1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn vật lý thpt (3)

0 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 0
Dung lượng 7,82 MB

Nội dung

0 MỤC LỤC I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP 1 MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI TẠO RA SÁNG KIẾN 2.1 TỔNG QUAN VỀ BÀI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, ĐÁNH GIÁ TƯ DUY – PHẦN THI VẬT LÍ 2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI VẬT LÍ PHẦN DAO ĐỘNG CƠ 2.2.1 Câu hỏi liên quan đến lực đàn hồi lực kéo 2.2.2 Câu hỏi liên quan đến lắc lò xo gặp biến cố 17 2.2.3 Câu hỏi liên quan đến lắc đơn 38 2.2.4 Câu hỏi liên quan đến khoảng cách 42 2.3 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI VẬT LÍ PHẦN SĨNG CƠ 46 2.3.1 Câu hỏi liên quan đến sóng truyền sóng 46 2.3.2 Câu hỏi liên quan đến giao thoa sóng 52 2.3.3 Câu hỏi liên quan đến sóng dừng 69 2.3.4 Câu hỏi liên quan đến sóng âm 72 2.4 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI VẬT LÍ PHẦN DỊNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 79 2.4.1 Câu hỏi sử dụng giản đồ vector 79 2.4.2 Câu hỏi sử dụng phương pháp phức hóa 88 2.4.3 Câu hỏi liên quan đến cực trị 93 2.4.4 Câu hỏi liên quan đến máy điện 128 2.5 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI VẬT LÍ PHẦN DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ 138 2.6 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI VẬT LÍ PHẦN SÓNG ÁNH SÁNG142 2.7 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI VẬT LÍ DỰA TRÊN ỨNG DỤNG CÁC CƠNG CỤ TỐN HỌC 151 III HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI 157 Hiệu kinh tế 157 Hiệu mặt xã hội 158 Khả áp dụng nhân rộng 159 IV CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO 160 BÁO CÁO SÁNG KIẾN “PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI VẬT LÍ ĐÁP ỨNG KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC – ĐÁNH GIÁ TƯ DUY, HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH” I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN Kỳ tuyển sinh vào trường Đại học năm gần đây, bên cạnh việc xét tuyển điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT), ngày nhiều trường Đại học sử dụng phương thức xét tuyển điểm kỳ thi đánh giá lực (ĐGNL) điểm kỳ thi đánh giá tư (ĐGTD) ĐGNL kỳ thi trường Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, gần 50 trường đại học sử dụng kết để xét tuyển ĐGTD kỳ thi Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức với mục đích đánh giá khả tư duy, kiến thức thí sinh để xét tuyển vào chương trình đào tạo trường Mặc dù tổ chức từ năm 2020, đến kỳ thi ĐGTD thu hút nhiều ý đơn vị, trường đào tạo khối ngành kỹ thuật Hiện có trường đại học công bố sử dụng kết kỳ thi đánh giá tư năm 2022 để tuyển sinh Xu hướng chắn tiếp tục tăng năm Ngoài ra, nhiều ngành tốp đầu trường Đại học quan tâm ưu tiên, có điểm cộng cho thí sinh có IELTS, Khoa học kĩ thuật cấp Quốc gia, Giải học sinh giỏi văn hóa cấp Quốc gia, cấp Tỉnh, … Chính vậy, để đủ điều kiện vào trường Đại học tốp đầu phương pháp tư việc lĩnh hội kiến thức vô quan trọng Trong phạm vi sáng kiến này, xin đưa định hướng phương pháp giải Vật lí cụ thể đáp ứng kì thi Đánh giá lực - Đánh giá tư duy, học sinh giỏi cấp Tỉnh theo định hướng phát triển phẩm chất, lực học sinh; góp phần tăng tỉ lệ học sinh đỗ vào trường Đại học tốp đầu II MÔ TẢ GIẢI PHÁP MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN Những câu hỏi kì thi ĐGNL, ĐGTD ln gắn liền với kiến thức thực tiễn rộng không khó Điều địi hỏi học sinh cần nắm khối kiến thức học trường, sau vận dụng khả thân phán đoán, tư logic, suy luận phản biện, loại trừ,… giải hiệu thi Xu hướng đề thi học sinh giỏi cấp Tỉnh theo hướng 2 Vì tổ chức nhiều lần, nên kỳ thi đánh giá lực, đánh giá tư thu hút số lượng lớn học sinh tham gia Tuy nhiên, đến thời điểm tại, số lượng học sinh đạt điểm cao kì thi đánh giá lực, đánh gia tư hạn chế Cộng với việc nhiều trường xét tuyển thẳng xét tuyển ưu tiên học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp Tỉnh nên nhiều học sinh nỗ lực cho thi Chính vậy, cách học phương pháp học quan trọng Chính mà viết sáng kiến “Phương pháp giải Vật lí đáp ứng kì thi đánh giá lực – đánh giá tư duy, học sinh giỏi cấp Tỉnh theo định hướng phát triển phẩm chất, lực học sinh” với mong muốn tài liệu tham khảo hiệu cho giáo viên học sinh trình giảng dạy, học tập; giúp học sinh lựa chọn cho cách học phù hợp khơng để vào trường đại học tốp đầu mà để đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018 MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI TẠO RA SÁNG KIẾN 2.1 TỔNG QUAN VỀ BÀI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, ĐÁNH GIÁ TƯ DUY – PHẦN THI VẬT LÍ Bài thi đánh giá lực HSA Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thiết kế dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan MCQ, tương tự SAT Mỹ hay TSA Anh Với thời gian 150 phút 120 câu hỏi tích hợp kiến thức học vấn đề thực tiễn thông qua: số liệu, liệu, đoạn văn, công thức,… ; thi chia làm phần chính: Tư định tính, Tư định lượng, Khoa học Khi làm thi, thường câu hỏi phần không phân chia máy trộn Vì có thí sinh gặp nhiều câu tư định tính mà câu tư định lượng hay câu khoa học lại ngược lại Bài thi đánh giá tư Đại học Bách Khoa Hà Nội lại tiếp cận với phương pháp nước phát triển giới, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tuyển sinh trường cách đánh giá lực tư tổng thể thí sinh Cấu trúc thi chia làm phần phần bắt buộc phần tự chọn Phần bắt buộc gồm tự luận 25 câu trắc nghiệm khách quan để đánh giá khả trình bày, quy trình giải mơn Tốn 90 phút 30 phút phần đọc hiểu để kiểm tra khả đọc hiểu thí sinh vấn đề kĩ thuật cơng nghệ lượng, virus, Phần tự chọn thí sinh chọn Khoa học tự nhiên (90 phút) Tiếng anh (60 phút – qui đổi từ IELTS) 3 Phần thi Vật lí đánh giá lực, đánh giá tư duy, chí đề thi học sinh giỏi Tỉnh tăng phần nội dung đọc hiểu, liên hệ thực tiễn đòi hỏi học sinh phải hiểu chất Vật lí giải hiệu Sau tơi xin đưa số ví dụ minh họa Ví dụ 1: (ĐGTD – Đại học Bách Khoa Hà Nội): Vận tốc ánh sáng chân khơng có liên hệ với hai số vật lý độ từ thẩm tuyệt đối chân không số điện môi theo biểu thức sau: Cho đơn vị số điện môi Newton, đơn vị lực) Đơn vị độ từ thẩm tuyệt đối chân không từ) là? A B C D Nhận thấy, công thức ( : (hằng số khơng có chương trình Trung học phổ thông, nhiên phương pháp giải tốn đơn giản dựa vào cơng thức cho, thay đơn vị tương ứng tìm đáp án Có , mà Nên Vậy đáp án B Ví dụ 2: (ĐGTD – Đại học Bách Khoa Hà Nội): Hai gương phẳng hợp góc có mặt gương quay vào Một vật nhỏ O nằm cách hai gương A B Số ảnh O nhìn thấy em quan sát (tính ảnh em nhìn vật O ban đầu) là? A 24 B 36 C 48 D 12 Học sinh học đặc điểm, tính chất ảnh qua gương phẳng từ năm học lớp 7, lên cấp Trung học phổ thơng sách lại khơng nói lại đơn vị kiến thức này, có học sinh nhìn thống đề nghĩ khơng nhớ đơn vị kiến thức nên bỏ qua không tư đến 4 Nhận thấy ảnh tạo qua gương cách góc quay Cứ góc quay 150 cho ảnh Vậy ảnh tạo (tính ảnh nhìn vật ban đầu) Nên đáp án ta chọn đáp án B Ví dụ 3: Khi ruồi muỗi bay, ta nghe tiếng vo ve muỗi mà không nghe tiếng ruồi do? A Tần số đập cánh muỗi nằm khoảng từ B Muỗi đập cánh đặn ruồi C Tần số đập cánh ruồi nằm khoảng từ D Muỗi bay chậm ruồi Một mục tiêu đánh giá lực, đánh giá tư thực hóa kiến thức sách vào vật, tượng thường ngày Chẳng hạn, ví dụ 3, học sinh cần nắm tai người nghe âm có tần số khoảng chọn đáp án A Ví dụ 4: Lưỡng cực điện xảy điện tích dương âm (ví dụ proton điện tử cation anion) tách rời khỏi cách khoảng không đổi Một phân tử hoạt động lưỡng cực điện chuyển động theo phương ngang với vận tốc không đổi vào điện trường theo phương thẳng đứng (như hình bên) Các điện tích âm dương phân tử vào điện trường lúc Phát biểu vận tốc phân tử điện trường? A.Vận tốc theo phương ngang không đổi, vận tốc theo phương thẳng đứng tăng B.Vận tốc theo phương ngang không đổi, vận tốc theo phương thẳng đứng C.Vận tốc theo phương ngang tăng, vận tốc theo phương thẳng đứng tăng D.Vận tốc theo phương ngang tăng, vận tốc theo phương thẳng đứng Ví dụ hướng khác Đề thi đưa thông tin lưỡng cực điện – chưa đề cập đến sách giáo khoa Tuy nhiên, phương pháp làm học sinh phải hiểu điện trường lực điện trường: Trước vào điện trường, phân tử chuyển động với vận tốc không đổi theo phương ngang nên vận tốc theo phương ngang không đổi, vận tốc theo phương thẳng đứng Lực điện tác dụng lên điện tích dương hướng thẳng đứng xuống Lực điện tác dụng lên điện tích âm hướng thẳng đứng lên Mà hai điện tích có độ lớn nên tổng hợp lực tác dụng lên phân tử Vì vậy, vận tốc theo phương thẳng đứng Ngoài ra, đề đánh giá lực, đánh giá tư duy, nội dung đọc hiểu coi trọng Dưới ví dụ minh họa Ví dụ 5: Bài đọc - Vật liệu quang hướng Khi mặt trời thay đổi vị trí bầu trời, hoa hướng dương liên tục tự đổi hướng theo hướng mặt trời để hấp thụ ánh sáng nhiều Tương tự vậy, loại vật liệu nhân tạo làm điều Theo cơng bố nhà nghiên cứu Tạp chí Công nghệ Na-nô Tự nhiên (Nature Nanotechnology), vật liệu nhân tạo có khả quang hướng Theo báo này, nhà vật liệu học Ximin He (Khoa Khoa học Kỹ thuật Vật liệu, Đại học California, Los Angeles, Hoa Kỳ) đồng nghiệp cô chế tạo loại vật liệu nhân tạo hình trụ giống thân cây, đặt tên SunBOT, có khả tự di chuyển theo hướng mặt trời để thu 90% ánh sáng mặt trời chiếu lên bề mặt góc 75 độ Các nhà nghiên cứu cho biết ngày đó, vật liệu dùng ứng dụng tối ưu hóa cơng suất pin mặt trời, khử muối nước, di chuyển rô-bốt Một số nhà khoa học khác tạo chất nhân tạo uốn cong phía ánh sáng, khơng có khả đổi hướng linh hoạt theo hướng mặt trời Chúng di chuyển vào vị trí tốt để đón ánh sáng mặt trời Trong đó, SunBOT tự điều chỉnh, di chuyển vào vị trí tối ưu cần thiết để hấp thụ tia sáng mặt trời, ngồi chúng thực điều chỉnh nhỏ để đổi hướng theo hướng mặt trời mặt trời thay đổi vị trí Khả đến từ cấu tạo hình dạng SunBOT: loại pơ-li-me giống thân có đường kính khoảng mm phủ vật liệu na-nơ Vật liệu na-nơ có khả hấp thụ ánh sáng chuyển thành nhiệt; pơ-li-me co lại để đáp ứng với nhiệt độ tăng Khi Ximin He đồng nghiệp chiếu chùm ánh sáng lên thân nhân tạo này, phía chiếu sáng nóng lên co lại Điều khiến cho đỉnh uốn cong phía ánh sáng Khi đó, mặt che khuất thân làm mát, khiến SunBOT khơng di chuyển khỏi vị trí tốt để hấp thụ ánh sáng Quá trình lặp lặp lại góc chiếu chùm ánh sáng thay đổi Ban đầu, để chế tạo SunBOT, nhà nghiên cứu sử dụng hạt nanô vàng hi- đrô-gien (mạng lưới chuỗi pơ-li-me có tính ưa nước) Nhưng thử nghiệm với vật liệu khác, chẳng hạn ơ-xít gra-phin pơ-li-me tinh thể lỏng, cho thấy thành phần trộn lẫn kết hợp với Ông Seung-Wuk Lee, nhà nghiên cứu Đại học California, Berkeley, người không tham gia nhóm nghiên cứu cho rằng: “Nếu hiểu rõ vật liệu nguyên tắc hoạt động chúng, nhà khoa học sử dụng vật liệu môi trường khác cho ứng dụng khác nhau” Chẳng hạn, theo kết nghiên cứu nhóm Ximin He, SunBOT hi- đrơ-gien có khả hoạt động môi trường nước Theo Ximin He, SunBOT xếp thành hàng để bao phủ toàn bề mặt, tạo khu rừng hoa hướng dương thu nhỏ Bề mặt phủ vật liệu giải vấn đề lớn lượng mặt trời: vật liệu thông thường, việc đổi hướng liên tục theo hướng mặt trời Các vật liệu yên vị trí - tế bào pin mặt trời pin mặt trời - hấp thụ khoảng 22% lượng mặt trời Bằng cách tạo vật liệu hướng theo ánh sáng mặt trời, nhà nghiên cứu mở cánh cửa cho thiết bị có khả hấp thụ tối đa lượng mặt trời, mặt trời di chuyển Ông Seung-Wuk Lee cho rằng: “Đây thành quan trọng mà nhà nghiên cứu đạt được” (Nguồn: “Vật liệu nhân tạo quang hướng giúp nâng cao hiệu suất pin mặt trời”, Sofie Bates, Tạp chí ScienceNews, 2019) Sau đọc đọc vật liệu quang hướng, thí sinh trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Ý thể rõ nội dung đọc trên? A Giới thiệu pin sử dụng lượng mặt trời B Giới thiệu hoa hướng dương nhân tạo C Giới thiệu vật liệu nhân tạo có khả quang hướng 7 D Giới thiệu nhà khoa học Ximin He cộng Câu 2: Theo đọc, từ “quang hướng” dịng có nghĩa gì? A Hướng phía ánh sáng B Hướng tia sáng C Hướng hoa hướng dương D Hướng mặt trời Câu 3: Theo đọc, người có tên cơng bố Tạp chí Cơng nghệ Nanơ Tự nhiên? A Sofie Bates B Ximin He C Seung-Wuk Lee D Ximin He cộng Câu 4: Vật liệu SunBOT KHƠNG sử dụng cho mục đích đây? A Di chuyển rô-bốt B Khử muối nước C Cải thiện hiệu suất pin mặt trời D Biến nước thành nước biển Câu 5: Câu mô tả rõ SunBOT? A SunBOT vật liệu nhân tạo hướng theo ánh sáng mặt trời B SunBOT vật liệu na-nô nhúng vật liệu pô-li-me C SunBOT loại pô-li-me giống thân hướng dương D SunBOT hạt na-nô vàng hi-đrô-gien Câu 6: SunBOT hoạt động dựa sở đây? A Tính ưa ánh sáng vật liệu pô-li-me vật liệu na-nô B Khả co lại nhiệt pơ-li-me phản xạ ánh sáng lớn vật liệu na-nô C Khả co lại nhiệt pơ-li-me hấp thụ ánh sáng sinh nhiệt vật liệu na-nơ D Đặc tính mềm dẻo vật liệu pô-li-me na-nô vàng Câu 7: Việc nhắc đến SunBOT hi-đrơ-gien đoạn (dịng 29-33) nhằm mục đích gì? A Phản bác lại ý kiến ông Seung-Wuk Lee B Minh họa cho ý kiến ông Seung-Wuk Lee C Khẳng định SunBOT ông Seung-Wuk Lee chế tạo D So sánh với kết nghiên cứu trước nhóm Ximin He 8 Câu 8: Theo học giả Seung-Wuk Lee, A SunBOT hi-đrô-gien hoạt động nước quan trọng B chế tạo thành công SunBOT thành khoa học quan trọng C Ximin He đồng nghiệp nhà khoa học tài D nâng cao hiệu suất pin mặt trời nhiệm vụ quan trọng Qua ví dụ trên, tơi nhận thấy, phần thi Vật lí đề thi đánh giá lực, đánh giá tư tương lai trọng vào việc phát triển lực Vật lí phẩm chất cho học sinh đáp ứng yêu cầu chương trình phổ thơng 2018 Ở thi này, học sinh nắm vững kiến thức mà biết vận dụng kiến thức, kĩ học để giải vấn đề có liên quan sống Khi đạt điểm cao kì thi đánh giá lực, đánh giá tư học sinh có hội lớn vào trường đại học tốp đầu mà u thích Hơn nữa, nay, học sinh đạt giải cao kì thi học sinh giỏi cấp Tỉnh điểm cộng vào trường đại học uy tín Muốn đạt nguyện vọng việc học sinh phải thật kiến thức tảng Sau đây, đưa số dạng Vật lí hay gặp kì thi đánh giá lực, đánh giá tư duy, thi học sinh giỏi Vật lí 12 cấp Tỉnh phương pháp giải tương ứng theo định hướng phát triển phẩm chất, lực học sinh 2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI VẬT LÍ PHẦN DAO ĐỘNG CƠ Trước hết, tơi xin đưa ví dụ câu hỏi đánh giá lực thi thuộc phần dao động cơ: Trong công viên xanh khu vườn thơng minh, q trình tưới nước tự động hóa máy, việc kiểm soát thời gian tưới khu vực định cần tính tốn xác Để tìm hiểu việc này, xét vịi nước tưới mảnh vườn hình bên Vịi nước dao động điều hịa với chu kì 60,0s làm cho dòng nước tưới lệch so với phương thẳng đứng góc , góc thay đổi từ đến Nước từ vịi đến mảnh vườn cần tưới góc lớn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an Thời gian mà mảnh vườn tưới đầu vòi nước hoàn thành dao động là? A 40,0s B 10,0s C 50,0s D 20,0s Với câu hỏi này, có số thí sinh tưởng khó, chí cịn bỏ ln từ đầu đề q dài Chỉ cần tập trung đọc hiểu đề, học sinh thấy câu thông hiểu: Thời gian mà mảnh vườn tưới đầu vịi nước hồn thành dao động tương ứng với thời gian từ đến chu kì: Vì ta chọn đáp án D 2.2.1 Câu hỏi liên quan đến lực đàn hồi lực kéo A Phương pháp: * Lực kéo (lực hồi phục hay lực phục hồi):  Lực hồi phục (lực kéo về) có xu hướng đưa vật VTCB (O)  Có độ lớn tỉ lệ với li độ: * Lực đàn hồi:  Lực đàn hồi ln có xu hướng đưa vật vị trí lị xo khơng biến dạng ( )  Có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng lò xo:  CLLX dao động theo phương ngang: Lực đàn hồi lực kéo (vì VTCB ) - Khi lị xo dãn: Lực đàn hồi lực kéo - Khi lò xo nén: Lực đàn hồi lực đẩy (nén)  CLLX dao động theo thẳng đứng:  Trường hợp CLLX treo thẳng đứng: - Giá trị: - Độ lớn: + với : Lò xo dãn, : độ biến dạng lò xo lực kéo (chọn chiều (+) hình) Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 10 + lực nén : Lò xo nén, + +  Trường hợp CLLX đặt (mặt sàn), vật trên: - Lực đàn hồi cực đại lực nén - Lực đàn hồi cực tiểu (lực nén): - Lực kéo đàn hồi cực đại: lúc cao   Nếu lò xo chịu lực kéo tối đa F0 để lị xo khơng bị đứt: Thế đàn hồi vật:  CLLX dao động mặt phẳng nằm ngang: * Đồ thị Fđh(t) - Phương pháp tịnh tiến trục Ot: * Dành cho CLLX treo thẳng đứng - Xét mặt giá trị  Vậy hàm tuần hoàn tạo hàm dạng cos (sin) theo thời gian kết hợp với số  Đồ thị Fđh(t) tịnh tiến trục Ot lên xuống “ đồ thị Fkv(t) “đơn vị ta thu Coi trục Ot’ trục thời gian mới, từ đồ thị hàm tuần hoàn, ta thu đồ thị dao động điều hòa Fkv Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 11 Chẳng hạn:  Đồ thị Fkv(t)  Đồ thị Fđh(t)  Đồ thị Fđh(t) tịnh tiến trục Ot lên xuống “ đồ thị Fkv(t) “đơn vị ta thu B Ví dụ minh họa: Ví dụ 1: (ĐGNL - Đại học Sư phạm Hà Nội): Trong trò chơi mạo hiểm, việc ứng dụng khoa học nhằm kiểm soát rủi ro đóng vai trị quan trọng Nhảy bungee trò chơi Trong trò chơi này, người chơi đứng cầu độ cao định so với mặt nước Một đầu sợi dây buộc chặt vào thân người, đầu lại cố định vào thành cầu sau người chơi nhảy xuống Để đảm bảo an toàn, chiều dài tự nhiên sợi dây (chiều dài dây không co, không dãn) chọn theo khối lượng người chơi trước nhảy để chạm tới mặt nước người có tốc độ khơng Giả thiết sợi dây có tính đàn hồi, khơng xoắn q trình người chuyển động Khi người chơi có khối lượng 60 cân thực cú nhảy với tốc độ ban đầu không đáng kể từ vị trí có độ cao 40m so với mặt nước chiều dài tự nhiên sợi dây 20m Bỏ qua khối lượng dây, chiều cao người lực cản khơng khí Gia tốc trọng trường Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 12 Tính lực đàn hồi sợi dây người vị trí cân Tìm hệ số đàn hồi sợi dây tốc độ lớn người chơi Nếu người chơi có khối lượng 80 kg chiều dài tự nhiên sợi dây phải đạt tiêu chuẩn? Coi với hệ số đàn hồi chiều dài tự nhiên dây Hướng dẫn giải: Tại VTCB, theo (II) Newton: Do bỏ qua lực cản khơng khí nên bảo toàn Tại điểm P li độ , theo bảo toàn năng: Do (1) chạm mặt nước nên: Hệ số đàn hồi dây treo là: Cách 1: Tốc độ lớn người chơi đạt tổng hợp lực tác dụng lên người khơng, VTCB Tại VTCB, sợi dây dãn đoạn Thay vào (1), thỏa mãn phương trình Từ tính Cách 2: Từ VT sợi dây không co, không dãn đến trước người chơi chạm vào nước, người coi chất điểm dao động điều hòa quanh VTCB với Tại VTCB, sợi dây dãn đoạn động Từ giả thiết , biên độ dao Tốc độ lớn người chơi , ta có Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn m/s (2) C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 13 với Thay , vào phương trình (2), giải tìm Phương trình có hai nghiệm: bị loại trị chơi, tốc độ chạm nước thỏa mãn Vậy cần dây dài dây tác dụng , vi phạm giả thiết cho Ví dụ 2: Hai vật nhỏ M N có khối lượng m 4m treo vào đầu hai lị xo giống có độ cứng k, đầu hai lò xo treo vào giá treo Lúc đầu giữ hai vật độ cao Tại thời điểm t=0s, buông nhẹ để hai vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng chúng dao động ngược chiều Bỏ qua lực cản khơng khí lấy g=10m/s2 Hình bên đồ thị biểu diễn độ lớn lực tổng hợp F tác dụng lên giá treo theo thời gian t Tại , lực kéo tác dụng lên vật M có độ lớn là? A 0,1N B 1N C 0,5N D 5N Hướng dẫn giải: - Chọn chiều dương hướng xuống - Vì nên O1 cao O2 - Hai vật buông nhẹ độ cao chuyển động ngược chiều (1) - Lực tổng hợp tác dụng lên giá lực đàn hồi hai lị xo + Tại (2) + Tại vật biên dương Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 14 (3) + Tại - Thay được: vật quay lại trạng thái chuyển động ban đầu vào (1), (2) (3) giải hệ, ta + + - Có Ví dụ 3: Một CLLX treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m lị xo nhẹ có độ cứng k dao động điều hòa với biên độ A Chọn chiều dương hướng xuống, g=10 m/s2 Đồ thị bên đồ thị biểu diễn phụ thuộc tổng độ lớn lực đàn hồi độ lớn lực kéo theo li độ vật Tại tốc độ dao động vật là? A 90,37 cm/s B 46,55 cm/s C 81, 65 cm/s Hướng dẫn giải: - Từ đến mà khoảng từ VT khơng biến dạng đến VTCB - Có Ví dụ [THPT QG 2021 đợt 1]: Hai CLLX giống hệt gắn vào điểm G giá cố định hình bên Trên phương nằm ngang phương thẳng đứng, lắc dao động điều hòa biên độ 14cm, chu kì T vng Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn D 85,21 cm/s C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 15 pha với Gọi độ lớn hợp lực lực hai lò xo tác dụng lên giá Biết khoảng thời gian ngắn hai lần mà trọng lượng vật nhỏ lắc Lấy g=10m/s2 Giá trị T gần với giá trị nào? A 0,58s B 0,62s C 0,74s D 0,69s Hướng dẫn giải: - Có - Vì mà hai thời điểm liên tiếp ngắn biểu diễn vòng trịn lượng giác Khi Ví dụ 5: Hai CLLX giống hệt gắn vào điểm G giá cố định hình bên Trên mặt phẳng nằm ngang mặt phẳng nghiêng góc , lắc dao động điều hòa với biên độ A=7cm, chu kì T ngược pha với Gọi hợp lực lực hai lò xo tác dụng lên giá Biết khoảng thời gian ngắn hai lần mà có phương hợp với phương thẳng đứng góc 15º g=10m/s2 Giá trị T gần với giá trị sau đây? A 0,68 s B 0,63 s C 0,79 s Hướng dẫn giải: Có: Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn D 0,87 s C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 16 Ví dụ 6: Hai CLLX giống hệt nhau, đặt mặt phẳng nằm ngang, gắn vào điểm cố định G hình bên Kích thích để hai lắc dao động điều hòa biên độ vuông pha Tỉ số hợp lực lớn nhỏ mà hai lò xo tác dụng vào điểm G 1,5 Giá trị là? A 101,4 B 112, 62 C 138, 19 Hướng dẫn giải: - Có (cho ) - Vậy Ví dụ 7: Một lắc lò xo treo vào điểm cố định dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Hình bên đồ thị biểu diện phụ thuộc lực đàn hồi F mà lò xo tác dụng lên vật nhỏ lắc theo thời gian t Tại t = 0,15s, lực kéo tác dụng lên vật có độ lớn là? A 1,29 N B 0,29 N C 0,59 N D 0,99 N Hướng dẫn giải: Sử dụng phương pháp tịnh tiến trục Ot - Từ đồ thị, ta thấy đồ thị lực đàn hồi biến thiên tuần hoàn theo thời gian t Ta tịnh tiến trục Ot lên đơn vị (1N) gọi trục thời gian O’t’ ứng với đồ thị lực kéo - Bỏ qua tồn trục Ot, ta thấy: Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn D 131,81 C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 17 + + Từ ( đến : : Biên âm lần - Từ Biên âm lần đến VTCB) : Ví dụ : Hai CLLX treo thẳng đứng dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ Ox chiều hướng xuống Độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên lắc có đồ thị phụ thuộc vào li độ x chu kì hình vẽ Cơ lắc (1) (2) W1 W2 Tỉ số A là? B C D Hướng dẫn giải: - Từ đồ thị, ta thấy: - Có Những phần làm cho đồ thị (1) (2) tính đối xứng - Có 2.2.2 Câu hỏi liên quan đến lắc lò xo (CLLX) gặp biến cố A Phương pháp: * Các dạng “biến cố” mà CLLX gặp:  Với tập VDC, tác giả thường tập liên quan đến CLLX chịu thêm tác động bên ngoài, gọi “biến cố”  Những biến cố thường có nhiều dạng, đa phần là: va chạm mềm, va chạm đàn hồi, tác dụng lực, đặt vào vùng điện trường, treo vào hệ Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 18 quy chiếu phi quán tính, gắn thêm vật, dây, rơi tự do,… yêu cầu ta phải biết đến kiến thức lớp nhiều bước làm  Có vài dạng biến cố sau đây:  Tác dụng ngoại lực không đổi lên CLLX (k;m) nằm ngang - VTCB thay đổi: - Nếu ngoại lực tăng dần từ F đến 2F; 3F;… khoảng thời gian VTCB thay đổi theo ngoại lực:  Vật A B nối với dây mảnh nhẹ không dãn dây mảnh, nhẹ, dài B tích điện - Khi bật điện trường, VTCB thay đổi phụ thuộc vào chiều dấu qB,; lò xo dãn nén đoạn - Khi tắt điện trường VTCB vị trí lị xo không biến dạng - Khi dây trùng, A B khơng cịn liên kết với Lúc này, phụ thuộc vào chiều dấu qB; vật B chuyển động thẳng nhanh dần (bỏ qua ma sát) với: Vật A dao động điều hòa với VTCB lo  Vật A B gắn với chất kết dính,bỏ qua ma sát A B bong khỏi lực kéo đạt cực đại F0 Ban đầu A vị trí lị xo bị nén đoạn hình vẽ A B bong khỏi lực kéo đạt cực đại F0 Vị trí bong thỏa mãn điều kiện đề là:  Vật B nằm vật A Hệ số ma sát B A Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 19 - Điều kiện biên độ để B không trượt A là:  Vật B nằm vật A (hoặc vật B lồng qua lò xo đặt vật A) Điều kiện biên độ để B nằm yên A hệ dao động là: * Những lưu ý:  Để làm tập phần này, nên lưu ý điều sau:  Xác định trọng tâm câu hỏi, từ hình dung cần phải tìm yếu tố  Đọc kĩ đề sử dụng kiện đề cách hợp lí Có nhiều tập đọc câu hỏi mà ta chưa biết phải tìm gì, giải yếu tố ẩn kiện Từ cho ta nhìn tổng qt tốn, lộ trường hợp đặc biệt vài điểm mấu chốt  Xác định trạng thái dao động vật điều quan trọng làm VD: Vật vị trí x tác dụng lực F - Vậy ta cần phải xác định yếu tố: Biên độ A trước có lực F? ; li độ x?; vận tốc vật lúc đó? (cả hướng, độ lớn);… - Sau đó, ta nên đặt câu hỏi sau: + Sau tác dụng lực F VTCB vật thay đổi khơng? Và thay đổi bao nhiêu? + Nếu VTCB vật thay đổi li độ, biên độ, … nào? + Xu hướng chuyển động vật sau có F nào?  Hệ thức độc lập thời gian công thức xuyên suốt dạng tập này: * Một số kiến thức lớp phục vụ cho việc làm bài: - Các dạng chuyển động ta học: Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an 20 + Chuyển động thẳng đều:  Quỹ đạo chuyển động: đường thẳng  Vận tốc: không đổi     Gia tốc: Phương trình: + Chuyển động thẳng biến đổi đều: Hai dạng: nhanh dần chậm dần Quỹ đạo chuyển động: đường thẳng Vận tốc: tăng (giảm đều) theo thời gian: Gia tốc: độ lớn hướng không đổi theo thời gian:  Nhanh dần đều: Chậm dần đều: v.a>0 v.a

Ngày đăng: 03/08/2023, 21:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN