1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận về Lịch sử hình thành và phát triển của triết học

20 52 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 88,29 KB
File đính kèm Tiểu luận.rar (84 KB)

Nội dung

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TRONG LỊCH SỬ Họ tên học viên Lớp Nguyễn Lữ Lê Hưng 22SLK31 ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG Bằng s.

ĐẠI HỌC CƠNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT TIỂU LUẬN MƠN TRIẾT HỌC SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TRONG LỊCH SỬ Họ tên học viên: Lớp: Nguyễn Lữ Lê Hưng 22SLK31 ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG Bằng số Bằng chữ TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023 MỤC LỤC MỞ ĐẦU NỘI DUNG Triết học Phương Đông 1.1 Triết học Ấn Độ cổ, trung đại .2 1.2 Triết học Trung Quốc cổ, trung đại .3 Triết học Phương Tây 2.1 Triết học Hy lạp cổ đại (từ TK VIII TCN đến III) 2.2 Triết học Tây Âu trung cổ 10 2.3 Triết học cổ điển Đức 13 Triết học Việt Nam 15 KẾT LUẬN 17 MỞ ĐẦU Triết học hệ thống tri thức lý luận chung người giới, vị trí, vai trị người giới Triết học nghiên cứu câu hỏi chung tồn tại, kiến thức, giá trị, lý trí, tâm trí ngơn ngữ Những câu hỏi thường đặt vấn đề cần nghiên cứu giải Phương pháp triết học bao gồm đặt câu hỏi, thảo luận phê bình, lập luận hợp lý trình bày có hệ thống Để hiểu thêm triết học ta phải tìm hiểu thêm lịch sử triết học nhằm mang lại cho hiểu biết mang tính hệ thống q trình hình thành phát triển tư Triết học Qua đó, làm phong phú đời sống tinh thần nâng cao lực sử dụng tư vào việc giải vấn đề nhận thức khoa học thực tiễn sống đặt NỘI DUNG Triết học Phương Đông 1.1 Triết học Ấn Độ cổ, trung đại Lịch sử hình thành phát triển Ấn Độ bán đảo lớn nam Á, có điều kiện tự nhiên khí hậu phức tạp, địa hình có nhiều núi (Hymalaya phía Bắc quanh năm tuyết phủ), nhiều sơng (sơng Hằng chảy phía Đơng, sơng Ấn chảy phía Tây) với đồng trù phú; có vùng khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, có vùng sa mạc khơ cằn, nóng nực Tính khắc nghiệt điều kiện tự nhiên khí hậu lực đè nặng lên sống ghi dấu ấn đậm nét lên tâm trí người Ấn Độ cổ, trung đại Xã hội Ấn Độ cổ đại xã hội mang tính chất cơng xã nơng nghiệp với phân chia đẳng cấp nghiệt ngã Nền văn hoá Ấn Độ cổ, trung đại thường chia thành ba giai đoạn Giai đoạn từ kỷ XV - VIII TNC Gia đoạn gọi văn minh sơng Ấn hay cịn gọi văn minh Vệđà (Véda) - Đây văn minh đồ đồng mang tính chất thị xã hội vượt qua trình độ nguyên thuỷ, tiến vào giai đoạn đầu chế độ chiếm hữu nô lệ, nơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp thương nghiệp đạt tới trình độ định Kinh tế bao gồm nông nghiệp, thương nghiệp; nghề dệt len, đúc đồng, điêu khắc, gốm sứ tráng men, làm đồ nữ trang phát triển Thành phố xây gạch nung Xã hội phân chia giàu, nghèo; xuất chữ viết; thờ Thần Shiva - Đây thời kỳ hình thành quốc gia chiếm hữu nơ lệ người Arya phía Bắc thời kỳ rực rỡ văn minh Ấn Độ cổ đại Bộ lạc Arya tràn xuống châu thổ sơng Hằng Hình thành nhiều tơn giáo có ảnh hưởng lớn đến sống xã hội Ấn Độ cổ đại Xuất chế độ đẳng cấp dựa phân biệt chủng tộc, màu da, dòng dõi, nghề nghiệp, tôn giáo, quan hệ giao tiếp, tập tục hôn nhân v.v Tiêu biểu mặt tư tưởng cho phân chia đẳng cấp xã hội đạo Bàlamơn, quy định cấu xã hội có ảnh hưởng lớn đến hình thái tư tưởng Ấn Độ cổ đại Việc phân chia xã hội thành đẳng cấp với tính chất khắt khe, nghiệt ngã ảnh hưởng lớn đến đời sống nông dân, thương nhân, thợ thủ công thành thị, ngăn cản phát triển sản xuất xã hội; dẫn xã hội đến bất bình đẳng, tự gây nên đấu tranh tôn giáo chống lại thống trị Đạo Bàlamôn Kinh Vệ đà Giai đoạn từ kỷ VI TCN - VI Ở giai đoạn từ kỷ VI TCN - VI thời kỳ cổ điển, hay cịn gọi thời kỳ Bàlamơn - Phật giáo Đây thời kỳ hình thành trào lưu triết học tôn giáo lớn Ấn Độ, gồm hai trường phái lớn đối lập Trường phái triết học thống (thừa nhận uy quyền tuyệt đối kinh Véda) gồm phái Sámkhuya, Mimànsa, Vedànta, Yoga, Nyanya Vaisésika Trường phái triết học khơng thống (khơng thừa nhận uy quyền kinh Véda) gồm trường phái Jaina giáo, đạo Phật Lokayàta Sự phát triển tư tưởng triết học Ấn Độ cổ đại không gắn liền với việc giải vấn đề đời sống xã hội đặt mà cịn ln gắn liền với tiến khoa học Ngay từ thời Vệđà khoa học tự nhiên bắt đầu xuất Thiên văn học (tạo lịch pháp, đốn trái Đất hình cầu tự quay quanh trục nó); cuối kỷ V TCN giải thích tượng nhật, nguyệt thực; phát minh chữ số thập phân; tính số p; biết định luật quan hệ cạnh với đường huyền tam giác vuông, giải phương trình bậc 2, 3; y học phát triển (trong kinh Vệđà người ta thấy tên cách sử dụng nhiều thuốc để chữa bệnh); nghệ thuật kiến trúc Ấn Độ để lại phong cách độc đáo, đặc biệt lối xây dựng Chùa, tháp Phật vừa có ý nghĩa triết học, tơn giáo vừa biểu ý chí, vương quyền Giai đoạn từ kỷ VII - XVIII Đây thời kỳ sau cổ điển hay gọi thời kỳ xâm nhập Hồi giáo - Từ kỷ VII, Đạo Hồi xâm nhập vào Ấn Độ, tạo nên cạnh tranh ảnh hưởng liệt đạo Phật, đạo Bàlamôn đạo Hồi - Đạo Phật suy yếu dần, cịn đạo Bàlamơn chuyển thành đạo Hinđu vào kỷ XII Đặc điểm Triết học Ấn Độ Triết học Ấn Độ cổ, trung đại lý giải nguyên vũ trụ; học thuyết kế thừa tư tưởng nhau, tạo nên khái niệm, phạm trù triết học - tôn giáo bản, mang tính truyền thống, chịu chi phối mạnh mẽ kinh Vệđà tôn giáo lớn Ấn Độ cổ, trung đại Triết học Ấn Độ cổ, trung đại có nội dung tư tưởng hình thức đa dạng, phản ánh đời sống xã hội Ấn Độ đương thời; hầu hết trường phái triết học Ấn Độ cổ, trung đại tập trung lý giải chất đời sống tâm linh; tìm nguyên nỗi khổ đời, cách thức, đường để giải khỏi nỗi khổ Triết học Ấn Độ cổ, trung đại nhân dân Ấn Độ vận dụng truyền bá rộng rãi tới nhiều quốc gia giới 1.2 Triết học Trung Quốc cổ, trung đại Lịch sử hình thành phát triển Triết học Trung Quốc cổ đại đời từ cuối thiên niên kỷ II đầu thiên niên kỷ I TNC xã hội đánh dấu tan rã chế độ nơ lệ bắt đầu hình thành quan hệ xã hội phong kiến phức tạp Tính chất phức tạp xã hội phản ánh tính phức tạp triết học Trung Quốc Vào thời Tam đại (Hạ, Thương, Chu, từ thiên niên kỷ II - I TCN) nàu, biểu tượng tôn giáo - triết học xuất với biểu tượng Đế, Thượng Đế, Thiên mệnh, Quỷ thần v.v Đầu thiên niên kỷ I xuất thêm biểu tượng Âm dương - Ngũ hành Vào giai đoạn đấu tranh quan điểm trường phái diễn xung quanh biểu tượng diễn quanh vấn đề khởi nguyên giới; vấn đề người số phận người; vấn đề đạo đức, tri thức v.v Vào thời Đông Chu (Xuân Thu - Chiến Quốc, 770 - 221 TCN) tư tưởng triết học có hệ thống hình thành mầm mống ban đầu loại giới quan phương pháp luận văn hoá Trung Quốc cổ, trung đại Đây thời kỳ xuất nhiều học thuyết trị - xã hội, triết học, có đến trường phái triết học chủ yếu Nho gia, Đạo gia, Mặc gia, Pháp gia, Danh gia Âm Dương gia (Kinh học Khổng tử; Huyền học Lão tử; Âm Dương gia Trâu Diễn người khác; Phật học sau Lý học, Thực học v.v) chúng không ngừng đấu tranh với Đặc điểm triết học Trung Quốc cổ, trung đại - Nhấn mạnh hài hoà tự nhiên với người, với xã hội - Nhấn mạnh vấn đề trị đạo đức - Các quan điểm, tư tưởng triết học Trung Quốc cổ, trung đại thường dùng châm ngôn, ngụ ngôn, ẩn ngữ để diễn đạt tư tưởng Cách diễn đạt đạt ý quên lời, ý lời mở suy ngẫm Châm ngôn, ngụ ngôn, ẩn ngữ khúc chiết, mạch lạc bù lại, sức mạnh tính chất sâu xa tư tưởng triết học ẩn náu gợi ý thâm trầm, sâu rộng dường vô biên chúng Các trường phái triết học tiêu biểu Tiêu biểu trường phái triết học Trung Quốc cổ, trung đại Nho gia, Pháp gia, Đạo gia Mặc gia Tư tưởng triết học Khổng Tử (551 – 479 TCN) nói riêng trường phái Nho gia nói chung thể rõ nét “Lục kinh”: Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ, Kinh Nhạc, Kinh Xuân thu (đến thời nhà Tần, Kinh Nhạc bị thất truyền “Ngũ kinh”) “Tứ thư”: Luận ngữ (cuốn sách ghi lại lời nói Khổng Tử với học trị người đương thời, lời bàn luận học trò Khổng Tử), Đại học (do Tăng Sâm viết), Trung dung (do Tử Tư viết) Mạnh Tử (do Mạnh Tử viết) Các kinh sách trở thành kinh điển nhà Nho Với việc hệ thống hoá tri thức tư tưởng đời trước trình bày quan điểm nhân, lễ danh, Khổng Tử xây dựng nên học thuyết đạo đức – trị tiếng Nho giáo Sau Khổng Tử qua đời, tư tưởng triết học Nho giáo tiếp tục phát triển qua hệ sau, tiêu biểu Mạnh Tử (372 – 289 TCN), Tuân Tử (313 – 238 TCN), Đổng Trọng Thư (180 – 105 TCN), Trương Tải (1020 - 1077), Trình Hạo (1032 – 1085), Trình Di (1033 – 1108), Chu Hy (1130 - 1200) Tư tưởng triết học Đạo gia: Đạo gia trường phái triết h có nhiều yếu tố vật biện chứng sơ khai, phản ánh tư tưởng tầng lớp trí thức quý tộc nhỏ bị đại quý tộc địa chủ chèn ép nên từ bỏ điều lợi, xuất thế, lánh đời, ẩn dật để bảo tồn sinh mệnh Đạo gia có nhiều nhánh, nhánh có đặc thù riêng giống chỗ: chán ghét xã hội đương thời đời sống bon chen, xu nịnh, phê phán danh lợi, đề cao lợi ích cá nhân cách quay trở với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên Tư tưởng Đạo gia thể tập trung phạm trù Đạo Đức, phản ánh giới quan vật biện chứng tự phát trường phái Đạo thể, cội nguồn sinh trời đất, vạn vật Đó lượng vật chất vơ rộng lớn vận động không ngừng mà sinh trời, đất, người vạn vật Đạo khởi nguyên – ban đầu, thống nên gọi “cái một” Đức lực tiềm tàng Đạo giới hữu, phụ thuộc vào Đạo, Đức tính chất vật, tượng Vì vậy, Đạo gia phủ nhận quỷ thần, đề cao vận hành quy luật, trật tự tự nhiên Tư tưởng biện chứng Đạo gia thể chỗ: vạn vật biến đổi không ngừng theo quy luật phản phục âm - dương Với học thuyết “vô danh”, Đạo gia khẳng định: Con người có khả nhận thức Khả nhận thức đến đâu phụ thuộc vào q trình tổng hợp, tích luỹ danh từ, khái niệm tạo nên Hiểu Đạo mục tiêu nhận thức Sau Lão Tử qua đời, tư tưởng triết học Đạo gia tiếp tục phát triển qua đại biểu: Dương Chu (khoảng 440 – 360 TCN), Trang Tử (khoảng 369 – 286 TCN) Tư tưởng triết học Mặc gia tin tưởng tuyệt đối vào thiện ý trời, trời thương yêu người mong muốn người hạnh phúc Vì thế, Mặc Tử học trị ơng xây dựng nên thuyết kiêm tiếng Hạt nhân thuyết kiêm kiêm tương ái, giao tương lợi, tức người yêu thương nhau, làm lợi cho nhau, không phân biệt đẳng cấp, sang hèn, giàu nghèo, người phải thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau; giữ điều lành; tránh, bỏ điều ác, không làm hại cựu chém giết lẫn Mặc gia coi trọng kinh nghiệm, đề cao vai trò cảm giác, khẳng định: muốn nhận thức cần có ba biểu: (cơ sở), nguyên (nguồn gốc) dụng (đem lại gì) Tư tưởng triết học Pháp gia thể rõ học thuyết pháp trị với việc đề cao tinh thần vật, vô thần phép biện chứng sơ khai Các nhà triết học Pháp gia chủ trương dùng pháp trị để thực danh sở phê phán gay gắt hạn chế thuyết đức trị Theo Pháp gia, dùng nhân nghĩa mà trị dân ảo tưởng, làm hại cho nước, làm cản trở tiến xã hội, tính người ác, sản vật cải làm không nhiều, tính tham lam vụ lợi người khơng có giới hạn Nội dung tư tưởng Pháp gia tổng hợp ba phạm trù: Pháp, Thế, Thuật Đây công cụ đế vương Pháp phải rõ ràng minh bạch, thời thay đổi pháp luật phải thay đổi cho phù hợp Muốn quyền lực nhà nước thi hành pháp luật đế vương phải có Thế, tức nắm quyền lực nhà nước phương pháp, cách thức, thủ đoạn để thực Pháp dựa vào Thế Vua phải có Thuật vua, tức thuật cai trị điều khiển máy nhà nước Tư tưởng triết học trị Pháp gia đánh dấu bước chuyển biến từ phân quyền sang tập quyền chế độ trị – xã hội Trung Quốc Học thuyết Pháp gia trở thành vũ khí tinh thần để nhà Tần thực công thống Trung Quốc, thiết lập chế độ phong wh kiến trung ương tập quyền Triết học Phương Tây 2.1 Triết học Hy lạp cổ đại (từ TK VIII TCN đến III) Lịch sử hình thành phát triển - Triết học Hy Lạp đời khoảng kỷ VI TCN chế độ chiếm hữu nô lệ xác lập sở phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp thương nghiệp Sự phát triển kinh tế thúc đẩy đời, phát triển khoa học triết học - Nhà nước Hy Lạp xuất hình thức quốc gia thị thành (thành bang); xã hội phân chia thành hai giai cấp đối lập chủ nô nô lệ Cuộc đấu tranh giai cấp xã hội ảnh hưởng đến phát triển khuynh hướng triết học Đặc điểm triết học Hy Lạp cổ đại - Triết học Hy Lạp cổ đại ngon cờ lý luận giai cấp chủ nô, từ đầu mang tinh giai cấp sâu sắc Về thực chất, giới quan,ý thức hệ giai cấp chủ nô thống trị, công cụ lý luận để trì bảo vệ trật tự xã hội đương thời, phục vụ cho giai cấp chủ nô - Triết học Hy Lạp cổ đại gắn chặt với khoa học tự nhiên, lấy giới tự nhiên làm đối tượng nghiên cứu Vì vậy, thuộc loại hình triết học tự nhiên, nhà triết học đồng thời nhà khoa học tự nhiên; muốn hiểu biết sâu sắc triết học cần phải có tri thức khoa học tự nhiên vững - Thế giới quan bao trùm triết học Hy Lạp cổ đại vật vô thần Triết học tâm đấu tranh họ chống lại triết học vật thường diễn ra, song chủ nghĩa vật giới quan vơ thần ln chiếm ưu thế; vũ khí lý luận cần cho giai cấp chủ nô chống lại lực chống đối, điều mê tín, dị đoan điều vơ lý thần thoại - Phép biện chứng tự phát, ngây thơ đời phát triển triết học Hy lạp cổ đại với chủ nghĩa vật mộc mạc, chất phác thành tựu khoa học tự nhiên đặc điểm bật lịch sử triết học Hy Lạp cổ đại Ngay từ đầu, đời triết học Hy Lạp gắn bó chặt chẽ với thực tiễn, xuất phát từ nhu cầu phát triển nhận thức khoa học kỹ thuật, gắn liền với trình đời phát triển chế độ chiếm hữu nô lệ Hy Lạp, chứa đựng mầm mống hầu hết giới quan sau - Thành tựu bật triết học Hy Lạp cổ đại thể việc “ mầm mống nảy nở hầu hết tất loại giới quan sau này”, đáng kế đời chủ nghĩa vật mộc mạc, chất phác phép biện chứng tự phát, ngây thơnhững hình thức chủ nghĩa vật phép biện chứng lịch sử triết học nhân loại Vì vậy, gắn chặt với tên tuổi nghiệp nhà triết học: Talét (khoảng 624- 547 TCN), Đêmơcơrít (khoảng 460-370 TCN), Plantơn (427-347 TCN): Arixtốt (384- 322 TCN), Êpiquya (341- 270 TCN),… Một số triết gia tiêu biểu triết học Hy Lạp cổ đại Hêraclit (520 – 460 TCN) Hêraclit nhà biện chứng tiếng Hy Lạp cổ đại Khác với nhà triết học phái Milê, Hêraclit cho nước, apeirơn, khơng khí, mà lửa nguồn gốc sinh vật – Dưới mắt Hêraclit, vật giới thay đổi, vận động, phát triển không ngừng Luận điểm bất hủ Hêraclit: “Chúng ta khơng thể tắm hai lần dịng sông” – Hêraclit thừa nhận tồn thống mặt đối lập mối quan hệ khác Vũ trụ thể thống nhất, lịng ln ln diễn đấu tranh vật, lực lượng đối lập Đêmơcrít (khoảng 460 – 370 TCN) Đêmơcrít đại biểu xuất sắc chủ nghĩa vật cổ đại Nổi bật triết học vật Đêmơcrít thuyết ngun tử – Ngun tử hạt vật chất khơng thể phân chia nữa, hồn tồn nhỏ bé khơng thể cảm nhận trực quan Nguyên tử vĩnh cửu, không thay đổi, lịng khơng có xảy Ngun tử có vơ vàn hình dạng Ngun tử tự thân, không vận động, kết hợp với thành vật thể làm cho vật thể giới vận động khơng ngừng – Linh hồn, theo Đêmơcrít, dạng vật chất, cấu tạo từ ngun tử đặc biệt có hình cầu, linh động lửa, có vận tốc lớn, ln ln động sinh nhiệt làm cho thể hưng phấn vận động Do đó, linh hồn có chức quan trọng đem lại cho thể khởi đầu vận động Trao đổi chất với môi trường bên chức linh hồn thực thông qua tượng thở người Như vậy, linh hồn không bất tử, chết với thể xác – Đêmơcrít phân nhận thức người thành dạng nhận thức quan cảm giác đem lại nhận thức nhờ lý tính Nhận thức đem lại quan cảm giác loại nhận thức mờ tối, chưa đem lại chân lý Cịn nhận thức lý tính nhận thức thơng qua phán đốn cho phép đạt chân lý, khởi nguyên giới nguyên tử, tính đa dạng giới xếp khác nguyên tử – Đêmơcrít có quan điểm tiến mặt đạo đức Theo ông, phẩm chất người lời nói mà việc làm Con người cần hành động có đạo đức Cịn hạnh phúc người khả trí tuệ, khả tinh thần nói chung, đỉnh cao hạnh phúc trở thành nhà thông thái, trở thành công dân giới Platôn (427 – 347 TCN) Platôn nhà triết học tâm khách quan – Điểm bật hệ thống triết học tâm Platôn học thuyết ý niệm Trong học thuyết này, Platôn đưa quan niệm hai giới: giới vật cảm biết giới ý niệm Theo ông, giới vật cảm biết không chân thực, khơng đắn, vật khơng ngừng sinh đi, luôn thay đổi, vận động, chúng khơng có ổn định, bền vững, hồn thiện Cịn giới ý niệm giới phi cảm tính, phi vật thể, giới đắn, chân thực vật cảm biết bóng ý niệm Nhận thức người, theo Platôn phản ánh vật cảm biết giới khách quan, mà nhận thức ý niệm Thế giới ý niệm có trước giới vật cảm biết, sinh giới cảm biết Ví dụ: cây, ngựa, nước… ý niệm siêu tự nhiên cây, ngựa, nước… sinh Từ quan niệm trên, Platôn đưa khái niệm “tồn tại” “không tồn tại” “Tồn tại” theo ông phi vật chất, nhận biết trí tuệ siêu nhiên, có tính thứ Cịn “khơng tồn tại” vật chất, có tính thứ hai so với tồn phi vật chất Như vậy, học thuyết ý niệm tồn Platơn mang tính chất tâm khách quan rõ nét – Lý luận nhận thức Platôn có tính chất tâm Theo ơng, tri thức có trước vật cảm biết mà khơng phải khái quát kinh nghiệm trình nhận thức vật Do nhận thức người phản ánh vật giới khách quan, mà trình nhớ lại, hồi tưởng lại linh hồn lãng quên khứ Trên sở đó, Platơn phân hai loại tri thức: tri thức hồn tồn đắn, tin cậy tri thức mờ nhạt – Những quan niệm xã hội Platôn thể tập trung quan niệm nhà nước lý tưởng Ông phê phán ba hình thức nhà nước lịch sử xem hình thức xấu Một là, nhà nước bọn vua chúa xây dựng khát vọng giàu có, ham danh vọng đưa tới cướp đoạt Hai là, nhà nước quân phiệt Ba là, nhà nước dân chủ Arixtốt (384 – 322 TCN) – Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác coi Arixtốt óc bách khoa số nhà tư tưởng cổ đại Hy Lạp Triết học ông với triết học Đêmôcrít Platôn làm nên giai đoạn phát triển cao triết học Hy Lạp Là óc bách khoa, Arixtốt nghiên cứu nhiều ngành khoa học: triết học, lơgíc học, tâm lý học, khoa học tự nhiên, sử học, trị học, đạo đức học, mỹ học – Sự phê phán Arixtốt Platơn đóng góp quan trọng lịch sử triết học Đặc biệt phê phán học thuyết ý niệm Platôn Theo Arixtốt, ý niệm Platơn khơng có lợi cho nhận thức người, thuộc giới bên – phi thực thể, khơng có lợi cho cắt nghĩa tri thức vật giới quanh ta, dựa vào người khơng thể nhận biết giới bên – Giá trị triết học Arixtốt thể quan điểm giới tự nhiên Tự nhiên toàn vật có thể vật chất mãi vận động biến đổi Thông qua vận động mà giới tự nhiên biểu Vận động không tách rời vật thể tự nhiên Vận động giới tự nhiên có nhiều hình thức: tăng giảm; thay đổi chất hay chuyển hóa; đời tiêu diệt; thay đổi không gian, v.v Quan niệm giới tự nhiên Arixtốt biểu dao động chủ nghĩa vật chủ nghĩa tâm Giới tự nhiên, theo ông vừa vật chất đầu tiên, sở sinh tồn, vừa hình dáng (cái đưa từ bên ngồi vật chất) – Nhận thức luận Arixtốt có vai trò quan trọng lịch sử triết học Hy Lạp cổ đại Lý luận nhận thức ông xây dựng phần sở phê phán học thuyết Platôn “ý niệm” “sự hồi tưởng” Trong lý luận nhận thức mình, Arixtốt thừa nhận giới khách quan đối tượng nhận thức, nguồn gốc, kinh nghiệm cảm giác Tự nhiên tính thứ nhất, tri thức tính thứ hai Về giai đoạn nhận thức, Arixtốt thừa nhận giai đoạn cảm tính giai đoạn thứ nhất, giai đoạn nhận thức trực quan (ví dụ quan sát nhật thực, nguyệt thực mắt thường) Còn nhận thức lý tính giai đoạn thứ hai, giai đoạn địi hỏi khái qt hóa, trừu tượng hóa để rút tính tất yếu tượng Sai lầm có tính chất tâm Arixtốt thần thánh hóa nhận thức lý tính, coi chức linh hồn, Thượng đế – Arixtốt có nghiên cứu sâu sắc vấn đề lơgíc học phép biện chứng Ơng hiểu lơgíc học khoa học chứng minh, phân biệt hai loại luận đốn từ riêng đến chung (quy nạp) từ chung đến riêng (diễn dịch) Ơng trình bày quy luật lơgíc: quy luật đồng nhất, quy luật cấm mâu thuẫn tư duy, quy luật trừ thứ ba Arixtốt đưa phương pháp chứng minh ba đoạn (tam đoạn luận), v.v Phép biện chứng Arixtốt thể quan niệm vật thể tự nhiên vận động chúng, cịn thể rõ giải thích riêng chung Khi phê phán Platôn tách rời “ý niệm” chung khỏi vật cảm biết riêng, Arixtốt cố gắng khảo sát chung thống không tách rời với riêng Theo ông, nhận thức chung đơn lẻ thực chất nhận thức cảm tính – Đạo đức học Arixtốt xếp vào loại khoa học quan trọng sau triết học Trong đạo đức học ông đặc biệt quan tâm đến vấn đề phẩm hạnh Theo ông phẩm hạnh tốt đẹp nhất, lợi ích tối cao mà cơng dân cần phải có Phẩm hạnh người thể quan niệm hạnh phúc Xã hội có nhiều quan niệm khác đạo đức, song, theo Arixtốt, hạnh phúc phải gắn liền với hoạt động nhận thức, với ước vọng điều thiện 10 Tóm lại, triết học Arixtốt hạn chế, dao động chủ nghĩa vật chủ nghĩa tâm, ơng xứng đáng óc vĩ đại óc vĩ đại triết học cổ đại Hy Lạp 2.2 Triết học Tây Âu trung cổ Hồn cảnh lịch sử hình thành triết học Tây Âu Xã hội Tây Âu thời trung cổ khoảng thời kỳ lịch sử ngàn năm (từ kỷ thứ IV đến kỷ XIV) Đây thời kỳ hình thành phát triển PTSX phong kiến phương Tây Sự hình thành vơ số điền trang thái ấp phong kiến Tây Âu tạo chế độ phong kiến cát phân quyền Trong điều kiện đó, tơn giáo thần có hội phát triển với tư cách công cụ tinh thần thiêng liêng giai cấp phong kiến thống trị Thiên chúa giáo - dịng tơn giáo giữ truyền thống bảo thủ Cơ đốc giáo – trở thành tôn giáo độc tôn nước phong kiến Tây Âu Sự thống trị uy quyền phong kiến thần quyền giáo hội cản trở phát triển khoa học kỹ thuật Triết học bị phụ thuộc vào thần học Từ kỷ X diễn nhiều Thập tự chinh với mục đích xâm chiếm, cướp đoạt cải nước phong kiến nhỏ Phương Đông (vùng vịnh Ả Rập) lại núp danh nghĩa bảo vệ tôn giáo, chống bọn tà giáo, giải phóng vùng đất thánh… Những chiến tranh tôn giáo đem lại kết mong muốn người khởi xướng chỗ tạo nên giao lưu văn hố Đơng-Tây tác động mạnh mẽ đến phát triển tư tưởng, khoa học kinh tế Tây Âu Sự phát triển kinh tế dẫn đến đòi hỏi gia tăng hiểu biết Tình trạng mù chữ, thất học, sống đơn điệu lãnh địa tiếp tục trì Vì vịng hai kỷ (XII, XIII) Tây Âu hàng loạt trường đại học đời Đặc điểm triết học Tây Âu thời kỳ trung cổ Triết học Tây Âu thời kỳ trung cổ có số đặc điểm sau đây: - Đặc điểm thứ nhất: Triết học trung cổ tiếng đồng vọng tôn giáo, biện minh thần học - Đặc điêm thứ hai: Trục trung tâm tư tưởng triết học Trung cổ mối quan hệ niềm tin tri thức - Đặc điểm thứ ba: Cuộc đấu tranh chủ nghĩa chủ nghĩa tâm không diễn liệt thời cổ đại mà ẩn xung đột chủ nghĩa thực chủ nghĩa danh 11 - Đặc điểm thứ tư: Con người – sinh linh bé nhỏ, tội nghiệp, thụ động, trĩu nặng tội tổ tông, ăn năn sám hối kiếp làm người Những nhà triết gia tiếng triết học Tây Âu thời kỳ trung cổ Nhà triết gia Tômát Đacanh (1225-1274) Triết học Tômát Đacanh kết hợp tinh xảo giáo lý Cơ Đốc giáo triết học Arixtốt thành hệ thống thần học thống Như biết, triết học Trung cổ, đặc biệt từ kỷ X đến kỷ XII, hai phận cấu thành tri thức thông thái (mà gọi triết học) xem đối lập, chúng thừa nhận sở tri thức giới nói chung Tơmát Đacanh người hợp chúng lại thành thứ triết học khơng mâu thuẫn mặt logic qua đó, đặt dấu chấm hết cho tranh luận kéo dài Cơ Đốc giáo Nhà triết gia Tômát Đacanh đại biểu phái thực giai đoạn hưng thịnh phái thực giai đoạn hưng thịnh chủ nghĩa kinh viện Ông nghiên cứu nhiều lĩnh vực như: thần học, triết học, pháp quyền, đạo đức, chế độ nhà nước, kinh tế Tômát Đacanh coi đối tượng triết học nghiên cứu “chân lý lý trí”, cịn đối tượng thần học nghiên cứu “chân lý lịng tin tơn giáo” Thượng đế khách thể cuối triết học thần học, khơng có mâu thuẫn thần học triết học Nhưng triết học thấp thần học, giống lý trí người thấp “lý trí thần” chủ nghĩa tâm Tơmát Đacanh thể cách công khai với quan điểm cho rằng, giới tự nhiên Trời sáng tạo từ hư vơ Sự phong phú, hồn thiện trật tự giới tự nhiên định thông minh Trời Ông cho chung tồn ba phương diện: - Phương diện thứ nhất, chung tồn trước vật trí tuệ Chúa Trời hình mẫu vật riêng lẻ - Phương diện thứ hai, chung tồn vật riêng lẻ - Phương diện thứ ba, chung tạo đường trừu tượng hố trí tuệ người từ vật riêng lẻ Về lý luận nhận thức, Tômát Đacanh khơi phục mặt hình thức lý thuyết hình dạng Arixtot loại bỏ sinh khí, sống động, tìm tịi chân lý học thuyết Arixtot Theo Tômát Đacanh, nhận thức người hình dạng vật khơng phải thân vật Ơng chia hình dạng thành hình dạng cảm tính hình dạng lý tính Trong hình dạng cảm tính có vai trị quan trọng, nhờ mà cảm giác trở nên cảm thụ tích cực Cịn hình dạng lý tính cao hình dạng cảm 12 tính, nhờ mà ta biết đươc chung chứa đựng nhiều vật riêng lẻ Lý luận nhận thức Tômát Đacanh bước tiến triết học kinh viện trung cổ Nhà triết gia Rôgiê Bêcơn R.Bêcơn (Roger Bacon, 1214-1294) nhà triết học Anh chủ trương phê phán triết học kinh viện Nhà thờ chế độ phong kiến đương thời, đồng thời đề xướng khoa học thực nghiệm Theo R.Bêcơn, triết học phải siêu hình học – khoa học lý luận chung giải thích mối quan hệ khoa học phận, đem lại cho khoa học quan điểm Bản thân siêu hình học phải xây dựng dựa thành khoa học Quan điểm chống lại quan điểm cũ coi triết học phải phục vụ thần học R.Bêcơn phê phán gay gắt tính chất vơ dụng phương pháp kinh viện Theo ông, đường đến chân lý bị tắt trở ngại sau: là, sùng bái trước uy tín khơng có sở; hai là, thói quen thừa nhận quan niệm coi rõ ràng; ba là, tính vơ đánh giá thuộc số đông; bốn là, thông thái giả tạo nhà bác học rởm Từ đó, ơng cho rằng, nguồn gốc nhận thức phải bao gồm uy tín, lý trí, kinh nghiệm, đó, kinh nghiệm quan trọng Theo ơng, uy tín khơng chứng minh uy tín thiếu sót; cịn lý trí (hay kết luận nó) khơng kiểm chứng kinh nghiệm, thực nghiệm lý trí ngụy biện, giáo điều… Triết học R.Bêcơn bộc lộ xu hướng vật Ông nắm bắt biến đổi xã hội vừa xuất trước thời đại ông mơ ước ý tưởng tiến khoa học Vì vậy, ông bị nhà nước phong kiến giáo hội truy nã, cầm tù Tuy nhiên bên cạnh đó, ơng khơng thể khỏi hạn chế thời đại - thời đại thống trị tơn giáo nhà thờ Vì vậy, bên cạnh tư tưởng tiến bộ, ông tuyên bố: triết học phụ thuộc vào lịng tin, ơng dành thời gian để nghiên cứu tính chất rõ ràng tư tưởng xuất phát từ mẫu mực của Thượng đế, “lý trí hoạt động tiên nghiệm” 2.3 Triết học cổ điển Đức Điều kiện đời, phát triển triết học cổ điển Đức Nước Đức từ cuối kỷ XVIII đến đầu kỷ XIX quốc gia phong kiến cát điển hình, lạc hậu kinh tế trị Tình trạng cát gây trở ngại lớn phát triển kinh tế Về xã hội, giai cấp tư sản đời non yếu mặt; quần chúng lao động bất bình với chế độ đương thời Trong đó, Tây 13 Âu, chủ nghĩa tư hình thành nhiều nước, đem lại sản xuất phát triển mở đầu cho văn minh cơng nghiệp, khẳng định tính chất ưu việt chủ nghĩa tư so với chế độ phong kiến Khác với tình hình trị, kinh tế – xã hội, văn hóa, khoa học nước Đức thời kỳ phát triển Đó kết kế thừa tinh hoa văn hóa phương Tây trước đó, di sản văn hóa Đức, văn hóa Pháp thành tựu khoa học tự nhiên đương thời, Sự lạc hậu nước Đức, phát triển nước Tây Âu kinh tế – xã hội, phát triển khoa học thức tỉnh tính phản kháng giai cấp tư sản Đức đòi hỏi giai cấp tư sản Đức phải có cách nhìn tự nhiên, xã hội, người Giai cấp tư sản Đức muốn làm cách mạng tư sản nước Tây Âu, muốn xây dựng triết học theo yêu cầu mới, song đời yếu số lượng, kinh tế trị nên họ giữ lập trường cải lương việc giải vấn đề đất nước Chính điều quy định nét đặc thù triết học cổ điển Đức: Nội dung cách mạng hình thức tâm bảo thủ; đề cao vai trị tích cực tư người, coi người thực thể hoạt động, tảng, điểm xuất phát vấn đề triết học Đặc điểm triết học cổ điển Đức Đánh giá cách tổng quát, triết học cổ điển Đức mở tư tưởng lý luận mẻ, tiến người lịch sử Theo đó, người thời kỳ nhìn nhận tảng triết học, đối tượng mà triết học hướng đến Bên cạnh đó, nhà triết học cịn khẳng định người sở hữu sức mạnh trí tuệ khả hoạt động, người làm chủ thay đổi vận mệnh mình, xa cải tạo giới Con người vừa chủ thể, vừa kết toàn văn minh tạo Về khía cạnh lịch sử, lịch sử nhân loại coi lịch sử phản ánh phương thức tồn người Từ tư tưởng lý luận tiến trên, thấy vị người nâng lên tầm cao Mặt khác, tầm quan trọng khoa học giai đoạn khẳng định Triết học cho khoa học môn khoa học, chân lý triết học nằm q trình nhận thức phát triển lịch sử lâu dài khoa học Tuy chịu nhiều ảnh hưởng tư tưởng giải phóng, tư tưởng cách mạng từ triết học gia người Pháp, triết học cổ điển Đức lại chưa tác động vào mặt trị, xã hội, khơng cơng khai phản đối mà thỏa hiệp với máy phong kiến Chính mặt hạn chế làm nảy sinh mâu thuẫn tư tưởng lý luận triết học thời kỳ với lập trường trị Một mặt, nhà triết học mở cách mạng tư tưởng, 14 mặt khác họ lại tránh đối kháng trực tiếp với nhà nước phong kiến, không kêu gọi cải cách triệt để Pháp Tóm lại, triết học cổ điển Đức có đặc điểm sau đây: - Triết học cổ điển Đức có nội dung cách mạng hình thức tâm, bảo thủ; đề cao vai trị tích cực tư người; coi người thực thể hoạt động tảng, điểm xuất phát vấn đề triết học - Phép biện chứng triết học cổ điển Đức trở thành phương pháp đối lập với phương pháp siêu hình việc nghiên cứu vật, tượng tự nhiên xã hội Những nhà triết gia bật triết học cổ điển Đức Triết học Kant Immanuel Kant (1724 – 1804) nhà triết học người Đức đầu chủ nghĩa tâm có tầm ảnh hưởng lớn đến Triết học cổ đại đức Ông người kính trọng nhà triết học vĩ đại từ trước tới Tác phẩm tiêu biểu ông phải kể đến “Phê phán lý tính túy” Triết học Hegel (Hêghen) Georg Wilhelm Friedrich Hegel (1770-1831) nhà triết học lớn Đức.Với đóng góp to lớn chủ đề logic phân tích, biện chứng, chủ nghĩa tâm tuyệt đối, tinh thần, …, ông xứng đáng nhà tư tưởng lớn Đức Cùng với số nhà triết học khác, ông coi người tạo nên chủ nghĩa tâm Triết học Feuerbach Ludwig Andreas Feuerbach (1804-1872) nhà triết học lớn cuối triết học cổ điển Đức Ông tiếp bước, học hỏi rút học từ nhà tư tưởng trước từ người thầy Hegel, Feuerbach tiếp cận, vận dụng, phát triển thuyết vật biện chứng bày tỏ quan điểm giới quan theo nhìn phương pháp luận siêu hình Triết học Việt Nam Điều kiện hình thành phát triển lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam Việt Nam nằm đơng nam châu Á, vị trí tạo sở tự nhiên cho giao lưu văn hố, thơng thương thương nghiệp Việt Nam với Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản Việt Nam nước nông nghiệp dựa vào kinh nghiệm truyền đời trình độ lao động thủ cơng, khơng có cách mạng lực lượng sản xuất 15 Chỉ từ cuối thời Lý (1010 - 1225) có phát triển định chế độ tư hữu ruộng đất Trong suốt trình dựng nước giữ nước, lịch sử Việt Nam lịch sử chống giặc ngoại xâm để xây dựng, bảo vệ củng cố độc lập dân tộc Từ kỷ X - XVIII, nhà nước phong kiến Việt Nam tập trung vào hai nhiệm vụ tổ chức dân cư lãng, xã chống giặc xây dựng, bảo trì hệ thống thuỷ lợi Vốn tri thức người Việt Nam truyền thống kinh nghiệm liên quan tới nông nghiệp đánh bắt hải sản Tri thức ngành nghề thủ cơng bí ngành, nghề làng nghề truyền thống bảo tồn chủ yếu thông qua truyền Sự giao lưu với nước láng giềng mang lại số tri thức trị - xã hội cho phận trí thức Việt Nam Đặc điểm lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam Đặc điểm trình hình thành phát triển tư tưởng triết học Việt Nam Quá trình hình thành phát triển tư tưởng triết học Việt Nam trải qua hai nghìn năm từ đầu công nguyên, đặc biệt từ kỷ X đến nay, trình phát triển hợp xu hướng tự thân với xu hướng tiếp nhận tư tưởng triết học từ bên Trong trình hình thành phát triển tư tưởng triết học Việt Nam, nhiều quan điểm Nho gia từ Trung Quốc Đạo Phật từ Ấn Độ đóng góp vai trị đặc biệt quan trọng Từ kỷ XX, triết học Mác - Lênin nói riêng chủ nghĩa Mác - Lênin yếu tố chủ đạo tư tưởng triết học Việt Nam Đặc điểm nội dung tư tưởng triết học Việt Nam Toàn ý thức hệ Việt Nam lịch sử xoay quanh nhu cầu cố kết cộng đồng dân cư làng xã, cộng đồng quốc gia dân tộc nhu cầu học tập nước nhằm bảo vệ độc lập dân tộc Do vậy, chủ nghĩa yêu nước với nội dung tư tưởng cố kết cộng đồng chủ quyền quốc gia xác định vị trí trung tâm lịch sử tư tưởng văn hố Việt Nam Đặc điểm hình thức thể tư tưởng triết học Việt Nam Tư tưởng triết học Việt Nam, ngồi thể hình thức trước tác lý luận nhà triết học hệ thống triết học khác giới, cịn thể thơng qua nhiều hình thức khác, phong phú đa dạng Những điều địi hỏi nghiên cứu lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, cần sử dụng phương pháp liên ngành, trước hết khoa học xã hội nhân văn 16 KẾT LUẬN Qua tiểu luận trên, tác giả trình hình thành phát triển giai đoạn lịch sử Theo giai đoạn mà triết học có đặc điểm riêng biệt với luận điểm, quan điểm khác nhà triết gia cách nhìn nhận giới Việt Nam chịu ảnh hưởng quan điểm nhận thức Phật Giáo, Nho Giáo Trung Quốc nhiều Từ hình thành phát triển Triết học theo thời kỳ, theo khu vực, theo nhà triết gia giúp ta nhận thức nhiều vật tựng nhìn nhận theo nhiều phương diện cách thức nhận diện Từ ta tìm hiểu sâu phương pháp luận, hiểu cơng trình nghiên cứu nhà triết gia tiếng, giúp ta hiểu sâu thêm giới, vạn vật xung quanh 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1) Giáo trình Triết học – Nhà Xuất Đại học Sư phạm; 2) Website Luật Minh Khuê; 3) Lịch sử Triết học từ Cổ đại đến Cận đại- Nhà Xuất Văn hóa thơng tin 18

Ngày đăng: 28/05/2023, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w