1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát nội bộ thu chi tại bệnh viện đa khoa thành phố cần thơ

110 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,28 MB

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐƠ NGUYỄN LÂM PHƯƠNG NGỌC KIỂM SỐT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CẦN THƠ, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ NGUYỄN LÂM PHƯƠNG NGỌC KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ LOAN CẦN THƠ, 2019 CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn này, với đề tựa “Kiểm soát nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ”, học viên Nguyễn Lâm Phương Ngọc thực theo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Thị Loan Luận văn báo cáo Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày ……………… Ủy viên Ủy viên – Thư ký (Ký tên) (Ký tên) - Phản biện Phản biện (Ký tên) (Ký tên) - Chủ tịch Hội đồng (Ký tên) - i LỜI CẢM TẠ Trong thời gian học tập trường đại học Tây Đô, bên cạnh nỗ lực thân, giúp đỡ bạn bè bảo tận tình Quý thầy cô Đồng thời Ban giám hiệu nhà trường tạo điều kiện cho em học tập nghiên cứu để có thêm kiến thức cho Em xin chân thành cảm ơn gửi lời chúc tốt đẹp đến Ban giám hiệu nhà trường, Quý thầy cô Khoa Sau đại học tận tâm truyền đạt kiến thức quý báu thời gian qua Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Loan nhiệt tình hướng dẫn em thời gian thực luận văn tốt nghiệp Ngoài ra, em xin trân trọng cảm ơn giúp đỡ nhiệt tình, q báu q trình thu thập thơng tin, số liệu tới Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ, kế toán trưởng bệnh viện Và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Anh/ Chị nhân viên bệnh viện phối hợp công việc điều tra, khảo sát Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ Với lòng biết ơn đó, em xin kính chúc Ban giám hiệu, Q thầy cô giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Loan lời chúc sức khỏe, hạnh phúc thành đạt Cần Thơ, ngày 21 tháng 12 năm 2019 Người thực Nguyễn Lâm Phương Ngọc ii TĨM TẮT Đề tài: “Kiểm sốt nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ” nghiên cứu cơng tác kiểm sốt nội thu, chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ năm 2016 đến năm 2018 Mục tiêu đề tài đánh giá thực trạng kiểm soát nội khoản thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ đề xuất giải pháp nâng cao tính hiệu lực kiểm sốt nội đảm bảo thu, chi đúng, chi đủ, chi kịp thời, ngăn ngừa, hạn chế rủi ro thất thoát chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ Đề tài thực thông qua việc thu thập liệu thứ cấp từ nguồn tài liệu thống kê tổng hợp báo cáo tài chính, tài liệu Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ năm 2016 đến năm 2018 Ngoài ra, liệu sơ cấp đề tài thu thập thông qua bảng khảo sát 140 đối tượng công tác Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ, sử dụng phương pháp chọn mẫu thống kê Dựa vào kết nghiên cứu có được, tác giả đề xuất giải pháp nêu số kiến nghị hoàn thiện kiểm soát nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ để kiểm soát thu chi chặt chẽ hiệu giai đoạn tự chủ hồn tồn tài Từ khóa: kiểm sốt nội thu chi iii ABSTRACT “Internal controls on revenue and expenditure at Can Tho General Hospital" studied the internal control on revenue and expenditure at Can Tho General Hospital from 2016 to 2018 The objective assesses the current situation of internal control about revenues and expenditures at Can Tho City General Hospital and gives solutions to improve the effectiveness of internal control to ensure correct, adequate and immediate on revenue and expenditure, preventing and limiting the risk of losing at Can Tho City General Hospital The project was carried out through the collection of secondary data from statistical sources, financial statements and documents at Can Tho City General Hospital from 2016 to 2018 Besides, the primary data was collected through the self-assessment results Survey of 140 subjects working at Can Tho General Hospital used the sampling method in statistics Based on the research results, the author proposed solutions and gave numbers of recommendations to improve internal control on revenue and expenditure at Can Tho City General Hospital to control revenue and expenditure strict and effectively Key word: internal control on revenue ang expenditure iv MỤC LỤC CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG i LỜI CẢM TẠ ii TÓM TẮT iii ABSTRACT iv MỤC LỤC v DANH SÁCH BẢNG, BIỂU ix DANH SÁCH SƠ ĐỒ x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1.2.1 Tình hình nghiên cứu nước 1.2.2 Tình hình nghiên cứu giới 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.3.1 Mục tiêu chung 1.3.2 Mục tiêu cụ thể 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.5.1 Phương pháp thu thập liệu 1.5.2 Phương pháp phân tích liệu 1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU 1.7 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN CHƯƠNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU CHI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1 VỊ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG MỘT ĐƠN v 1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội 1.1.2 Mục tiêu kiểm soát nội 1.1.3 Sự cần thiết lợi ích kiểm sốt nội 10 1.1.4 Các phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội 11 1.1.5 Hạn chế hệ thống kiểm soát nội 17 1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 18 1.2.1 Khái niệm đơn vị nghiệp công lập 18 1.2.2 Phân loại đơn vị nghiệp 18 1.2.3 Đặc điểm đơn vị nghiệp 19 1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ THU VÀ CHI TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 21 1.3.1 Khái quát kiểm soát nội thu chi đơn vị nghiệp công lập 21 1.3.2 Kiểm soát thu chi đơn vị nghiệp công lập 21 KẾT LUẬN CHƯƠNG 25 CHƯƠNG 26 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 26 2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 26 2.1.1 Quá trình hình thành bệnh viện 26 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 26 2.1.3 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 27 2.1.4 Đặc điểm hoạt động Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 28 2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 31 2.2.1 Thực trạng tình hình thu, chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 31 2.2.2 Thực trạng số quy trình hoạt động bệnh viện 36 vi 38 47 2.3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIẾM SOÁT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 49 2.3.1 Mơi trường kiểm sốt 49 2.3.2 Đánh giá rủi ro 50 2.3.3 Hoạt động kiểm soát 51 2.3.4 Thông tin truyền thông 53 2.3.5 Giám sát 53 2.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HIỆU LỰC CỦA KIỂM SỐT NỘI BỘ VỀ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 54 2.4.1 Mơi trường kiểm sốt 54 2.4.2 Đánh giá rủi ro 56 2.4.3 Hoạt động kiểm soát 58 2.4.4 Thông tin truyền thông 60 2.4.5 Giám sát 62 2.4.6 Tính hữu hiệu hệ thống kiểm soát nội hoạt động thu chi 64 2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 65 2.5.1 Những ưu điểm kiểm soát nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 65 2.5.2 Hạn chế tồn hệ thống kiểm soát nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 67 2.5.3 Nguyên nhân tồn hệ thống kiểm soát nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 72 CHƯƠNG 73 GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 73 vii 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 73 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 73 3.2.1 Mơi trường kiểm sốt 73 3.2.2 Đánh giá rủi ro 76 3.2.3 Hoạt động kiểm soát 77 3.2.4 Thông tin truyền thông 83 3.2.5 Giám sát 84 KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC I 88 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 88 PHỤ LỤC II 93 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT 93 viii Thanh tốn cơng tác phí: Bệnh viện cần phải quản lý chặt chẽ việc trưởng phòng khoa cử CBCNV cơng tác, ký giấy đường tốn việc cơng tác phải có giấy giám đốc bệnh viện cử cơng tác (trong phải quy định rõ thời gian công tác, địa điểm công việc giao) Các khoản công tác phí quy định rõ quy chế chi tiêu nội toán theo quy định Biện pháp thực hiện: Bộ phận liên quan trực tiếp phối hợp với tổ chức cán soạn thảo trình lãnh đạo xem xét, phê duyệt Sau đó, thể chế hố thành văn bản, thơng báo đến cấp phịng Định kỳ (tháng, quý, năm) sử dụng vản để kiểm soát hoạt động đơn vị Hàng năm, vào tình hình thực tế nhiệm vụ, văn hướng dẫn ban hành để soạn thảo, hoàn thiện bổ sung quy định Đề cao vai trò tổ chức, cá nhân đơn vị tham gia vào hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội Đưa vấn đề kiểm soát nội yếu tố để xét thi đua tháng cán trưởng phận bệnh viện 3.2.4 Thông tin truyền thông - Cần đảm bảo hệ thống thông tin truyền thông thông suốt khắp bệnh viện, đảm bảo hệ thống mạng nội không bị lỗi để thông tin chuyển tải kịp thời - Bệnh viện cần phối hợp thường xuyên với nhà cung cấp phần mềm quản lý bệnh viện để nhanh chóng hồn thiện nhằm tạo thuận lợi cho khoa q trình xử lý cơng việc - Bệnh viện cần tổ chức nhiều buổi gặp gỡ với bệnh nhân người nhà bệnh nhân để nắm bắt thông tin tốt từ khách hàng - Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông bên ngồi: để hình ảnh bệnh viện biết đến nhiều hơn, cần tăng cường cơng tác quảng bá hình ảnh bệnh viện như: + Tham gia công tác tuyên truyền phòng chữa bệnh, tăng cường hoạt động xã hội người bệnh người nghèo + Tham gia hoạt động khoa học y khoa để nâng cao uy tín chun mơn bệnh viện + Mở rộng địa bàn hoạt động tư vấn sức khỏe để nhiều người biết đến bệnh viện 83 + Thu thập thông tin thực khảo sát để biết ý kiến bệnh nhân xã hội tình hình khám chữa bệnh bệnh viện Từ đó, bệnh viện có phương án điều chỉnh kịp thời sát với thực tế - Thiết lập kênh thơng tin nóng cho phép nhân viên, bệnh nhân người nhà bệnh nhân báo cáo hành vi, kiện bất thường có khả gây thiệt hại cho bệnh viện khách hàng 3.2.5 Giám sát - Thiết lập phận kiểm soát độc lập nhằm đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát liên tục, khách quan - Bồi dưỡng nghiệp vụ nói chung nghiệp vụ chun mơn cơng tác kế tốn nói riêng cho đội ngũ cán tra - Thực nghiêm túc công tác giám sát định kỳ Hiện nay, công tác giám sát định số hoạt động hoạt động kiểm tra tài nội bộ, hoạt động kiểm kê tài sản, đánh giá mức độ hồn thành cơng việc cán nhân viên, phận Tuy nhiên, việc thực cịn mang tính hình thức, thường báo trước để phận chuẩn bị nên thường mang tính đối phó giám sát Vì vậy, bệnh viện cần chấn chỉnh lại công tác nhằm thực nghiêm túc việc giám sát định kỳ, đột xuất Bệnh viện cần đưa biện pháp xử lý phận sai phạm thực xử lý nghiêm túc - Ban Giám Đốc yêu cầu trưởng phận báo cáo trường hợp gian lận nghi ngờ gian lận, trường hợp vi phạm nội quy, quy định bệnh viện quy định pháp luật có khả làm giảm uy tín gây thiệt hại uy tín bệnh viện - Định kỳ, bệnh viện cần công khai kết tra, giám sát phạm vi nội để toàn thể cán nhân viên biết ngày tự hồn thiện thân góp phần vào cơng hồn thiện hệ thống kiểm sốt chung bệnh viện 84 KẾT LUẬN Trong suốt nhiều năm hoạt động, Bệnh viện tích cực thực nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh Với phương châm đa dạng hóa hoạt động, xã hội hóa cơng tác y tế, bệnh viện tiến bước dài, phục vụ nhân dân với số lượng nhiều chất lượng cao Tuy nhiên phải có phương hướng giải pháp phát triển phù hợp để nghiệp y tế thực vaajnhafnh theo chế dịch vụ thích ứng với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Để khẳng định vai trò tuyến thành phố, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ phải khơng ngừng tự hồn thiện mặt, đặc biệt lưu ý đến vấn đề kiểm soát nội thu chi Kiểm soát nội thu chi giúp cho nhà quản trị có đầy đủ thơng tin xác tình hình hoạt động đơn vị có hiệu Chính vậy, việc xây dựng khơng ngừng hồn thiện kiểm soát nội thu chi trở thành yêu cầu cấp thiết KSNB thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ quan tâm vài năm trở lại Tuy nhiên, với đổi nhanh chóng kinh tế, phát triển khoa học – kỹ thuật chế quản lý khiến cho KSNB thu chi bệnh viện cịn nhiều hạn chế Trong khn khổ phạm vi mục tiêu nghiên cứu xác định, đề tài “Kiểm soát nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ” giải vấn đề sau” Một là: hệ thống lý luận KSNB KSNB thu chi đơn vị hành nghiệp Hai là: phân tích thực trạng KSNB thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ, khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực KSNB thu chi, từ đưa điểm mạnh, điểm yếu tồn KSNB thu chi bệnh viện Ba là: đề xuất số giải pháp để hồn thiện cơng tác kiểm sốt nội thu, chi nhằm tăng cường đáp ứng yêu cầu quản lý bệnh viện giai đoạn Với vấn đề nghiên cứu, luận văn góp phần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu hoạt động chất lượng công tác thu chi bệnh viện 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng việt Báo cáo tài (2016), Biên xét duyệt toán Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2016 Báo cáo tài (2017), Biên xét duyệt toán Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2017 Báo cáo tài (2018), Biên xét duyệt tốn Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2018 Bùi Thị Minh Hải (2012), Hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội doanh nghiệp may mặc Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 Quy định chế tự chủ đơn vị nghiệp công lập lĩnh vực nghiệp kinh tế lĩnh vực khác Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định chế tự chủ đơn vị nghiệp công lập Nghị số 01/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017 Quy định mức thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi toán quỹ bảo hiểm y tế sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước địa bàn thành phố Cần Thơ Nguyễn Đức Thọ (2015), Đổi hoạt động kiểm soát nội sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước quan hành chính, nghiệp thuộc tài chính, Luận án tiến sĩ, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Nguyễn Thúy Hiền (2013), Cơng tác kiểm sốt nội thu, chi ngân sách Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch – Thực trạng giải pháp hoàn thiện, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TPHCM 10 Phạm Bích Ngọc (2011), Tổ chức hệ thống kiểm sốt nội bơ đơn vị dự tốn trực thuộc Bộ Quốc phịng, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân 11 Phạm Thị Bích Thu (2016), “Hồn thiện kiểm sốt nội doanh nghiệp sản xuất bia - rượu – nước giải khát Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Học viện tài 86 12 Thơng tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 Hướng dẫn công khai ngân sách đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức ngân sách nhà nước hỗ trợ Tài liệu tiếng anh 13 Aristanti Widyaningsih (2015), The influence of internal control system on the financial accountability of elementary schools in Badung, Indonesia, Vol.6, No.24, 2015, Research Journal of Finance and Accounting 14 COSO (2013), “Internal Control Integrated Framework” 15 Douglas Ong’ang’a Nyakundi, Micah Odhiambo Nyamita and Tom Matwetwe Tinega (2014), Effect of internal control systems on financial performance of small and medium scale business enterprises in Kisumu city, Kenya, Vol.1, Issue 11, 2014, International Journal of Social Sciences and Entrepreneurship 16 INTOSAI Internal Control Standards Committee, Intosai Gov 9100, Guidelines for Internal Control Standards for the Public Sector, 2004; 87 PHỤ LỤC I BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Kính chào anh chị! Tơi Nguyễn Lâm Phương Ngọc - Học viên khóa 4B Trường Đại học Tây Đô Thành phố Cần Thơ Hiện thực luận văn cao học với đề tài: Kiểm soát nội thu chi Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ Tất câu trả lời anh/chị có ý nghĩa với thành công đề tài nghiên cứu Trong khảo sát này, khơng có quan điểm hay sai mà tất thông tin hữu ích Những câu trả lời anh/chị dùng cho mục đích nghiên cứu giữ bí mật tuyệt đối Rất mong nhận hỗ trợ từ anh/chị Anh /chị vui lòng trả lời câu hỏi sau cách đánh dấu X vào ô mà anh/ chị chọn trả lời câu hỏi Phần 1: Thông tin chung -Họ tên anh/chị: Nam Nữ -Bộ phận anh/chị công tác: ……………………………………………… -Tuổi: 55 -Trình độ học vấn: Dưới đại học Đại học Trên đại học -Chức vụ đảm nhận: Nhân viên Cán quản lý -Anh/ chị công tác bệnh viện bao lâu: 10 năm Phần 2: Thông tin khảo sát Anh/ chị vui lòng mức độ đồng ý anh/ chị với ý kiến sau đây: (1) Rất thấp (2) Thấp STT (3) Trung bình (4) Cao Diễn giải (1) Nhân tố “Mơi trường kiểm soát”- MT MT1 Lãnh đạo bệnh viện chấp hành tốt quy định kiểm soát thu chi MT2 Bệnh viện có sách tuyển dụng nhân viên rõ ràng MT3 Bệnh viện có sách lương, thưởng, kỷ luận rõ ràng, cụ thể MT4 Bệnh viện có sách cụ thể luân chuyển cán bộ, nhân viên theo định kỳ MT5 Bệnh viện có quy định cụ thể thể chế hóa văn rõ ràng chức năng, trách nhiệm cán quản lý nhân viên Nhân tố “Đánh giá rủi ro” - ĐG ĐG1 Bệnh viện có xây dựng mục tiêu khoa phịng thu chi ĐG2 Bệnh viện có thường xun nhận dạng phân tích rủi ro hoạt động thu chi ĐG3 Bệnh viện có xây dựng chế để nhận dạng thay đổi tác động đến khả đạt mục tiêu 89 (5) Rất cao (2) (3) (4) (5) ĐG4 Bệnh viện có đánh giá rủi ro thu chi ĐG5 Bệnh viện có đề biện pháp nhằm làm giảm thiểu tác hại rủi ro thu chi Nhân tố “Hoạt động kiểm soát”- HĐKS HĐKS1 Bệnh viện xây dựng quy định cụ thể để thực thi sách kiểm sốt HĐKS2 Chính sách kiểm sốt thủ tục kiểm soát xây dựng đặc thù cho phận khác (điều trị, dược, kế toán…) HĐKS3 Bệnh viện thường xuyên kiểm soát việc thực kế hoạch HĐKS4 Bệnh viện có ứng dụng cơng nghệ thông tin quản lý HĐKS5 Hệ thống bắt buộc khai báo tên người sử dụng mật trước đăng nhập sử dụng Nhân tố “Thông tin truyền thông” - TT TT1 Hệ thống báo cáo bệnh viện xây dựng kịp thời, khoa học, đối tượng TT2 Ban lãnh đạo bệnh viện cung cấp kịp thời đầy đủ thông tin bên bên bệnh viện hoạt động thu chi 90 TT3 Việc trao đổi thông tin cấp thực qua mạng nội TT4 Bệnh viện thực cách thức để tiếp nhận ý kiến bệnh nhân vi phạm, sai sót cán bộ, nhân viên (hộp thư góp ý, đường dây nóng, phận chăm sóc khách hàng…) TT5 Các quy định, sách thu chi nội thơng tin, truyền thông đến nhân viên văn kịp thời, rõ ràng, cụ thể Nhân tố “Giám sát” - GS GS1 Ban giám đốc trưởng khoa phòng thường xuyên tổ chức họp giao ban GS2 Bệnh viện thường xuyên cập nhật điều chỉnh biện pháp giám sát cho phù hợp GS3 Sau đợt giám sát, bệnh viện lập báo cáo đưa yếu hệ thống kiểm soát nội đưa giải pháp khắc phục GS4 Ban giám đốc kiểm tra lại chứng từ thu chi cho phù hợp với quy định pháp luật GS5 Việc công khai báo cáo tài thơng tin đơn vị thực theo quy định 91 Nhân tố “Tính hữu hiệu hệ thống kiểm sốt nội hoạt động thu chi”-HH HH1 Hệ thống KSNB bệnh viện có tác động tích cực ngăn ngừa, hạn chế rủi ro thu chi nâng cao hiệu hoạt động thu chi HH2 Mức độ thực tiêu khoản thu so với kế hoạch HH3 Mức độ thực tiêu khoản chi so với kế hoạch Xin chân thành cảm ơn anh, chị! 92 PHỤ LỤC II BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT Với 23 câu hỏi từ bảng khảo sát (Phụ lục I) gửi đến 140 cán bộ, nhân viên đơn vị (có chọn lọc vị trí cơng việc phù hợp với nội dung câu hỏi khảo sát đề tài (Ban giám đốc, Trưởng, Phó khoa phòng, nhân viên) thu 140 bảng khảo sát gửi Kết khảo sát sau: STT Diễn giải (1) (2) (3) (4) (5) 77 57 (4,29) (55) (40,71) 24 79 Nhân tố “Mơi trường kiểm sốt”- MT MT1 Lãnh đạo bệnh viện chấp 0 hành tốt quy định kiểm soát thu chi MT2 Bệnh viện có sách 0 tuyển dụng nhân viên rõ 37 (17,14) (56,43) (26,43) ràng MT3 Bệnh viện có sách 0 lương, thưởng, kỷ luận rõ 73 67 (52,14) (47,86) ràng, cụ thể MT4 Bệnh viện có sách cụ 0 thể luân chuyển cán bộ, 28 (20) 83 29 (59,29) (20,71) nhân viên theo định kỳ MT5 Bệnh viện có quy định cụ 0 thể thể chế hóa văn 11 66 63 (7,86) (47,14) (45) 60 75 rõ ràng chức năng, trách nhiệm cán quản lý nhân viên Nhân tố “Đánh giá rủi ro” - ĐG ĐG1 Bệnh viện có xây dựng mục tiêu khoa phòng thu chi 93 0 (3,57) (42,86) (53,57) ĐG2 Bệnh viện có thường xuyên 0 nhận dạng phân tích rủi 34 77 (24,29) (55) 29 (20,71) ro hoạt động thu chi ĐG3 Bệnh viện có xây dựng 0 chế để nhận dạng 72 63 (51,43) (45) (3,57) 85 55 thay đổi tác động đến khả đạt mục tiêu ĐG4 Bệnh viện có đánh giá rủi ro thu chi ĐG5 0 (60,71) (39,29) Bệnh viện có đề biện 0 pháp nhằm làm giảm thiểu 75 63 (1,43) (53,57) (45) 72 31 tác hại rủi ro thu chi Nhân tố “Hoạt động kiểm soát”- HĐKS HĐKS1 Bệnh viện xây dựng 0 quy định cụ thể để thực thi 37 (26,43) (51,43) (22,14) sách kiểm sốt HĐKS2 Chính sách kiểm soát 0 thủ tục kiểm soát 38 69 33 (27,14) (49,29) (23,57) xây dựng đặc thù cho phận khác (điều trị, dược, kế toán…) HĐKS3 Bệnh viện thường xuyên kiểm soát việc thực kế hoạch 94 0 43 73 24 (30,71) (52,14) (17,14) HĐKS4 Bệnh viện có ứng dụng 0 công nghệ thông tin (1,43) 72 66 (51,43) (47,14) quản lý HĐKS5 Hệ thống bắt buộc khai báo 0 tên người sử dụng mật 11 129 (7,86) (92,14) 76 28 trước đăng nhập sử dụng Nhân tố “Thông tin truyền thông” - TT TT1 Hệ thống báo cáo bệnh 0 viện xây dựng kịp 36 (25,71) (54,29) (20) thời, khoa học, đối tượng TT2 Ban lãnh đạo bệnh viện 0 cung cấp kịp thời 38 68 34 (27,14) (48,57) (24,29) đầy đủ thông tin bên bên bệnh viện hoạt động thu chi TT3 Việc trao đổi thông tin 0 cấp thực qua 62 65 (44,29) (46,43) 13 (9,29) mạng nội TT4 Bệnh viện thực cách thức để tiếp nhận ý kiến bệnh nhân vi phạm, sai sót cán bộ, nhân viên (hộp thư góp ý, đường dây nóng, phận chăm sóc khách hàng…) 95 0 45 95 (32,14) (67,86) TT5 Các quy định, sách 0 thu chi nội thông 59 67 (42,14) (47,86) 14 (10) tin, truyền thông đến nhân viên văn kịp thời, rõ ràng, cụ thể Nhân tố “Giám sát” - GS GS1 Ban giám đốc trưởng 0 khoa phòng thường xuyên 134 (4,29) (95,71) 72 11 tổ chức họp giao ban GS2 Bệnh viện thường xuyên 0 cập nhật điều chỉnh biện 57 (40,71) (51,43) (7,86) pháp giám sát cho phù hợp GS3 Sau đợt giám sát, bệnh 0 viện lập báo cáo đưa 37 77 26 (26,43) (55) (18,57) 15 83 42 yếu hệ thống kiểm soát nội đưa giải pháp khắc phục GS4 Ban giám đốc kiểm tra lại 0 chứng từ thu chi (10,71) (59,29) (30) cho phù hợp với quy định pháp luật GS5 Việc cơng khai báo cáo tài thông tin 0 11 63 66 (7,86) (45) (47,14) đơn vị thực theo quy định Nhân tố “Tính hữu hiệu hệ thống kiểm soát nội hoạt động thu chi”-HH 96 HH1 Hệ thống KSNB bệnh 0 viện có tác động tích cực 52 77 11 (37,14) (55) (7,86) 36 85 19 (25,71) (60,71) (13,57) 12 79 49 (8,57) (56,43) (35) ngăn ngừa, hạn chế rủi ro thu chi nâng cao hiệu hoạt động thu chi HH2 Mức độ thực tiêu 0 khoản thu so với kế hoạch HH3 Mức độ thực tiêu khoản chi so với kế hoạch 97 0

Ngày đăng: 29/08/2023, 17:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN