1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

6. Nguyễn Huy Chiến.pdf

34 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai thác kết cấu, hoạt động và tính công suất dẫn động di chuyển máy của máy rải bê tông xi măng Gomaco GP4
Tác giả Nguyễn Huy Chiến
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Hòa
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ GTVT
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,16 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MÁY VÀ THIẾT BỊ RẢI BÊ TÔNG XI MĂNG 1.1. Giới thiệu tổng quan (3)
    • 1.2. Yêu cầu đối với các máy thi công mặt đường BTXM (3)
      • 1.3.1. Công dụng (4)
      • 1.3.2. Phân loại (4)
  • Chương 2: MÁY RẢI BTXM GP4 BỐN CƠ CẤU DI CHUYỂN (12)
    • 2.1. Đặc điểm của máy rải đa năng GP4 (12)
    • 2.2. Kết cấu và nguyên lí hoạt động của máy (13)
      • 2.2.1. Kết cấu (13)
      • 2.2.2. Nguyên lí hoạt động (14)
    • 2.3. Các bộ phận chính (15)
      • 2.3.1. Bộ phận phân phối vật liệu (16)
      • 2.3.2. Bộ phận rung (17)
      • 2.3.3. Bộ phận điều chỉnh độ dày vệt tự động (18)
      • 2.3.4. Bộ phận chèn thanh chốt (20)
    • 2.5. Điều chỉnh hướng di chuyển thông minh (22)
    • 2.6. Tính năng thông minh (24)
      • 2.6.1. Mở rộng khung thông minh (24)
      • 2.6.2. Định vị chân trụ máy thông minh (25)
      • 2.6.3. Công nghệ điều khiển trung tâm thông minh (26)
    • 2.7. Thông số kỹ thuật. Chương 3: Tính toán bộ máy rải kiểu băng xoắn (28)

Nội dung

1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN MÁY XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÁY XDCD ĐỀ TÀI KHAI THÁC KẾT CẤU, HOẠT ĐỘNG VÀ TÍNH CÔNG SUẤT DẪN ĐỘNG DI CHUYỂN MÁY CỦA MÁY RẢI BÊ TÔNG XI MĂNG GOMACO G[.]

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MÁY VÀ THIẾT BỊ RẢI BÊ TÔNG XI MĂNG 1.1 Giới thiệu tổng quan

Yêu cầu đối với các máy thi công mặt đường BTXM

+ Các máy và thiết bị thi công phải đáp ứng được việc cơ giới hóa các công đoạn xây dựng mặt đường BTXM

- Rải bê tông trên nền đường đã chuẩn bị sẵn

- San phẳng, đầm lèn và láng mặt

- Cắt mối (tạo khe có sẵn) và bảo dưỡng

+ Các máy thi công phải có độ tin cậy cao, có thể làm việc liên tục trong suốt thời gian thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình

Để đảm bảo sự nhịp nhàng trong quá trình thi công, việc đồng bộ hóa các máy móc hoặc các bộ phận trên cùng một hệ thống là rất quan trọng, nhằm tránh tình trạng ách tắc ở bất kỳ khâu nào.

+ Có 2 dạng tổ máy thi công mặt đường BTXM:

- liên hợp các máy riêng rẽ

- Máy tổ hợp trên một cỗ máy

1.3: Công dụng và phân loại

Có 2 Hãng lớn nhất về máy này đó là Hãng GOMACO và WIRTGEN mỗi hãng đều có ưu và nhược điểm riêng về các loại máy và thiết bị để tổ chức thi công mặt đường bê tông xi măng

Máy rải bê tông xi măng là thiết bị quan trọng trong xây dựng, có khả năng tạo ra các vệt rải với độ dày và bề rộng khác nhau Chúng được sử dụng để xây dựng đường phố, đường cao tốc, đường băng sân bay, lề đường, rãnh, vỉa hè, các lối mòn giải trí, cũng như các công trình như rào chắn an toàn, cầu ván và kênh tưới tiêu.

Thiết bị xử lý và hoàn thiện bao gồm máy cắt tỉa, máy định vị bê tông, máy rải bê tông và các thiết bị thi công kết cấu Chúng tôi cung cấp giải pháp hoàn thiện cho các tấm bê tông phẳng, cầu và sườn dốc, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao trong công trình.

+ Chuyên rải rào, rải vỉa, máng

+ Loại 2 đường: GP2400, GP2600, GP2800,GP4000, GP3,GP4, SP1200,

+ Loại 3 đường: CommanderIII, Commander III, 3300, 4400, GP3, GP4, GT3600, GT6300, SP15/15i, SP25/25i, SP61/61i

+ Loại 4 đường: GP2400, GP2600, GP2800,GP4000, GP3,GP4, SP1500/1500L,

1.4: Quá trình công nghệ thi công mặt đường BTXM bằng liên hợp các bộ máy

Các bộ thiết bị này hoạt động theo trình tự trên tuyến, thực hiện các bước công nghệ với sự kết hợp của các máy D375, D376 và D3 do Liên Xô chế tạo.

Bước 1: Công tác chuẩn bị mặt nền: San, gạt, đầm lèn, đặt ray với khẩu độ ray là chiều rộng một dải mặt đường(7M)

- Công tác đặt ray chép hình khẩu độ và mặt phẳng do hai ray tạo thành (Rất quan trọng và cần thiết)

- Đặt cốt thép vào lòng đường bằng tay sau khi các máy chuẩn bị làm xong

Máy rải bê tông D375 được thiết kế với thùng rải không đáy, kết hợp với ô tô tự đổ bên hông để cung cấp bê tông Thùng rải hoạt động liên tục và bộ di chuyển của máy chạy dọc theo tuyến đường, giúp đảm bảo bê tông được phân phối đều trên bề mặt đường.

Bước 3: Máy đầm và láng mặt đường D 376 được trang bị ba bộ công tác chính Đầu tiên, máy đầm lén sơ bộ sử dụng trục chân vịt quay để làm miết bê tông xuống Tiếp theo, bộ đàm bê tông rung động với bàn trục dài lệch tâm chạy suốt khẩu độ đường giúp cải thiện độ chặt của bê tông Cuối cùng, độ bàn là rung động được sử dụng để tạo ra bề mặt bê tông phẳng mịn.

Bước 4: Máy cắt mối bê tông D377, gồm một dao cắt mối ngang tuyến đường qua từng quãng cố định (cắt mối ướt)

Sau 4 bước là công việc hoang thiện bảo dưỡng mặt đường cho tới khi khô ráo

Thường khoảng 28 ngày sau thì mặt đường hoàn thiên, đưa vào sử dụng

Năng suất của bộ máy liên hợp này nếu tính theo máy D 376 là khâu chậm nhất trong toàn bộ dây truyền công nghệ, có thể đạt tới 73m 3 /h

1.5: Quá trình công nghệ thi công mặt đường BTXM bằng tổ hợp máy đa năng

Theo trình tự như sau:

Bước 1: Công tác chuẩn bị mặt nền san gạt tạo độ phẳng và độ rộng của nền cần rải, đặt cốt thép (Nếu yêu cầu)

Bước 2: Cung cấp vật liệu bê tông xi măng cho máy rải

Bước 3: Máy chạy qua vật liệu các bộ công tác làm việc

- Điều chỉnh cao độ và bề rộng của vệt

- Cơ cấu phân phối vật liệu ( Vít xoắn, thanh gạt)

- Chèn thanh chốt dọc, ngang, cạnh

- Là miết (Máy hoặc bằng thủ công)

Bước 4: Cắt mối bê tông, từng khoảng cách cố định ( Cắt mỗi ướt)

1.6: Giới thiệt về một số máy rải bê tông trên thế giới hiện nay

1.6.1: Máy rải đa năng GOMACO 3300 (Loại 3 cơ cấu di chuyển)

Sàn là nền tảng chính, trong khi chân trụ hỗ trợ cấu trúc vững chắc Bảng điều khiển trung tâm giúp người dùng dễ dàng quản lý và điều chỉnh thiết bị Bộ cảm biến điều chỉnh cao độ tự động đảm bảo sự chính xác trong quá trình vận hành Băng tải vật liệu vận chuyển nguyên liệu hiệu quả, trong khi thùng dầu cung cấp năng lượng cần thiết cho máy Xy lanh quay chân máy cho phép điều chỉnh linh hoạt, và xy lanh điều chỉnh vị trí chân trụ máy giúp ổn định thiết bị trong suốt quá trình sử dụng.

, (9) Máy phay cắt đất và khuôn, (10) (11) Khuôn điều chỉnh tự động

Mặt bích nối là một thành phần quan trọng trong hệ thống, kết hợp với sàn để tạo nên cấu trúc vững chắc Động cơ đốt cung cấp năng lượng cho quá trình hoạt động, trong khi bảng điều khiển trung tâm giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh các thông số Khung điều chỉnh tự động và chân trụ máy hỗ trợ sự ổn định cho toàn bộ thiết bị Băng tải vít xoắn và vít xoắn đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển vật liệu Cơ cấu thay đổi vị trí băng tải giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, cùng với bánh xích tạo sự linh hoạt trong di chuyển Khung nối điều chỉnh khuôn và khuôn rải đảm bảo chất lượng sản phẩm, trong khi xy lanh thủy lực chân máy cung cấp lực cần thiết cho hoạt động hiệu quả.

- Vị trí lắp khuôn rải và độ co duỗi chân

MÁY RẢI BTXM GP4 BỐN CƠ CẤU DI CHUYỂN

Đặc điểm của máy rải đa năng GP4

Máy cỡ trung này rất thích hợp cho các công việc xây dựng mới và cải tạo công trình như đường cao tốc, khu đỗ xe và đường băng sân bay Đặc biệt, máy hoạt động tự hành trên nền mà không cần phải lắp đặt ray.

Máy được trang bị các tấm ván khuôn bên sườn, được giữ chắc chắn bởi hệ thống xi lanh thủy lực, giúp cân bằng áp lực đẩy từ bê tông Điều này đảm bảo mép lớp rải có chất lượng cao và cho phép rải lớp bê tông nhựa nóng (BTXM) một cách hiệu quả.

Khung giàn có khả năng thay đổi chiều rộng lên tới 12,19m (40ft) nhờ vào công nghệ thông minh Telescoping, cho phép mở rộng khung một cách chính xác và tự động điều chỉnh chiều rộng cho thiết lập chỉ đạo Hệ thống pivot Arms thông minh giúp định vị chân một cách hiệu quả, kết hợp với bộ điều khiển G + và vòng quay xoay thủy lực, mang lại khả năng lái xe cực kỳ linh hoạt.

- Khối động cơ có thể tháo lắp dễ dàng vì nó độc lập với khung, giúp cho việc bảo dưỡng − sửa chữa động cơ được thuận lợi

Thùng chứa dầu diesel có dung tích 606 lít và thùng dầu thủy lực 871 lít được bố trí riêng biệt hai bên trên sàn máy, mang lại sự thuận tiện trong việc cấp dầu.

Hệ thống truyền động thủy tĩnh mang lại hiệu suất cao nhờ vào các bơm thủy lực công suất lớn, được bảo vệ khỏi áp lực quá tải và điều khiển bằng hệ thống điện tử Hệ thống này điều khiển toàn bộ các bộ phận máy móc, bao gồm di chuyển bánh xích, băng xoắn, nâng hạ máy, duỗi khung máy, cũng như thực hiện các chức năng đầm và rung.

Hệ thống thủy lực cảm ứng tải được thiết kế để tối ưu hóa hiệu năng và tiết kiệm nhiên liệu, đồng thời tích hợp cáp mới cùng các tính năng quản lý cáp giúp định tuyến ống thủy lực và tổ chức cáp khung hiệu quả Bàn điều khiển có thể thu vào giúp giảm chiều rộng trong quá trình vận chuyển.

Tầm lan can tia kết nối với khung telescoping, tạo ra một nền tảng cô lập cho người vận hành, giúp họ thoải mái và dễ dàng theo dõi quá trình từ cả hai bên và phía sau của GP4.

Chân máy có khả năng co lại sát vào thân máy, giúp giảm đáng kể chi phí vận chuyển Điều này không chỉ đảm bảo thời gian đưa máy ra công trường mà còn thuận tiện hơn trong việc tham gia giao thông khi vận chuyển.

Kết cấu và nguyên lí hoạt động của máy

(1) Chân trụ máy, (2) Mô đun, (3) động cơ điện - thủy lực, (4) động cơ đốt trong,

(5) Trung tâm điều khiển, (6) sàn , (7) bộ quay bánh xích, (8) Thang, (9) xy lanh thủy lực, (10) Khuôn đầm rung, (11)(12) Khung điểu chỉnh tự động, (13)

Khi máy làm việc, vật liệu được đổ sẵn trước máy rải bộ rung tổ hợp nhiều thanh rung

Sử dụng băng xoắn với chiều rộng từ 16 đến 30 sẽ tạo ra lực rung động xung quanh, giúp xi măng liên kết chặt chẽ hơn và tăng cường độ ẩm cho vật liệu.

Hệ thống phân phối vật liệu đảm bảo sự đồng đều sang hai bên, với khả năng điều chỉnh chiều quay của băng xoắn khi thiếu vật liệu ở giữa Tấm chắn ngang được điều chỉnh bằng thủy lực giúp ổn định độ cao cho vệt rải Sau đó, khuôn đầm rung thực hiện quá trình đầm nén và rung, tạo ra sự bằng phẳng và chắc chắn cho vệt, đồng thời loại bỏ không khí bên trong Cuối cùng, cơ cấu chèn thanh chốt sẽ hoạt động để chèn các thanh ngang, dọc và cạnh sau một khoảng cách nhất định.

Để đạt được độ bền và chắc cho vệt, cần đảm bảo quá trình đầm nhẹ mịn bề mặt sau khi chèn Công tác này bao gồm việc miết cúng nhằm tạo ra một vệt rải hoàn chỉnh.

Các bộ phận chính

- Khung thiết kế với bề dày 0.5 mm (13 mm)

- Khuôn khuôn có thể điều chỉnh theo chiều dọc để san lấp khuôn chính xác cho máy

- Các đầu cuối telescoping với chiều rộng 24 inch (610 mm) ở mỗi bên là tùy chọn

- Các bản lề theo bản lề thủy lực thẳng đứng, chứa trong khuôn

- Mặt nạ chia, áp suất bù

Gạt đôi cánh tay khuân giúp vận chuyển dễ dàng mà không cần tháo rời Tua nẹp khuôn dầm gắn kết loại bỏ các điểm căng thẳng, được tạo ra nhờ quá trình thăng hoa khuôn Hệ thống hỗ trợ kỹ thuật tự hỗ trợ được điều khiển bằng thủy lực với ốc vít ACME 3,5 inch (89 mm) cho phép điều chỉnh vương miện lên đến sáu inch (152 mm).

- Mặt trước và phía sau phía trên T-bar trên khuôn để gắn phụ kiện và tính toàn vẹn của cấu trúc

- Các thanh chèn được gắn cùng với các chốt chỉnh hướng trước và sau để dễ dàng lắp ráp khuôn

- Ống lắp rung gắn vào T-bar trên khuôn

- Hệ thống bôi trơn phía sau với mỡ không dầu có thể tiếp cận được từ cầu làm việc

- Tamper bar không bắt buộc

- Có thể lựa chọn bằng thép không gỉ

2.3.1 Bộ phận phân phối vật liệu

- Phân phối bằng băng xoắn:

- Phân phối vật liệu bằng thanh gạt

Nhiệm vụ: San đều vật liệu sang hai bên hoặc trung tâm để đảm bảo vật liệu được phân phối đều trên bề mặt nền rải

- Có thể điều chỉnh tốc độ quay của vít từ điều khiển trung tâm

Chiều rộng của vệt rải xi măng sẽ quyết định số lượng băng xoắn cần bố trí trên bộ công tác, nhằm đảm bảo việc san đều và ổn định xi măng.

Nhiệm vụ: Rung hỗn hợp BTXM tạo sự liên kết chặt chẽ giữa vật liệu và xi măng để đảm bảo chất lượng vệt rải

2.3.3 Bộ phận điều chỉnh độ dày vệt tự động

- Đường màu xanh: Độ dày vệt yêu cầu

- Đường màu đỏ: Độ dày vệt rải thấp và cao hơn so với yêu cầu

Tấm chắn tự động từ bộ điều khiển trung tâm sẽ điều chỉnh độ dày của vệt rải khi gặp vết sâu hoặc vùng đấy nồi, giúp vật liệu xi măng được phân bố đồng đều, đảm bảo chất lượng công trình.

2.3.4 Bộ phận chèn thanh chốt

Thanh dầm và thanh cố định có độ dài khác nhau được chèn tự động vào tấm lát gạch hoặc bê tông cốt thép tại các khoảng lựa chọn Quá trình này được thực hiện với hiệu quả đặc biệt cao, khi các thanh chốt được đưa lên song song với máy Các thanh chèn này được thay thế bằng vật liệu thép đã được gia cố trước đó.

Tạo độ liên kết chắc chắn giữa các vệt rải và tăng khả năng chịu tải của mặt đường

Điều chỉnh hướng di chuyển thông minh

Biên độ dao động bánh khi di chuyển

23 Bánh xe có thể xoay vuông góc với khung máy

Chân máy co sát với độ dài nhỏ nhất 2,9m

Tính năng thông minh

2.6.1 Mở rộng khung thông minh

Khung telescoping kép có chiều rộng điều chỉnh, cho phép thay đổi kích thước máy tính lớn nhờ vào xy lanh thông minh và khung con lăn GOMACO GP4 có khả năng lồng ghép hiệu quả, mang lại sự linh hoạt trong quá trình thi công.

25 vào chiều rộng lên đến bảy feet (2,13 m) ở mỗi bên của khung cho tổng cộng 14 feet (4,27 m) mở rộng khung tự động

Chiều rộng thông minh cho phép điều chỉnh chiều rộng một cách dễ dàng và chính xác, đồng thời cung cấp tham chiếu cho G +, giúp kiểm soát tốc độ lái và tốc độ theo dõi đúng hướng Tính năng này cũng cho phép điều chỉnh bán kính ở các chiều rộng khác nhau của máy rải.

2.6.2 Định vị chân trụ máy thông minh

Tay quay cho chân máy được trang bị động cơ xoay cảm nhận quay, giúp cung cấp điều khiển G+ với thông tin về góc xoay Các trục pivot thông minh này duy trì các đường ray luôn thẳng về phía trước, đảm bảo khả năng chỉ đạo chính xác ngay cả khi trục chân ở các góc độ khác nhau.

2.6.3 Công nghệ điều khiển trung tâm thông minh

Giờ đây là công nghệ thu hút mọi thứ cùng nhau G + là trung tâm kết nối tất cả các tài nguyên

Trải nghiệm với hệ thống điều khiển G + sẽ mang đến sự hài lòng vượt trội, nhờ vào tính dễ học và dễ sử dụng G + sử dụng các biểu tượng quốc tế dễ hiểu và hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, cùng với khả năng hoạt động trong cả hệ thống đế quốc và hệ thống số liệu Hệ thống này có tốc độ xử lý nhanh và cho phép truyền thông hai chiều giữa các phụ kiện và G +, mang lại phản hồi kỹ thuật số ngay lập tức Với sự kết hợp hoàn hảo giữa điều khiển điện tử và thủy lực kín, G + tạo ra trải nghiệm mượt mà, hiệu quả và chính xác Không có sản phẩm nào trên thị trường có thể so sánh với G +, một hệ thống độc quyền được phát triển bởi các chuyên gia kiểm soát nội bộ của chúng tôi, kết hợp kinh nghiệm hàng thập kỷ và phản hồi từ người dùng.

- Hoạt động của máy rất đơn giản

- Phản ứng của máy nhanh

- Gỡ rối được xác định, nhanh chóng và dễ dàng

- Có sẵn lịch sử lỗi

Hệ thống điều khiển GOMACO G + độc quyền tích hợp tính năng tự chẩn đoán cho cấp và chỉ đạo, giúp dễ dàng hoạt động phần cứng Các nút chạy bộ độ cao bên trái màn hình cho phép điều chỉnh độ cao chân khi ở chế độ thủ công Nút jog lái ở phía trên màn hình giúp thay đổi hướng lái của đường ray trong chế độ tay Quay số kiểm soát cho phép điều chỉnh tay lái và tốc độ di chuyển một cách chính xác, với khả năng tăng giảm mượt mà, lý tưởng cho việc lát trượt.

Màn hình hiển thị chống lóa 6.5 inch (165 mm) với đèn nền cảm biến mang lại khả năng hiển thị vượt trội trong mọi điều kiện Được thiết kế bền bỉ, màn hình chống sốc, bụi, độ ẩm và mưa G + cung cấp màn hình màu đầy đủ trên bảng điều khiển, minh họa các khía cạnh của máy rải như vị trí chân, tốc độ lát, tỷ lệ phần trăm lái xe, thông tin du lịch và đồng hồ lệch Các biểu tượng và đồ họa màu mới giúp dễ hiểu và xác định chức năng G + nhận tốc độ theo dõi từ tín hiệu xung trong động cơ, cung cấp thời gian thực về feet (mét) mỗi phút và tổng số cảnh tuyến tính.

Hệ thống kiểm soát G + của GOMACO đã được chứng minh hiệu quả trên toàn cầu, với 28 lịch sử lỗi chi tiết kèm theo dấu thời gian, ngày tháng và thông tin theo dõi để xác định thời điểm xảy ra lỗi Màn hình theo dõi cung cấp cái nhìn rõ ràng về hiệu suất hệ thống.

- Bảng theo dõi và điều chỉnh chiều cao vệt rải

Thông số kỹ thuật Chương 3: Tính toán bộ máy rải kiểu băng xoắn

- Hệ thống điều khiển tự động

Hệ thống điện tử-thủy lực của GOMACO được trang bị hệ thống điều khiển G + ® độc quyền, mang lại khả năng tự chẩn đoán cho cấp độ và hệ thống lái Tính năng điều khiển lái thông minh giúp nâng cao độ chính xác trong quá trình vận hành.

29 và dễ dàng trong việc vận hành Nó có các cài đặt đa ngôn ngữ, hệ mét hoặc hệ Anh và màn hình hiển thị chống chói 6,5 inch (165 mm)

Các chỉ thị điều khiển là những chỉ báo hiệu suất đồ họa màu, giúp người vận hành theo dõi và quản lý các tín hiệu điều khiển, từ đó hướng dẫn máy hoạt động hiệu quả trên đường dây hoặc trong không gian 3D.

Hệ thống nước cao áp: Hai 110 gal (416,4 L) bồn chứa Áp suất cao với điều khiển súng kích hoạt và bộ nạp áp suất có thể điều chỉnh lên đến

Tùy chọn: Hai 150 gal Bồn chứa (567,8 L) với ống mềm, vòi phun và máy nén khí 14,5 cfm (.41 cmm) cho hệ thống phun điều áp

Loại: Động cơ thủy lực lắp vào đầu cung cấp năng lượng lệch tâm

Số lượng: 16 bộ rung và 30 bộ rung là tiêu chuẩn

Loại: Hai mạch khoan cắt và hai mạch khoan hộp vữa

Loại: Mạch điện tử-thủy lực Hệ thống cắt dọc phân chia chạy bằng thủy lực

Tốc độ tamper: Có thể điều chỉnh lên đến 120 lần vuốt mỗi phút

Loại: Hai bánh xích dẫn động bằng thủy lực, dẫn động bằng bánh răng

Chiều dài đường đua tổng thể: Đường đua Series 6, 12 ft (3,66 m) bao gồm chắn bùn đường đua

Chiều rộng đệm theo dõi: 15,75 in (400 mm)

Tốc độ theo dõi của máy có thể điều chỉnh lên đến 28 fpm (8,53 mpm) và hỗ trợ tối đa 85 fpm (25,91 mpm) Áp suất mặt đất đạt 23 psi dựa trên trọng lượng máy 80.100 lb (36.333 kg) với khuôn được phân bổ đồng đều Hệ thống điều chỉnh chiều cao chân bao gồm điều chỉnh thủy lực 36 inch (914 mm) và điều chỉnh bằng tay 11,75 inch (298 mm), cho phép tổng chiều cao đạt 47,75 inch (1213 mm).

Kính thiên văn khung con lăn mô-đun sâu 20 inch (508 mm) có khả năng điều chỉnh lên đến 7 ft (2,13 m) trên cả hai mặt, với tổng chiều cao lắp kính thiên văn đạt 14 ft (4,27 m) Chiều rộng lát tối đa là 40 ft (12,19 m) khi sử dụng khung chèn.

HỆ THỐNG BỐN THEO DÕI

Loại: Bốn bánh xích dẫn động bằng thủy lực, dẫn động bằng bánh răng

Chiều dài đường đua tổng thể: Đường đua Series 6, 8,9 ft (2,71 m) bao gồm chắn bùn đường đua

Chiều rộng đệm theo dõi: 15,75 in (400 mm)

Tốc độ theo dõi: Có thể thay đổi lát nền lên đến 22 fpm (6,7 mpm) và phụ trợ lên đến

Tốc độ hoạt động là 66 fpm (20 mpm) với áp suất mặt đất đạt 21 psi, dựa trên trọng lượng máy là 108.000 lb (48.988 kg) với khuôn và trọng lượng được phân bổ đều Hệ thống điều chỉnh chiều cao chân bao gồm điều chỉnh thủy lực lên đến 36 in (914 mm) và điều chỉnh bằng tay tối đa 18 in (457 mm), cho phép điều chỉnh tổng cộng chiều cao lên đến 54 in (1372 mm).

Hai đường ray hoạt động với khuôn mặt trước mở rộng 24 ft (7,32 m)

Chiều dài hoạt động: 16,5 ft (5,03 m) không có cầu làm việc

Chiều rộng hoạt động: 30 ft (9.14 m)

Chiều cao hoạt động: 11,9 ft (3,63 m)

Vận chuyển hai đường không có khuôn

Chiều dài vận chuyển tối thiểu: 20,1 ft (6,13 m) hoặc 18,6 ft (5,67 m) khi đã tháo thang

Chiều rộng vận chuyển tối thiểu: 12,1 ft (3,69 m)

Chiều cao vận chuyển tối thiểu: 10,6 ft (3,23 m)

Chiều cao vận chuyển tối thiểu với 24 ft (7,32 m) Khuôn 5000 Series: 10,9 ft

Bốn đường ray hoạt động với khuôn mở phía trước 24 ft (7,32 m) sê-ri 5000

Chiều dài hoạt động: 27,4 ft (8,35 m)

Chiều rộng hoạt động: 29,25 ft (8,92 m)

Chiều cao hoạt động: 12,1 ft (3,69 m)

Vận chuyển bốn đường không có khuôn

Chiều dài vận chuyển tối thiểu: 36,3 ft (11,06 m)

Chiều rộng vận chuyển tối thiểu: 9,5 ft (2,9 m)

Chiều cao vận chuyển tối thiểu: 10,6 ft (3,23 m)

Chiều cao vận chuyển tối thiểu với 24 ft (7,32 m) Khuôn 5000 Series: 10,9 ft

Trọng lượng vận chuyển hai đường: 61.000 lbs (27,669 kg) không có khuôn

Trọng lượng vận hành hai đường: 80.100 lbs (36,333 kg) với khuôn mặt trước mở rộng 24 ft (7,32 m) sê-ri 5000 sê-ri

Trọng lượng vận chuyển bốn đường: 88.000 lbs (39,916 kg) không khuôn

Trọng lượng vận hành bốn đường: 108.000 lbs (48,988 kg) với khuôn mặt trước mở

24 ft (7,32 m) sê-ri 5000 sê-ri

Lưu ý: Trọng lượng và kích thước vận chuyển và vận hành có thể thay đổi, tùy thuộc vào số lượng tùy chọn máy

CHƯƠNG 3 TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT DẪN ĐỘNG DI CHUYỂN MÁY

Tính toán bộ máy rải kiểu băng xoắn

Máy rải bê tông kiểu này có thiết kế cho phép hỗn hợp bê tông được giữ ở phía trước, sau đó được rải xuống nền đường qua băng xoắn theo chiều ngang Cuối cùng, mặt đường sẽ được làm phẳng bằng tấm gạt điều chỉnh.

− Tương tự như ở trên, ta có thể xác định được lực cản di chuyển của máy theo công thức:

W1G m (f  i) 30000.0, 05.0.0575 Khi di chuyển trên ray, i = 0,05 ÷ 0,08.(Chọn i= 0,05)

− Lực cản di chuyển khối bê tông trước tấm gạt:

G b − Trọng lượng hỗn hợp khối bê tông, kG;(Lấy G b 7900) f b − Hệ số ma sát trong của hỗn hợp bê tông, f b = 0,5 ÷ 0,6

+ Lực cản di chuyển khối bê tông bằng vít tải:

G v − năng suất theo trọng lượng của vít tải sau 1 giây; kG/s; n v − Số vòng quay của băng vít trong 1 phút;

L − Chiều dài băng vít, m; S − Bước vít, m

+ Lực cản tổng cộng khi di chuyển máy:

Sau khi xác định được lực cản tổng cộng, bước tiếp theo là tính toán công suất cần thiết để di chuyển máy rải Điều này được thực hiện dựa trên năng suất theo trọng lượng của vít tải trong 1 giây và hiệu suất của cơ cấu dẫn động.

W − Lực cản tổng cộng khi di chuyển máy v m − Vận tốc di chuyển của máy, m/s

 − Hiệu suất của cơ cấu dẫn động

Ngày đăng: 26/05/2023, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(1) Sàn, (2) Chân trụ, (3) Bảng điều khiển trung tâm, (4) Bộ cảm biến điều chỉnh cao - 6. Nguyễn Huy Chiến.pdf
1 Sàn, (2) Chân trụ, (3) Bảng điều khiển trung tâm, (4) Bộ cảm biến điều chỉnh cao (Trang 7)
(1) Mặt bích nối, (2) Sàn, (3) Động cơ đốt, (4) Bảng điều khiển trung tâm, (5) Khung  điều chỉnh tự động, (6) Chân trụ máy, (7) Băng tải vít xoắn, (8) Vít xoắn, (9) Cơ cấu  thay đổi vị trí băng tải, (10) Bánh xích, (11) Khung nối điều chỉnh khuôn, (12) Kh - 6. Nguyễn Huy Chiến.pdf
1 Mặt bích nối, (2) Sàn, (3) Động cơ đốt, (4) Bảng điều khiển trung tâm, (5) Khung điều chỉnh tự động, (6) Chân trụ máy, (7) Băng tải vít xoắn, (8) Vít xoắn, (9) Cơ cấu thay đổi vị trí băng tải, (10) Bánh xích, (11) Khung nối điều chỉnh khuôn, (12) Kh (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN