1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

To chuc va su dung lao dong hop ly trong hoat 76800

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Và Sử Dụng Lao Động Hợp Lý Trong Hoạt Động Quản Trị Bộ Máy Doanh Nghiệp Nông Nghiệp
Người hướng dẫn KS. Nguyễn Viết Trung
Trường học Viện Nghiên Cứu Kinh Tế Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp Nông Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 63,54 KB

Nội dung

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hoạt động quản trị máy doanh nghiệp Nông nghiệp Chơng I: Cơ sở lý luận tổ chức sử dụng lao động quản trị doanh nghiệp nông nghiệp I Tổ chức sử dụng lao động doanh nghiệp nông nghiệp Vai trò đặc điểm lao động nông nghiệp Nội dung tổ chức sử dụng lao động doanh nghiệp nông nghiệp 2.1.Xác định nhu cầu lao động doanh nghiệp nông nghiệp 2.2 Tuyển dụng thuê mớn lao động doanh nghiệp nông nghiệp 2.3 Lựa chọn hình thức tổ chức lao động 2.4 Tổ chức hợp lý trình lao động 2.5 Những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý lao động doanh nghiệp nông nghiệp II Cơ cấu máy quản trị doanh nghiệp nông nghiệp Cơ cấu máy quản trị doanh nghiệp nông nghiệp Cơ cấu chức Cơ cấu hỗn hợp III Quản trị nhân doanh nghiệp nông nghiệp IV ý nghĩa tổ chức quản lý sử dụng lao động công tác quản trị doanh nghiệp nông nghiệp Lời nói đầu Dới sáng đại hội VI Đảng, công đổi Nhà nớc Đảng ta lÃnh đạo đà đạt đợc thành tựu to lớn, chuyển kinh tÕ tù cÊp tù tóc sang nỊn kinh tÕ hµng hoá nhiều thành phần, chế quản lý kinh tế chuyển từ chế quản lý hành bao cấp sang chế thị trờng Trong chế quản lý mới, ngành nông nghiệp tiếp tục đợc Đảng Nhà nớc ta coi trọng đánh giá cao Ngành nông nghiệp đợc Nhà nớc quan tâm đầu t tích cực, thành phân kinh tế ngành nông nghiệp đặc biệt doanh nghiệp nông nghiệp ngày lớn mạnh số lợng chất lợng Qua thời gian thực tập phòng doanh nghiệp nông nghiệp thuộc viện nghiên cứu kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn, em đà thấy đợc tầm quan trọng công tác tổ chức sử dụng lao động quản trị doanh nghiệp nông nghiệp Cùng với giúp đỡ thầy giáo KS Nguyễn Viết Trung cô chú, anh chị phòng doanh nghiệp nông nghiệp thuộc viện nghiên cứu kinh tế nông nghiệp với nỗ lực thân, em đà sâu vào tìm hiểu mạnh dạn chọn đề tài "Tổ chcs sử dụng lao động hợp lý rong hđ quản trị máy doanh nghiệp nông nghiệp" làm chuyên ®Ị tèt nghiƯp cđa m×nh Trong thêi gian qua thùc tập phòng doanh nghiệp nông nghiệp thuộc viện nghiên cứu KTNN em đà cố gứng tìm hiểu, vận dụng lý luận lý thuyết quản trị doanh nghiƯp n«ng nghiƯp cịng nh mét sè mon häc cã liên quan, áp dụng vào chuyên đề Song trình độ nhận thức thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót định Em mong đợc đóng góp ý kiến thầy cô giáo, cán phòng doanh nghiệp nông nghiệp viện nghiên cứu kinh tế nông nghiệp ot nông thôn đề tài đợc hoàn thiện Chơng I Cơ sở lý luận tổ chức sử dụng lao động doanh nghiệp nông nghiệp (DNNN) I Tổ chức sử dụng lao động DNNN Vai trò đặc ®iĨm cđa lao ®éng n«ng nghiƯp Ngn lùc lao ®éng lực lợng sản xuất quan trọng xà hội Việc nghiên cứu nguồn lực lao động nông nghiệp nh phát triển nông nghiệp nh toàn kinh tế quốc dân Trớc hết cần làm rõ nguồn nhân lực nông nghiệp Nguồn nhân lực nông nghiệp tổng thể sức lao động tham gia vào hđ sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lợng chất lợng ngời lao động Số lợng bao gồm ngời ®é ti (nam tõ 15 60; n÷ tõ 15 - 55 ngời dới độ tuổi nói tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp) Nh số lợng nguồn lao động nông nghiệp khác chỗ, không bao gồm ngời độ tuổi mà bao gồm ngời dới độ tuổi có khả tham gia lao động Về chất lợng bao gồm thể lực tự lực ngời lao động cụ thể trình độn nhận thức, trình độ trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ, sức khoẻ tay nghề ngời lao động Lao động hoạt động có mục ®Ých cđa ngêi th«ng qua c«ng lao ®éng tác độ lên đối tợng lao động nhằm biến đổi chúng thành cải vật chất cần thiết cho nhu cầu lao động nông nghiệp gắn chặt chẽ với đất đai, điều kiện tự nhiên, trồng, vật nuôi, công cụ lao động mà lao động nông nghiệp có số đặc điểm sau: - Lao động nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, có tính thời vụ rõ nét - Lao động nông nghiệp gắn chặt chẽ với đất đai, điều kiện tự nhiên, trồng, vật nuôi, công cụ lao động - Lao động nông nghiệp có kết cấu phức tạp, không đồng - Lao động nông nghiệp có trình độ thích ứng lớn phân bố rộng khắp vùng lÃnh thổ - Số lợng lao động nông nghiệp dồi dào, lao động thủ công, suất lao động thấp, triònh độ lao động không cao, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật kiến thức kinh doanh theo chế thị trờng hạn chế Nội dung tổ chức sử dụng lao động DNNN Tổ chức lao động dựa hiệp tác phân công lao động Phân công lao động DNNN phân chia lao động doanh nghiệp thành lao động cụ thể để sản xuất sản phẩm hoạt động dịch vụ Hiệp tác lao động dni phối hợp ecc lao ®éng thĨ Tỉ chøc lao ®éng doanh nghiệp nông nghiệp việc lựa chọn hình thức hiệp tác phân công lao động có tính đến việc sử dụng t liệu sản xuất, trớc hết công cụ lao động, nhằm sử dụng hợp lý sức lao động, nâng cao suất lao động 2.1 Xác định nhu cầu lao động doanh nghiệp Nhu cầu lao động DNNN chủ yếu phơng hớng, quy mô hoạt động kinh doanh củ doanh nghiệp quan hệ cung cầu thị trờng lao động định Trong doanh nghiệp nông nghiệp, việc xác định nhu cầu lao động phải tính riêng cho ngành (trồng trọt, chăn nuôi, nông nghiệp chế biến, dịch vụ ) sau tổng hợp nhu cầu ngành thành nhu cầu chung doanh nghiệp Trong ngành, việc xác định nhu cầu đợc tính cho loại công việc cụ thể Nhu cầu lao động loại co9ong việc tÝnh theo c«ng thøc chung sau: NA = K A + M A Trong NA: Là nhu cầu lao động cho công việc A KA: khối lợng công việc A MA: Là mức lao động công việc A * Chó ý: T theo tõng lo¹i møc lao ®éng (møc c«ng viƯc, møc phơc vơ, møc thêi gian) mà đơn vị tính nhu cầu lao động ngời, ngày/ngời, ngày/ngời phải quy đổi thành đơn vị ngời Toàn nhu cầu lao động đà hoàn thành loại công việc (tính cho ngành trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp chế biến dịch vụ) đợc tổng hợp theo tháng Trên sở nhu cầu lao động tháng, doanh nghiệp có kế hoạch tuyển dụng lao động thuê mớn lao động thờng xuyên thời vụ 2.2 Tuyển dụng thuê mớn lao động DNNN Trên sở tính toàn nhu cầu lao động thời kỳ năm Doanh nghiệp cần có biện pháp để tuyển dụng thuê mớn lao động + Nhu cầu lao độngần tuyển dụng, xét theo lao ®éng (lao ®éng qu¶n lý, lao ®éng trùc tiÕp s¶n xuất) ngành + Luật pháp Nhà nớc, trớc hết luật lao động + Các tiêu chuẩn cần thiết loại lao động + Khả nguồn lao động xà hội 2.3 Lựa chọn hình thức tổ chức lao động Trong DNNN, có nhiều hình thức tổ chức lao động nh đội tổ, nhóm, phân xởng, nhà máy, cá nhân Để lựa chọn hình thức tổ chức lao động hợp lý doanh nghiệp cần phải lựa chọn vào sau: - Phơng hớng sản xuất kinh doanh quy mô doanh nghiệp - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản phẩm, ngành sản xuất - Trình độ quy mô trang bị sở vật chất, công cụ lao động - Trình độ tổ chức quản lý cán bộ, trình độ kỹ thuật ngời lao động 2.4 Tổ chức hợp lý trình lao động Trớc tổ chức quản lý lao động hợp lý, doanh nghiệp cần xác định lựa chọn hình thức tổ chức lao động, tức lựa chọn hình thức phân công hiệp tác lao động hợp lý Muốn phải dựa vào sau: - Phơng hớng sản xuất quy mô doanh nghiệp - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản phẩm, ngành nghề, dịch vụ - Trình độ quản lý cán bộ, trình độ kỹ ngời lao động - Quy mô trang bị sở, công cụ lao động doanh nghiệp Tổ chức hợp lý trình lao động có ý nghĩa to lớn quan trọng doanh nghiệp có quy mô sản xuất tơng đối lớn sử dụng nhiều lao động Tổ chức hợp lý trình lao động nhằm lợi dụng kỹ lao động kinh nghiệm Sản xuất ngời lao động, tạo điều kiện giảm nhẹ cờng độ lao động, tiết kiệm hao phí sức lao động Trong ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi nh ngành khác, tổ chức trình lao động phải đảm bảo cấu nhu cầu sau đây: - Bảo đảm chất lợng công việc hoàn thành yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt ngành trồng trọt phải làm thời vụ - áp dụng công cụ tiên tiến máy móc có suất cao Triệt để tận dụng công suất công cụ, máy móc lao động để nâng cao suất lao động - Cải thiện điều kiện lao động đảm bảo an toàn lao động * Khi tổ chức trình lao động phải dựa vào nguyên tắc sau đây: + Cân đối trình lao động Phải quy định số lợng chất lợng sức lao động, t liệu lao động đối tợng lao động theo tỷ lệ cân đối để toàn công việc hoàn thành theo thời gian chất lợng quy định Phải đảm bảo tính chất đồng tính hiệp đồng chúng trình sản xuất thống nhằm sử dụng điều kiện sản xuất định + Ăn khớp nhịp nhàng trình lao động Quá trình lao động bao gồm công việc có liên quan chặt chẽ với nhau, ảnh hởng quy định lẫn Vì trình lao động, công việc cần đợc tiến hành theo tốc độ nhịp điệu thống nhất, nhịp nhàng với nhau, không đợc để xảy tình trạng công việc làm nhanh, công việc khác làm chậm, công viƯc cã lµm nhanh, cã lóc lµm chËm Do công việc trình lao động phải làm hoàn thành theo thời gian quy định + Liên hệ trình lao động Nguyên tắc đòi hỏi côngviệc phải đợc tiến hành liên tục không xảy gián đoạn, có gián đoạn nhỏ Biểu tính chất liên tục cao trình lao động phơng pháp sản xuất theo dây chuyền Những nguyên tắc nêu cần thiết cho việc tổ chức lao động hợp lý máy, mà thủ công Trong ba nguyên tắc nêu trên, nguyên tắc cân đối tiền đề để thực nguyên tắc sau Bảo đảm đợc nguyên tắc ăn khớp, nhịp nhàng tạo điều kiện cho trình lao động đợc liên tục * Khi tổ chức trình lao động cần phải ý yếu tố sau: - Tổ chức địa điểm làm việc: tổ chức địa điểm làm việc phải ý đến trang, thiết bị cần thiết (máy móc, công cụ trang, thiết bị khác) Bố trí hợp lý mặt địa điểm làm việc có nghĩa phân bố hợp lý tài sản, thiết bị, máy móc, phân chia ranh giới, quy định thứ tự tiến hành công việc Nếu làm máy cần lập kế hoạch hoạt động liên hiệp máy - Phân bố lao động hợp lý hoá phơng pháp lao động Khi tiến hàh trình lao động phải lựa chọn ngời lao động để thực quản lý lao động Cần ý tới kỹ lao động, kinh nghiệm sản xuất thể lực họ để chuyên môn hoá lao động theo khả họ Đồng thời phải kết hợp việc nắm sâu việc biÕt nhiỊu viƯc ®Ĩ sư dơng thêi gian lao ®éng cách tối đa Đi đôi với việc phân bố lao động, cần bồi dỡng phơng pháp làm việc tiên tiến cho ngời lao động nhằm sử dụng hợp lý t liệu lao động hoàn thành khối lợng công tác nhiều đơn vị thời gian - Kiểm tra, áp dụng mức lao động có kỹ thuật Theo dõi điều chỉnh hợp lý mức lao động việc cần thiết - Hợp lý chế độ lao động nghỉ ngơi giải tốt việc kết hợp lao động nghỉ ngơi cho phép sử dụng hợp lý sức lao động ngời, mà tạo

Ngày đăng: 14/07/2023, 07:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế nông nghiệp.Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Thế Nhã - TS. Vũ Đình Thắng 2. Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp nông nghiệp.Chủ biên: TS. Trần Quốc Khánh và TS. Phạm Văn Khôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: GS. TS. Nguyễn Thế Nhã, TS. Vũ Đình Thắng
4. Thực trạng công nghệ hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Việt Nam.Tác giả: PTS. Lê Mạnh Hùng, PTS. Nguyễn Sinh Cúc, Hoàng Vĩnh LêNhà xuất bản thống kê - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công nghệ hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Tác giả: PTS. Lê Mạnh Hùng, PTS. Nguyễn Sinh Cúc, Hoàng Vĩnh Lê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1998
6. Đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn.Tác giả: PGS. PTS. Nguyễn Thế Nhã (1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: PGS. PTS. Nguyễn Thế Nhã
Năm: 1996
7. Nông nghiệp nông thôn Việt Nam bớc vào thế kỷ XXI - Khoa Kinh tế nông nghiệp & phát triển nông thôn - trờngĐại học Kinh tế quốc dân Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp nông thôn Việt Nam bớc vào thế kỷ XXI
Tác giả: Khoa Kinh tế nông nghiệp & phát triển nông thôn, trờngĐại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
3. Nghị quyết 06-NQ/TW khoá VIII (11/1998) về một số vấnđề phát triển nông nghiệp nông thôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức quản lý hành chính của tổng Công ty cà phê - To chuc va su dung lao dong hop ly trong hoat 76800
Sơ đồ t ổ chức quản lý hành chính của tổng Công ty cà phê (Trang 36)
Đồ thị biểu diễn tỷ trọng (%) lao động nông nghiệp phân bố giữa các vùng của nớc ta (1998) - To chuc va su dung lao dong hop ly trong hoat 76800
th ị biểu diễn tỷ trọng (%) lao động nông nghiệp phân bố giữa các vùng của nớc ta (1998) (Trang 44)
w