (BL40), huyệt hành Thổ trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương), và Túc Tam Lý (ST36), huyệt hành Thổ trên kinh Vị hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Thúc Cốt (BL65), huyệt thuộc hành Mộc nằm trên đường kinh Bàng Quang thuộc hành Thủy (Dương), và Túc Lâm Khấp (GB41), huyệt cũng thuộc hành Mộc trên kinh Đởm.
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Ủy Trung (BL40), huyệt hành Thổ trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương), và Túc Tam Lý (ST36), huyệt hành Thổ trên kinh Vị hành Thổ (Dương).
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Dải chậu chày, cơ chày trước và chày sau, cơ mác, cơ mông nhỡ và mông nhỏ, cơ vuông thắt lưng, nhóm cơ gấp cổ, cơ chéo bụng
- Nhóm cơ vặn trong bàn chân, nhóm cơ gấp mu bàn chân.
NHÓM CƠ 17: SACROSPINALIS – CƠ DỰNG SỐNG
Dọc theo cột sống, các bó cơ ngắn nối từ đốt sống này sang đốt sống khác, trong khi bó dài chạy từ dưới lên trên Chúng bám tận vào chân hộp sọ và được chi phối bởi nhánh sau của thần kinh sống Liên quan đến tạng phủ, bàng quang cũng có sự kết nối với các bó cơ này Chỉ định sử dụng các bó cơ này thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Yếu cột sống một bên dẫn đến tình trạng cột sống nghiêng sang bên đối diện, có thể trở nên nghiêm trọng nếu không được chú ý Tình trạng này thường thấy ở nhiều người gầy, với tư thế đầu và hông gập về phía trước, trong khi cột sống bị đẩy ra phía sau Ngoài ra, cơ dựng sống còn liên quan mật thiết đến các vấn đề của bàng quang và căng thẳng tâm lý.
- Là tổng hợp một số bó cơ sát đốt sống, giữ lưng thẳng
Cân bằng cơ thể cho phép chúng ta nằm úp và nâng ngực lên, từ đó cải thiện lưu thông máu, giúp nuôi dưỡng các đốt sống hiệu quả hơn.
- Viêm bao hoạt dịch
- Đau khủy tai và các vấn đề liên quan đến khủy tay
- Đầu lệch mà không do vẹo cổ
- Gập bụng hoặt ưỡn lưng
- Đau vai hoặc xơ cứng vai
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Ớt xanh, Cam quýt, Rau cải xanh b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin C, A c Thực phẩm cần tránh
Khách hàng cần đứng với hai chân rộng bằng vai, đồng thời đưa hai tay ra sau lưng dưới để giữ hông Sau đó, xoay thân người về phía sau và hạ thấp xuống, cùng lúc ngửa đầu ra phía sau theo hướng xoay.
- Người trị liệu ấn vào vai thẳng tới trước trong khi cố định hông đối bên
- Khách hàng có thể dựa vào tường, nhấn vai lực hướng vô tường
- Khách hàng cho hai tay ra sau lưng
- Sau đó khách hàng nâng vai và nhìn về sau
- Người trị liệu cố định hông phía đối diện và nhấn vào mặt sau vai, hướng về trước xuống dưới bàn hoặc mặt sàn
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên các huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên huyệt yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Chí Âm (BL67), thuộc hành Kim trên kinh Bàng Quang hành Thủy, và huyệt Thương Dương (LI1), cũng thuộc hành Kim nhưng trên kinh Đại Trường.
Cặp huyệt thứ hai bao gồm huyệt Ủy Trung (BL40), thuộc hành Thổ trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương), và huyệt Túc Tam Lý (ST36), cũng thuộc hành Thổ nhưng trên kinh Vị hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ nhất bao gồm Thúc Cốt (BL65), huyệt hành Mộc thuộc kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương), và Túc Lâm Khấp (GB41), huyệt hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm huyệt Ủy Trung (BL40), thuộc hành Thổ trên kinh Bàng Quang, và huyệt Túc Tam Lý (ST36), cũng thuộc hành Thổ nhưng trên kinh Vị.
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ mông lớn, cơ Hamstring, cơ thẳng bụng.
NHÓM CƠ 18: ANTERIOR TIBIAL – CƠ CHÀY TRƯỚC
Tổng quát về nguyên ủy của cơ là lồi cầu ngoài và nửa trên mặt xương chày, với bám tận tại mặt trong và dưới của xương chêm trong cùng với nền xương đốt bàn chân Cơ này được chi phối bởi thần kinh mác sâu từ các dây thần kinh L4 và L5, đồng thời liên quan đến tạng phủ như bàng quang Chỉ định can thiệp thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Biến dạng ngón chân cái
- Bàn chân bẹt và gót xệ
- Vấn đề của bàn chân
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Đậu hà lan, Rau cải xanh, Mầm lúa mạch b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin E c Thực phẩm cần tránh
Tư thế đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng duỗi thẳng chân, ngón chân và cổ chân gập hướng về đầu gối
- Người trị liệu ổn định dưới gót chân khách hàng
- Người trị liệu ấn lên đầu của bàn chân để nhấn các ngón chân xuống dưới
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, khoảng 70-74 nhịp/phút Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Chí Âm (BL67), thuộc hành Kim trên kinh Bàng Quang và hành Thủy (Dương), và huyệt Thương Dương (LI1), cũng thuộc hành Kim trên kinh Đại Trường.
Cặp huyệt thứ hai bao gồm huyệt Ủy Trung (BL40), huyệt hành Thổ thuộc kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương), và huyệt Túc Tam Lý (ST36), huyệt hành Thổ trên kinh Vị cũng hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Thúc Cốt (BL65), huyệt thuộc hành Mộc trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương), và Túc Lâm Khấp (GB41), huyệt cũng thuộc hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm huyệt Ủy Trung (BL40), thuộc hành Thổ trên kinh Bàng Quang hành Thủy, và huyệt Túc Tam Lý (ST36), cũng thuộc hành Thổ nhưng trên kinh Vị hành Thổ.
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
Cơ may, cơ mông nhỡ, cơ tứ đầu đùi, cơ thắt lưng chậu, nhóm cơ khép, cơ căng mạc đùi, cơ thẳng bụng, cơ hamstring và cơ duỗi dài ngón chân cái là những nhóm cơ quan trọng trong cơ thể, đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ chuyển động và duy trì sức khỏe tổng thể.
- Nhóm cơ gấp lòng bàn chân, nhóm cơ vặn ngoài bàn chân.
NHÓM CƠ 19: POSTERIOR TIBIAL – CƠ CHÀY SAU
NHÓM CƠ 20: PSOAS – CƠ THẮT LƯNG
Tổng quan về nguyên ủy và bám tận của cơ thể hiện rõ qua các điểm chính: nguyên ủy nằm ở thân và mỏm ngang các đốt sống D12 – L5, trong khi bám tận ở mấu chuyển nhỏ xương đùi Cơ này được chi phối bởi nhánh trước của thần kinh lưng L1-L3 và liên quan đến tạng phủ, cụ thể là thận Chỉ định thực hiện khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Cơ yếu ở hai bên lưng có thể làm giảm độ cong tự nhiên, dẫn đến tình trạng lưng thẳng Trong khi đó, cơ yếu một bên có thể khiến bàn chân xoay vào trong hoặc làm hông thấp, gây ra tình trạng căng cơ.
- Nếu không điều chỉnh, cơn đau thắt lưng sẽ dai dẳng, ảnh hưởng thận & không thể nghỉ ngơi, gây ra các vấn đề bàn chân
- Gấp đùi, uốn cong hông và giữ đường cong thắt lưng của cột sống
- Thận không thể nghỉ ngơi
- Rối loạn chức năng Thận
- Bệnh ngoài da (Chàm, nhọt, )
- Vấn đề của bàn chân
- Bụng ưỡn hoặc lưng còng
- Bàn chân xoay vào trong – ngón chân chim bồ câu
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mạch, Rau cải lá xanh, Rau mùi tây, Ớt xanh, Đậu hòa lan, Nước và Thận b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine A, E c Thực phẩm cần tránh
Khách hàng cần nâng thẳng chân ra trước và sang một bên, xoay chân ra ngoài tạo thành góc 45 độ Người trị liệu nên giữ cố định hông đối bên, việc sử dụng ghế hỗ trợ sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
- Người trị liệu đặt tay mặt trong chân, ngay trên mắt cá rồi tạo lực kéo chân khách hàng ra ngoài và về sau
- Khách hàng nâng thẳng chân lên một góc 45 độ sang một bên, xoay ngoài chân Người trị liệu giữ cố định hông đối diện
Người trị liệu sử dụng kỹ thuật đặt tay nhẹ nhàng lên mắt cá chân, nhấn xuống và ra ngoài để giúp khách hàng thư giãn Đồng thời, cần chú ý giữ chân khách hàng ổn định nếu họ cảm thấy đau hoặc chân có dấu hiệu bị rơi.
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 mạch/1 phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Phục Lưu (K7) huyệt hành Kim trên kinh Thận hành Thủy (Âm) – Kinh Cừ (LU8) huyệt hành Kim trên kinh Phế hành Kim (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Thái Khê (K3) huyệt hành Thổ trên kinh Thận hành Thủy (Âm) – Thái Bạch (SP3) huyệt hành Thổ trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Dũng Tuyền (K1) huyệt hành Mộc trên đường kinh Thận hành Thủy (Âm) – Đại Đôn (LV1) huyệt hành Mộc trên kinh Can hành Mộc (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Thái Khê (K3) huyệt hành Thổ trên kinh Thận hành Thủy (Âm) – Thái Bạch (SP3) huyệt hành Thổ trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Nhóm cơ khép, cơ hoành, cơ mông lớn, cơ gấp cổ đối bên, cơ hamstring, cơ vuông thắt lưng, cơ dựng sống
- Touch for Health có thêm các cơ: cơ căng mạc đùi, cơ may, cơ thẳng bụng, cơ chậu
Cơ tứ đầu đùi, cơ mông nhỡ, cơ mác
- Cơ bậc thang, nhóm cơ gấp cổ.
NHÓM CƠ 21: UPPER TRAPEZIUS – CƠ THANG TRÊN
Cơ vai được bắt nguồn từ xương chẩm và dây chằng cổ trên các mỏm gai của đốt sống cổ, bám tận vào 1/3 ngoài của xương đòn và mỏm cùng vai Thần kinh chi phối cơ này là rễ thần kinh vai phụ (thần kinh sống ngực T11) và phân đoạn tủy sống C3, C4, đảm nhận chức năng cảm giác Cơ vai có liên quan đến các tạng phủ và tuyến nội tiết như tai và mắt, và thường được chỉ định điều trị khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Nghiêng cằm và kéo xương bả vai vào
- Cơ này ảnh hưởng đến các vần đề về thị giác và thính giác
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Trứng, Ngũ cốc nguyên hạt, Sản phẩm từ sữa, Đậu, Hạt, Cam quýt, Dâu tây, Rau cải lá xanh, Gan b Thực phẩm bổ sung:
- Calcium, Vitamine A, B c Thực phẩm cần tránh
- Chocolate, Café, Việt quất, Thực phẩm có Acid Oxalic, và Thực phẩm có màu tím
Tư thế ngồi/Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng nâng vai lên tai, sau đó nghiêng đầu sang bên (không xoay)
- Người trị liệu đặt tay lên trên vai và bên đầu để kéo tách chúng ra xa nhau
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân, khoảng 70-74 nhịp mỗi phút Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Phục Lưu (K7) huyệt hành Kim trên kinh Thận hành Thủy (Âm) – Kinh Cừ (LU8) huyệt hành Kim trên kinh Phế hành Kim (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Thái Khê (K3) huyệt hành Thổ trên kinh Thận hành Thủy (Âm) – Thái Bạch (SP3) huyệt hành Thổ trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Dũng Tuyền (K1) huyệt hành Mộc trên đường kinh Thận hành Thủy (Âm) – Đại Đôn (LV1) huyệt hành Mộc trên kinh Can hành Mộc (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Thái Khê (K3) huyệt hành Thổ trên kinh Thận hành Thủy (Âm) – Thái Bạch (SP3) huyệt hành Thổ trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
Cơ lưng rộng, cơ nhị đầu, cơ dưới vai, cơ thang trên đối bên, nhóm cơ gấp cổ, cơ thang dưới, cơ chéo bụng, cơ vuông thắt lưng và cơ căng mạc đùi là những nhóm cơ quan trọng trong cơ thể, đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sức mạnh và sự linh hoạt Những cơ này hỗ trợ trong các hoạt động thể chất hàng ngày, giúp cải thiện tư thế và giảm nguy cơ chấn thương Việc tập luyện và phát triển các nhóm cơ này sẽ mang lại lợi ích lớn cho sức khỏe tổng thể.
- Touch for Health có thêm các cơ: Cơ trám, cơ dựng sống, cơ răng trước, cơ Delta, cơ trên gai, cơ thắt lưng, cơ mông nhỡ.
NHÓM CƠ 22: ILIACUS – CƠ CHẬU
NHÓM CƠ 23: GLUTEUS MEDIUS – CƠ MÔNG NHỠ
Cơ mông lớn, nằm ở mặt ngoài cánh chậu giữa các đường mông trước và sau, bám tận vào mặt ngoài mấu chuyển lớn xương đùi Cơ này được chi phối bởi thần kinh mông trên từ các đốt sống L5-S1 và có liên quan đến các tạng phủ cũng như tuyến nội tiết sinh dục Chỉ định phẫu thuật hoặc điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Dạng đùi và xoay chân
- Các vấn đề tiền liệt tuyến
- Rối loạn nội tiết tố
- Tay không ép sát người
- Các vấn đề về hông
- Rối loạn nội tiết tố
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mì, Rau cải lá xanh, Đậu hòa lan, Hàu đá b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine E c Thực phẩm cần tránh
Khách hàng cần đứng thẳng với chân dang sang một bên mà không xoay, trong khi người trị liệu giữ cố định hông ở phía đối diện Việc sử dụng ghế vịn hỗ trợ sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn trong quá trình điều trị.
- Người trị liệu nhấn lên cạnh ngoài chân để ép chân về giữa thân người khách hàng
- Khách hàng dang chân thẳng ra bên ngoài – không xoay chân Người trị liệu giữ ổn định chân đối diện
- Tay người trị liệu phải cảm nhận được sức nặng của chân khách hàng
- Người trị liệu ấn lên cạnh ngoài chân – phía trên mắt cá để đẩy chân khách hàng vào giữa thân người
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên nào yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 mạch nhịp trong 1 phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Trung Xung (CX9) huyệt hành Mộc trên kinh Tâm Bào hành Hỏa
(Âm) – Đại Đôn (LV1) huyệt hành Mộc trên kinh Can hành Mộc (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Khúc Trạch (CX3) huyệt hành Thủy trên kinh Tâm Bào (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên kinh Thận hành Thủy (Âm) o Tả
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Đại Lăng (CX7), huyệt hành Thổ nằm trên kinh Tâm Bào hành Hỏa (Âm), và Thái Bạch (SP3), huyệt hành Thổ trên đường kinh Tỳ hành Thổ (Âm).
- Cặp huyệt thứ hai: Khúc Trạch (CX3) huyệt hành Thủy trên kinh Tâm Bào (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên kinh Thận hành Thủy (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ thẳng bụng đối bên, cơ khép
- Nhóm cơ khép hông, nhóm cơ xoay ngoài
- Cơ mác, dải chậu chày, cơ mông nhỏ và lớn, cơ vuông thắt lưng, nhóm cơ gấp cổ cùng bên.
NHÓM CƠ 24: ADDUCTORS – CƠ KHÉP
Tổng quan về nguyên ủy của cơ mu cho thấy rằng nó bắt nguồn từ 2/3 sau của ngành mu và ụ ngồi, bám tận tại đường ráp xương đùi và củ cơ khép trên lồi cầu trong xương đùi Cơ này được chi phối bởi nhánh thần kinh chày trong bao thần kinh ngồi L4 Ngoài ra, các tạng phủ và tuyến nội tiết liên quan bao gồm sinh dục Chỉ định can thiệp thường áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Yếu cơ khép có thể dẫn đến xương chậu nghiêng xuống, cứng vai và đau khuỷu tay, đặc biệt quan trọng đối với những người cưỡi ngựa Việc căng cơ liên tục khi giữ thăng bằng trên lưng ngựa có thể gây ra tư thế chân vòng kiềng đặc trưng, thường thấy ở các chàng cao bồi.
- Các vấn đề với cơ quan sinh sản, đặc biệt thay đổi chức năng hóc môn hoặc mãn kinh có thể ảnh hưởng cơ này
- Khép, gấp đùi và xoay đùi vào trong
- Rối loại nội tiết tố
- Đau vai / xơ cứng vai
- Rối loạn nội tiết tố
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mì, Rau cải lá xanh, Đậu hòa lan, Hàu đá b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine E, kẽm c Thực phẩm cần tránh
Tư thế đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng khép 2 chân lại gần nhau, người trị liệu cố định chân đối bên chân sẽ di động Khi đứng nên có ghế hỗ trợ
- Tại mắt cá chân khách hàng, người trị liệu ấn 1 lực hướng ra cạnh bên để tách chân di động ra xa chân cố định
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, thường là từ 70-74 nhịp/phút Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Trung Xung (CX9) huyệt hành Mộc trên kinh Tâm Bào hành Hỏa (Âm) – Đại Đôn (LV1) huyệt hành Mộc trên kinh Can hành Mộc (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Khúc Trạch (CX3) huyệt hành Thủy trên kinh Tâm Bào (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên kinh Thận hành Thủy (Âm) o Tả
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Đại Lăng (CX7), huyệt thuộc hành Thổ trên kinh Tâm Bào hành Hỏa (Âm), và Thái Bạch (SP3), huyệt thuộc hành Thổ trên đường kinh Tỳ hành Thổ (Âm).
- Cặp huyệt thứ hai: Khúc Trạch (CX3) huyệt hành Thủy trên kinh Tâm Bào (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên kinh Thận hành Thủy (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ thắt lưng chậu, cơ hình lê, dải chậu chày, cơ mông nhỡ và mông lớn
- Nhóm cơ khép, gập, xoay trong đùi.
NHÓM CƠ 25: PIRIFORMIS – CƠ HÌNH LÊ
Mặt trước xương cùng (S1-S4) và dây chằng gai cùng là nguyên ủy của cơ, trong khi bám tận của cơ nằm ở bờ trên mấu chuyển lớn xương đùi Thần kinh chi phối cơ này đến từ các nhánh của ngành trước S1-S2 Cơ cũng liên quan đến tạng phủ và các tuyến nội tiết, đặc biệt là sinh dục Chỉ định điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Yếu một bên cơ thể có thể dẫn đến sự xoay của xương cùng, làm cho mắt cá bên yếu xoay vào trong trong khi bàn chân bên đối diện xoay ra ngoài Cơ hình lê, nằm cạnh dây thần kinh tọa - dây thần kinh dài và lớn nhất trong cơ thể, có thể bị ảnh hưởng Đáng chú ý, trong khoảng 10% dân số, dây thần kinh tọa đi xuyên qua bụng cơ hình lê.
- Với vấn đề cơ hình lê, dây TK tọa thường bị ảnh hưởng Có thể đau lan xuống chân, tê
& ngứa ran ở chân, đi tiểu rát & các vấn đề khác của bàng quang
- Nếu bạn cảm giác khó bắt chéo chân qua đối diện, đó là dấu hiệu cơ hình lê yếu
- Cơ này rất quan trọng trong các tư thế đặc biệt trong vị thế của xương cùng
- Dạng đùi và xoay ngoài đùi
- Ở tư thế ngồi nó có thề xoay đùi ra ngoài
- Ở trên cùng củ phần chuyển hông, ngay cạnh thần kinh tọa
- Vấn đề thần kinh tọa
- Bụng ưỡn hoặc lưng khòm
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mì, Rau cải lá xanh, Đậu hòa lan, Hàu đá, Men bia b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine E, Iod c Thực phẩm cần tránh
- Khách hàng co 1 gối lên góc 90 độ và xoay gối để chân dưới vào trong Khi đứng nên có ghế vịn hỗ trợ
- Người trị liệu ổn định mặt ngoài của khớp gối
- Người trị liệu tạo lực kéo ở mặt trong của cẳng chân để xoay chân hướng ra ngoài
- Khách hàng gập hông và co gối lên 90 độ, sau đó xoay gối đưa bàn chân qua bên chân đối diện tối đa
- Gót chân phải giữ cao hơn đầu gối Người trị liệu ổn định phía ngoài của đầu gối
- Người trị liệu ấn vào mặt trong của cẳng chân khách hàng để xoay nó hướng ra ngoài
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên nào yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân, thường là từ 70-74 nhịp/phút Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Trung Xung (CX9) huyệt hành Mộc trên kinh Tâm Bào hành Hỏa (Âm) – Đại Đôn (LV1) huyệt hành Mộc trên kinh Can hành Mộc (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Khúc Trạch (CX3) huyệt hành Thủy trên kinh Tâm Bào (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên kinh Thận hành Thủy (Âm) o Tả
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Đại Lăng (CX7), huyệt thuộc hành Thổ trên kinh Tâm Bào hành Hỏa (Âm), và Thái Bạch (SP3), huyệt hành Thổ trên đường kinh Tỳ cũng thuộc hành Thổ (Âm).
- Cặp huyệt thứ hai: Khúc Trạch (CX3) huyệt hành Thủy trên kinh Tâm Bào (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên kinh Thận hành Thủy (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ gối đầu đối bên, cơ mông nhỡ, dải chậu chày, nhóm cơ khép, cơ Hamstring bó trong
- Cơ mông lớn, cơ bịt trong, cơ bịt ngoài, cơ sinh đôi trên, cơ sinh đôi dưới, cơ vuông đùi, cơ vuông thắt lưng
- Nhóm cơ xoay trong đùi.
NHÓM CƠ 26: GLUTEUS MAXIMUS – CƠ MÔNG LỚN
NHÓM CƠ 27: TERES MINOR – CƠ TRÒN BÉ
Cơ dưới bờ ngoài xương vai, còn được gọi là cơ ngực lớn, bám tận vào củ lớn xương cánh tay và được chi phối bởi thần kinh nách C5-C6 Cơ này có liên quan đến tuyến giáp và các tạng phủ khác Chỉ định điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Liên quan đến các vấn đề vai Khi yếu 1 bên, bàn tay sẽ xoay bất thường khi 2 tay buông lỏng
- Tình trạng tuyến giáp, nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa, thay đổi cân nặng, quấy khóc không rõ lý do có thể cho thấy cơ này mất cân bằng
Nhiệt độ cơ thể và hàm lượng chất béo được duy trì thông qua ba yếu tố nhiệt chính trong kinh Tam tiêu, đặc biệt liên quan đến quá trình trao đổi chất và chức năng của tuyến giáp Sự cân bằng trong quá trình này ảnh hưởng đến khả năng phá vỡ hoặc tái tạo các mô, từ đó điều chỉnh hiệu quả trao đổi chất trong cơ thể.
- Xoay ngoài, duỗi và khép cánh tay tại khớp vai
- Đau khủy tay và vấn đề của khủy tay
- Vấn đế của tuyến giáp (thay đổi cân nặng)
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Tảo biển, Cá b Thực phẩm bổ sung: c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/Đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng gập khuỷu tay lại 90 độ, giữ tay cách thân mình khoảng 1 nắm tay, ngón cái hướng về vai
- Xoay cẳng tay khách hàng ra ngoài xa Người trị liệu cố định phía trước khuỷu tay
- Người trị liệu ấn vào mặt sau cẳng tay, ngay trên cổ tay để đẩy cẳng tay qua phía ngực khách hàng
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên huyệt yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Sau đó, thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Trung Chữ (TW3), thuộc hành Mộc trên kinh Tam Tiêu với tính chất hành Hỏa (Dương), và huyệt Túc Lâm Khấp (GB41), cũng thuộc hành Mộc nhưng trên kinh Đởm.
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dịch Môn (TW2), huyệt hành Thủy trên kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Thiên Tĩnh (TW10), huyệt hành Thổ thuộc kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Túc Tam Lý (ST36), huyệt hành Thổ trên đường kinh Vị hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dịch Môn (TW2), huyệt hành Thủy trên kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ dưới vai, cơ lưng rộng, cơ Delta, cơ trên gai, cơ tam đầu, cơ dưới gai, cơ duỗi cổ
NHÓM CƠ 28: SARTORIUS – CƠ MAY
Gai châu trước là một cấu trúc nằm ở phần trên mặt trong của xương chày, được chi phối bởi thần kinh đùi từ các đốt sống L2-L3 Nó có liên quan đến tuyến thượng thận và các tạng phủ khác Chỉ định điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Yếu cơ này khiến xương chậu bị xoay, nó cũng có thể nguồn gốc đau đầu gối vì khớp gối ko ổn định
Vấn đề liên quan đến tuyến thượng thận có thể gây ra nhiều triệu chứng như mệt mỏi cực độ vào buổi sáng, cải thiện dần vào chiều, huyết áp không tăng khi đứng lên, hạ đường huyết, dị ứng tăng insulin, nổi mề đay và đặc biệt là hen suyễn.
Nhiễm trùng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuyến thượng thận, dẫn đến tình trạng suy kiệt Đau ở vùng cơ ngay trên đầu gối có thể là dấu hiệu cho thấy cần phải điều chỉnh cột sống.
- Gấp đùi và cẳng chân, giúp dạng và xoay đùi
- Uốn vặn chậu và xoay hông
- Gọi là cơ may vì nó có thể vắt chân qua gối đối diện
- Đau gối và các vấn đề của gối
- Sưng bàn tay hay sưng bàn chân
- Vấn đề tuyến thượng thận
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Cam quýt, Rau cải lá xanh, Kích thích tố b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin C c Thực phẩm cần tránh
Tư thế đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng co gối nhẹ, xoay chân ra ngoài và đưa bàn chân vắt qua bên chân kia, ngay phía dưới đầu gối
- Người trị liệu đồng thời nhấn vào mặt ngoài của đầu gối và gót chân để kéo thẳng chân khách hàng ra
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Trung Chữ (TW3), thuộc hành Mộc trên kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và huyệt Túc Lâm Khấp (GB41), thuộc hành Mộc trên kinh Đởm hành Mộc (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dịch Môn (TW2), huyệt hành Thủy trên kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Thiên Tĩnh (TW10), huyệt thuộc hành Thổ trong kinh Tam Tiêu có hành Hỏa (Dương), và Túc Tam Lý (ST36), huyệt thuộc hành Thổ trên đường kinh Vị cũng mang hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dịch Môn (TW2), huyệt hành Thủy thuộc kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang cũng hành Thủy (Dương).
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ tứ đầu đùi, cơ chày trước
- Touch for Health có thêm các cơ: nhóm cơ khép, cơ chậu, cơ thon
- Nhóm cơ khép, duỗi và xoay trong đùi; nhóm cơ duỗi và xoay ngoài đầu gối
- Nhóm cơ dạng, gấp và xoay ngoài đùi; nhóm cơ gập và xoay trong đầu gối.
NHÓM CƠ 29: GRACILIS – CƠ THON
Cơ dưới xương mu có nguyên ủy từ thân và ngành dưới xương mu, bám tận ở phần trên mặt trong xương chày Thần kinh chi phối cơ này là thần kinh bịt từ L2-L4 Cơ cũng có liên quan đến tạng phủ và các tuyến nội tiết như tuyến thượng thận Chỉ định điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Yếu cơ này làm co đầu gối khó khăn mà không gấp hông, và có thể góp phần vào tư thế “khuỵu gối”
- Khép đùi và gấp cẳng chân
- Phối hợp với cơ may và cơ đùi sau
- Đau gối và các vấn đề của gối
- Sưng bàn tay hay sưng bàn chân
- Vấn đề tuyến thượng thận
- Bán chân xoay ra ngoài
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Cam quýt, Ớt xanh, Kích thích tố b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin C c Thực phẩm cần tránh
Tư thế đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng xoay chân vào trong tối đa Khi đứng nên có ghế vịn hỗ trợ
- Người trị liệu giữ ổn định đùi chân đối diện
- Người trị liệu đặt tay mặt trong cẳng chân khách hàng tạo lực kéo chân ra ngoài
Tư thế đứng/Nằm sấp
- Khách hàng co đầu gối khoảng 45 độ
- Người trị liệu ổn định mặt ngoài khớp gối
Người trị liệu thực hiện động tác bằng cách nhấn vào mặt trong cẳng chân, đồng thời đẩy bàn chân xuống và ra ngoài Đây là một chuyển động ngắn hạn, vì đầu gối thường không được di chuyển theo hướng này.
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Huyệt Trung Chữ (TW3) là huyệt hành Mộc thuộc kinh Tam Tiêu, mang tính Hỏa (Dương), trong khi huyệt Túc Lâm Khấp (GB41) cũng là huyệt hành Mộc nhưng thuộc kinh Đởm, mang tính Mộc (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dịch Môn (TW2), huyệt thuộc hành Thủy trên kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt thuộc hành Thủy trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Thiên Tĩnh (TW10), huyệt hành Thổ thuộc kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Túc Tam Lý (ST36), huyệt hành Thổ trên đường kinh Vị cũng hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dịch Môn (TW2), huyệt hành Thủy thuộc kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy thuộc kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Nhóm cơ dạng và duỗi hông, cơ Hamstring bó ngoài
- Nhóm cơ gập và khép hông, cơ may, cơ bán gân Hamstring
NHÓM CƠ 30: SOLEUS – CƠ DÉP (APPLIED KINESIOLOGY - KINH TÂM BÀO LẠC) 241 1 Tổng Quát
KINESIOLOGY - KINH TÂM BÀO LẠC)
Cơ dép, nằm ở vùng chỏm và ẳ trên mặt sau xương mỏm, có bám tận vào gân cơ gan bàn chân và gân cơ bụng chân, tạo thành gân gót bám vào mặt sau xương gót Thần kinh chi phối cơ này là thần kinh chày L5-S2 Cơ dép cũng liên quan đến tuyến thượng thận và thường được chỉ định điều trị khi có dấu hiệu cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Yếu cơ có thể dẫn đến tình trạng người bị đổ về phía trước hoặc co đầu gối Liên quan đến tuyến thượng thận, việc kiểm tra là rất quan trọng trong các trường hợp dị ứng, suyễn, hạ đường huyết và mệt mỏi.
- Gấp gan bàn chân và kiểng chân
- Xoay chuyển cẳng chân dưới
- Ổn định bàn chân
- Vấn đề tuyến thượng thận
- Rối loạn chuyển hóa đường
- Vấn đề tuyến thượng thận
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Cam quýt, Ớt xanh b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin C c Thực phẩm cần tránh
Tư thế đứng/Nằm sấp
- Khách hàng gấp gối 90 độ, và duỗi thẳng các ngón chân, người trị liệu cố định gối khách hàng Tư thế đứng cần có ghế hỗ trợ
- Người trị liệu ấn xuống ức lòng bàn chân để gấp mu bàn chân
- Cách khác nữa là nhấn vào mặt sau gót chân và ức bàn chân để gấp mu bàn chân khách hàng
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Giữ ấn trong khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân, đạt khoảng 70-74 nhịp/phút Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Trung Chữ (TW3), thuộc hành Mộc trên kinh Tam Tiêu, mang tính Hỏa (Dương), và huyệt Túc Lâm Khấp (GB41), cũng thuộc hành Mộc nhưng trên kinh Đởm.
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dịch Môn (TW2), huyệt hành Thủy thuộc kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy thuộc kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Thiên Tĩnh (TW10), thuộc hành Thổ trên kinh Tam Tiêu hành Hỏa (Dương), và huyệt Túc Tam Lý (ST36), cũng thuộc hành Thổ nhưng trên đường kinh Vị hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ hai gồm Dịch Môn (TW2), huyệt hành Thủy trên kinh Tam Tiêu thuộc hành Hỏa (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang cũng thuộc hành Thủy (Dương).
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Nhóm cơ gấp mu bàn chân
- Cơ gấp dài ngón chân cái, cơ sinh đôi, cơ Hamstring, cơ mông lớn, nhóm cơ duỗi cổ, cơ dựng sống.
NHÓM CƠ 31: GASTROCNEMIUS – CƠ BỤNG CHÂN (CƠ SINH ĐÔI)
NHÓM CƠ 32: ANTERIOR DELTOID – CƠ DELTA TRƯỚC
Nguyên ủy của cơ delta bắt nguồn từ 1/3 ngoài bờ trước xương đòn và bám tận tại lồi delta xương cánh tay Cơ này được chi phối bởi thần kinh nách, có nguồn gốc từ các dây thần kinh C5-C6 Ngoài ra, cơ delta còn liên quan đến tạng phủ là mật Chỉ định điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Đặc biệt liên quan chức năng kinh Đởm – cô đặc, giải phóng mật hỗ trợ tiêu hóa các chất khó tiêu như chất béo
- Yếu cơ này đôi khi liên quan tới đau đầu liên quan tới độc tính của việc ăn kiêng khem hoặc thức ăn dầu mỡ
- Dạng vai, gấp, xoay vào trong và khép ngang, động tác chải tóc
- Kết hợp với quạ cánh tay
- Ngộ độc (ngộ độc khói, rượu, thức ăn ôi thiu)
- Thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Cà rốt, Rau mùi tây, Rau cải màu vàng, Rau cải lá xanh b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine A c Thực phẩm cần tránh
- Thức ăn dầu mỡ, Thức ăn chiên xào, Thịt heo, Tinh bột
Tư thế ngồi/Đứng/Nằm ngửa
- Khách hàng nâng thẳng tay lên trước cơ thể góc nhỏ hơn 45 độ và ra ngoài mặt ngoài đùi chút xíu, lòng bàn tay hướng xuống
- Người trị liệu cố định trên đầu vai khách hàng
- Người trị liệu nhấn lực lên cẳng tay – phía trên cổ tay để đẩy cánh tay khách hàng xuống
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Hiệp Khê (GB43) huyệt hành Thủy trên kinh Đởm hành Mộc (Dương) – Thông Cốc (BL66) huyệt hành Thủy trên kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương)
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Túc Khiếu Âm (GB44), huyệt hành Kim thuộc kinh Đởm hành Mộc (Dương) và Thương Dương (LI1), huyệt hành Kim thuộc kinh Đại Trường hành Kim (Dương).
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Dương Phụ (GB38), thuộc hành Thổ trên kinh Đởm hành Mộc (Dương), và huyệt Dương Cốc (SI5), cũng thuộc hành Thổ nhưng nằm trên đường kinh Tiểu Trường hành Hỏa (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Túc Khiếu Âm (GB44), huyệt hành Kim trên kinh Đởm hành Mộc (Dương) và Thương Dương (LI1), huyệt hành Kim trên kinh Đại Trường hành Kim (Dương).
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
Cơ duỗi, dạng và xoay ngoài cánh tay bao gồm các cơ như cơ trên gai, cơ tròn bé, cơ delta sau, cơ lưng rộng, cơ tròn lớn, cơ dưới gai, cơ tam đầu (đầu dài), cơ ngực lớn (bó ức) và cơ delta giữa Những cơ này đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển và hỗ trợ các chuyển động của cánh tay.
- Cơ duỗi cổ tay, cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay, cơ ngực bé, cơ dưới vai
NHÓM CƠ 33: POPLITEUS – CƠ KHOEO
NHÓM CƠ 34: PECTORALIS MAJOR STERNAL – CƠ NGỰC LỚN BÓ ỨC
Cơ xương ức có nguồn gốc từ xương ức và các sụn sườn 1-4, bám tận tại mép ngoài rảnh gian củ xương cánh tay (mào củ lớn) Thần kinh chi phối cơ này là thần kinh ngực trong, bao gồm các nhánh C5, C6, C7, C8 và T1 Cơ xương ức còn liên quan đến các tạng phủ và tuyến nội tiết như gan Chỉ định phẫu thuật thường được thực hiện khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Tăng nhãn áp, ruồi bay và các vấn đề về gan đều liên quan mật thiết đến sức khỏe Toàn bộ máu hấp thụ dinh dưỡng từ ruột sẽ được chuyển thẳng đến gan, nơi diễn ra quá trình giải độc quan trọng cho cơ thể.
- Gan là 1 trong ít cơ quan nếu bị tổn thương hoặc cắt bỏ có thể tự tái tạo
Gan đóng vai trò quan trọng trong việc giải độc các chất độc hại từ khói thuốc, rượu bia và thực phẩm ôi thiu Khi gan bị quá tải, điều này có thể dẫn đến các cơn đau đầu kéo dài, nhưng thường có thể cải thiện bằng cách cân bằng cơ thể.
- Khép và xoay trong cánh tay tại khớp vai, duỗi vai- 60 độ đầu (từ 180 độ đến 120 độ)
- Tăng nhãn áp và ruồi bay
- Ngộ độc (ngộ độc khói, rượu, thức ăn ôi thiu)
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Ớt xanh, Rau cải màu vàng, Rau cải lá xanh b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine A c Thực phẩm cần tránh
- Thức uống có Cồn, Cafein, Thức uống có gas, Thức ăn dầu mỡ, Thức ăn chiên xào, Thực phẩm ngọt và đường
Tư thế ngồi/ Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng nâng thẳng tay về trước ngang tầm vai, lòng bàn tay xoay ra ngoài, ngón cái hướng xuống bàn chân
- Ở tư thế đứng, người trị liệu ổn định vai cùng bên
- Ở tư thế nằm, người trị liệu ổn định vai đối bên
- Người trị liệu ấn vào cẳng tay tạo lực kéo cánh tay lên trên, ra ngoài
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Khúc Tuyền (LV8) huyệt hành Thủy trên kinh Can hành Mộc (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên kinh Thận hành Thủy (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Trung Phong (LV4) huyệt hành Kim trên kinh Can hành Mộc (Âm) – Kinh Cừ (LU8) huyệt hành Kim trên kinh Phế hành Kim (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Hành Gian (LV2) huyệt hành Hỏa trên kinh Can hành Mộc (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên đường kinh Tâm hành Hỏa (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Trung Phong (LV4) huyệt hành Kim trên kinh Can hành Mộc (Âm) – Kinh Cừ (LU8) huyệt hành Kim trên kinh Phế hành Kim (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ trám, cơ thang trên và cơ thang dưới, cơ Delta sau, cơ răng trước, cơ trên gai
- Cơ thang giữa, Delta giữa
- Cơ chéo bụng trong đối bên, cơ nhị đầu, cơ lưng rộng.
NHÓM CƠ 35: RHOMBOIDS – CƠ TRÁM
NHÓM CƠ 36: ANTERIOR SERRATUS – CƠ RĂNG TRƯỚC
Cơ liên sườn ngoài có nguyên ủy từ bờ ngoài của 8 xương sườn trên và bám tận ở bờ trong cùng góc dưới xương vai Cơ này được chi phối bởi thần kinh ngực dài (C5-C7) và liên quan đến tạng phủ là phổi Chỉ định sử dụng cơ này thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Cơ yếu có thể làm khó khăn trong việc đẩy vật về phía trước bằng cánh tay thẳng, dẫn đến tình trạng bả vai bị lật ra ngoài Để duy trì khả năng hít thở thoải mái và kiểm soát hơi thở hiệu quả, các cơ này cần được hoạt động đầy đủ chức năng.
- Nó cũng ảnh hưởng tình trạng ngực, khả năng điều hòa hơi thở của cơ hoành
- Đôi khi yếu cả 2 bên, có thể do hạn chế các đốt sống cổ dưới
- Dạng xương vai và xoay xương vai lên, nâng xương sườn lên khi xương vai được cố định
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Ớt xanh, Nước, Cam quýt, Tạng Phổi b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine C c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/ Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng nâng thẳng tay về trước, cánh tay cao hơn vai một chút
- Ngón tay cái chỉ thẳng lên trên khi vươn tay tới trước, mở rộng bả vai
- Để quan sát sự ổn định của cơ, người trị liệu giữ cạnh xương bả vai cùng bên
- Người trị liệu ấn lên cẳng tay khách hàng để nén cánh tay hướng xuống dưới chân
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay để ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân, thường là từ 70-74 nhịp/phút Sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Thái Uyên (LU9) huyệt hành Thổ trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thái Bạch (SP3) huyệt hành Thổ trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ngư Tế (LU10) huyệt hành Hỏa trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Xích Trạch (LU5) huyệt hành Thủy trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên đường kinh Thận hành Thủy (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ngư Tế (LU10) huyệt hành Hỏa trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ trám, cơ ngực lớn bó ức, cơ ngực bé, cơ thang giữa
- Nhóm cơ xoay dưới bả vai
- Nhóm cơ xoay trên bả vai
- Nhóm cơ dạng bả vai
NHÓM CƠ 37: CORACOBRACHIALIS – CƠ QUẠ CÁNH TAY
Mỏm quạ xương vai, nằm ở chỗ nối giữa 1/3 trên và 1/3 giữa mặt trong thân xương cánh tay, được chi phối bởi thần kinh cơ bì (C5-C7) Liên quan đến các tạng phủ, phổi là một trong những cơ quan chính Chỉ định điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Tăng lượng nước uống có thể được chỉ định
- Ăn mô phổi, lách cũng có ích
- Giữ vững khớp vai, gấp và khép cánh tay tại khớp vai
- Giữ tay thẳng khi vươn qua đầu, hỗ trợ động tác chải đầu
- Phối hợp với cơ delta trước
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Ớt xanh, Nước, Cam quýt, Tạng Phổi b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamine C c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/ Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng co khuỷu tay lại tối đa, lòng bàn tay hướng về vai, cánh tay hướng ra ngoài 45 độ - hướng ra trước 45 độ
- Người trị liệu ổn định vai khách hàng
- Người trị liệu đặt tay vào cơ tam đầu hoặc cánh tay dưới – vị trí gần khuỷu tay để ấn cánh tay hướng vào thân người khách hàng
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, tập trung vào bên yếu Giữ ấn trong khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân, khoảng 70-74 nhịp/phút Sau đó, tiếp tục với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Thái Uyên (LU9) huyệt hành Thổ trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thái Bạch (SP3) huyệt hành Thổ trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ngư Tế (LU10) huyệt hành Hỏa trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Xích Trạch (LU5) huyệt hành Thủy trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên đường kinh Thận hành Thủy (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ngư Tế (LU10) huyệt hành Hỏa trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
Cơ Delta giữa, cơ trên gai, cơ lưng rộng, cơ tròn lớn, cơ Delta sau, cơ dưới gai, cơ tròn bé, cơ tam đầu (đầu dài) và cơ ngực lớn (bó ức) đều là những nhóm cơ quan trọng trong việc phát triển sức mạnh và hình thể của cơ thể Những cơ này không chỉ hỗ trợ cho các hoạt động thể chất hàng ngày mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất tập luyện và duy trì sức khỏe tổng thể.
- Cơ nhị đầu, Delta trước, cơ quạ cánh tay, cơ dưới vai, nhóm cơ khép cánh tay.
NHÓM CƠ 38: DELTOID – CƠ DELTA(GIỮA & SAU)
Mỏm cùng vai và gai vai là nguyên ủy của cơ, trong khi bám tận của cơ nằm ở lồi củ delta xương cánh tay Thần kinh chi phối cơ này là thần kinh trên đòn ngoài (C2-C3) Cơ liên quan đến tạng phủ và các tuyến nội tiết là phổi, và chỉ định điều trị khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Yếu cơ này gây khó khăn việc nâng cánh tay Dưới cơ có túi hoạt dịch, có thể gây viêm hoặc lắng tụ Calci
- Dạng cánh tay, duỗi và xoay cánh tay ngoài
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Ớt xanh, Nước, Cam quýt, Tạng Phổi b Thực phẩm bổ sung: c Thực phẩm cần tránh
Tư thế ngồi/ Đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng dang cánh tay sang bên, co khuỷu tay lại cao ngang bằng vai Người trị liệu ổn định trên vai khách
- Người trị liệu ấn vào chỏ khách hàng, lực hướng xuống để cánh tay khép về thân
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm ở bên yếu Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
- Cặp huyệt thứ nhất: Thái Uyên (LU9) huyệt hành Thổ trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thái Bạch (SP3) huyệt hành Thổ trên kinh Tỳ hành Thổ (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ngư Tế (LU10) huyệt hành Hỏa trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm) o Tả
- Cặp huyệt thứ nhất: Xích Trạch (LU5) huyệt hành Thủy trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Âm Cốc (K10) huyệt hành Thủy trên đường kinh Thận hành Thủy (Âm)
- Cặp huyệt thứ hai: Ngư Tế (LU10) huyệt hành Hỏa trên kinh Phế hành Kim (Âm) – Thiếu Phủ (H8) huyệt hành Hỏa trên kinh Tâm hành Hỏa (Âm)
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ trám, cơ ngực lớn, cơ ngực bé, cơ lưng rộng, cơ dưới vai
- Cơ trên gai, cơ quạ cánh tay, cơ tròn lớn, cơ tam đầu, cơ thang trên.
NHÓM CƠ 39: DIAPHRAGM – CƠ HOÀNH
KINH ĐẠI TRƯỜNG – ĐƯỜNG KINH DƯƠNG – HÀNH KIM
NHÓM CƠ 40: FASCIA LATAE – CƠ CĂNG MẠC ĐÙI
Gai chậu trước trên và mép ngoài mào chậu là nguyên ủy của cơ, trong khi lồi cầu ngoài xương chày là điểm bám tận Thần kinh mông trên L4-L5 chi phối hoạt động của cơ này Cơ có liên quan đến ruột già và các tuyến nội tiết Chỉ định thực hiện khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
- Khi bị yếu chân có xu hướng vòng kiềng, đùi quay ra ngoài
Khi bàn chân không hoạt động bình thường, nó sẽ xoay ra ngoài và các ngón chân không thể vận động hiệu quả, dẫn đến việc thiếu lực đẩy khi đi bộ hoặc chạy.
Chức năng của đại tràng rất quan trọng trong việc hấp thụ các chất dinh dưỡng có lợi trước khi thải bỏ các chất thải ra ngoài Khoảng 80% các chất dinh dưỡng được đưa vào ruột già sẽ được hấp thụ hiệu quả.
- Dạng và gấp đùi, giữa cho khớp gối ở tư thế duỗi, căng cân đùi
- Là một dải cơ dài chạy từ chậu xuống xương chày
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Nước, Men bia, Bơ sữa, Rau cải lá xanh, Yaourt, Gan b Thực phẩm bổ sung:
- Sắt c Thực phẩm cần tránh
Tư thế đứng/ Nằm ngửa
- Khách hàng dang chân sang bên 1 góc 45 độ, xoay bàn chân vào trong Tư thế đứng cần có ghế hỗ trợ
- Người trị liệu ổn định hông đối bên
- Người trị liệu ấn vào cạnh ngoài của chân, phía trên mắt cá, lực đẩy chân xuống và hướng về phía chân kia
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Huyệt Khúc Trì (LI11) là huyệt hành Thổ trên kinh Đại Trường hành Kim, trong khi huyệt Túc Tam Lý (ST36) cũng là huyệt hành Thổ nhưng trên kinh Vị hành Thổ.
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dương Khê (LI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Đại Trường thuộc hành Kim, và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Tiểu Trường thuộc hành Hỏa.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm huyệt Nhị gian (LI2), thuộc hành Thủy trên kinh Đại Trường, có hành Kim (Dương), và huyệt Thông Cốc (BL66), cũng thuộc hành Thủy nhưng trên đường kinh Bàng Quang, có hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dương Khê (LI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Đại Trường thuộc hành Kim, và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Tiểu Trường thuộc hành Hỏa.
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Nhóm cơ khép, cơ mác, cơ mông lớn, cơ Hamstring
- Touch for Health có thêm các cơ: Cơ mông nhỡ, cơ thắt lưng, cơ tứ đầu đùi, cơ trên gai, cơ lưng rộng.
NHÓM CƠ 41: HAMSTRING – CƠ HAMSTRING
Mào dưới ụ ngồi là nguyên ủy của cơ, bám tận vào lồi cầu trong xương chày, ngoài và sau cẳng chân ngay dưới gối Cơ này được chi phối bởi thần kinh chày L5, S1, S2 và có liên quan đến tạng phủ như ruột già Chỉ định điều trị thường được áp dụng khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Yếu cơ có thể liên quan đến tư thế vòng kiềng hoặc khuỵu gối, gây ra tình trạng mệt mỏi và bồn chồn Ngoài ra, nó còn có thể dẫn đến yếu chân, nhiễm độc, táo bón, viêm đại tràng, trĩ và đau đầu.
Yếu tố yếu có thể xuất phát từ việc xương cùng không di chuyển giữa hai xương chậu trong quá trình hô hấp Để cải thiện tình trạng hạn chế của xương cùng, người tập có thể nằm trên sàn, gập gối về ngực và lăn qua lăn lại trong khi thực hiện thở bụng sâu.
Cơ sau đùi gồm nhiều cơ mạnh mẽ, có chức năng gập và xoay đùi khi ngồi Chúng đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động như đi bộ và chạy bộ.
- Chúng đặc biệt liên quan đến chức năng hấp thu dinh dưỡng của ruột già trước khi thải ra ngoài
- Ngộ độc (Ngộ độc rượu, ngộ độc khói, ngộ độc thức ăn)
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi
- Mầm lúa mạch, Đậu hòa lan, Thức ăn chín, Rau cải lá xanh, Thịt hiếm b Thực phẩm bổ sung:
- Vitamin E, F c Thực phẩm cần tránh
- Tinh bột, thực phẩm ngọt và đường
Tư thế đứng/ Nằm sấp
Để đạt được hiệu quả trong quá trình trị liệu, khách hàng cần co chân nhẹ sao cho góc giữa bắp chân và đùi lớn hơn 90 độ Người trị liệu sẽ ấn lên giữa cơ Hamstring nhằm ngăn cơ co lại; nếu cơ vẫn co, hãy gập gối ít hơn và tăng cường lực ấn vào cơ Hamstring.
- Người trị liệu ấn lên phía sau gân Achilles để duỗi thẳng chân khách hàng
- Không để chậu nghiêng hoặc lưng dưới cong
- Chú ý hướng lực test phải thẳng, không xéo sang bên
- Ở tư thế đứng, người trị liệu cố định đầu gối khách hàng Và có ghế hỗ trợ sẽ tốt hơn
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Sử dụng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm ở bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được nhịp mạch ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 nhịp/phút) Tiếp tục thực hiện tương tự với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Khúc Trì (LI11), huyệt thuộc hành Thổ trên kinh Đại Trường có hành Kim (Dương) và Túc Tam Lý (ST36), huyệt thuộc hành Thổ trên kinh Vị cũng có hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dương Khê (LI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Đại Trường hành Kim, và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Tiểu Trường hành Hỏa.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Nhị gian (LI2), huyệt thuộc hành Thủy trên kinh Đại Trường thuộc hành Kim (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt thuộc hành Thủy trên đường kinh Bàng Quang cũng thuộc hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dương Khê (LI5), huyệt hành Hỏa thuộc kinh Đại Trường hành Kim, và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Tiểu Trường hành Hỏa.
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ dựng sống, cơ lưng rộng đối bên, cơ tứ đầu đùi, cơ khoeo
- Nhóm cơ gấp hông, nhóm cơ duỗi gối
- Cơ bụng chân, cơ dép, cơ mông lớn, nhóm cơ duỗi cổ, cơ gấp dài ngón chân cái.
NHÓM CƠ 42: QUADRATUS – CƠ VUÔNG THẮT LƯNG
Dây chằng thắt lưng chậu có nguồn gốc từ mép trong mào chậu và bám tận ở nửa trong cùng bờ dưới của xương sườn D12, cũng như đỉnh của các mỏm ngang đốt sống thắt lưng Thần kinh chi phối chủ yếu từ rễ bụng của thần kinh ngực T12 và thắt lưng L1-L4 Liên quan đến tạng phủ, dây chằng này có mối liên hệ với ruột già Chỉ định phẫu thuật thường được xem xét khi cơ bị yếu do thiếu năng lượng.
Cơ lưng là một phần quan trọng cần kiểm tra khi gặp cơn đau lưng, vì khi nó không hoạt động bình thường, có thể ảnh hưởng đến chức năng của cơ hoành và dẫn đến nhiều triệu chứng khác nhau.
- Khi yếu một bên thì xương sườn bên đó nâng cao và cột sống nghiêng đối bên
- Duỗi và nghiêng ngoài cột sống, nâng xương sườn 12 trong khi hít vào
- Ổn định lưng dưới
5 Dinh dưỡng: a Thực phẩm có lợi b Thực phẩm bổ sung
- Khách hàng đứng 2 chân khép vào nhau, nghiêng hông và vai sang 1 bên
- Người trị liệu đặt 1 tay lên bên hông đang duỗi ra của khách, tay còn lại để lên vai đối diện
- Người trị liệu cùng lúc nhấn 2 tay hướng vào đường giữa thân người để duỗi thẳng thân khách hàng
Tư thế nằm sấp/ Nằm ngửa
- Khách hàng dùng 2 tay nắm cạnh bàn để giữ thân mình ổn định
- Người trị liệu đưa 2 chân khách sang 1 bên
- Người trị liệu ấn từ ngoài mắt cá chân để ép 2 chân hướng về đường giữa thân người khách
- Nâng chân khách hàng đủ cao để không chạm bàn hoặc sàn nhà
❖ Điểm phản xạ thần kinh cột sống (khí)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch (bạch huyết)
❖ Điểm phản xạ thần kinh thể dịch(huyết)
Dùng các ngón tay ấn nhẹ lên huyệt theo từng cặp, chú ý làm bên yếu hơn Thời gian ấn giữ khoảng 30 giây hoặc cho đến khi cảm nhận được mạch nhịp ở huyệt dưới chân (khoảng 70-74 mạch nhịp/phút) Sau đó, tiếp tục với cặp huyệt thứ hai.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Khúc Trì (LI11), huyệt thuộc hành Thổ trên kinh Đại Trường thuộc hành Kim (Dương), và Túc Tam Lý (ST36), huyệt cũng thuộc hành Thổ nhưng trên kinh Vị, cũng thuộc hành Thổ (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dương Khê (LI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Đại Trường thuộc hành Kim, và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Tiểu Trường thuộc hành Hỏa.
Cặp huyệt đầu tiên bao gồm Nhị gian (LI2), huyệt hành Thủy thuộc kinh Đại Trường hành Kim (Dương), và Thông Cốc (BL66), huyệt hành Thủy trên đường kinh Bàng Quang hành Thủy (Dương).
Cặp huyệt thứ hai bao gồm Dương Khê (LI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Đại Trường thuộc hành Kim, và Dương Cốc (SI5), huyệt hành Hỏa trên kinh Tiểu Trường thuộc hành Hỏa.
8 Những cơ có khả năng ức chế - tương hỗ với cơ này
- Cơ mông nhỡ, cơ thắt lưng, nhóm cơ khép, cơ lưng rộng, cơ cổ, cơ thang trên, cơ Delta Điều đọng lại là những thứ đã cho đi…
Giờ Phong Hỏa Gia Nhân – Phong Lôi Ích