1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Translation docs

60 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Holidays and Travel
Thể loại essay
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 684,83 KB

Nội dung

Phương pháp nói và gợi ý Ngữ pháp -Đối với câu hỏi dạng liệt kê, câu đầu tiên trong phần trả lời nên có dạng “Có rất nhiều cái, nhưng cái thông dụng nhất/ được yêu thích nhất/ cái mà tôi

Trang 1

Table of Contents

Unit 1: Holidays and Travel 2

Unit 2: Free time 6

Unit 3: Fame 10

Unit 4: Education 14

Unit 5: The Internet 19

Unit 9: Employment and finance 24

Unit 12: Crime 29

Unit 13: The Planet 34

PHỤ LỤC: VOCAB UNIT 13 39

Unit 14: Globalization 41

Unit 10: Youth 46

Unit 18: films and books 51

Unit 19: Wildlife 56

Trang 2

Unit 1: Holidays and Travel

Trang 3

II Questions:

1 Can you tell me about the city where you’re living?

Grammar note -Cách trả lời: Kéo dài câu trả lời, không trả lời cộc lốc

“tôi ở Hà Nội”

-Ví dụ: Tôi hiện đang ở Hà Nội

+ Đó chính là thủ đô của Việt Nam./ Đó là một thành

- “There is/There are”

2 How long have you lived there?

-Dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn

thành tiếp diễn để trả lời: Tôi đã sống ở đây được…

năm rồi

-Cố gắng kéo dài câu hỏi bằng cách nói về sự thay

đổi

Ví dụ:

Khi tôi còn bé, tôi thường sống ở…,

nhưng khi lớn lên, tôi đã chuyển đến Hà Nội

-Present perfect continuous -Past tense

-Present perfect

3 What are the common types of transport in your country?

-Đối với câu hỏi dạng liệt kê, câu đầu tiên trong

phần trả lời nên có dạng “Có rất nhiều cái, nhưng cái

thông dụng nhất/ được yêu thích nhất/ cái mà tôi

thích nhất/… là…”

- “There is/ There are”

Trang 4

-Ví dụ: Có rất nhiều loại phương tiện giao thông ở

Việt Nam; nhưng những loại thông dụng là xe máy và

phương tiện công cộng, ví dụ như xe buýt và tắc xi

-Giải thích: ( luôn cố gắng giải thích sau khi đưa ra

câu trả lời)

Có nhiều lý do khiến những loại phương tiện đó

được ưa chuộng

+ Một trong những lý do là việc sử dụng những

phương tiện này rẻ hơn là mua một cái ô tô

+ Lý do khác là (ở đây) có nhiều vụ tắc đường, vì vậy

sử dụng những loại phương tiện này tiện lợi hơn

-to be

-there is/ there are + To be

4 Where did you go on holiday last year?

-Đưa ra câu trả lời về nơi mình đã đến, sau đó miêu

tả nơi đó hoặc nói về lí do mình chọn nơi đó

Nơi đó là /Nơi tôi đã đến là…

Lý do tôi chọn nơi ấy

VD: Nó vui/ giá cả hợp lý/ cảnh rất đẹp/ người dân

thân thiện và mến khách

Past tense

Past tense+ to be

5 Do you like the city where you’re living?

-Nói luôn là mình thích hay không thích, rồi giải

thích lý do vì sao thích/ không thích -> nêu ra một

số đặc điểm của thành phố

-There are -Verb tense

Trang 5

VD: Tôi thích/ không thích nó bởi vì…

+Thích:

*Có nhiều trường đại học tốt ở đây

*Hơn nữa/một lí do khác là, nhiều nhà hàng quốc tế

đã và đang mở cửa ở thành phố, vì thế tôi có thể ăn

ở đây với bạn bè và gia đình

Trang 6

Unit 2: Free time

I Vocabulary Review

Match each word with its correct definition

II Questions:

1 What do you like to do in your free time?

-Paraphrase: In my free time = When I have some

time to spare / when I’m free

Câu hỏi dạng liệt kê ( giống câu số 3 ở unit 1) nên

có 1 câu trả lời chung chung trước, sau đó mới liệt

- there are

Trang 7

+ Có rất nhiều thứ mà tôi thường làm khi tôi rảnh

-Khi liệt kê các sở thích( 2 đến 3 cái) khi rảnh nhớ

giải thích lý do: sử dụng các từ khác có nghĩa

tương đương từ “because” như since hay as

Ví dụ:

*Tôi thích nghe nhạc lúc rảnh rỗi vì nó giúp tôi thư

giãn…

*Một hoạt động khác mà tôi thích là chơi thể thao

bởi vì nó giúp tôi khỏe mạnh…

-“to be”

- Subject-verb agreement

2 How has the way people spend their time changed over the years?

-Nói về sự thay đổi trong thói quen của mọi người

và giải thích lí do cho sự thay đổi đó Một cách tốt

là so sánh quá khứ và ngày nay

Khẳng định “có sự thay đổi lớn/trông thấy trong

cách mọi người sử dụng thời gian”:

+Quá khứ: Người ta nghèo hơn -> dành hầu hết thời

gian của họ đi làm → không có sự cân bằng công

việc-cuộc sống

+Nay: giàu hơn-> nhiều thời gian rảnh hơn dành cho

thú vui cá nhân và tham gia hoạt động giải trí

-there is/there are + verb tense

-Past + to be

-Present+ to be

3 Do you prefer to spend your free time with your friends or on your own?

-Sử dụng cấu trúc “Còn tùy” ( có lúc thích cùng bạn

bè, có lúc lại thích 1 mình)

Trang 8

4 What do you think affect(s) the way people spend their free time?

-Paraphrase: the way people spend their free time

→ leisure activities

Theo quan điểm của tôi, có nhiều yếu tố ảnh hưởng

các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi của chúng ta

+ Yếu tố đầu tiên là: Đã có một lượng lớn vốn đầu

tư từ chính phủ vào các cơ sở hạ tầng giải trí như

các công viên địa phương, vì vậy nhiều người hơn

đã đến đây để chơi bóng hoặc dắt chó đi dạo

+ Yếu tố thứ hai là: ngày nay Internet đang trở nên

ngày càng thông dụng hơn, vì vậy nhiều người sử

dụng dành phần lớn thời gian trong ngày ở nhà lướt

Internet

-There is/ there are

-There is/ there are

Verb tense – Present continuous

5 Is playing sport a good way to spend/kill spare time?

-Paraphrase: a good way = a great way

Ví dụ: Đúng vậy, việc chơi thể thao là một cách

tuyệt vời để dành thời gian rảnh rỗi, vì nó có rất

nhiều lợi ích

-Các lợi ích:

- to be

- Subject-verb agreement

Trang 9

+Thứ nhất: Chơi thể thao giúp chúng ta luôn khỏe

mạnh Những người nỗ lực tập thể thao thì thường

có sức khỏe tốt

+Một lợi ích khác / Một khía cạnh có lợi khác là chơi

thể thao thì rất vui ( dùng cấu trúc “It is + adj + to

V”)

- Subject-verb agreement

- To be

Trang 10

Unit 3: Fame

I Vocabulary Review

Match each word with its correct definition

Trang 11

II Questions:

1 Do you want to be famous?

-Trả lời thẳng: “tôi có” hoặc “tôi không”

Chú ý không cần trả lời cả câu “Có, tôi muốn trở nên

nổi tiếng”

-Giải thích:

+Nếu “có”: Đó là bởi vì trở nên nổi tiếng giúp tôi

kiếm được nhiều tiền; vì nhiều công ty marketing sẽ

tiếp cận tôi để ký một hợp đồng quảng cáo

+Nếu “không”: Đó là bởi vì vấn đề với việc nổi tiếng

là sự chú ý của xã hội

Ngày nay, nhiều công ty bán thông tin về người nổi

tiếng cho người khác

Điều này có thể đem lại sự đe dọa tới đời sống cá

nhân của tôi/ sự riêng tư của tôi

-“to be” + gerund -Verb tense

To be

-There are -Subject/verb agreement

2 Can you (briefly) tell me about a famous person/ a celebrity you like?

-Bắt đầu câu trả lời bằng cách nói “có rất nhiều

người”, sau đó chọn một người

Ví dụ: Có rất nhiều người nổi tiếng mà tôi biết,

nhưng người mà tôi thích nhất là Bùi Tiến Dũng, thủ

môn của đội tuyển U23 VN

Trước khi trở nên nổi tiếng, anh ta đã từng chơi cho

một đội địa phương

Khi anh ta tham gia Giải vô địch AFC U-23, tài năng

của anh ta đã được phát hiện

-There is/are

- Verb tense

- Verb tense

- Verb tense

Trang 12

Kể từ đó, anh đã xuất hiện trên trang bìa của nhiều

tạp chí

Tôi đoán tác động của sự thay đổi trong lối sống có

thể rất lớn đối với anh ta

-to be

3 Which qualities should a famous person have?

-Paraphrase: to have = to possess; a famous person

= a famous celebrity

-Trả lời bằng cách nói rằng có nhiều phẩm chất mà

người nổi tiếng nên sở hữu, sau đó đi vào cụ thể

Cái đầu tiên là khát vọng trở nên nổi tiếng Những

người này thường làm việc chăm chỉ để nhận được

lời tán thưởng và sự công nhận từ công chúng

Cái thứ hai là họ phải cẩn trọng về những gì họ nói

hoặc làm, vì công chúng thường không tôn trọng sự

riêng tư của người nổi tiếng

-Paraphrase: to be famous = to be well – known;

famous people = celebrities

Trang 13

Người được biết đến nhiều 50 năm trước là các anh

hùng chiến tranh

Họ thể hiện lòng dũng cảm tuyệt vời trong chiến

tranh chống quân Pháp và Mỹ

Nhưng tình hình đã và đang thay đổi rất nhiều

Những người nổi tiếng ngày nay thường làm việc

trong ngành giải trí

Để minh họa, lượng tin tức về những người nổi tiếng

trên phương tiện truyền thông đã và đang tăng rất

nhiều trong những năm gần đây

5 Do you think that desiring fame and wanting to be rich are the same thing?

-Theo quan điểm của tôi, có rất nhiều sự khác nhau

giữa 2 điều này

-Một trong những sự khác nhau là ham muốn nổi

tiếng có nghĩa là ham muốn sự chấp nhận của xã hội

(từ gia đình/ bạn bè) → Có vẻ như nhiều người đã

thường cảm thấy khó khăn trong việc kết bạn khi họ

còn trẻ

- Trong khi đó, những người có mong ước làm giàu

thường tập trung vào tương lai, không phải quá khứ

→ Họ đã học được rằng để thành công, họ phải cố

gắng hết sức

-3 cấu trúc mới:

+ Đã từng làm 1 điều gì đó thường xuyên ( used to V)

+ Có vẻ như ( It seems that)

+ Để làm gì đó ( In order to V)

-There are -To be

- Subject-verb agreement

-past simple

-Present perfect

Trang 14

E (v) ứng tuyển công việc

F (v) có đủ khả năng chi trả cái gì đó

Trang 15

II Questions:

1 Do you think online courses will replace physical classes/ in-class learning in the future?

!!! Chú ý: Đây là câu hỏi "Yes/No question" nên cần

trả lời đúng trọng tâm "Yes" hay "No"

TH 1: YES

Có, tôi nghĩ rằng rất có thể những khóa học trên

mạng sẽ trở nên được ưa thích hơn việc học trên lên

-Lí do đầu tiên là chúng giúp cho việc học từ xa trở

nên dễ dàng → Internet sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn

trong tương lai gần, và người ta sẽ không cần phải

đến trường hoặc đại học nữa

-Một lí do khác là những khóa học trên mạng thường

rẻ hơn so với các khóa học truyền thống, nên nhiều

người hơn, đặc biệt là người nghèo, có thể hưởng lợi

từ chúng

TH 2: NO

Không, tôi không nghĩ vậy ( Dùng cấu trúc “No, I

don’t think so” khi muốn nói rằng mình không đồng ý

với mệnh đề mà giám khảo đưa ra, tránh lặp lại câu

hỏi)

Lí do là vì sự giao tiếp và tương tác giữa giáo viên và

học sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc

học

Vậy nên, sự phổ biến của Internet sẽ không có ảnh

hưởng đáng kể lên việc học trên lớp

Subject- verb agreement (facilitate);

Future (will no longer have to,

is not going to have)

To be (Communication… is important)

2 What do you do in preparation for exams?

-Paraphrase: In preparation for exams = to prepare

for exams

Trang 16

Để chuẩn bị cho các kì thi, có 2 điều quan trọng:

+ Điều thứ nhất mà tôi thấy rất có ích là học những

ghi chú của mình → Vì tôi luôn ghi chép cẩn thận

những gì giảng viên nói trên lớp, (tôi sẽ không trượt)

/ (tôi sẽ sẵn sàng cho các kì thi) nếu tôi học các ghi

chú của mình

+ Điều thứ 2 là tôi thường tổ chức một nhóm học với

những người bạn cùng lớp → Điều này giúp chúng

tôi hiểu bài tốt hơn

Chú ý cấu trúc: To find sth adj; not to find sth is adj

(cảm thấy thế nào về việc gì)

There is/there are

Find something Adj Future (will be) Adverb/adjective (carefully)

3 Do you think education will be accessible to all in the future?

-Paraphrase by changing word form: Education will

be accessible to all = more people wil be able to

access education

Đối với câu hỏi này, cách tốt nhất là trả lời theo

kiểu đồng ý 1 phần ( đồng ý là giáo dục sẽ được tiếp

cận bởi nhiều người hơn nhờ sự phát triển của

công nghệ, đặc biệt là Internet, nhưng đó chỉ là giáo

dục phổ thông như cấp 1 hoặc cấp 2 ; còn giáo dục

bậc đại học sẽ trở nên hạn chế hơn, vì nó sẽ đắt

hơn)

Tôi nghĩ rằng điều này sẽ đúng, nhưng chỉ ở một mức

độ nào đấy thôi

Rất có thể là nhiều người hơn sẽ được tiếp cận giáo

dục trong tương lai, nhờ sự phát triển của công nghệ

Tuy nhiên, điều này chỉ áp dụng cho giáo dục phổ

thông như là giáo dục cấp 1 hoặc giáo dục cấp 2, vì

giáo dục đại học sẽ trở nên hạn chế hơn → Lí do là

bởi vì người ta sẽ phải trả 1 khoản học phí lớn hơn,

-Future (Will become, will be able to)

-Adjective – Adverb (become more exclusive, not

exclusively) & Read an article recently

-Subject/verb agreement (not everyone has, what it takes)

Trang 17

cái mà không phải ai cũng có thể chi trả được

4 What do you plan to do when you finish studying?

-Paraphrase: I plan to do sth => my plan is doing sth ;

when i finish studying = after graduation

Kế hoạch của tôi sau đi tốt nghiệp là xin một công

việc nào đấy

Dù vậy, tôi biết rằng việc có 1 công việc vào thời

điểm này là khá khó, vì sự cạnh tranh trên thị trường

việc làm là rất lớn

Đó cũng là lí do mà tôi đã chọn ngành kế toán* làm

chuyên ngành của mình, một ngành liên quan đến

công việc mà tôi muốn làm sau này là một kế toán

viên**, và tôi đang học hành rất chăm chỉ để đạt

được mục tiêu của mình

* và **: có thể thay bằng một số cặp danh từ khác

chỉ ngành học và công việc mà mình muốn làm trong

tương lai, không nhất thiết là accounting và

accountant

Subject-verb agreement (getting a good job seems) ; Adjective adverb (Seem difficult, not difficultly)

Adjective adverb – Study hard,

5 What’d you say is the most important factor in academic success?

-Paraphrase: the most important factor = the most

significant/crucial element

+ Theo ý kiến của tôi, yếu tố quan trọng nhất là học

sinh cần phải chăm chỉ → Những học sinh chăm chỉ

thường học tốt ở trường Ngược lại, những học sinh

lười biếng thì thường được điểm kém

Article (the most) – superlative

To be (Students … are )

Trang 18

+ Đồng thời, những học sinh có động lực mạnh mẽ

hơn cũng dễ thành công trong việc học hành hơn

Adjective/adverb – (Work hard, not hardly, likely in this case is an adjective,

Trang 19

Unit 5: The Internet

E (adj) quan trọng, thiết yếu F.(v) thay đổi

C (v) thúc đẩy, nâng cao

D (V) thích nghi, thay đổi

E (adv) tương đối F.(v) liên quan đến cái gì

G (adv) thường xuyên

H (adv) hầu như

I (v) đưa ra thách thức cho cái gì

J (v) thay thế

Trang 20

II Questions

1 How often do you use the Internet?

-Một số trạng từ chỉ tần suất có thể dùng: all the

time, regularly/frequently; sometimes; hardly; every

day

Câu hỏi này có thể trả lời bằng cách: Sự thay đổi

trong thói quen ( so sánh tần suất sử dụng trong quá

khứ và hiện tại) hoặc Còn tùy ( sau đấy với từng mục

đích thì mình tần suất khác nhau) ( đã học ở khóa

3-4)

VD: (Cách “ Sự thay đổi trong thói quen”)

Thật lòng mà nói,tôi từng là một người nghiện

Internet Tôi thường dùng Internet cả ngày, đặc biệt

để lướt web hoặc vào mạng xã hội như Facebook

Nhưng gần đây thì tôi khá bận, nên tôi không dùng

Internet nhiều như tôi đã từng nữa

Dạo này tôi chỉ thỉnh thoảng lên mạng để tìm kiếm

thông tin và theo dõi các tin tức đang diễn ra

Tôi thấy Internet khá là hữu ích cho những mục đích

Find something + Adjective

2 Tell me about a person you know who uses the Internet too much?

-Paraphrase: To use the Internet too much = to go

online all the time

Đối với câu hỏi này, các bạn nên liên hệ với một

người mà mình biết hoặc thân để dễ trả lời ( lúc nào

nói thật cũng dễ hơn là bịa) Nếu không tìm được ai

thì có thể tả chính bản thân mình, miễn là thay tên

và làm như mình đang kể về 1 người khác

Subject verb agreement (Goes online, has to, is going

to have to, knows) Adverb (sometimes, frequently, eventually)

Trang 21

Khi nhắc đến một người lên mạng suốt ngày, tôi phải

chọn X, bạn thân của tôi và cũng đồng thời là 1 game

thủ

Anh ấy mê game đến nỗi mà thỉnh thoảng anh ấy lên

mạng để chơi game 2 đến 3 ngày liên tiếp

Đối với anh ấy, chơi game là thể loại giải trí duy nhất

Anh ấy thậm chí còn có ý định tham dự các giải đấu

để thắng các giải thưởng lớn

Mặc dù anh ấy biết việc sử dụng Internet quá nhiều là

không có lợi cho sức khỏe, anh ấy không hề có ý định

bỏ nó trong tương lai gần

To be (is not good )

Going to Article (The Internet)

3 How have Internet-use habits changed over the years?

-Đối với câu hỏi này, các bạn có thể so sánh thói

quen dùng Internet ngày xưa và bây giờ Nhưng

trước tiên, cần khẳng định là thói quen dùng

Internet đã thay đổi rất nhiều, rồi sau đó mới phân

tích thay đổi thế nào

Thói quen sử dụng Internet của mọi người đã thay đổi

nhiều trong vòng 50 năm qua

+ Trong quá khứ, Internet không phổ biến như bây

giờ, và người ta chủ yếu sử dụng nó chủ yếu để nghe

nhạc và đọc tin tức

+ Nhưng ngày nay, nó đã thay đổi rất nhiều và trở

thành một phần vô cùng quan trọng trong cuộc sống

của chúng ta → Ví dụ, rất nhiều khách hàng ngày nay

thích mua sắm trực tuyến vì họ có thể mua sản phẩm

trên mạng và sản phẩm sẽ được đưa đến tận nhà

Việc này thật sự rất tiện, và nó cũng một phần nào đó

giải thích tại sao Internet lại được ưa chuộng đến thế

Pronoun: “it” to replace the Internet

Adjective –adverb: become

an essential part

Trang 22

4 How do you think the internet will change people's buying habits in the future?

-Khẳng định rằng sẽ có rất nhiều sự thay đổi trong

thói quen mua sắm trong tương lai, rồi sau đấy liệt

kê và giải thích từng sự thay đổi, hoặc có thể chỉ nói

về 1 sự thay đổi và giải thích kĩ sự thay đổi đó (

online shopping trở nên phổ biến và dần thay thế

in-store shopping)

Sẽ có rất nhiều sự thay đổi trong thói quen mua sắm

trong tương lai

Một trong những sự thay đổi đó là online shopping sẽ

dần thay thế in-store shopping

Một số lí do chính cho điều này là mua sắm qua mạng

có sự tiện lợi lớn hơn và giá rẻ hơn

Khi nói sự tiện lợi, ý tôi là với mua sắm trên mạng thì

khách hàng hiếm khi phải đi đến tận cửa hàng để mua

sản phẩm họ muốn, mà chúng có thể được đưa đến

tận nhà cho họ

Và, bởi vì các cửa hàng online không cần phải trả chi

phí cơ sở vật chất, giá của họ cũng sẽ hợp lí hơn

There are (There will be)

Future (will)

Short and long adjectives (low lower)

Subject-verb agreement (offers)

5 Do you think shopping on the internet will be more or less popular in the future and why?

-Paraphrase by changing the word form: Shopping

on the internet will be more popular = The popularity

of online shopping will increase

Đối với câu này, cách dễ nhất là trả lời có rồi giải

thích Có thể nhắc lại các 2 lí do đã trả lời ở câu 4,

sau đó chuyển sang dự đoán về tương lai của việc

Trang 23

mua sắm trên mạng trong 5 hoặc 10 năm tới

Sự phổ biến của mua sắm trên mạng sẽ tăng trong

tương lai gần

Nhờ những lợi ích của việc mua sắm trên mạng mà

tôi đã nhắc đến từ trước, rất nhiều khách hàng đã

thích nghi với kênh mua sắm này

Trong 5 năm tới, tôi nghĩ rằng thậm chí một con số

lớn hơn người tiêu dùng sẽ chuyển sang mua sắm

qua mạng, và cuối cùng nó sẽ thay thế mua sắm tại

cửa hàng ở một vài vùng trên thế giới

Future (Will) Short and long adjectives (popular more popular) Subject-verb agreement (means)

Present perfect (have adapted)

Trang 24

Unit 9: Employment and finance

E (adv) dường như

F (n) sự tài giỏi, sự thành thạo

G (v) có được cái gì từ cái gì

H (v) trang trải chi phí

I (v) đi làm bán thời gian

J (phrv) đưa ra cái gì (giải pháp)

Trang 25

II Questions:

1 Do you enjoy your (part-time) job?

-Ở đây có 3 phương án trả lời: đối với người chưa đi

làm, đi làm rồi và thích ( yes), đi làm rồi và không

thích ( no)

TH1: Tôi vẫn còn là sinh viên/học sinh ở trường ()

→ Thực tế thì tôi cũng đã nghĩ đến việc làm thêm,

nhưng tôi vẫn chưa làm việc nào cả

TH2: YES

Có, tôi rất thích

Điều tuyệt nhất về công việc bán thời gian của tôi là

tôi có thêm một ít thu nhập khiến tôi không phải xin

tiền bố mẹ nữa

Một lí do nữa khiến tôi thích công việc của mình là nó

liên quan đến ngành học của tôi ở trường, vậy nên tôi

có thể cải thiện được các kĩ nang của mình để chuẩn

bị cho tương lai

TH3: NO

Không hẳn/ Tôi không thực sự thích nó lắm → Tôi chỉ

coi nó như một cách để kiếm tiền thôi → Vậy nên,

mỗi lần tôi chán hay mệt mỏi, tôi sẽ nghỉ ngày hôm

đấy mà không nói với sếp của mình

nhấn mạnh (I do & Not really)

Adverb: really do Past tense (was)

Present perfect (have always wanted)

To be + Gerund (Being a….)

Subject verb agreement (means, helps)

2 Do you prefer working alone or with others?

-Paraphrase: to work alone = to work independently ;

to work with others = to work in group

Sử dụng cấu trúc "còn tùy", sau đó nói về cả 2 khía

cạnh

Trang 26

+ Thỉnh thoảng tôi thích làm việc độc lập vì nó giúp tôi

tập trung tốt hơn là làm việc theo nhóm → Ví dụ, khi

tôi đang ôn bài để chuẩn bị cho kì thi, tôi sẽ học một

mình

+ Tuy nhiên, khi gặp phải những vấn đề khó mà tôi

không thể tự giải quyết, tôi cảm thấy làm việc với

người khác sẽ hiệu quả hơn → Khi một trong số

chúng tôi đặt ra 1 vấn đề nào đó, cả nhóm sẽ làm việc

cùng nhau để cùng tìm ra giải pháp → Trong hầu hết

các trường hợp thì việc này rất có hiệu quả

Adverb/adjective (independently, well better, work together

To be (Find something adj, not find something to be adj) Subject-verb agreement (helps, raises)

3 What do you see yourself doing in ten years’ time?

-Paraphrase: in ten years'time => a decade from now

Có rất nhiều lựa chọn cho câu trả lời, tùy thuộc vào

ước mơ của từng bạn Ở đây có 2 ví dụ phổ biến

nhất: làm việc cho 1 công ty đa quốc gia và trở thành

một doanh nhất xuất sắc

TH1: Làm việc cho công ty nước ngoài

10 năm nữa tính từ bây giờ, tôi sẽ đang làm cho 1

công ty đa quốc gia với một mức lương cao

→ Tôi sẽ kiếm được hàng nghìn đô mỗi tháng

→ Một trong những yêu cầu để làm việc cho một

công ty đa quốc gia là sự thành thạo trong việc sử

dụng Tiếng Anh, nên tôi đang học Tiếng Anh tại Izone

để chuẩn bị cho điều đó

TH2: Một doanh nhân thành công

10 năm nữa tính từ bây giờ, tôi sẽ là một doanh nhân

thành công, một người thuê hàng trăm nhân viên

→ Một trong những yêu cầu để trở thành một doanh

nhân thành đạt trong thế giới hiện nay là sự thành

thạo trong việc sử dụng Tiếng Anh, nên tôi đang học

Tiếng Anh tại Izone để chuẩn bị cho điều đó

Future continuous (Will be working, will be earning)

Subject-verb agreement (one

of + is, not are) Plural/singular: every month (not every months)

Trang 27

4 Why do people increasingly take sick leave* in recent years?

* time away from work because of illness ( có thể

dịch là nghỉ ốm)

-Paraphrase: to take sick leave increasingly = sick

leave is on the rise

Tôi nghĩ rằng lí do mà ngày càng có nhiều người nghỉ

ốm là nhiều người nghỉ làm ngay cả khi họ không thực

sự ốm

Rất nhiều nhân viên ngày nay thường phải làm những

công việc lặp đi lặp lại mỗi ngày, nên họ cảm thấy

chán và sẽ xin nghỉ ốm

Một lí do khác là nhiều nhân viên muốn dành nhiều

thời gian hơn cho gia đình, ví dụ như để chăm sóc con

nhỏ

To be (are bored)

5 What do you think can be done to solve this problem? (Taking sick leave)

-Paraphrase: To solve = To resolve/deal

with/tackle/address sth

Để giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả, những

nhà quản lí nên tìm ra cách để khiến cho việc làm

những công việc lặp đi lặp lại trở nên vui hơn

Thêm vào đó, họ cũng có thể đưa ra giờ làm việc linh

hoạt hơn hoặc lựa chọn làm việc ở nhà đối với những

nhân viên có con nhỏ → Điều này đồng nghĩa với sự

linh hoạt cao hơn đối với nhân viên, và kết quả là việc

Adverb/adjective (effectively, significantly)

Subject-verb agreement (means)

Trang 28

nghỉ ốm sẽ giảm đáng kể Future (will)

Trang 29

Unit 12: Crime

I Vocabulary Review

Match each word with its correct definition

16 Criminals back in the

streets

/ˈkrɪmɪnlz/ /bæk/ /ɪn/

/ðə/ /striːt/

Q (n) Nỗ lực

3 Take responsibility for /teɪk/ /rɪˌspɑːnsəˈbɪləti/ /fər/ C (n) Động cơ

Trang 30

II Questions:

1 Why do you think people become criminals?

Khi gặp câu hỏi khó, hãy thành thật nói với giám

khảo rằng đây là một câu hỏi khó “Chà, đây là một

câu hỏi khó, nhưng tôi nghĩ…”

Chà, đây là một câu hỏi khó, nhưng tôi nghĩ đó là bởi

vì cuộc sống có thể rất khó khăn đối với một số

người

Trong khi đó, các tội như tội trộm cắp và ăn cướp là

những cách dễ dàng cho người ta có được thứ họ

muốn

Thật ra tôi không nghĩ rằng những người này không

hiểu là họ đang phá luật khi họ phạm tội, nhưng có lẽ

vì họ quá tuyệt vọng và không thể tìm kiếm sự giúp

Paraphrase by changing the word form: the role of

prison should be = the role that prison plays should

be about

Tôi nghĩ rằng vai trò của nhà tù nên nghiêng về sự cải

tạo hơn là sự trừng phạt

Đó là bởi vì tù nhân sẽ “quay lại trên đường phố”

một ngày nào đó, vậy nên giáo dục trong nhà tù sẽ

ngăn họ tái phạm tội

Điều này có thể được thực hiện bằng cách bắt họ

“This is because…” to

elaborate/articulate

Plural/singular

Ngày đăng: 16/03/2024, 09:05