CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6 1.1 Giới thiệu chung 6 1.1.1 Thông tin chung về đồ án 6 1.1.2 Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch 6 1.2 Vị trí và địa điểm quy hoạch 6 1.3 Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập Quy hoạch 7 1.4 Cơ sở pháp lý và các căn cứ lập Quy hoạch 8 1.4.1 Các văn bản luật có liên quan đến dự án 8 1.4.2 Các văn bản dưới luật có liên quan đến dự án 9 1.4.3 Các quyết định của Chính phủ và Bộ GTVT 10 1.4.4 Cơ sở pháp lý liên quan Quy hoạch chung của tỉnh ZZZ 10 1.4.5 Các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến dự án 11 1.5 Mục tiêu của công tác lập Quy hoạch 11 CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 13 2.1 Sự cần thiết đầu tư cảng thủy nội địa XXX 13 2.2 Quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh ZZZ 14 2.3 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực và điều kiện hạ tầng của dự án 17 2.3.1 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh ZZZ 17 2.3.2 Đánh giá về cơ hội đầu tư, điều kiện thuận lợi của dự án 19 2.4 Dự báo lượng hàng thông qua cảng 20 2.5 Mục tiêu và quy mô đầu tư 21 2.5.1 Mục tiêu đầu tư 21 2.5.2 Quy mô sử đầu tư theo phân khu chức năng 21 CƠ SỞ HÌNH THÀNH, PHƯƠNG THỨC KẾT NỐI VÀ ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH 22 2.6 Cơ sở hình thành, vùng hấp dẫn và đối tượng phục vụ của Dự án 22 2.6.1 Cơ sở hình thành Cảng thủy nội địa 22 2.6.2 Phân tích vùng hấp dẫn 22 2.6.3 Đối tượng phục vụ của Dự án 23 2.6.4 Giải pháp kết nối giao thông đối ngoại và giao thông liên vùng 23 2.7 Hiện trạng khu vực quy hoạch 23 2.7.1 Hiện trạng địa hình, địa mạo 23 2.7.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 24 2.7.3 Hiện trạng sử dụng đất 24 2.8 Điều kiện tự nhiên 24 2.8.1 Khí tượng 24 2.8.2 Nhiệt độ 24 2.8.3 Độ ẩm 24 2.8.4 Mưa 24 2.8.5 Gió 24 2.8.6 Chế độ mực nước 25 2.8.7 Dòng chảy 25 2.9 Các chỉ tiêu quy hoạch chính 25 2.9.1 Căn cứ pháp lý 25 2.9.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật 25 2.10 Đề xuất Quy hoạch 27 2.10.1 Quan điểm thiết kế quy hoạch 27 2.10.2 . Cơ cấu tổ chức không gian 27 2.10.3 Nội dung nghiên cứu 28 2.10.4 Các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng 28 2.11 Các quy định về kiến trúc xây dựng. 29 2.11.1 Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan 29 2.11.2 Yêu cầu kiến trúc công trình 29 2.11.3 Các yếu tố và hình thức kiến trúc công trình 29 2.11.4 Quy định cụ thể cho từng nhóm công trình 30 CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG, QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 32 3.1 Quy hoạch phân khu chức năng 32 3.1.1 Tổng hợp phân khu chức năng 32 3.1.2 Khu điều hành, phục vụ 35 3.1.3 Khu Cổng kiểm soát, hải quan và dịch vụ tiền cảng 35 3.1.4 Khu hạ tầng kỹ thuật 35 3.1.5 Khu trung chuyển hàng hóa và ngoại quan 35 3.1.6 Kho xăng dầu và cầu cảng xăng dầu 36 3.1.7 Kho bãi và chế tạo cấu kiện xây dựng, vật liệu xây dựng 36 3.1.8 Khu vực cây xanh hành lang bảo vệ đê và kết nối giao thông ra vào cảng 36 3.2 Quy hoạch tuyến bến cảng thông số kỹ thuật của bến 36 3.2.1 Mực nước thiết kế và tàu tính toán 36 3.2.2 Chiều dài cầu cảng 36 3.2.3 Cao độ mặt cảng 37 3.2.4 Cao độ đáy bến 37 3.2.5 Chiều rộng vùng nước neo đậu tàu 37 3.3 Tính toán ảnh hưởng của công trình đến thoát lũ và đê điều khu vực dự án 37 3.3.1 Tính toán tỷ lệ thoát lũ trong các mực nước báo động 37 3.3.2 Ảnh hưởng đến tuyến đê hữu sông Thương (khu vực dự án) 38 3.4 Giải pháp công nghệ kho hàng lỏng 38 3.4.1 Công nghệ 38 3.4.2 Cung cấp điện động lực 39 3.4.3 Cung cấp nước 39 3.4.4 Phòng cháy chữa cháy 39 3.4.5 Xử lý khí thải, nước thải nhiễm dầu, rác thải 40 3.4.6 Xây dựng bể chứa xăng dầu 41 3.5 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, san nền 42 3.5.1 Cơ sở thiết kế 42 3.5.2 Phương án kỹ thuật 42 3.5.3 Khối lượng san nền 43 3.6 Quy hoạch giao thông 43 3.6.1 Cơ sở thiết kế 43 3.6.2 Giải pháp kỹ thuật 43 3.7 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa 44 3.7.1 Cơ sở thiết kế 44 3.7.2 Phương án kỹ thuật 44 3.8 Quy hoạch hệ thống cấp nước PCCC 47 3.8.1 Cơ sở thiết kế 47 3.8.2 Phương án kỹ thuật 47 3.8.3 Quy hoạch mạng lưới cấp nước 47 3.9 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: 48 3.9.1 Cơ sở thiết kế 48 3.9.2 Phương án kỹ thuật 49 3.10 Quy hoạch hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng ngoài 50 3.10.1 Cơ sở thiết kế 50 3.10.2 Giải pháp thiết kế 51 3.11 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc 54 3.11.1 Cơ sở thiết kế 54 3.11.2 Giải pháp thiết kế 54 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ BỐC XẾP 55 4.1 Giải pháp công nghệ khai thác cảng 55 4.1.1 Công nghệ bốc xếp hàng tổng hợp 55 4.1.2 Bốc xếp container trên bãi 56 4.1.3 Bốc xếp Contaienr tại bãi Container rỗng 56 4.1.4 Vận chuyển Container giữa các vị trí công nghệ 56 4.1.5 Hàng bao kiện 56 4.1.6 Giải pháp công nghệ kho CFS 57 4.2 Thiết bị công nghệ bốc xếp 57 4.2.1 Cần trục trên bãi RTG (Rubber Tired Grantry) 57 4.2.2 Đầu kéo (loại THC2) 58 4.2.3 Chassis (loại YCC2) 59 4.2.4 Xe nâng trên bãi Reach stacker 59 4.2.5 Xe nâng bên hông Side Lifter 60 4.2.6 Xe nâng Forklift 61 4.3 Nhu cầu thiết bị bốc xếp 62 4.3.1 Các thông số xác định số lượng thiết bị bốc xếp chính yêu cầu 62 4.3.2 Nhu cầu thiết bị bốc xếp chính cần trang bị cho cảng tương ứng 62 CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 63 5.1 Môi trường khu quy hoạch 63 5.1.1 Giới thiệu chung về khu quy hoạch 63 5.1.2 Các số liệu về hiện trạng vệ sinh môi trường 63 5.1.3 Yêu cầu của khu quy hoạch về môi trường 63 5.1.4 Ưu Khuyết điểm khi thực hiện quy hoạch 63 5.2 Các nguồn gây ô nhiễm chính 64 5.3 Đánh giá tác động do các hoạt dộng của các dự án đến các yếu tố tự nhiên – môi trường kinh tế và xã hội 64 5.3.1 Tác động đến môi trường nước 64 5.3.2 Tác động đến môi trường khí 65 5.3.3 Tác động đối với động vật và thực vật 65 5.3.4 Tác động lên các công trình, tài sản 66 5.3.5 Tác động đến khí hậu 66 5.3.6 Tác động đến các điều kiện kinh tế xã hội khác 66 5.4 Đánh giá tác động của tiếng ồn và rung động 66 5.5 Đánh giá tác động của chất thải rắn 66 5.6 Các biện pháp chung khống chế ô nhiễm 67 5.6.1 Quy hoạch mạng lưới cấp thoát nước 67 5.6.2 Phương án xử lý nước thải 67 5.6.3 Phương án hạn chế khí thải 67 5.6.4 Phương án khống chế tiếng ồn 67 5.6.5 Phương án xử lý chất thải rắn 67 5.6.6 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 67 5.7 Kết luận 68 CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 69 6.1 Cơ sở xác định tổng mức đầu tư 69 6.2 Khái toán tổng mức đầu tư toàn bộ dự án 69 6.3 Nguồn vốn đầu tư 70 6.4 Hiệu quả đầu tư 70 CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 7.1 Kết luận 71 7.1.1 Sự cần thiết quy hoạch 71 7.1.2 Quy mô thực hiện lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1500 71 7.2 Kiến nghị 71
TỔNG QUAN
Giới thiệu chung
1.1.1 Thông tin chung về đồ án
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
TẠI XÃ XXX, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH ZZZ Địa điểm quy hoạch: xã XXX, huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ.
1.1.2 Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM Địa chỉ: Đơn vị tư vấn
CÔNG TY CỔ PHẦN ABC Địa chỉ: Điện thoại:
Vị trí và địa điểm quy hoạch
- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có tọa độ địa lý: 21°14'16.12"N/ 106°19'31.93"E; thuộc địa phận xã XXX, huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ.
Tổng diện tích nghiên cứu lập Quy hoạch là 142,404 ha, bao gồm khu đất nằm phía trong đê và khu đất phía ngoài đê, kéo dài đến ranh giới giữa huyện Lục Nam và huyện Yên Dũng.
Tổng diện tích quy hoạch đề xuất là 114,2 ha, bao gồm khu kho bãi hàng hóa nằm phía trong đê và khu cầu cảng cùng bãi tiền phương ở ngoài đê Giới hạn khu đất nghiên cứu lập quy hoạch được xác định rõ ràng.
- Phía Bắc: tiếp giáp đất dân cư hiện trạng và cánh đồng thuộc xã XXX;
- Phía Nam: tiếp giáp sông Lục Nam; tiếp giáp ranh giới giữa huyện Yên Dũng (xã Trí Yên) và huyện Lục Nam (xã XXX).
- Phía Đông: tiếp giáp tuyến đường Vành đai 5 theo Quy hoạch (hiện là cánh đồng thuộc địa phận xã XXX);
- Phía Tây: tiếp giáp tuyến đường hiện hữu đi vào chùa Vĩnh Nghiêm.
Hành lang bảo vệ tuyến đê sông Lục Nam và hành lang thoát lũ sông Lục Nam đã được tích hợp vào bản đồ khảo sát địa hình trong quá trình lập quy hoạch.
Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập Quy hoạch
Tọa độ xác định ranh giới nghiên cứu lập Quy hoạch Cảng thủy nội địa như sau:
BẢNG TỌA ĐỘ RANH GIỚI QUY HOẠCH
Cơ sở pháp lý và các căn cứ lập Quy hoạch
1.4.1 Các văn bản luật có liên quan đến dự án
- Luật Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 28/06/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (có hiệu lực từ 01/01/2019).
- Luật Quy hoạch đô thị, văn bản hợp nhất số 16/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020
- Luật Xây dựng, văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014.
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013.
Luật số 23/2004/QH11, ban hành ngày 15/6/2004, quy định về Giao thông đường thủy nội địa, cùng với Luật số 48/2014/QH13, sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật này vào ngày 17/6/2014, đã tạo ra khung pháp lý quan trọng cho việc quản lý và phát triển giao thông đường thủy tại Việt Nam Những quy định này nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và bền vững cho hệ thống giao thông đường thủy nội địa, góp phần thúc đẩy kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/06/2017.
1.4.2 Các văn bản dưới luật có liên quan đến dự án
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
Nghị định 72/2019/NĐ-CP, ban hành ngày 30/08/2019, đã sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, cũng như Nghị định 44/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng Nghị định này nhằm cải thiện quy trình quản lý quy hoạch đô thị và xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển bền vững các khu vực đô thị.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/05/2018 của Chính phủ hướng dẫn Luật Thủy lợi.
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
- Nghị định số 25/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 13/2011/ NĐ-CP ngày 11/02/2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền.
- Quyết định 1829/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 734/QĐ-UBND ngày 21/07/2021 của UBND tỉnh ZZZ về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Lục Nam.
Công văn số 1976/UBND-XD, ban hành ngày 08/05/2021, của UBND tỉnh ZZZ, đề cập đến việc cấp kinh phí nhằm khảo sát và lập quy hoạch chi tiết cho các khu đô thị và khu dân cư.
Công văn số 3440/UBND-XD ngày 12/07/2021 của UBND tỉnh ZZZ đã chấp thuận đơn vị tư vấn khảo sát và lập đồ án quy hoạch chi tiết cho cảng thủy nội địa tại xã XXX, huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ.
Công văn số 922/UBND-KT&HT, ban hành ngày 24/5/2021 bởi Chủ tịch UBND huyện Lục Nam, thông báo về việc triển khai khảo sát và lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu đô thị và khu dân cư Dự án này sẽ được thực hiện từ nguồn kinh phí tài trợ, nhằm phát triển hạ tầng và cải thiện chất lượng sống cho cư dân địa phương.
Công văn số 1264/UBND-KT&HT ngày 05/07/2021 của UBND huyện Lục Nam đã chấp thuận việc lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát và lập quy hoạch chi tiết xây dựng cảng thủy nội địa tại xã XXX, huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ.
- Văn bản số 1604/SXD-QHKT ngày 23/6/2021 của Sở Xây dựng tỉnh ZZZ về việc xác định ranh giới cụ thể các vị trí lập quy hoạch.
1.4.3 Các quyết định của Chính phủ và Bộ GTVT
- Quyết định số: 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 về việc phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 4/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;
Quyết định số 169/QĐ-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ Logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của ngành logistics đến năm 2020 Đề án này hướng tới việc cải thiện hạ tầng logistics, tối ưu hóa quy trình vận chuyển và tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước.
Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 24/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành giao thông vận tải, nhằm phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đến năm 2020 Đề án này hướng tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành giao thông, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hiện nay.
Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam, nhằm mục tiêu hoàn thiện hệ thống giao thông đến năm 2020 và định hướng phát triển bền vững đến năm 2030 Quy hoạch này tập trung vào việc nâng cao chất lượng, mở rộng mạng lưới giao thông và cải thiện an toàn giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Quyết định số 1071/QĐ-GTVT ngày 24/04/2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn trong hệ thống giao thông đường thủy Quy hoạch này tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, phát triển các tuyến đường thủy chính và tăng cường kết nối giữa các khu vực, góp phần thúc đẩy kinh tế và bảo vệ môi trường.
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 4291/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải sông pha biển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
1.4.4 Cơ sở pháp lý liên quan Quy hoạch chung của tỉnh ZZZ
- Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh ZZZ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện lục nam, tỉnh ZZZ, đến năm 2040 (tỷ lệ 1/25.000).
Căn cứ tờ trình số 38/TTR0UBND ngày 26 tháng 1 năm 2022 của UBND huyện Lục Nam, việc thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Cảng thủy nội địa tại xã XXX, huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ với tỷ lệ 1/500 đã được thực hiện.
Theo quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 7 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh ZZZ, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng cảng thủy nội địa tại xã XXX, huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ đã được phê duyệt với tỉ lệ 1/500.
- Văn bản số 1604/SXD-QHKT ngày 23/6/2021 của Sở Xây dựng tỉnh ZZZ về việc xác định ranh giới cụ thể các vị trí lập quy hoạch.
1.4.5 Các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến dự án
QCVN 01/2021/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, được ban hành theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD vào ngày 19 tháng 5 năm 2021 bởi Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- QCVN 07:2016/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật”;
- Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 về ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng;
- Các tiêu chuẩn chuyên ngành về an toàn PCCC, vệ sinh môi trường.
Mục tiêu của công tác lập Quy hoạch
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho dự án Cảng thủy nội địa trên sông Lục Nam tại xã XXX, huyện Lục Nam được thực hiện với mục tiêu cụ thể nhằm phát triển hạ tầng giao thông thủy, nâng cao khả năng vận tải và thúc đẩy kinh tế địa phương.
Quy hoạch chi tiết xây dựng nhằm thực hiện các yêu cầu của Luật Quy hoạch, Luật Xây dựng và Luật Thủy Lợi, đồng thời cụ thể hóa các Quy hoạch phân khu chức năng tại xã XXX, huyện Lục Nam Bên cạnh đó, quy hoạch cũng tuân thủ các quy định của UBND Tỉnh liên quan đến hệ thống kho xăng dầu và cảng thủy nội địa.
Quy hoạch cảng thủy nội địa XXX cần tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP, đảm bảo tính khả thi và an toàn trong hoạt động giao thông thủy.
CP của Chính phủ: Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
Đề xuất quy hoạch chi tiết sử dụng đất và tổ chức không gian cho cảng thủy nội địa nhằm đảm bảo mục tiêu quy hoạch phục vụ cho các dự án đầu tư ngắn hạn và dài hạn.
Đề xuất quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho dự án cảng thủy nội địa và kho bãi hàng hóa nhằm mục tiêu hiện đại hóa và đảm bảo an toàn môi trường Quy hoạch tổng mặt bằng cảng thủy nội địa sẽ áp dụng công nghệ khai thác hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu bốc xếp và bảo quản hàng hóa.
Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý đất đai và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cần thiết lập cơ sở vững chắc cho việc lập dự án đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa Dự án này bao gồm cầu cảng phục vụ xuất nhập xăng dầu cùng với các hạng mục công trình khác tại cảng, nhằm tối ưu hóa hoạt động logistics và phát triển kinh tế khu vực.
Quy hoạch các hạng mục công trình đảm bảo quy định về thoát lũ, bảo vệ đê điều theo quy định về an toàn PCLB của Luật Thủy lợi.
Xác định rõ phạm vi và quy mô đầu tư của dự án là rất quan trọng, bao gồm việc đặt ra mục tiêu đầu tư cụ thể và phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn Điều này cần phải đảm bảo sự phù hợp với Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và quy hoạch chung của Tỉnh để đảm bảo tính khả thi và bền vững của dự án.
Xác định ranh giới dự án là bước quan trọng để đảm bảo mục tiêu của Nhà đầu tư, đồng thời phân kỳ đầu tư một cách hợp lý Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và xã hội mà còn đáp ứng các yêu cầu khác Điều này tạo cơ sở cho việc xác định phân kỳ đầu tư cho từng hạng mục công trình và nguồn vốn đầu tư tương ứng trong các giai đoạn khác nhau.
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
Sự cần thiết đầu tư cảng thủy nội địa XXX
ZZZ có ba con sông lớn là sông Thương, sông Lục Nam và sông Cầu, với tổng chiều dài hơn 350 km, tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải đường thủy Tỉnh hiện có hàng nghìn tàu, thuyền hoạt động, đóng góp đáng kể vào việc vận chuyển người và hàng hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, tiềm năng vận tải đường thủy vẫn chưa được khai thác triệt để, do hệ thống cảng và bến bãi còn nhiều bất cập.
Vận tải đường thủy, đặc biệt là vận tải đường sông tại tỉnh ZZZ, mang lại nhiều lợi ích nổi bật như khả năng vận chuyển hàng hóa với khối lượng, tải trọng và kích thước lớn Hình thức vận tải này cũng có lợi thế cạnh tranh nhờ tiết kiệm nhiên liệu và chi phí, dẫn đến cước phí thấp Chính vì vậy, ngày càng nhiều doanh nghiệp và cá nhân lựa chọn vận tải đường sông, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp và vật liệu xây dựng.
Tỉnh hiện có gần 1,5 nghìn tàu, thuyền chở hàng và khoảng 60 phương tiện chở khách hoạt động tại các bến đò, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của giao thông vận tải đường thủy Các doanh nghiệp và cá nhân đang đầu tư vào xây dựng bến cảng và đóng mới tàu thuyền, đặc biệt là các phương tiện vận tải lớn có khả năng hoạt động trên sông và biển Với hệ thống sông phong phú và điều kiện tự nhiên thuận lợi, tỉnh ZZZ có tiềm năng lớn để phát triển giao thông vận tải đường thủy.
Để phát triển vận tải thủy tại tỉnh ZZZ, cần khai thác hiệu quả hệ thống sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam Việc này không chỉ đáp ứng nhu cầu vận tải khối lượng lớn với chi phí thấp mà còn giúp giảm áp lực lên hệ thống giao thông đường bộ.
Trên tuyến sông Lục Nam, đoạn km7+450 đến km7+900, thuộc xã XXX, huyện Lục Nam, có tiềm năng lớn để đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa Khu vực này có diện tích khoảng 6,86 ha và điều kiện giao thông thuận lợi, đáp ứng các tiêu chí cần thiết cho việc phát triển cảng Ngoài ra, dự án này còn phù hợp với Quy hoạch chung huyện Lục Nam, quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều của hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Để phát huy tiềm năng vận tải thủy và nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa, cần quy hoạch cảng thủy nội địa trên sông Lục Nam tại đoạn km7+450 - km7+900, thuộc xã XXX, huyện Lục Nam Quy hoạch này phải tuân thủ theo kế hoạch phát triển hạ tầng đường thủy nội địa giai đoạn 2021 - 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh ZZZ
ZZZ đã quy hoạch 6 Khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích gần 1.400 ha, trong đó 4 KCN đang hoạt động với cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng bộ: Đình Trám, Quang Châu, Vân Trung, và Song Khê - Nội Hoàng Ngoài ra, 2 KCN đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết là Việt - Hàn và KCN Hòa Phú Tỉnh ZZZ cũng đã thành lập 36 cụm công nghiệp với tổng diện tích gần 1.411 ha, trong đó 3 cụm công nghiệp được mở rộng diện tích thêm 133,46 ha, và 24 cụm công nghiệp được quy hoạch đến năm 2030 với tổng diện tích 1.361 ha Tất cả các KCN và CCN đều được bố trí thuận lợi về giao thông, cấp điện, cấp nước và thu hút lao động.
Phương án quy hoạch các Cụm công nghiệp thời kỳ 2031-2050
TT Tên cụm công nghiệp Địa điểm
Diện tích hiện có (ha)
I Cụm công nghiệp đã thành lập giữ nguyên diện tích 1.411 0 1.411
1 Cụm CN Thọ Xương Phường Thọ Xương,
2 Cụm CN Xương Giang II Phường Xương Gi- ang, TP ZZZ 10,4 10,4
3 Cụm CN Tân Mỹ - Song
Xã Tân Mỹ và xã
4 Cụm CN Tân Mỹ Xã Tân Mỹ, TP ZZZ 12,1 12,1
5 Cụm CN Dĩnh Trì Xã Dĩnh Trì, TP ZZZ 14,2 14,2
6 Cụm CN Làng nghề Đa Mai Phường Đa Mai, TP
7 Cụm CN Bãi Ổi Xã Dĩnh Trì, TP ZZZ 8,1 8,1
8 Cụm CN Làng nghề Vân Hà Xã Vân Hà, huyện
9 Cụm CN Tân Dân TT Tân An, huyện
10 Cụm CN Nham Sơn - Yên
TT Nham Biền, xã Yên Lư, huyện Yên Dũng
11 Cụm CN Tân Dĩnh - Phi Mô
Xã Tân Dĩnh và xã Phi Mô, huyện Lục Nam
12 Cụm CN Vôi - Yên Mỹ TT Vôi và xã Yên 13,2 13,2
TT Tên cụm công nghiệp Địa điểm
Diện tích hiện có (ha)
13 Cụm CN Nghĩa Hòa Xã Nghĩa Hòa, huyện
14 Cụm CN Non Sáo Xã Tân Dĩnh, huyện
15 Cụm CN Đại Lâm Xã Đại Lâm, huyện
16 Cụm CN Đồng Đình TT Cao Thượng, huyện Tân Yên 66,2 66,2
17 Cụm CN Hợp Thịnh Xã Hợp Thịnh, huyện
Xã Hợp Thịnh, xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa
19 Cụm CN Bố Hạ TT Bố Hạ, huyện Yên
20 Cụm CN Đồi Ngô TT Đồi Ngô, huyện
21 Cụm CN Già Khê TT Đồi Ngô, huyện
Xã Lan Mẫu, xã XXX, huyện Lục Nam
23 Cụm CN Vũ Xá Xã Vũ Xá, huyện Lục
24 Cụm CN Cầu Đất Xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn 19,6 19,6
25 Cụm CN Mỹ An Xã Mỹ An, huyện Lục
26 Cụm CN Việt Nhật Xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa 50 50
27 Cụm CN Xuân Hương Xã Xuân Hương, huyện Lục Nam 65,4 65,4
28 CCN Jutech Xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa 75 75
Xã Lan Mẫu và xã XXX, huyện Lục Nam
30 CCN Tiên Hưng TT Đồi Ngô, huyện
31 CCN Lăng Cao Xã Cao Xá, huyện
32 Cụm CN Hoàng Mai TT Nếnh, huyện Việt
TT Tên cụm công nghiệp Địa điểm
Diện tích hiện có (ha)
33 Cụm CN Đoan Bái Xã Đoan Bái, huyện
Xã Đoan Bái và xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa
Xã Đoan Bái và xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa
36 CCN Trung Sơn-Ninh Sơn Xã Tiên Sơn, xã Ninh
II Cụm công nghiệp mở rộng diện tích 133,46 91,54 225
1 Cụm CN Yên Lư Xã Yên Lư, huyện
2 Cụm CN Việt Tiến Xã Việt Tiến, huyện
3 CCN Thanh Vân Xã Thanh Vân, Hiệp
III Cụm công nghiệp quy hoạch mới GĐ 2021-2030 1.361 1.361
1 CCN Đông Lỗ Xã Đông Lỗ, huyện
2 CCN Đông Lỗ 2 Xã Đông Lỗ, huyện
Xã Hòa Sơn, xã Quang Minh, huyện Hiệp Hòa
5 CCN Mai Trung Xã Mai Trung, huyện
Xã Danh Thắng và xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa
Xã Tiên Sơn, xã Trung Sơn huyện Việt Yên
8 CCN Nghĩa Trung Xã Nghĩa Trung, huyện Việt Yên 75 75
9 CCN Quang Châu Xã Quang Châu, huyện Việt Yên 60 60
10 CCN Minh Đức - Ngọc Lý
Xã Minh Đức, huyện Việt Yên, xã Ngọc
TT Tên cụm công nghiệp Địa điểm
Diện tích hiện có (ha)
11 CCN Nếnh Thị trấn Nếnh, huyện
12 CCN Việt Ngọc Xã Việt Ngọc, huyện
Xã Ngọc Châu, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên
14 CCN Liên Sơn Xã Liên Sơn, huyện
15 CCN Ngọc Vân Xã Ngọc Vân, huyện
16 CCN Kim Tràng Xã Việt Lập, huyện
17 CCN Khám Lạng Xã Khám Lạng, huyện Lục Nam 40 40
Xã Xuân Hương, huyện Lục Nam, xã Đại Lâm, huyện Lục Nam
19 CCN Xuân Hương 2 Xã Xuân Hương, huyện Lục Nam 65 65
20 CCN Đại Lâm 2 Xã Đại Lâm, huyện
21 CCN Tân Sỏi Xã Tân Sỏi, huyện
22 CCN Đông Sơn Xã Đông Sơn, huyện
23 CCN Thanh Sơn Thị trấn Tây Yên Tử, huyện Sơn Động 46 46
24 CCN Phượng Sơn Xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn 65 65
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực và điều kiện hạ tầng của dự án 17
2.3.1 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh ZZZ
ZZZ là một tỉnh miền núi trung du, đóng vai trò là cầu nối giữa các tỉnh Đông Bắc và vùng đồng bằng sông Hồng, bao gồm thủ đô Hà Nội Tỉnh này nằm ở trung tâm giao lưu của tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tạo thành một điểm giao thông quan trọng cho hoạt động vận chuyển ở phía Bắc.
Các trục giao thông quan trọng đã được tập trung đầu tư xây dựng: Tuyến cao tốc
Hà Nội và Lạng Sơn đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ trong hạ tầng giao thông với các tuyến đường như ĐT290, ĐT295, ĐT293, đường Vành đai IV và đường nối ĐT293 Giao thông nội tỉnh đã có những bước tiến đột phá, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư vào hệ thống cảng thủy nội địa.
Hiện tại, ZZZ có tổng cộng 11.840 km đường bộ, bao gồm 5 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 308,9 km, cụ thể là QL1A, QL31, QL37, QL279 và QL17 Ngoài ra, còn có 18 tuyến đường tỉnh dài 367,66 km, 736,9 km đường huyện, 2.053,72 km đường xã, khoảng 308,18 km đường đô thị và 7.009,43 km đường thôn Hệ thống đường chuyên dùng cũng được phát triển ở các khu công nghiệp và đường nội đồng.
Tập trung tối đa mọi nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là bước đi quan trọng nhằm tạo tiền đề và động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Điều này sẽ định hướng cho sự phát triển hạ tầng giao thông vận tải trong tỉnh trong giai đoạn tới, đồng thời làm cơ sở để tích hợp vào quy hoạch tỉnh và bổ sung các nội dung quy hoạch hướng tới tầm nhìn năm 2030.
Vào ngày 23 tháng 8 năm 2019, UBND tỉnh ZZZ đã ban hành Quyết định số 618/QĐ-UBND, phê duyệt việc điều chỉnh và bổ sung cục bộ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh ZZZ đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030.
Năm 2020, ZZZ đã tập trung vào việc bổ sung và quy hoạch các tuyến quốc lộ và cao tốc, bao gồm việc điều chỉnh cục bộ hướng tuyến QL17 tại đoạn Km72+800 - Km74+750 để tạo ra lối đi thẳng, kết nối trực tiếp giữa hai điểm này Đồng thời, tuyến kết nối cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn và Hà Nội - Thái Nguyên cũng được điều chỉnh để trở thành một tuyến kết nối cao tốc đồng bộ hơn.
Hà Nội - Thái Nguyên sẽ được cải thiện với QL37 và hệ thống đường gom hai bên cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, kéo dài 78 km qua các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Lục Nam và thành phố ZZZ, với quy mô tối thiểu cấp III Các tuyến ĐT298, ĐT292, ĐT290 sẽ được điều chỉnh từ cấp IV lên cấp III, cùng với đoạn QL31 - Neo - Đồng Việt (thuộc ĐT299) và bổ sung cầu Đồng Việt kết nối với Hải Dương Tại đường vành đai IV, sẽ xây dựng cầu vượt QL1 kết nối khu công nghiệp Quang Châu và điều chỉnh hướng tuyến qua Xuân Cẩm, kết nối với nút giao Bắc Phú (huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội) Ngoài ra, sẽ có thêm các tuyến mới như Cảnh Thụy - Neo - Nham Sơn - Yên Lư (huyện Yên Dũng) kết nối với khu công nghiệp Vân Trung, Quang Châu, dài 17 km, quy mô cấp III, và tuyến kết nối ĐT298 đến đường vành đai IV dài 7 km qua các xã Hoàng Ninh, Quảng Minh, Trung Sơn của huyện Việt Yên.
Tỉnh ZZZ có ba con sông chính là sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam, tổng chiều dài khoảng 354 km Trong đó, 222 km được quản lý bởi Trung ương, cho phép các phương tiện thủy có trọng tải từ 40 tấn đến 500 tấn hoạt động Phần còn lại, 130 km, do địa phương quản lý, chủ yếu phục vụ cho các phương tiện thủy nhỏ Ngoài ra, tỉnh còn có các sông nhánh và hai hồ thuộc huyện Lục Ngạn, bao gồm hồ Cấm Sơn.
Tỉnh ZZZ không chỉ có các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và giao thông đường thủy mà còn sở hữu 3 tuyến đường sắt quốc gia quan trọng Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng dài 167 km, trong đó đoạn qua tỉnh ZZZ dài 40 km; tuyến Kép - Hạ Long dài 106 km, với 32,77 km qua tỉnh ZZZ; và tuyến Kép - Lưu Xá dài 57 km, trong đó đoạn qua tỉnh ZZZ dài 23 km Hệ thống nhà ga phân bố đều khắp các tuyến như Sen Hồ, ZZZ, Phố Tráng, Kép, Bảo Sơn, Lan Mẫu, Bố Hạ, Mỏ Trạng, đều có năng lực phục vụ vận chuyển hành khách và xếp dỡ hàng hóa với khối lượng lớn.
Giai đoạn 2021 - 2030, ZZZ sẽ điều chỉnh và bổ sung quy hoạch các tuyến đường tỉnh hiện có, bao gồm việc cắt giảm 1,5 km ĐT288 tại đầu tuyến về đường huyện quản lý Đồng thời, sẽ bổ sung 1,5 km từ điểm đầu nhánh 3 đường Vành đai IV đến đê sông Cầu với quy mô cấp III và xây dựng cầu vượt sông Cầu ĐT293 đoạn từ TP ZZZ đến QL37 dài 20 km sẽ được điều chỉnh từ cấp III lên cấp II Ngoài ra, toàn bộ ĐT298B sẽ được chuyển thành đường huyện, bắt đầu từ ĐT295B (xã Hồng Thái, huyện Việt Yên) đến đoạn ĐT298 (Km 14+200) - QL37 (Km 77+200) - chùa Bổ Đà, kết thúc tại đê sông Cầu với tổng chiều dài 14,5 km và quy mô cấp III.
Quy hoạch cảng sẽ được bổ sung danh mục một số cảng chuyên dùng, bao gồm Cảng xăng dầu Quang Châu, Mỹ An, Thạch Bàn, Tân Tiến, Trí Yên, Hòa Phú, Hợp Thịnh, Khám Lạng, Yên Lư Đồng thời, cũng sẽ bổ sung cảng hành khách Chùa Vĩnh Nghiêm tại xã Trí Yên, huyện Yên Dũng.
ZZZ đang chú trọng vào việc quy hoạch các tuyến đường kết nối quan trọng giữa các cảng và các tuyến đường chính Cụ thể, các tuyến đường bao gồm: kết nối cảng Đồng Sơn với Quốc lộ 1, kết nối cảng Quang Châu với khu công nghiệp Quang Châu và Quốc lộ 1, kết nối ĐT293 đến cảng Tân Tiến, và kết nối Quốc lộ 17 với cảng Thạch Bàn, với quy mô tối thiểu đạt cấp IV.
2.3.2 Đánh giá về cơ hội đầu tư, điều kiện thuận lợi của dự án
- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có tọa độ địa lý: 21°14'16.12"N/ 106°19'31.93"E; thuộc địa phận xã XXX, huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ.
Tổng diện tích nghiên cứu lập Quy hoạch là 142,404 ha, bao gồm khu đất nằm phía trong đê và khu đất phía ngoài đê, kéo dài đến ranh giới giữa huyện Lục Nam và huyện Yên Dũng.
- Tổng diện tích lập Quy hoạch đề xuất 114,2 ha bao gồm khu kho bãi hàng hóa (phía trong đê) và khu cầu cảng, bãi tiền phương ngoài đê.
Dự án nằm ở phía đông, tiếp giáp với tuyến đường Vành đai 5 theo quy hoạch, giúp kết nối ngắn đến các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp tại thành phố ZZZ và huyện Lục Nam Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối với các khu vực lân cận, đặc biệt hỗ trợ phát triển cảng.
Về điều kiện tự nhiên, hạ tầng xã hội
Dự án tọa lạc tại vùng kinh tế trọng điểm, nổi bật với hoạt động sôi động và lực lượng lao động dồi dào, bao gồm dân số trẻ và lao động lành nghề có trình độ cao Khu vực này thu hút nhiều lao động chất lượng cao cả trong nước và quốc tế Hạ tầng xã hội và điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch, xây dựng và kết nối hạ tầng Dự án nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ chính quyền và người dân địa phương.
Dự báo lượng hàng thông qua cảng
Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh giai đoạn 2015-2020 đặt mục tiêu vận chuyển hàng hóa đường bộ đạt 25,4 triệu tấn vào năm 2020 và 77 triệu tấn vào năm 2030, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 8,28%/năm cho giai đoạn 2015-2020 và 11,73%/năm cho giai đoạn 2021-2030 Đối với vận chuyển hành khách, dự kiến đạt 47,3 triệu hành khách vào năm 2020 và 139,4 triệu hành khách vào năm 2030, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 11,69%/năm cho giai đoạn 2015-2020 và 11,43%/năm cho giai đoạn 2021-2030 Đến năm 2020, mục tiêu là đáp ứng khoảng 40% nhu cầu vận tải khách công cộng đô thị.
Đến năm 2020, khối lượng vận chuyển hàng hóa đường thủy nội địa đạt 3,97 triệu tấn, với mức tăng trưởng bình quân 11,97% mỗi năm Dự báo đến năm 2030, con số này sẽ đạt 6,37 triệu tấn, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 18,5% mỗi năm.
Đến năm 2020, khối lượng vận chuyển hàng hóa đường sắt đạt 168.970 tấn, với mức tăng trưởng bình quân 18% mỗi năm Đồng thời, khối lượng vận chuyển hành khách cũng ghi nhận đạt 105.000 người, tăng trưởng bình quân 11% hàng năm.
Trên thực tế tăng trưởng hàng hóa đến năm 2020 (trước thời điểm đại dịch covid-19) đều đã vượt qua 5-15% so với dự báo.
Dựa trên quy mô các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp trong khu vực, chúng tôi áp dụng mô hình dự báo đàn hồi theo kịch bản trung bình để ước tính lượng hàng hóa thông qua Xuân Hương, với dự báo trung bình hàng năm như sau.
Năm Giai đoạn 2022-2030 Giai đoạn 2030-2050
Vật tư, thiết bị tổng hợp (tấn) 150.000 200.000
Hàng nông sản, thực phẩm đông lạnh (tấn) 30.000 50.000
Hàng rời, vật liệu xây dựng (tấn) 125.000 350.000
Vật tư và sản phẩm phụ trợ (tấn) 35.000 45.000
Tổng dự báo hàng hóa (tấn) 440.000 945.000
Nguồn tài liệu sử dụng:
- Asean intergrated Port operation system, do Korea Maritime Institute thực hiện.
- The study on the Port developement plan in the key area of Sounthern Vietnam, do JICA thực hiện.
- Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam Quy hoạch phát triển cảng thủy nội địa khu vực phía Bắc.
- Báo cáo, thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Số liệu tổng hợp của Sở GTVT và Sở Công thương, tỉnh ZZZ.
Mục tiêu và quy mô đầu tư
2.5.1 Mục tiêu đầu tư Đầu tư xây dựng mới cảng thủy nội địa để phục vụ cho hoạt động cung cấp các dịch vụ logistics theo nhu cầu của thị trường, cụ thể gồm:
- Xây dựng cầu cảng xuất nhập hàng hóa tổng hợp, xăng dầu và bãi bốc xếp tiền phương với diện tích mặt bằng cầu cảng.
Xây dựng khu logistic bao gồm các hạng mục như kho bãi hàng hóa, kho CFS, kho lạnh, kho xăng dầu cùng với các khu điều hành và dịch vụ tiền cảng Đồng thời, cần chú trọng đến hạ tầng kỹ thuật, cây xanh cách ly và hệ thống kết nối giao thông để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
- Xây dựng kho chứa xăng dầu với dung tích bồn bể: 4.850m3
2.5.2 Quy mô sử đầu tư theo phân khu chức năng
Quy hoạch Cảng thủy nội địa có tổng diện tích đề xuất tổng thể là: 114,2 ha; với phân khu chức năng cụ thể như sau:
STT Hạng mục quy hoạch Diện tích Tỷ lệ %
I.1 Đất xây dựng công trình điều hành sản xuất, xí nghiệp CN, kho xăng dầu 266.272,6 m2 23,31%
I.2 Đất xây dựng sân bãi hàng hóa 351.468,11 m2 30,77%
III Cây xanh cảnh quan, mặt nước 176.911,68 m2 15,49%
IV Đât giao thông trục chính và vỉa hè 335.381,92 m2 29,36%
CƠ SỞ HÌNH THÀNH, PHƯƠNG THỨC KẾT NỐI VÀ ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH
Cơ sở hình thành, vùng hấp dẫn và đối tượng phục vụ của Dự án
2.6.1 Cơ sở hình thành Cảng thủy nội địa
- Quy hoạch chung tỉnh ZZZ giai đoạn 2021-2030, định hướng đến 2050; quy hoạch xây dựng các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Để khai thác hiệu quả lợi thế của giao thông vận tải đường thủy, cần tập trung quy hoạch, vì trong tổng số hơn 350 km của ba tuyến sông, chỉ có hơn 220 km được khai thác Tuyến sông Lục Nam, đặc biệt đoạn km7+450 ÷ km7+900 (bờ phải) thuộc xã XXX, huyện Lục Nam, có tiềm năng lớn để đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa Khu vực này có diện tích khoảng 6,86 ha, điều kiện giao thông thuận lợi và đáp ứng các tiêu chí cần thiết cho việc xây dựng cảng, đồng thời phù hợp với Quy hoạch chung huyện Lục Nam.
Quy hoạch cảng thủy nội địa XXX được hình thành một cách logic, phù hợp với xu hướng phát triển vùng và kinh tế xã hội địa phương Nó tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi và triển vọng đầu tư tích cực, mang lại lợi ích cho nhà đầu tư, địa phương và các bên liên quan Dự án này thu hút sự quan tâm lớn nhờ vào các điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư.
2.6.2 Phân tích vùng hấp dẫn
Về vận tải đường bộ:
Tuyến cao tốc Hà Nội - ZZZ - Lạng Sơn cùng với mạng lưới đường Vành đai 5, QL37B, QL18, QL1A và cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái tạo ra sự kết nối liên vùng mạnh mẽ đến các tỉnh phía Bắc như Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh Đặc biệt, tuyến đường này còn thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa sang các tỉnh phía Nam Trung Quốc, với khả năng vận tải đường bộ nhanh chóng và nhiều điểm kết nối đến Khu Cảng và Cụm công nghiệp.
Về vận tải đường thủy nội địa:
Cảng có vị trí thuận lợi, kết nối dễ dàng đến các cảng biển thông qua sông Thương và sông Thái Bình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận tải hàng hóa trung chuyển đến cảng biển khu vực Hải Phòng phục vụ xuất nhập khẩu.
Như vậy, có thể kết luận về vùng hấp dẫn của dự án như sau:
Vùng hấp dẫn của Dự án bao gồm các KCN trên địa bàn tỉnh ZZZ, gồm KCN / CCN trên địa bàn huyện Lục Nam, xã XXX.
Nút kết nối giao thông này đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối hai phương thức vận tải, bao gồm đường bộ và đường thủy Điều này giúp đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, từ việc tiếp nhận hàng nhập khẩu cho đến việc trung chuyển sâu vào nội địa.
2.6.3 Đối tượng phục vụ của Dự án
- Đối tượng phục vụ của dự án: doanh nghiệp vận tải đường bộ, đường thủy, hoạt động kho vận, thuê kho bãi và ký gửi hàng hóa.
- Đối tượng tiếp nhận: phương tiện vận tải đường bộ, xe đầu kéo container, phương tiện giao thông phục vụ khu dịch vụ tiền cảng và logistic.
2.6.4 Giải pháp kết nối giao thông đối ngoại và giao thông liên vùng
Hình 2: Vị trí đề xuất Dự án và mối liên hệ vùng
Kết nối đường bộ trong tỉnh sẽ được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ hiện có, đồng thời tận dụng tuyến đường Vành đai 5 khi được xây dựng theo quy hoạch.
Kết nối đường thủy từ cảng đến các tuyến vận tải thủy nội địa qua sông Thương, liên kết với hệ thống sông Thái Bình và Phả Lại, giúp vận chuyển hàng hóa đến toàn bộ các tỉnh nội địa và cảng biển Hải Phòng.
Hiện trạng khu vực quy hoạch
2.7.1 Hiện trạng địa hình, địa mạo
Khu vực quy hoạch phân khu cầu cảng phía ngoài đê hiện tại là bãi sông và bãi cỏ hoang Một phần nhỏ diện tích được sử dụng làm bãi tập kết vật liệu xây dựng gần mép sông, với hình thức thuê hàng năm.
Cao độ hiện trạng khu vực xây dựng dao động từ +2,81m ở mép sông đến +3,38m tại chân đê Đỉnh đê có cao độ thay đổi từ +7,98m đến +8,35m, với chiều rộng trung bình khoảng 5,50m.
Cao độ phía trong đê tại phân khu kho bãi hàng hóa thay đổi từ +1.95m đến +2.50m; chủ yếu là ruộng lúa, hoa màu và ao nuôi cá.
2.7.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Khu vực đã kết nối giao thông đến cảng, nhưng cần nâng cấp tuyến đường nhỏ và đoạn đê phía trước cảng để đảm bảo xe vận tải có thể ra vào thuận lợi.
Hạ tầng kỹ thuật hiện tại chưa được quy hoạch kết nối đến dự án Trong quá trình lập quy hoạch, cần đề xuất hai điểm đấu nối cho hệ thống cấp điện và cấp nước tại các vị trí trong cảng.
2.7.3 Hiện trạng sử dụng đất
Qua số liệu khảo sát, diện tích chủ yếu là đất trồng cây và đất ruộng, mặt nước ao hồ, không có đất ở của dân cư.
Số liệu chi tiết sẽ được cập nhật bổ sung sau khi báo cáo lần 1 tại UBND huyện Lục Nam
Điều kiện tự nhiên
Khí hậu miền Bắc Việt Nam mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh và ẩm ướt, cùng mùa hạ nắng nóng và mưa nhiều Các đặc điểm khí tượng chủ yếu của khu vực này bao gồm sự thay đổi rõ rệt giữa hai mùa, ảnh hưởng lớn từ gió mùa và độ ẩm cao trong mùa đông.
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 6,0 o C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 41,0 o C
- Nhiệt độ cao trung bình năm: 29,9 o C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 13,3 o C
- Nhiệt độ trung bình trong mùa hè: 28,5 o C
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,8 o C
- Độ ẩm tương đối trung bình: 82%
- Độ ẩm tương đối cao nhất: 93%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất: 69%
- Độ ẩm tương đối trong mùa Hè: 83,6%
- Độ ẩm tương đối trong mùa Đông: 81,5%
- Lượng mưa trung bình: 1914,6 mm
- Lượng mưa cao nhất: 1935,7 mm
- Số ngày mưa trung bình năm: 141 ngày
- Lượng mưa cao nhất tháng: 380,9 mm
Hướng gió chủ đạo: Đông Nam (mùa Hè) và Đông Bắc (mùa Đông).
- Vận tốc gió lớn nhất: 23 m/s
- Vận tốc gió trung bình: 2,2 m/s
- Mùa gió bão: từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm.
Áp lực gió được xác định là W0 = 0,95 kN/m², tương ứng với công thức W0 = 6,13*10^-4 V0² Giá trị này phản ánh áp lực gió ở tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 3 giây và có khả năng xảy ra một lần trong vòng 20 năm, theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam.
2.8.6 Chế độ mực nước Đối với công trình cấp III, theo tiêu chuẩn kế công trình bến cảng sông số 22TCN 219-94.
- Mực nước cao thiết kế: H5% = +5,08m (Tần suất tính toán vượt đỉnh lũ).
- Mực nước thấp thiết kế: H97% = +0,20m (Tần suất tính toán mực nước ngày).
- Theo số liệu của Ban phòng chống lụt bão trung ương tại ZZZ:
- Báo động số 1 có mực nước lũ là: +4,30m.
- Báo động số 2 có mực nước lũ là: +5,30m.
- Báo động số 3 có mực nước lũ là: +6,30m.
Sông Lục Nam, một con sông miền núi có địa hình dốc và lưu vực rộng lớn, thường xuyên phải đối mặt với các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, lũ quét và lũ kép do lượng mưa lớn hàng năm Sông chủ yếu nhận nước mưa từ khu vực ZZZ, Lạng Sơn, và dòng chảy của nó chủ yếu diễn ra theo một chiều, được cung cấp bởi nước mưa và nước ngầm từ rừng cùng các suối nhỏ trong lưu vực.
Dòng sông Lục Nam đã được Tổng cục Khí tượng thủy văn theo dõi từ năm 1956 và hiện đang được Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý Sông thường xuyên gặp tình trạng xói lở và bồi lắng, gây khó khăn cho giao thông thủy Lưu lượng trung bình hàng năm của sông đạt 338,8 m³/s, trong khi vào mùa lũ, lượng nước tại Phủ Lạng Thương tăng lên tới 3.830 m³/s Lưu tốc lớn nhất ghi nhận tại ZZZ là 2,27 m/s, trong khi vào mùa kiệt, lưu tốc giảm xuống chỉ còn từ 0,5-0,7 m/s, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa hai mùa.
Các chỉ tiêu quy hoạch chính
QCVN 01/2021/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, được ban hành theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy chuẩn này nhằm thiết lập các tiêu chí kỹ thuật trong quy hoạch xây dựng, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả trong phát triển đô thị.
- QCVN 07:2016/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật”;
- Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 về ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng;
- Các tiêu chuẩn chuyên ngành về an toàn PCCC, vệ sinh môi trường.
2.9.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật a Các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch
- Chỉ tiêu sử dụng đất:
Stt Loại đất Chỉ tiêu Thực hiện
% Diện tích đã QH Tỷ lệ
1 Đất xây dựng (công trình điều hành sản xuất, xí nghiệp CN, kho bãi)
3 Đất hạ tầng kỹ thuật 1% 12.372,04 m2 1,08%
Tầng cao tối đa cho các loại đất quản lý hành chính không bị khống chế, nhưng công trình vượt quá 45m cần có ý kiến từ Quốc phòng Đối với đất sản xuất, chế biến và kho tàng bến bãi, giới hạn chiều cao là 3 tầng Tương tự, đất hạ tầng kỹ thuật cũng được quy định tối đa 3 tầng.
Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi lô đất được quy định như sau: đối với đất quản lý hành chính, không vượt quá 70%; đất thương mại dịch vụ, từ 20% đến 70%; và đất kho tàng bến bãi, từ 20% đến 60% Ngoài ra, cần chú ý đến các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật liên quan.
Đất cơ quan quản lý cửa khẩu : 30 W/m 2 sàn
Đất thương mại dịch vụ : 30 W/m 2 sàn
Đất kho tàng bến bãi : 50 Kw/ha
Đất cây xanh cảnh quan : 20 Kw/ha
Đất dự trữ : 10 Kw/ha
Đất hạ tầng kỹ thuật : 100 Kw/ha
Đất giao thông : 20 Kw/ha
Đất quản lý, TMDV và hạ tầng kỹ thuật : 4,5 lít /m 2 /ngđ.
Đất kho tàng bến bãi : 20 m 3 /ha.ngđ/60% diện tích.
Nước tưới cây : 3 lít /m 2 /ngđ.
Nước rửa đường : 0,5 lít /m 2 /ngđ.
Nước rò rỉ và dự phòng : 20 %.
Lưu lượng nước chữa cháy : 30 lít/s/1 đám cháy.
- Chỉ tiêu thoát nước thải : q = 80% lượng nước cấp.
- Chỉ tiêu rác thải : 0,4 tấn/ha/ngđ.
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc:
Đất quản lý : 1 thuê bao/400m 2 sàn (50 TB/10.000m 2 sàn).
Đất thương mại dịch vụ : 1 thuê bao/200m 2 sàn (50 TB/10.000m 2 sàn).
Đất kho tàng bến bãi : 5 thuê bao/ha.
Đất bãi xe, cây xanh cảnh quan, dự trự, hạ tầng kỹ thuật: 1 thuê bao/công trình.
Đề xuất Quy hoạch
2.10.1 Quan điểm thiết kế quy hoạch
Khu quy hoạch cảng cạn tại xã XXX thuộc tổng thể Quy hoạch chung huyện Lục Nam, vì vậy việc triển khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cần tuân thủ các quy định của quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Dự báo lượng hàng vận chuyển bằng container dự kiến 150.000 đến 300.000 Teus/năm.
Nhu cầu phát triển các Cụm công nghiệp tại tỉnh ZZZ đang gia tăng, đặc biệt khi Khu cảng cạn và các cảng thủy nội địa được hình thành và đi vào hoạt động, dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng trong vận chuyển hàng hóa bằng container Hiện tại, ZZZ chưa có cảng cạn nào để đáp ứng nhu cầu này, và việc quy hoạch cảng cạn tại xã XXX chỉ đáp ứng một phần nhu cầu thực tế Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư, cần tận dụng tối đa quỹ đất để phát triển khu dịch vụ, bãi chứa container, kho hàng và khu dịch vụ tiền cảng.
Các hạng mục công trình cần thiết được bố trí hợp lý, tối ưu hóa việc sử dụng hạ tầng hiện có và ưu tiên diện tích đất để đáp ứng yêu cầu công nghệ bốc xếp container.
Dự án có vị trí chiến lược nằm trên hành lang vận tải Việt Nam - Trung Quốc, với quy hoạch Cảng thủy nội địa được thiết kế đạt công suất 300.000 Teus/năm vào năm 2030 Mục tiêu của dự án là đáp ứng một phần nhu cầu trung chuyển và xuất nhập khẩu hàng hóa bằng container tại tỉnh ZZZ.
2.10.2 Cơ cấu tổ chức không gian
Tổ chức không gian và kiến trúc cảnh quan cho các khu chức năng đặc thù là cần thiết để hỗ trợ hoạt động của cảng thủy nội địa và kho bãi dịch vụ logistic Cụ thể, khu vực cầu cảng được bố trí phía ngoài đê, dọc theo tuyến đường bờ và hành lang thoát lũ sông Lục Nam, với mép bến đảm bảo vùng nước đậu tàu rộng 20m và hành lang bảo vệ an toàn cho đường thủy Đồng thời, việc tổ chức không gian các khu chức năng và công trình phải tuân thủ quy định về thoát lũ theo Luật Đê điều và các văn bản pháp luật liên quan.
Khu vực kho bãi hàng hóa được thiết kế với các khu chức năng bên trong đê, đáp ứng công nghệ bốc xếp theo sơ đồ tổ chức tuyến tính vuông góc Các tuyến công nghệ bốc xếp và kho bãi được sắp xếp theo hướng ô bàn cờ, nhằm tối ưu hóa hoạt động điều hành và tăng cường mức độ cơ giới hóa - tự động hóa cao.
Tổ chức không gian tại Cảng thủy nội địa XXX nhằm kết nối hiệu quả với mạng lưới giao thông đường bộ và các khu công nghiệp lân cận, hướng tới việc hình thành đầu mối giao thông vận tải đa phương thức giữa đường bộ và đường thủy Việc này không chỉ đáp ứng yêu cầu Quy hoạch hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia mà còn góp phần giảm áp lực lên hệ thống đường bộ trong khu vực.
Khu vực điều hành cảng được strategically đặt tại vị trí kết nối giao thông với đường Vành đai 5 và các khu công nghiệp lân cận Với vị trí phía Đông tiếp giáp đường Vành đai 5 theo quy hoạch, cảng tận dụng tối đa lợi thế trung chuyển logistics.
Kho bãi hàng hóa được bố trí tại vị trí trung tâm của khu vực nghiên cứu, với tổ chức giao thông kết nối hiệu quả giữa kho bãi và cầu cảng Mục tiêu là không làm gia tăng lưu lượng vận tải chuyên dụng lên đê hiện hữu, đồng thời tận dụng điều kiện hiện trạng để phát triển mặt bằng kho bãi, đáp ứng nhu cầu công nghệ bốc xếp tại cảng và kho bãi.
Xác định cơ cấu khu chức năng bao gồm khu vực điều hành, kho bãi logistic, cầu cảng tổng hợp, kho bãi và chế tạo cấu kiện cùng vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm Đồng thời, cần quy hoạch khu vực dân cư hiện trạng và bãi sông hiện trạng để đảm bảo thoát lũ theo quy định.
Cơ cấu các khu chức năng tại từng vị trí được tổ chức nhằm tối ưu hóa Quy trình công nghệ khai thác cảng và kho bãi hàng hóa Đặc biệt, khu vực dân cư tiếp giáp Cống Chản sẽ được khoanh vùng để phân tích và đề xuất phương án sử dụng đất, từ đó tổ chức chỉnh trang trong cả giai đoạn ngắn hạn và dài hạn.
Nghiên cứu và đánh giá các điều kiện tự nhiên cũng như hiện trạng là bước quan trọng trong quy hoạch cảng cạn Việc lựa chọn giải pháp quy hoạch tối ưu cần dựa trên công nghệ khai thác tiên tiến và thiết bị bốc xếp hàng container hiệu quả.
Xác định các đặc điểm, chức năng và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng liên quan đến việc sử dụng quỹ đất, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác trong dự án là rất cần thiết Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất đai và đảm bảo hiệu quả cho các công trình được triển khai.
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất bao gồm việc xác định các phân khu trong khu quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất như mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình cho từng lô đất, và khoảng lùi cần thiết.
2.10.4 Các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng
Các hạng mục công trình trong cảng bao gồm:
- Cầu cảng hàng hóa tổng hợp + container; cầu cảng hàng rời + cầu cảng xuất nhập xăng dầu; cỡ tàu khai thác: sà lan + tàu trọng tải 1.000T
- Bãi chứa container hàng xuất khẩu.
- Kho CFS, kho tổng hợp.
- Bãi chứa hàng hóa tổng hợp.
- Bãi chứa vật liệu xây dựng, trạm trộn bê tông và chế tạo cấu kiện xây dựng.
- Xưởng vệ sinh và sửa chữa thiết bị.
- Trạm cân, cổng, tường rào.
- Trung tâm điều hành: văn phòng điều hành cảng; văn phòng làm việc cảng vụ đường thủy nội địa.
- Trạm thu gom chất thải rắn.
Khu cảnh quan và cây xanh trong khu chức năng này sẽ được cải thiện bằng cách xây dựng một hồ chứa nước, phục vụ nhu cầu sử dụng cho cảng cạn Điều này là cần thiết do khu quy hoạch hiện tại chưa được đầu tư hệ thống cấp nước đầy đủ.
- Đường giao thông nội bộ.
- Hệ thống cấp điện động lực, điện chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải,PCCC, thông tin liên lạc.
Các quy định về kiến trúc - xây dựng
2.11.1 Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan
Cảng thủy nội địa tại xã XXX bao gồm nhiều công trình quan trọng như hành chính, dịch vụ, giao thông, hạ tầng, xử lý nước thải và kho chứa sản phẩm xăng dầu, tạo thành một quần thể tổng hợp phục vụ nhu cầu vận tải và phát triển kinh tế địa phương.
- Bố cục không gian kiến trúc được hình thành trên cơ sở quy hoạch phân khu chức năng, nhóm các công trình theo khu chuyên biệt.
2.11.2 Yêu cầu kiến trúc công trình
Kiến trúc công trình trong cảng thủy nội địa tại xã XXX phải đảm bảo:
- Công năng, kiến trúc và kết cấu phải đảm bảo yêu cầu về phòng chống và thoát lũ trong phạm vi cảng (nằm ngoài đê).
- Tính thích dụng: đảm bảo công trình đáp ứng đúng mục đích, yêu cầu sử dụng.
Công trình bền vững không chỉ đảm bảo tính bền chắc về kết cấu mà còn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như thông thoáng, ánh sáng tự nhiên hợp lý và tiết kiệm năng lượng hiệu quả.
Tính kinh tế trong tổ chức không gian bao gồm việc sắp xếp hợp lý, sử dụng vật liệu phù hợp, tổ chức thi công hiệu quả, phân kỳ đầu tư hợp lý và đảm bảo vận hành hiệu quả.
Tính thẩm mỹ của công trình được thể hiện qua sự phối hợp hài hòa về hình khối và đường nét, cùng với việc sử dụng vật liệu hiện đại, tạo nên một tổng thể mỹ quan đẹp mắt và hiện đại.
Yếu tố môi trường trong xây dựng bao gồm hạ tầng kỹ thuật của công trình và việc lựa chọn vật liệu xây dựng Cần đảm bảo rằng các vật liệu này không gây ô nhiễm, không thải ra chất thải độc hại và không phát sinh bức xạ nhiệt, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
2.11.3 Các yếu tố và hình thức kiến trúc công trình
Các yếu tố quyết định và tác động đến kiến trúc công trình:
- Các qui định khống chế: chỉ giới xây dựng, tầng cao công trình.
Hình thức kiến trúc công trình: nghiên cứu thực hiện theo từng nhóm chức năng.
Các hạng mục hành chính và dịch vụ được thiết kế với không gian kín hoặc kết hợp giữa đóng và mở, mang đến đường nét kiến trúc hiện đại, nhẹ nhàng và phóng khoáng, phù hợp với cảnh quan khu vực.
Các hạng mục kho tàng cần được thiết kế với kiến trúc công trình ưu tiên, nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của dây chuyền sản xuất và các yếu tố kỹ thuật khác như lưu trữ và giữ lạnh.
2.11.4 Quy định cụ thể cho từng nhóm công trình a Công trình hành chính, dịch vụ
- Mật độ xây dựng: tối đa 70%;
- Tầng cao tối đa: Không khống chế về tầng cao tối đa, tuy nhiên công trình cao hơn 45m thì phải lấy ý kiến Quốc phòng;
- Khoảng lùi công trình: Tuân thủ theo bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
Kiến trúc hiện đại của công trình được thể hiện qua phần đế bằng tường đá, kết hợp với các mảng tường kính trong suốt, tạo ra sự kết nối hài hòa giữa không gian bên trong và bên ngoài ngôi nhà.
Công trình khu kho tàng bến bãi sử dụng chủ yếu các vật liệu như đá, kính và gạch, tạo nên một gam màu trầm ấm và bền bỉ.
- Mật độ xây dựng: tối đa 60%;
- Tầng cao tối đa: 3 tầng ;
- Khoảng lùi công trình: Tuân thủ theo bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
Hình thức kiến trúc đề cập đến các công trình lớn, độc lập với không gian sân bãi xung quanh Những công trình này có thể được xây dựng bằng kết cấu giàn không gian và mái tôn, đồng thời áp dụng các mô-đun linh hoạt để tạo ra không gian kiến trúc hiện đại và đóng.
- mở sinh động Vật liệu sử dụng chính là các loại kết cấu thép;
Màu sắc của công trình cần sử dụng các tông màu sáng, chủ yếu là màu xanh, để phù hợp với cảnh quan và kiến trúc khu vực Việc sử dụng các màu tối như đỏ sẫm hay đen không được khuyến khích, vì chúng tạo ra sự tương phản mạnh mẽ với không gian xung quanh.
- Mật độ xây dựng: tối đa 50%;
- Tầng cao tối đa: 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình: Tuân thủ theo bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ;
- Hình thức kiến trúc: Là những công trình quy mô nhỏ, đơn giản, đáp ứng chức năng phục vụ;
- Màu sắc công trình: sử dụng những gam màu nhẹ như: trắng, xanh nhạt hài hoà với cảnh quan. d Khu cảnh quan môi trường
- Mật độ xây dựng: tối đa 10%;
- Khoảng lùi công trình: tuân thủ theo bản vẽ quy hoạch chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng;
Việc trồng cây xanh cần lựa chọn các loại cây phù hợp với thổ nhưỡng và khí hậu, đồng thời đảm bảo an toàn, không gây nguy hiểm như cây dễ gãy, đổ hay độc hại Mật độ cây xanh nên chiếm từ 50 đến 90% tổng diện tích Trong khu vực sử dụng, nên chọn những cây có tán gọn, thân thẳng và được cắt tỉa gọn gàng, kết hợp với thảm hoa màu sắc rực rỡ để tạo điểm nhấn theo chủ đề.
+ Công trình kiến trúc: Là những công trình kiến trúc nhỏ, độc lập có không gian sân vườn xung quanh;
+ Hình thức kiến trúc: hiện đại, đơn giản Có thể sử dụng các hình thức kết cấu vỏ mỏng, giàn không gian, mái che vật liệu nhẹ;
+ Màu sắc công trình: sử dụng những gam màu nhẹ như: trắng, xanh nhạt, hồng nhạt hài hoà với cảnh quan.
QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG, QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Quy hoạch phân khu chức năng
3.1.1 Tổng hợp phân khu chức năng
Quy hoạch Cảng thủy nội địa tại xã XXX có tổng diện tích đề xuất tổng thể là: 114,2 ha; với phân khu chức năng cụ thể như sau:
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH DIỆN TÍCH
I Khu điều hành và phục vụ 26,564.42 2.33% 0.43%
1 01 Nhà văn phòng điều hành 2,465.00 0.22% 15.00 3.00 0.22%
3 03 Nhà ăn ca, canteen, nghỉ ca, y tế 675.00 0.06% 5.00 1.00 0.06%
6 Cây xanh cảnh quan và hồ điều hòa
7 Giao thông nội khu và Hành lang lưu không an toàn giao thông
II Khu cổng kiểm soát, hải quan và dịch vụ tiền cảng
1 06 Cổng kiểm soát 6 làn, trạm cân 2,700.00 0.24% 10.00 1.00
2 07 Cổng phụ ra vào khu dịch vụ tiền cảng
3 08 Nhà Chi cục Hải quan (11 tầng) 2,980.00 0.26% 40.00 11.00 0.26%
4 09 Khu bãi kiểm tra hải quan (khung nhà mái vòm 150x60m)
6 11 ÷ 19 Khu dịch vụ hải quan và văn phòng đại diện các hãng vận tải
7 20 Khu cấp phát nhiên liệu 3,914.04 0.34%
8 - Trạm cấp phát nhiên liệu 3,000.00 0.26% 8.00 2.00 0.26%
9 Cây xanh cảnh quan và cây xanh 13,582.51 1.19% - - cách ly
10 Vỉa hè và hành lang lưu không an toàn giao thông
III Khu trung chuyển hàng hóa và ngoại quan
1 - Bãi kho hàng CFS và kho ngoại quan
2 21 Kho hàng CFS và kho ngoại quan 35,000.00 3.06% 10.00 - 3.06%
3 - Bãi kho hàng nông sản (kho lạnh) 64,402.54 5.64% - -
4 22 Kho hàng nông sản (kho lạnh) 35,000.00 3.06% 3.06%
5 23 ÷ 30 Bãi hàng hóa tổng hợp và bao kiện
6 31 Bãi đóng rút hàng hóa 13,965.40 1.22% - -
8 33/ 34 Bãi đậu xe đầu kéo trong cảng 30,638.66 2.68%
10 Hành lang lưu không an toàn giao thông
1 35 Khu bể chứa xăng dầu 48000m3 và đê chống tràn
2 36 Nhà bơm dầu và bãi van 541.53 0.05% 5.00 1.00 0.05%
3 37 Trạm bơm nước chữa cháy và bãi van
9 43 Xưởng sửa chữa và bảo dưỡng xe 220.00 0.02% 9.00 1.00 0.02%
11 45 Nhà thu gom rác thải nhiễm dầu 50.00 0.00% 4.00 1.00 0.00%
12 46 Trạm xử lý nước thải nhiễm dầu 150.00 0.01% - - 0.01%
13 Cây xanh cảnh quan và cách ly ngăn cháy
14 Giao thông nội khu và hành lang 9,171.15 0.80% - - lưu không an toàn giao thông
V Khu hạ tầng kỹ thuật chung 44,282.62 3.88% 0.11%
1 47 Xưởng sửa chữa thiết bị 810.00 0.07% 9.00 1.00 0.07%
2 48 Trạm thu gom chất thải nguy hại/ xử lý nước thải
5 Cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly
6 Hành lang lưu không an toàn giao thông
VI Hành lang bảo vệ đê 67,938.21 5.95%
VII Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan và hồ điều hòa
VIII Đường giao thông trục chính 219,384.92 19.20%
IX Khu cầu cảng ngoài đê 76,582.29 6.7%
Bãi bốc xếp hàng hóa 15,178.02 1.33% - -
2 HH Bãi tập kết hàng hóa 12,885.88 1.13% - -
3 VL Bãi vật liệu xây dựng 22,163.84 1.94% - -
4 BT Bãi trạm trộn bê tông 11,000.92 0.96% - -
5 Hành lang lưu không an toàn giao thông
TỔNG DIỆN TÍCH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA XXX (bao gồm cả hành lang bảo vệ đê)
Tổ chức quy hoạch phân khu chức năng và tổng mặt bằng dựa trên các phương án đã chọn và so sánh, nhằm đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu cho dự án Thông tin chi tiết được thể hiện trong bản vẽ quy hoạch kèm theo.
3.1.2 Khu điều hành, phục vụ
Khu điều hành, phục vụ nằm ở phía Đông của khu đất quy hoạch; bao gồm các hạng mục chính:
- Khu văn phòng điều hành + Khu nhà phục vụ (ăn ca, nghỉ ca + y tế)
- Nhà để xe 2 bánh và xe 4 bánh, đài phun nước, sân thể thao.
- Cây xanh cảnh quan nội khu nhà điều hành và khu nhà nghỉ ca.
3.1.3 Khu Cổng kiểm soát, hải quan và dịch vụ tiền cảng
Khu này được bố trí phía đông khu đất, tiếp giáp với trục đường quy hoạch, bao gồm các hạng mục sau:
- Cổng kiểm soát 6 làn, trạm cân.
- Cổng phụ ra vào khu dịch vụ tiền cảng.
- Nhà chi cục Hải Quan (11 tầng)
- Khu bãi kiểm tra hải quan và văn phòng đại diện các hang vận tải.
3.1.4 Khu hạ tầng kỹ thuật
Cụm hạ tầng kỹ thuật bao gồm:
- Xưởng sửa chữa thiết bị và vệ sinh container
- Trạm thu gom chất thải nguy hại/ Xử lí nước thải.
- Khu cấp phát nhiên liệu.
- Cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly
3.1.5 Khu trung chuyển hàng hóa và ngoại quan
Khu trung chuyển hang hóa và ngoại quan được phân bố tại trung tâm khu đất, bao gồm các hạng mục công trình:
- Bãi kho hang CFS và kho ngoại quan.
- Bãi kho hàng nông sản(kho lạnh).
- Bãi hàng hóa tổng hợp và bao kiện.
- Bãi đóng rút hàng hóa.
- Bãi đậu xe đầu kéo trong cảng.
- Cây xanh cảnh quan và cách ly
- Đường giao thông trục chính và giao thông nội khu
3.1.6 Kho xăng dầu và cầu cảng xăng dầu
Kho xăng dầu bao gồm các hạng mục công trình:
- Khu bồn bể và trạm bơm xăng dầu
- Hồ nước PCCC và hồ điều hòa
- Nhà thu gom rác thải nhiễm dầu
- Trạm xử lý nước thải nhiễm dầu
- Sân bãi nội bộ kho xăng dầu
- Cây xanh cảnh quan và cách ly ngăn cháy
3.1.7 Kho bãi và chế tạo cấu kiện xây dựng, vật liệu xây dựng
Khu chế tạo cấu kiện xây dựng và kho bãi VPXD ; bao gồm các hạng mục công trình:
- Bãi chứa vật liệu và chế tạo cấu kiện xây dựng
- Xưởng chế tạo cấu kiện
- Cây xanh cách ly ngăn bụi
3.1.8 Khu vực cây xanh hành lang bảo vệ đê và kết nối giao thông ra vào cảng
Khu vực cây xanh cách ly và lưu không bảo vệ đê; bao gồm các hạng mục công trình:
- Cây xanh cách ly và cảnh quan hành lang đường đê
- Đường giao thông ra /vào cổng chính
Quy hoạch tuyến bến cảng & thông số kỹ thuật của bến
3.2.1 Mực nước thiết kế và tàu tính toán
- Mực nước cao thiết kế: H5% = +5,08m (Tần suất tính toán vượt đỉnh lũ).
- Mực nước thấp thiết kế: H97% = +0,20m (Tần suất tính toán mực nước ngày).
Chiều dài bến cần được xác định dựa trên phương thức bốc xếp hàng và vị trí neo đậu sà lan, đồng thời phải đảm bảo an toàn cho các phương tiện và vật cản ở khu vực thượng lưu và hạ lưu.
Giải pháp khai thác trên bến; sà lan đậu cố định trên bến, sử dụng cần trục di động hoặc cố định để bốc xếp hàng hóa.
Dự trữ an toàn tối thiểu giữa các sà lan liền kề: 10m.
- Chiều rộng bến được lựa chọn: 15,0m.
- Chiều dài bến: 500,0m (đảm bảo cho sà lan trong quá trình dỡ hàng).
Cao trình mặt bến và khu đất cảng được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và chế độ thủy văn của khu vực, đồng thời xem xét công năng bến và cao độ địa hình tự nhiên Việc này cũng bao gồm so sánh với cao độ mặt bến của các cảng hiện có trong vùng.
Cao trình đỉnh bến và khu đất cảng cần được lựa chọn cẩn thận để tránh ngập nước, ngay cả khi mực nước lũ cao và sóng do tàu di chuyển gây ra Mặt bến phải đạt độ cao hợp lý, vừa đáp ứng nhu cầu khai thác cho tàu nội địa, vừa đảm bảo chống ngập, giảm thiểu hư hại cho thiết bị và bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm.
- Chọn cao trình đỉnh bến hoàn thiện: +5,60 m (Hệ cao độ nhà nước).
Cao trình đáy bến được tính toán và lựa chọn theo 22TCVN 219-95, trên cơ sở nguyên tắc như sau:
- Đáp ứng yêu cầu tiếp nhận sà lan 1.000T
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng.
Tận dụng tối đa lợi thế độ sâu tự nhiên và luồng tàu hiện có cũng như quy mô luồng tàu giai đoạn sau.
Cao độ thiết kế nạo vét cho khu nước của cảng được thiết kế đến cao trình -3,60m (Hệ cao độ Nhà nước).
3.2.5 Chiều rộng vùng nước neo đậu tàu
- Chiều rộng vùng neo đậu: B = 20m
- Chiều rộng hành lang dự trữ an toàn đường thủy: 20m
Tính toán ảnh hưởng của công trình đến thoát lũ và đê điều khu vực dự án
3.3.1 Tính toán tỷ lệ thoát lũ trong các mực nước báo động
Tỷ lệ thoát lũ trong các mực nước báo động của công trình được tính toán và trình bày rõ ràng trong các bản vẽ mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3 cùng với các bảng tính tương ứng.
Bảng tính toán diện tích cản lũ với mặt cắt thượng lưu
Mặt cắt Tính toán với mực nước báo động Diện tích mặt cắt ướt (m2) Diện tích cản lũ (m2)
Tỷ lệ (Diện tích cản lũ / Diện tích mặt cắt ướt)
4,3m (báo động cấp I) Ss4,3= 736.81 Scản lũ4,3 = 23.07 3.1%5,3m (báo động cấp II) Ss5,3= 868.64 Scản lũ5,3 = 43.2 5.0%6,3m (báo động cấp III) Ss6,3= 1040.66 Scản lũ6,3 = 43.2 4.2%
Bảng tính toán diện tích cản lũ với mặt cắt hạ lưu
Tính toán với mực nước báo động
Diện tích mặt cắt ướt (m2)
Tỷ lệ (Diện tích cản lũ / Diện tích mặt cắt ướt)
4,3m (báo động cấp I) Ss4,3= 611.75 Scản lũ4,3 = 14.76 2.4%
5,3m (báo động cấp II) Ss5,3= 722.25 Scản lũ5,3 = 34.55 4.8%
6,3m (báo động cấp III) Ss6,3= 880.98 Scản lũ6,3 = 34.55 3.9%
Bảng tính toán diện tích cản lũ với mặt cắt cầu cảng xăng dầu
Tính toán với mực nước báo động
Diện tích mặt cắt ướt (m2)
Tỷ lệ (Diện tích cản lũ / Diện tích mặt cắt ướt)
4,3m (báo động cấp I) Ss4,3= 616.1 Scản lũ4,3 = 14.97 2.4%
5,3m (báo động cấp II) Ss5,3= 722.66 Scản lũ5,3 = 34.27 4.7%
6,3m (báo động cấp III) Ss6,3= 863.67 Scản lũ6,3 = 34.27 4.0%
Mực nước báo động cấp I đạt 4,3m có tỷ lệ cản lũ cao nhất là 3,1%, trong khi mực nước cấp II 5,3m có tỷ lệ cản lũ cao nhất là 5,0% Mực nước cấp III ở mức 6,3m cho tỷ lệ cản lũ cao nhất là 4,2% Những kết quả này cho thấy công trình đáp ứng yêu cầu thoát lũ khi nước dâng do lũ.
3.3.2 Ảnh hưởng đến tuyến đê hữu sông Thương (khu vực dự án)
Công trình được bố trí trong khu vực bảo vệ, trong khi cầu cảng nằm ngoài hành lang bảo vệ đê điều Vì vậy, việc san nền không tác động đến kết cấu của đê.
Phạm vi quy hoạch bố trí hàng lang bảo vệ đê: 25,0m
Tuyến đê trong khu vực cảng đến nút giao thông hiện tại đã được đầu tư bởi Tỉnh, với mặt đường rộng 15,0m và nền đường rộng 20m Dự án này nhằm mục đích kết nối giao thông trong giai đoạn trước khi xây dựng đường Vành đai 5.
Giải pháp công nghệ kho hàng lỏng
Lựa chọn công nghệ hiện đại nhất của ngành xăng dầu ở khu vực Đông Nam Á
Nhập hàng từ tàu dầu có tải trọng lên đến 1.000 DWT được thực hiện qua hệ thống ống nhập 8 inch Mỗi loại nhiên liệu sẽ được nhập qua một đường ống riêng biệt, trong đó có hai đường ống 8 inch dành cho hai loại nhiên liệu chính là DO và M95.
- Xuất bộ: dùng máy bơm Q0m 3 /h xuất cho xe bồn tại nhà xuất xe bồn.
- Xuất thủy: dùng máy bơm Q0m 3 /h xuất cho tàu hoặc xà lan tại cầu cảng xuất nhập.
Hệ thống hút vét và đảo chuyển bể được thiết kế với ống hút đáy bể, cho phép bơm chuyển nhiên liệu giữa các bể một cách hiệu quả thông qua máy bơm dự phòng có công suất Q0 m³/h.
Có hệ thống tự động quản lý bồn bể và xuất hàng.
Lắp đặt mái phao cho tất cả các bể xăng để chống tổn thất hao hụt.
3.4.2 Cung cấp điện động lực
Nguồn điện cho Kho được cung cấp từ mạng lưới điện Nhà nước (mạng trung thế) đã được quy hoạch, thông qua trạm hạ thế 3 pha chuyên dụng.
Khi xảy ra sự cố lưới điện, việc bố trí một tổ máy phát động cơ diesel trong kho dự phòng là cần thiết để đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục.
- Nước sinh hoạt cấp theo tiêu chuẩn cấp nước, lấy nguồn nước sạch tại địa phương.
- Nước chữa cháy dự trữ trong bể thép trụ đứng, nước được bổ sung khi có sự hao hụt, bay hơi.
3.4.4 Phòng cháy chữa cháy a Phòng cháy
Các hạng mục công trình trong kho được sắp xếp với khoảng cách an toàn để đảm bảo phòng cháy chữa cháy, tuân thủ các quy định hiện hành Bên cạnh đó, việc quy hoạch được thực hiện một cách hợp lý, phù hợp với dây chuyền công nghệ.
Tại những khu vực có nguy cơ cao xảy ra cháy nhỏ, các phương tiện chữa cháy ban đầu được trang bị đầy đủ nhằm dập tắt kịp thời khi đám cháy mới phát sinh Hệ thống chữa cháy cho khu vực bể cũng được thiết kế để đảm bảo an toàn.
Hệ thống an toàn PCCC kho xăng dầu bao gồm:
Tường ngăn cháy xung quanh cụm bể chứa có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự tràn sản phẩm ra ngoài khi xảy ra sự cố Tường được thiết kế bao quanh khu vực bể chứa và có bậc qua đê để thuận tiện cho việc thao tác bên trong Chiều cao của tường ngăn cháy phải đảm bảo cao hơn mức dầu có thể tràn ra từ bể lớn nhất ít nhất 0,2m, theo tiêu chuẩn an toàn.
Đường ô tô cứu hỏa là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo xe cứu hỏa tiếp cận nhanh chóng và thuận lợi đến hiện trường vụ cháy Nó kết nối các tuyến giao thông nội bộ của kho với các khu vực như bể chứa, trạm bơm, nhà xuất ôtô và gara xe cứu hỏa, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phòng cháy chữa cháy khi có sự cố xảy ra.
- Hệ thống cấp nước tưới mát cho bể và cấp nước cho xe cứu hỏa được thiết kế lắp đặt cố định bao gồm các bộ phận:
+ Ống dẫn nước từ ống chính vào vòng tưới mát trên bể.
+ Các trụ cấp nước, cấp bọt bố trí trên hệ thống.
- Hệ thống cấp dung dịch chất tạo bọt và lăng phun bọt gắn cố định bao gồm:
+ Hệ thống ống dẫn dung dịch chất tạo bọt.
+ Chất tạo bọt Foam Protein 3% bảo quản nguyên chất trong bể chứa.
+Hệ thống pha trộn dung dịch chất tạo bọt bằng inductor.
+Lăng tạo bọt ( foam chamber).
Các họng chữa cháy và lăng phun bọt di động được lắp đặt tại các vị trí chiến lược nhằm hỗ trợ hệ thống chữa cháy cố định, đặc biệt hiệu quả trong việc xử lý các đám cháy nhỏ tại khu vực đê bao, bể chứa dầu, nhà bơm dầu và nhà xuất ô tô.
- Các trang thiết bị chữa cháy ban đầu: chăn, bình bọt
Trang bị chữa cháy cơ giới : máy bơm chữa cháy di động.
3.4.5 Xử lý khí thải, nước thải nhiễm dầu, rác thải a Các giải pháp đảm bảo môi trường khí Để hạn chế tối đa lượng hơi xăng dầu bay vào trong không khí và chống độc hại cho công nhân làm thao tác vận hành, các biện pháp an toàn môi trường khí được đưa ra như sau:
-Các van trong hệ thống công nghệ, các thiết bị bơm rót xăng dầu sử dụng đúng chủng loại và đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu.
Các bể chứa xăng dầu được trang bị van thở có bình ngăn tia lửa, phù hợp với dung tích và công suất máy bơm, nhằm giảm thiểu tối đa lượng xăng dầu bốc hơi vào không khí.
Có thể lắp đặt mái phao chống bay hơi cho các bể chứa xăng dầu nhằm bảo vệ môi trường nước Để duy trì vệ sinh môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước xung quanh kho, cần áp dụng các giải pháp hiệu quả, đồng thời giảm chi phí xây dựng và quản lý hệ thống thoát nước cũng như các công trình làm sạch liên quan.
Hệ thống thoát nước quy ước sạch được thiết kế để xử lý toàn bộ nước mưa trên các khu vực nền bãi, không liên quan đến hoạt động xuất nhập hay bơm rót dung môi - hóa chất Nước mưa này được coi là sạch và sẽ được thoát theo độ dốc của mặt bằng, chảy vào các mương rãnh hở và dẫn ra ngoài mà không cần xử lý thêm.
Hệ thống thoát nước đang đối mặt với nguy cơ nhiễm bẩn xăng dầu do nước mưa từ khu vực bãi chứa xăng dầu, nước chữa cháy, và nước thải sản xuất Những nguồn nước này được dẫn đến bể lắng ba ngăn để tách biệt váng xăng dầu và cặn bẩn Dầu sẽ nổi lên và được thu gom qua ống thu dầu, sau đó chảy vào ngăn thu dầu Cuối cùng, dầu sẽ được lấy ra khỏi ngăn thu bằng bơm lắc tay và chuyển vào thùng chứa di động để tái chế hoặc sử dụng lại.
Công ty môi trường địa phương sử dụng xe bơm chuyên dụng để lấy cặn ra khỏi bể lắng, sau đó chuyển cặn vào sân phơi để làm khô, với chu kỳ thực hiện mỗi 6 tháng Để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường, nước thải sau khi qua bể lắng dầu sẽ được xử lý tiếp bằng thiết bị chuyên dụng.
Lựa chọn thiết bị công nghệ xử lý có:
Công suất thiết bị: Lựa chon thiết bị có công xuất xử lý Q = 20m3/h.
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, san nền
Nền bãi được thiết kế với độ dốc thoát nước phù hợp cho từng lưu vực, nhằm tối ưu hóa việc bố trí các khu nhà dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, kho xăng dầu và kho bãi hàng hóa.
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- QCVN: 07/2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
- TCVN 4447: 2012 - Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- Và các quy trình quy định về vật liệu xây dựng hiện hành có trong công trình.
Khi lựa chọn cao độ san nền, cần tạo dốc từ hướng Nam tiếp giáp với hành lang bảo vệ đê và hướng Bắc vào giữa khu đất, với các độ dốc được chọn là 1/1000, 2/1000 và 2.5/1000 Đối với hành lang bảo vệ đê, độ dốc quy định là 3.5/100 và 4/100.
Phương án tổ chức cao độ dự kiến như sau:
Chọn trục đường giao thông phân tách khu kho hàng nông sản và bãi hàng hóa tổng hợp là rất quan trọng Đồng thời, trục đường phân tách khu kho xăng dầu cũng cần được xác định rõ ràng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc vận chuyển hàng hóa Đường phân thủy sẽ là lựa chọn tối ưu cho việc này.
- Cao độ san nền +6.1m tại điểm giao cắt hai đường phân thủy làm mốc cơ sở.
- Từ cao độ +6.1m đánh dốc 1/1000 về phía Đông và 2/1000 về phía Tây.
- Từ cao độ +6.1m đánh dốc 1/1000 lên phía Bắc và phía Nam.
Khối lượng đào đắp đã được tính toán chi tiết
Quy hoạch giao thông
Hệ thống giao thông nội bộ được quy hoạch hợp lý nhằm tối ưu hóa luồng tuyến vận chuyển, giảm thiểu xung đột và giao cắt lớn Việc bố trí giao thông theo hình thức tuần hoàn và ô bàn cờ giúp phân tách rõ ràng các khu chức năng như khu điều hành, khu phục vụ, hạ tầng kỹ thuật, kho xăng dầu và khu trung chuyển hàng hóa ngoại quan.
Các tiêu chuẩn thiết kế đường bộ cần được tuân thủ nghiêm ngặt Việc lựa chọn bề rộng đường và bán kính cong phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho tốc độ chạy xe và lưu lượng giao thông.
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- Quy chuẩn QCVN: 01/2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Quy chuẩn QCVN: 07/2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT;
- Tiêu chuẩn đường ôtô TCVN 4054 - 2005;
- TCXDVN 104 - 2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 - 2006;
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05;
Quy hoạch hệ thống giao thông cần dựa vào các tuyến giao thông đối ngoại, bao gồm đường từ cổng phụ vào khu dịch vụ tiền cảng, và giao thông đối nội theo quy hoạch phân khu chức năng.
Giao thông đối nội bao gồm các tuyến đường kết nối kho, bãi và các khu chức năng, đồng thời liên kết với bên ngoài qua các cổng Các tuyến này được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính
- Tốc độ thiết kế: 30 - 50 km/h
- Độ dốc ngang mặt đường: 2 %
- Độ dốc dọc tối thiểu: 0,00%
- Bán kính đường cong tại các nút R: 5m, 10m, 15m, 20m.
Khi lập dự án xây dựng hạ tầng, cần nghiên cứu và lựa chọn kết cấu mặt đường phù hợp với điều kiện vật liệu địa phương Điều này đảm bảo rằng modul chịu lực của kết cấu tương ứng với từng loại đường, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và bền vững của hệ thống hạ tầng.
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- TCVN 7957: 2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN: 07/2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
- QCVN 29:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu.
- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- TCVN 9113:2012- Ống bê tông cốt thép thoát nước
Mặt bãi container được thiết kế là mặt phẳng với độ dốc tối thiểu để thoát nước và phải đảm bảo độ ổn định của chồng container xếp cao.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế để đảm bảo thoát nước nhanh chóng và an toàn, ngăn ngừa tình trạng ứ đọng Nước mưa sẽ được thu gom vào các cống chính và sau đó dẫn về hệ thống thoát nước mưa chung Hệ thống này được tính toán để có khả năng thoát 100% lượng nước mưa trong khu quy hoạch.
- Đảm bảo nước mưa thoát theo nguyên tắc tự chảy và nhanh nhất về các cống thu gom.
- Dùng mạng lưới phân tán có dạng hình nhánh cây theo từng lưu vực nhỏ để giảm kích thước cống.
- Dựa theo địa hình chia diện tích khu vực thành từng lưu vực thoát nước, từ đó nước mưa được gom vào mạng lưới thoát nước mưa chung.
- Mạng lưới được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn.
- Mặt bãi container được thiết kế là mặt phẳng với độ dốc tối thiểu để thoát nước và phải đảm bảo độ ổn định của chồng container xếp cao.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế để đảm bảo thoát nước nhanh chóng và an toàn, ngăn chặn tình trạng ứ đọng Nước mưa sẽ được thu gom về các cống chính và sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chung Hệ thống này được giả định có khả năng thoát 100% lượng nước mưa trong khu quy hoạch.
2) Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải theo nguyên tắc tự chảy.
Nước mưa từ đường và bãi được thu gom vào các tuyến cống trước khi thoát ra cửa xả Hệ thống cửa xả được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thoát nước cho diện tích quy hoạch, đồng thời được xây dựng để khai thác tạm thời Khi Nhà nước thực hiện xây dựng các cửa xả theo quy hoạch thoát nước trong đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/2000, chủ đầu tư sẽ kết nối hệ thống thoát nước mưa vào hệ thống chung và tháo dỡ những đoạn tuyến không còn sử dụng.
- Độ dốc đặt cống tối thiểu i = 1/D đảm bảo khả năng tự làm sạch của cống;
- Độ đầy tính toán của cống (h/d) tuân theo tiêu chuẩn quy định.
- Độ sâu chôn cống ban đầu tối thiểu đối với cống trên vỉa hè 0,5m.
- Độ sâu chôn cống ban đầu tối thiểu đối với cống băng đường 0,7m.
- Sử dụng mương BTCT và cống BTCT kích thước cống biến đổi từ D600mm đến D2000, chịu tải trọng vỉa hè và H30, khoảng cách giữa các hố ga từ 20 - 40m.
- Dưới đáy cống phải đặt gối đỡ cách nhau 1-2,0 mét.
- Bố trí cửa xả nhằm đảm bảo đủ năng lực thoát nước mưa.
3) Tính toán mạng lưới thoát nước mưa
Tính toán mạng lưới thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn với các tham số tính toán theo quy phạm hiện hành.
Lượng mưa lớn nhất được xác định theo công thức:
J: Hệ số dòng chảy (Chọn theo chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P, chính là khoảng thời gian xuất hiện một trận mưa vượt quá cường độ tính toán đối với khu vực dự án chọn P là
5 năm.) J = 0.79 ( Mái nhà, mặt phủ bêtông- Mặt đường atphan);
F: Diện tích thoát nước tính toán (m 2 ). q: là Cường độ mưa (l/s.ha): t b n
Với: P: là Chu kỳ lặp lại của mưa (năm) P = 5 năm. t: Thời gian mưa (phút); tmin = 10 phút
A, C, b, n: Hằng số khí hậu phụ thuộc vào điều kiện mưa của địa phương
Hệ thống thoát nước mưa trong cảng được thiết kế độc lập cho từng lô đất, với hướng thoát chủ yếu về phía đường gom và trục chính nội cảng Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hệ thống thoát nước của cảng được quy hoạch một cách hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả và bảo vệ môi trường.
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế để thu gom và xử lý nước thải từ các khu vệ sinh một cách cục bộ Sau khi xử lý, nước thải sẽ được dẫn ra ngoài cảng thông qua hệ thống riêng, đồng thời kết nối với hệ thống thoát nước chung theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Hệ thống thoát nước quy ước sạch là một hệ thống thu gom toàn bộ nước mưa từ các khu vực nền đường và bãi, nơi không có nguy cơ nhiễm bẩn xăng dầu Nước mưa được coi là sạch và sẽ được thu thập qua các tuyến cống, sau đó xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung.
Hệ thống nước thải nhiễm bẩn xăng dầu tại khu kho bãi, bãi đậu xe và xưởng bảo trì, sửa chữa bao gồm các khu vực và dòng thải phát sinh trong quá trình vận hành kho cảng Toàn bộ nước thải này được thu gom về trạm xử lý nước thải, sau khi qua xử lý, nước sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống xử lý nước thải Kho xăng dầu: được bố trí độc lập để xử lý nội kho, không đấu nối vào hệ thống chung toàn cảng.
BẢNG TÍNH LƯU LƯỢNG CÁC KHU VỰC`
Tính chất bề mặt thoát nước Diện tích
Cường độ mưa tính toán(l/s.ha)
Lưu lượng mưa tính toán (l/s)
Mái nhà, mặt phủ bêtông, Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bêtông, Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bêtông, Mặt đường atphan
4 A4 Mái nhà, mặt phủ bêtông, Mặt
Mái nhà, mặt phủ bêtông, Mặt đường atphan
Mái nhà, mặt phủ bêtông, Mặt đường asphant
Tổng lưu lượng thoát nước công trình: 6947,12
Quy hoạch hệ thống cấp nước - PCCC
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- QCVN 06 : 2021/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
- TCVN 5307-2009: Kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình -Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 3890-2009-Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí.
- TCVN 5684-2003: An toàn chữa cháy các công trình xăng dầu.
TCXDVN 33-2006 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ban hành ngày 24/11/2020, của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy, cũng như luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy Nghị định này nhằm tăng cường hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
- Hệ thống cấp nước gồm cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hỏa.
Trong giai đoạn đầu, khi hệ thống cấp nước khu vực chưa hoàn thiện, nhu cầu nước được đáp ứng qua hai nguồn chính: nguồn nước mặt từ hồ chứa phục vụ cho tưới cây và rửa đường, cùng với nguồn nước ngầm được khai thác và lọc cho nhu cầu vệ sinh và dự trữ nước phòng cháy chữa cháy Đối với nước uống, người dân phải mua nước đóng chai.
- Trạm xử lý và cấp nước tạm thời đáp ứng nhu cầu nước trong giai đoạn đầu.
- Khi hệ thống cấp nước tập trung của khu vực đã hoàn thiện, toàn bộ nhu cầu nước được đáp ứng qua nguồn này.
3.8.3 Quy hoạch mạng lưới cấp nước
Dựa vào bản đồ quy hoạch giao thông và phân khu chức năng, vị trí đầu vào của nguồn cấp nước cần tuân thủ các nguyên tắc quy hoạch mạng lưới cấp nước, nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần thiết.
- Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước
Để đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục, việc lựa chọn hệ thống mạng vòng cho các tuyến ống chính là cần thiết Hệ thống này không chỉ giúp duy trì nguồn cung cấp nước ổn định mà còn linh hoạt trong việc thay đổi nguồn cấp nước theo từng giai đoạn phát triển của khu vực.
Vật liệu sử dụng ống cấp nước HDPE, tại những chỗ qua đường ống được lồng trong ống thép bảo vệ;
Việc lựa chọn vật liệu cấp nước dựa trên nguyên tắc:
- Bền chắc, chống lại được các tác động cơ học.
- Hạn chế các tổn thất áp lực do ma sát khi nước chuyển động.
- Thời gian sử dụng lâu dài, chống khả năng xâm thực tốt.
- Thi công tiện lợi, nhanh chóng, vận chuyển thuận lợi và thỏa mãn nhu cầu về kinh tế
- Độ sâu chôn ống trên vỉa hè bảo đảm ≥ 0,50m, ống qua đường xe chạy độ sâu chôn ống không dưới 0,70m;
Việc tính toán mạng lưới cấp nước rất quan trọng để xác định đường kính ống phù hợp, dựa trên lưu lượng tính toán và vận tốc kinh tế Mục tiêu là đảm bảo áp lực tự do tại các điểm yếu nhất trong mạng lưới.
Nhu cầu tiêu thụ nước sinh hoạt, sản xuất
TT Thành phần dùng nước
Quy mô Tiêu chuẩn Hệ số không điều hòa
Số người Nhu ngđ) cầu Đơn vị
1 Khu điều hành và phục vụ 40 150 (l/ người.ngđ) 1,3 7,8
2 Khu cổng kiểm soát và dịch vụ tiền cảng 50 150 (l/ người.ngđ) 1,3 9,75
3 Khu trung chuyển hàng hóa và ngoại quan 50 150 (l/ người.ngđ) 1,3 9,75
4 Kho và cầu cảng xăng dầu 40 150 (l/ người.ngđ) 1,3 7,8
5 Khu hạ tầng kỹ thuật 20 150 (l/ người.ngđ) 1,3 3,9
6 Khu cầu cảng 30 150 (l/ người.ngđ) 1,3 5,85
Tổng nhu cầu sử dụng nước Q1 39
Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
- Quy chuẩn QCVN: 07/2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
- TCVN 7957: 2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Các quy trình quy định về vật liệu xây dựng hiện hành có trong công trình.
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo hiệu quả trong việc thu gom Nước thải được thu thập qua các cống ngầm dưới đất và được chuyển về hệ thống xử lý nước thải chung cho toàn bộ khu quy hoạch.
Tiêu chuẩn thoát nước thải bằng 80% nước cấp.
Tổng lượng nước cấp để tính toán nước thải sinh hoạt và dịch vụ không bao gồm nước rửa đường, tưới cây và nước dùng cho bãi hàng Nước cho các khu vực này được coi là nước sạch, tự thấm hoặc được dẫn vào cống thu nước mưa.
Rác thải cần được thu gom và phân loại từ các thùng rác trong cảng, sau đó chuyển về khu vực tập kết Cuối cùng, sẽ thuê đơn vị chuyên trách để vận chuyển rác đến trạm thu gom chất thải rắn tập trung.
Lượng rác thải sinh hoạt là 0,4T/ha.
- Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy, độ sâu chôn cống ban đầu tính tới đỉnh cống tối thiểu 0,7m
Nước thải sinh hoạt từ các công trình, sau khi trải qua quá trình xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sẽ được thu gom và chuyển đến trạm xử lý để tiếp tục xử lý.
- Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 40:2011/BTNMT sẽ được ra nguồn tiếp nhận
- Độ dốc đặt cống tối thiểu I ≥1/D (D đường kính tính bằng mm).
Tại các vị trí cống có độ sâu từ 4m trở lên, cần lắp đặt bơm nâng bậc với chiều cao lực nâng tương ứng với độ chênh lệch giữa mực nước thấp nhất trong hầm bơm và lực nâng bổ sung để bù đắp cho tổn thất năng lượng trong đường ống áp lực từ trạm bơm đến hố ga tiếp nhận.
- Cống thoát nước sử dụng cống HPDE, BTCT
- Bố trí 1 trạm xử lý cho dự án Công suất trạm xử lý đảm bảo đủ khả năng xử lý lượng nước thải theo tính toán.
Tất cả các công trình cần thiết phải trang bị bệ tự hoại 3 ngăn được xây dựng đúng quy cách nhằm xử lý nước thải sơ bộ trước khi dẫn vào cống Nước thải sau khi qua trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Tính toán mạng lưới thoát nước nhiễm xăng dầu
Tính toán mạng lưới thoát nước theo phương pháp cường độ giới hạn với các tham số tính toán theo quy phạm hiện hành.
Lượng mưa lớn nhất được xác định theo công thức:
J: Hệ số dòng chảy (Chọn theo chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P, chính là khoảng thời gian xuất hiện một trận mưa vượt quá cường độ tính toán đối với khu vực dự án chọn
P là 5 năm.) J = 0.8 ( Mái nhà, mặt phủ bêtông);
F: Diện tích thoát nước tính toán (m 2 ). q: là Cường độ mưa (l/s.ha): t b n
Với: P: là Chu kỳ lặp lại của mưa (năm) P = 5 năm. t: Thời gian mưa (phút); tmin = 10 phút
A, C, b, n: Hằng số khí hậu phụ thuộc vào điều kiện mưa của địa phương
BẢNG TÍNH LƯU LƯỢNG CÁC KHU VỰC
Tên hạng mục thoát nước Diện tích (m2)
Cường độ mưa tính toán(l/s.ha)
Lưu lượng mưa tính toán (l/s)
Trạm bơm ( phần diện tích bãi van) 112,00 0,80 468,99 4,20
3.10 *Quy hoạch hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng ngoài
Nguồn điện lấy từ lưới điện quốc gia.
Hệ thống cấp điện bao gồm cấp điện động lực cho thiết bị bốc xếp và cấp điện sinh hoạt.
Hệ thống điện chiếu sáng cho đường nội bộ và bãi container.
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- Quy chuẩn QCVN: 07/2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
- QCXDVN 01: 2008/BXD quy chuẩn xây dựng Việt Nam-Quy Hoạch Xây Dựng.
- TCVN 9206:2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9207:2012 - Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9208:2012 - Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp
- 11TCN-19-2006 “Quy phạm trang bị điện về hệ thống đường dẫn điện”.
- 11TCN-21-2006 “Quy phạm trang bị điện về thiết bị phân phối và trạm biến áp”.
- TCXDVN 259 : 2001 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị”.
Nghị định 106/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực, nhằm bảo vệ an toàn cho các công trình lưới điện cao áp Nghị định này tập trung vào việc thiết lập các tiêu chuẩn và quy trình cần thiết để đảm bảo an toàn trong hoạt động, bảo trì và quản lý lưới điện, đồng thời quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo an toàn cho cộng đồng và môi trường.
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 vv “Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện”
- Dây dẫn điện kiểu dây tròn đồng tâm dùng cho đường dây trên không IEC-1109.
- Máy biến áp lực IEC-76.
- Các tiêu chuẩn, quy phạm chuyên ngành khác.
Chỉ tiêu kỹ thuật về cung cấp điện
Căn cứ vào chỉ tiêu cấp điện cho các loại công nghiệp các chỉ tiêu cấp điện như sau:
- Công nghiệp lấy chung cho các loại hình: 350 KW/ha
- Trung tâm điều hành: 100 KW/ ha
- Kho tàng, bến bãi: 100 KW/ ha
- Cây xanh, công viên công nghiệp: 15 KW /ha
- Chiếu sáng đường 2 phía : 15 KW/km
- Chiếu sáng đường 1 phía: 8 KW /km a Nhu cầu phụ tải hệ thống điện
- Tổng công suất thiết kế: 3950 kW
- Hệ số tổn hao + dự phòng: 20%.
- Tổng công suất yêu cầu: 4.937,5 kW
- Tổng dung lượng yêu cầu: 5.808,8 KVA
- Số giờ sử dụng công suất Tmax: 3.000h
- Tổng điện năng tiêu thụ: 11.850.000 kWh/năm b Giải pháp thiết kế cấp điện:
- Xây dựng mới tuyến đường dây trung thế 22kV cấp điện cho toàn khu cảng Theo hướng dẫn chi tiết của Điện lực huyện Lục Nam.
- Hệ thống cấp điện trung thế được thiết kế mới đi ngầm trong toàn bộ khu vực dự án.
- Dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế có kiểm tra dòng điện cho phép của dây dẫn được chọn.
- S: Tiết diện dây dẫn (mm 2 )
- Jkt: Mật độ dòng kinh tế (A/mm 2 )
- P: Công suất thiết kế(KW)
I Đôi với dây nhôm: Jkt =1,6 (A/mm 2 )
Đường dây trung thế nổi 22kV trục chính được lắp đặt bằng cáp 3xAsXV 120+AC 95mm2, chạy dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch Các tuyến nhánh rẽ sử dụng cáp 3xAsXV 50+AC 50mm2 để kết nối nguồn cho các trạm biến áp mới được xây dựng.
Đường dây trung thế ngầm 22kV được lắp đặt bằng cáp CXV/DSTA 3x95mm2-24kV, chạy dọc theo các trục đường chính trong khu vực kho bãi của cảng.
- Xây dựng mới các trạm biến áp cung cấp điện cho khu vực hành chính, khu vực thiết bị bốc xếp và cấp điện sinh hoạt, kho lạnh…
Các trạm biến áp mới được thiết kế dưới dạng trạm giàn hoặc trạm nền với công suất từ 100kVA đến 1250kVA Vị trí cụ thể có thể được tham khảo trong bản vẽ mặt bằng Giải pháp thiết kế chiếu sáng cũng được đưa ra để đảm bảo hiệu quả sử dụng và an toàn cho người vận hành.
- Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đi ngầm chạy dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng trong các khu vực kho bãi container, kho hàng.
Hệ thống chiếu sáng đô thị phải tuân thủ các chỉ tiêu quy định trong QCVN 07:2016/BXD, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.
Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2010/BXD và tiêu chuẩn TCXDVN 259/2001 về thiết kế chiếu sáng, độ rọi trung bình yêu cầu trên mặt bãi phải đạt ít nhất 25 lux.
Trong dự án, các tuyến đường khu vực được thiết kế với các tiêu chuẩn ánh sáng cụ thể: độ chói trung bình trên mặt đường đạt Ltb ≥ 0,5 Cd/m², độ rọi ngang trung bình tối thiểu là Etb ≥ 10 lux, độ chói đều chung yêu cầu Uo ≥ 0,4, độ chói đều dọc tối thiểu Ul ≥ 0,5, và mức tăng ngưỡng không vượt quá TI ≤ 15%.
- Bố trí chiếu sáng đường nội khu:
+ Sử dụng trụ thép mạ kẽm cao 10m, cần đèn đơn vươn 1,5m
+ Sử dụng đèn chiếu sáng đường phố bóng Led 150W/220V.
+ Khoảng cách bố trí giữa các trụ đèn: 30m đến 35m.
+ Bố trí trụ đèn đối xứng hai bên đường.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng cho khu vực bãi hàng hóa và nội cảng:
+ Sử dụng trụ thép mạ kẽm cao 30m, giàn đèn pha nâng hạ Mỗi trụ lắp 8 đèn pha Led 600W.
+ Bố trí các trụ chiếu sáng xung quanh các khu vực bãi.
- Về lưới nguồn cung cấp:
+ Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện sau: U% tính toán ≤ U% cho phép 5% (tính đến trụ đèn cuối cùng của lưới chiếu sáng).
+ Cáp cấp nguồn cho tủ điều khiển hệ thống chiếu sáng sử dụng cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x25mm 2 0,6/1kV.
+ Cáp cấp nguồn từ tủ điều khiển đến bảng điện cửa trụ đèn chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x10mm 2 - 0,6/1kV.
+ Cáp cấp nguồn từ bảng điện cửa trụ chiếu sáng lên bộ đèn: dùng loại cápCu/XLPE/PVC 3x2,5mm 2 - 0,6/1kV;
- Về tủ điều khiển chiếu sáng:
+ Sử dụng loại tủ điều khiển chiếu sáng chuyên dụng để cấp nguồn và đóng mở hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Về cung cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng:
+ Sử dụng các trạm biến áp xây dựng mới trong khu vực dự án để cung cấp nguồn cho tủ điều khiển chiếu sáng.
- Về ống ngầm cho hệ thống chiếu sáng:
Ống nhựa HDPE xoắn màu cam ỉ65/50 với độ dày 1,7mm được sử dụng để rải dọc tuyến trên vỉa hè, bên trong ống có dây mồi sẵn để kéo cáp ngầm chiếu sáng.
- Về hệ thống tiếp địa an toàn:
+ Sử dụng cọc tiếp địa bằng thộp mạ kẽm núng ị16 dài 2.4m đúng tại cỏc vị trớ trụ trên tuyến chiếu sáng (1 cọc/ trụ) và tủ điều khiển chiếu sáng.
Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
Dịch vụ thông tin liên lạc do đơn vị chuyên ngành viễn thông đáp ứng
Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ được quy hoạch gồm tổng đài và mạng cáp quang đến từng tòa nhà và khu vực có nhu cầu
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông.
- Tiêu chuẩn số TCN 68-223: 2004 về yêu cầu kỹ thuật đầu cuối trong hệ thống PHS.
- Tiêu chuẩn TCN 68-228-227: 2004 về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ truy cập Internet ADSL.
- Tiêu chuẩn TCN 68-228:2004 về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng vô tuyến nội thị công cộng PHS.
- Tiêu chuẩn số TCN 68-160:1996 về yêu cầu kỹ thuật cáp sợi quang.
- Tiêu chuẩn số 68-161:1996 về yêu cầu kỹ thuật phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến hệ thống thông tin.
- Các tiêu chuẩn, quy phạm chuyên ngành khác.
Hệ thống thông tin liên lạc tại khu cảng cạn ZZZ ở xã XXX được kết nối với mạng viễn thông của huyện Lục Nam, tỉnh ZZZ, tạo ra một mạng lưới liên lạc hiệu quả và đồng bộ.
- Hệ thống nội bộ ở đây sẽ là một mạng cáp điện thoại đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông.