Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 87 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
87
Dung lượng
1,06 MB
Nội dung
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG LÃO KHOA DÙNG CHO ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG SAU ĐẠI HỌC NAM ĐỊNH - 2023 Chủ biên TTND.TS.BS Ngơ Huy Hồng Tham gia biên soạn TTND.TS.BS Ngơ Huy Hồng TS.ĐD Nguyễn Thị Minh Chính TTƯT.TS.BS Trần Văn Long Thư ký biên soạn ThS.ĐD Đỗ Thị Thu Hiền LỜI MỞ ĐẦU Với xu dân số già ngày gia tăng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ngày cao mang tính chuyên biệt Giáo trình “Điều dưỡng lão khoa” biên soạn để phục vụ cho việc giảng dạy học tập học phần tên “Điều dưỡng lão khoa” chương trình đào tạo điều dưỡng trình độ thạc sỹ chuyên khoa cấp I Trong khuôn khổ phục vụ tín lý thuyết (15 tiết) học phần “Điều dưỡng lão khoa”, giáo trình cấu trúc thành chương với bài, tài liệu học tập đề cập đến kiến thức đặc trưng liên quan đến sức khỏe người cao tuổi chăm sóc người cao tuổi Trên sở đó, giúp cho học viên điều dưỡng vận dụng vào thực tiễn hoạt động chăm sóc người cao tuổi Việc biên soạn giáo trình không tránh khỏi hạn chế, mong nhận quan tâm chia sẻ, góp ý đồng nghiệp học viên để tài liệu hoàn thiện Trân trọng cảm ơn! T/M NHĨM BIÊN SOẠN Ngơ Huy Hoàng MỤC LỤC Chương NGƯỜI CAO TUỔI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE .1 Bài KHÁI QUÁT VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VÀ SỰ LÃO HÓA 1 Người cao tuổi già hóa dân số 1.1 Người cao tuổi 1.2 Già hóa dân số 2 Cơ sở lý thuyết lão hóa .3 2.1 Quá trình lão hóa 2.2 Một số lý thuyết lão hóa .4 Bài NHỮNG THAY ĐỔI CHUNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI 10 Thay đổi thể chất người cao tuổi ý nghĩa điều dưỡng 10 1.1 Thay đổi thể chất người cao tuổi 10 1.2 Ý nghĩa điều dưỡng 13 Thay đổi tâm lý người cao tuổi ý nghĩa điều dưỡng 18 2.1 Thay đổi tâm lý người cao tuổi 18 2.2 Ý nghĩa điều dưỡng 21 Bài CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE CHUNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI 23 Các vấn đề sức khỏe người cao tuổi 23 1.1 Theo hệ thống thể .23 1.2 Theo mức độ thường gặp 24 1.3 Theo nhóm tuổi cao 27 Các vấn đề chung liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi .27 2.1 Các vấn đề cấu bệnh tật kinh tế xã hội .27 2.2 Các vấn đề sách liên quan đến người cao tuổi 29 2.3 Một số mơ hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 31 Chương ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI 35 Bài NHỮNG VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI ĐIỀU DƯỠNG LÃO KHOA 35 Những quan tâm chung điều dưỡng lão khoa 35 1.1 Một số khái niệm liên quan đến lão khoa .35 1.2 Những lưu ý điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi 36 Xây dựng kế hoạch chăm sóc điều dưỡng cho người cao tuổi 39 2.1 Các vấn đề cho chẩn đoán điều dưỡng .39 2.2 Các vấn đề cho chẩn đoán điều dưỡng nguy 43 Bài PHÒNG BỆNH VÀ PHỤC HỒI SỨC KHỎE CHO NGƯỜI CAO TUỔI 53 Phòng bệnh cho người cao tuổi .53 1.1 Kiểm tra sức khỏe định kỳ 53 1.2 Từ bỏ thói quen có hại 54 1.3 Tránh để rơi vào trạng thái căng thẳng 54 1.4 Tạo lập trì nề nếp sinh hoạt 54 1.5 Thực ăn uống hợp lý .55 Phục hồi sức khỏe cho người cao tuổi 57 2.1 Sức khỏe phục hồi sức khỏe .57 2.2 Mục đích lợi ích phục hồi sức khỏe cho người cao tuổi 58 2.3 Các phương pháp phục hồi sức khỏe cho người cao tuổi 59 Một số trị liệu phục hồi sức khỏe thực gia đình 61 3.1 Vật lý trị liệu 61 3.2 Vận động trị liệu 63 3.3 Những lưu ý thực trị liệu phục hồi sức khỏe nhà 63 Phục hồi sức khỏe sau mắc số bệnh 64 4.1 Phục hồi sau đột quỵ não 65 4.2 Phục hồi sau nhồi máu tim 66 4.3 Phục hồi sau mắc bệnh phổi mạn tính 67 Bài SA SÚT TRÍ TUỆ Ở NGƯỜI CAO TUỔI .69 Khái quát sa sút trí tuệ .69 1.1 Sa sút trí tuệ số trạng thái cần phân biệt .69 1.2 Nguyên nhân yếu tố nguy gây sa sút trí tuệ người cao tuổi .70 1.3 Biểu sa sút trí tuệ 70 1.4 Điều trị sa sút trí tuệ 72 Chăm sóc người cao tuổi sa sút trí tuệ 72 2.1 Nhận định biểu sa sút trí tuệ .72 2.2 Áp dụng chiến lược chăm sóc 73 2.3 Duy trì chăm sóc lâu dài 75 2.4 Theo dõi quản lý 76 2.5 Đánh giá kết 76 Giới thiệu số công cụ nhận định sức khỏe người cao tuổi 76 3.1 Nhận định chung sức khỏe người cao tuổi (SPICES) .77 3.2 Chỉ số phụ thuộc KATZ hoạt động sống hành ngày .77 3.3 Nhận định trạng thái tâm thần tối thiểu người cao tuổi 79 3.4 Đánh giá tình trạng tâm thần tối thiểu 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 Chương NGƯỜI CAO TUỔI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE Chương đề cập đến hiểu biết liên quan đến người cao tuổi, lý thuyết lão hóa lão hóa thành cơng, thay đổi thể chất tâm lý người cao tuổi, vấn đề đặt chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, sở để người điều dưỡng vận dụng vào thực tiễn chăm sóc, nghiên cứu phát triển điều dưỡng lão khoa Bài KHÁI QUÁT VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VÀ SỰ LÃO HÓA MỤC TIÊU Sau kết thúc học, học viên có khả năng: 1) Nhận biết khái niệm xu hướng già hóa dân số giới Việt Nam 2) Giải thích q trình lão hóa, lão hóa thành công ý nghĩa cho điều dưỡng NỘI DUNG Người cao tuổi già hóa dân số 1.1 Người cao tuổi Người cao tuổi, dựa tiêu chí tuổi, theo Điều - Luật người cao tuổi Việt Nam (Quốc hội số 39/2009/QH12-2009), theo Qui ước Liên hợp quốc (UN New York, 2013) người từ 60 tuổi trở lên Dân số người cao tuổi (dân số già) ngày tăng nhanh số lượng tỷ lệ Trên giới, theo số liệu thống kê dự báo Liên hợp quốc, tốc độ gia tăng dân số người cao tuổi ngày nhanh (Bảng 1) Tại số nước phát triển Nhật Bản, Singapore Hàn Quốc số người có độ tuổi từ 65 trở lên chiếm khoảng 14% dân số Tại Nhật Bản, vòng 25 năm tỷ lệ người già Nhật Bản tăng lên gấp đôi, từ 7% tổng dân số vào năm 1970 tăng lên 14,85% tổng dân số năm vào năm 1995 Thời gian cho tỷ lệ người cao tuổi dân số khác số nước, thí dụ: 115 năm Pháp, 82 năm Thụy Điển, 46 năm Anh, 42 năm Đức 69 năm Hoa Kỳ Canada Việt Nam, quốc gia có quy mơ dân số lớn, mức độ đông dân đứng thứ khu vực Đông Nam Á đứng thứ 13 giới Theo số liệu điều tra dân số qua năm cho thấy tỷ lệ người cao tuổi tăng nhanh chiếm 7,2% tổng dân số năm 1989; chiếm 8,2% tổng dân số năm 1990, chiếm 9,45% tổng dân số năm 2009 theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 2010, tỷ lệ người cao tuổi so với tổng dân số Việt Nam đạt khoảng 10% vào năm 2017 Bảng Số lượng tỷ lệ người cao tuổi (60+) giới 1950 – 2050 1950 1975 2000 2025 2050 Tổng dân số (triệu) 2500 3900 6080 8011 9150 Số người cao tuổi (triệu) 214 350 590 1193 2008 Tỷ lệ người cao tuổi (%) 8,6 9,1 9,7 14,9 21,9 Nguồn: United Nations, Population Division of the Department of Economic and Social Affairs, World Population Prospects: The 2008 Revision 1.2 Già hóa dân số Già hóa dân số trình tăng dần tỷ lệ người cao tuổi tổng dân số Trong dân số học, quốc gia có cấu dân số già quốc gia có tỷ lệ người già (từ 60 tuổi, số nước tính mốc từ 65 tuổi trở lên) chiếm 10% tổng dân số, tỷ lệ trẻ em (từ – 14 tuổi) thấp 30 – 35% Đây đặc điểm lớn dân số xã hội năm gần đây, cộng đồng quốc tế quan tâm Dự báo, đến năm 2030, số người từ 60 tuổi trở lên chiếm 18,3% dân số, gấp gần hai lần Đến năm 2050, Việt Nam quốc gia siêu già với 32 triệu người cao tuổi, chiếm 31% tổng dân số Trong đó, khả đáp ứng hệ thống y tế hệ thống an sinh xã hội nhiều điểm chưa theo kịp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Tốc độ già hóa dân số nhanh kết phát triển kinh tế nhanh, thu nhập cao hơn, giáo dục tốt hơn, tuổi thọ kéo dài hơn, tỷ lệ sinh tỷ lệ chết thấp Tương tự gia tăng dân số, già hóa dân số đặt nhiều thách thức cho tăng trưởng kinh tế hạ tầng sở dịch vụ an sinh xã hội Theo số liệu Tổng cục Thống kê từ Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019, 10 năm số lượng tỷ lệ người cao tuổi Việt Nam theo nhóm tuổi, ngoại trừ nhóm tuổi 75-79, tổng thể số lượng tỷ lệ người cao tuổi tăng lên rõ rệt Trên thực tế, số người cao tuổi Việt Nam liên tục tăng năm gần đây, Việt Nam có khoảng 11,4 triệu người cao tuổi (khoảng 11,86% dân số) vào năm 2022 Như vậy, Việt Nam quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh giới thức bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011, nhanh nhiều so với dự báo trước vào năm 2017 Bảng Mức tăng giảm dân số cao tuổi theo nhóm tuổi Tuổi 2009 (người) 2019 (người) Tăng/Giảm (người) Tốc độ tăng/giảm (%) 60 - 64 1.937.948 3.992.034 2.054.086 7,49 65 - 69 1.554.678 2.685.271 1.130.593 5,62 70 - 74 1.412.538 1.640.850 228.312 1,51 75 - 79 1.198.893 1.171.811 -27.082 -0,23 80+ 1.348.690 1.918.719 570.029 3,59 Tổng 7.452.747 11.408.685 3.955.938 4,35 Nguồn: Tổng cục Thống kê (7-2021) - Tổng điều tra dân số nhà 2019: Già hóa dân số người cao tuổi Việt Nam Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank), tuổi thọ trung bình người Việt Nam tăng từ 68,6 tuổi năm 1999 lên 73,2 tuổi năm 2014 dự báo tăng lên tới 78 tuổi vào năm 2030 80,4 tuổi vào năm 2050; đến năm 2050, dân số người cao tuổi tăng lên đến khoảng 27 triệu người, chiếm 1/4 tổng dân số nước Già hóa dân số với tăng nhanh số lượng người cao tuổi thay đổi quan trọng xã hội kèm theo nhu cầu chăm sóc ngày lớn Trong nhóm dễ bị tổn thương, thành kiến phân biệt tuổi tác tồn tại, đặt thách thức cho chăm sóc sức khỏe bảo vệ người cao tuổi Cơ sở lý thuyết lão hóa 2.1 Q trình lão hóa Q trình lão hóa (aging process) hay già hóa q trình sinh học tự nhiên liên quan đến tuổi tác, diễn mức độ: phân tử (submolecule), phân tử (molecule), tế bào (cell), mơ (tissue), quan/hệ thống (organ/system), tồn thể (body) Đặc điểm q trình lão hóa diễn khơng đồng khơng đồng tốc Nói cách khác, lão hóa phận thể xảy không lúc (có phận già trước, có phận già sau), khơng tốc độ (có phận già nhanh, có phận già chậm) Già hóa dẫn đến suy giảm hiệu lực chế tự điều chỉnh, tự tu sửa dẫn đến giảm khả thích nghi, bù trừ, từ dẫn đến đáp ứng ngày khó khăn với sống Tuy nhiên, người già xuất chế thích nghi nhằm đảm bảo tính ổn định nội mơi, tạo cân với nhịp độ khơng bền vững hồn hảo lúc cịn trẻ đảm bảo cho thể hoạt động cần thiết mức thấp Tốc độ già hóa người phụ thuộc vào vận động hai q trình suy giảm thích nghi 2.2 Một số lý thuyết lão hóa Q trình lão hóa chịu tác động nhiều yếu tố, khơng có định nghĩa đơn lý giải đầy đủ cho lão hóa Các lý thuyết lão hóa (theories of aging) bao gồm: Các thuyết sinh học (biologic theories) thuyết tâm lý xã hội (psychosocial theories) 2.2.1 Các thuyết sinh học lão hóa Các thuyết sinh học lão hóa (biological theories of aging), giải thích cho thay đổi thể chất xảy người cao tuổi Các nghiên cứu thuộc lĩnh vực nhằm phát yếu tố sinh học có ảnh hưởng lớn hay lâu dài Thuộc lĩnh vực sinh học có số thuyết tiêu biểu, bao gồm: - Thuyết lập trình sẵn (programmed theory): người có “đồng hồ sinh học” tế bình thường phân phối số lượng thời gian có hạn, nói cách khác tuổi thọ người lên chương trình từ trước - Thuyết miễn dịch (immunity theory): thay đổi hệ thống miễn dịch, cụ thể tế bào lympho T dẫn đến lão hóa, thay đổi làm cho thể dễ bị tổn thương dẫn đến mắc bệnh - Thuyết sai sót (error theory): sai sót xảy q trình chép tổng hợp AND, sai sót kéo dài cuối dẫn đến hệ thống không đạt chức mức tối ưu - Thuyết gốc tự (free radical theory): gốc tự sản phẩm phụ chuyển hóa, tích lũy chúng làm tổn thương màng tế bào dẫn đến làm giảm hiệu lực tế bào, thể tạo chất chống ơ-xy hóa (antioxidants) làm gốc tự - Thuyết liên kết ngang (cross-linkage theory): với tuổi tác số protein thể trở thành liên kết ngang, điều không cho phép hoạt động chuyển hóa bình thường, chất cặn tích lũy tế bào hệ cuối mô không đạt chức tối ưu - Thuyết hao mòn (wear and tear theory): người cỗ máy, lão hóa kết việc sử dụng 2.2.2 Các thuyết tâm lý xã hội lão hóa Các thuyết tâm lý xã hội lão hóa (psychosocial theories of aging), giải thích đáp ứng khác người cao tuổi Các nhà tâm lý học xã hội học tập trung tìm hiểu thất bại tuổi già cách thức mà cá thể điều chỉnh, nghiên cứu mối quan hệ người cao tuổi với hoàn cảnh kinh tế xã hội, mơi trường, trị, thể chất mà người cao tuổi sinh sống * Thuộc lĩnh vực tâm lý: - Thuyết thang bậc nhu cầu Maslow (Maslow’s hierarchy of human needs): Động lực người xem có thang bậc nhu cầu cần thiết cho lớn lên phát triển tất người Các cá thể xem đối tượng tham gia tích cực đời sống, cố gắng thực hóa thân - Thuyết nhân cách biểu tượng Jung (Jung’s theory of individualism): phát triển xem xảy suốt tuổi trưởng thành, với tự thực hóa thân mục tiêu phát triển nhân cách Khi cá nhân già, cá nhân có khả thiên trạng thái đời sống tinh thần - Thuyết phát triển theo giai đoạn Erikson (Erikson’ eight stages of life): Mọi người trải qua tám giai đoạn tâm lý xã hội đời, giai đoạn phát triển theo độ tuổi biểu trưng cho khủng hoảng, mà mục tiêu kết hợp trưởng thành thể chất nhu cầu tinh thần Ở giai đoạn, người có hội để giải khủng hồng Kiểm sốt thành cơng đặt móng cho cá nhân phát triển Các cá thể ln có hội để điều chỉnh lại, 68 - Tập thải đờm: Tập thải đờm giảm bớt tắc nghẽn đường hô hấp, cách làm: hít vào sâu dài bụng, thở dùng tay vỗ nhẹ vào phía sau ngực giúp đờm dễ long khạc Những người đờm đặc biệt nhiều, áp dụng phương pháp dẫn lưu tư để thải đờm, làm cho lượng đờm thải tăng gấp đôi Khi tập cần cúi thấp đầu kể nằm nghiêng, ngửa, sấp Thời gian dẫn lưu lần 5-10 phút, ngày 2-4 lần, thực xa bữa ăn Người gia đình phối hợp tiến hành vỗ phần ngực giúp tăng khả thải đờm cho người cao tuổi - Tự xoa day: Xoa day huyệt có liên quan mặt, ngực, bàn chân cải thiện chứng tức ngực, thở dốc đồng thời đề phịng cảm cúm TỰ LƯỢNG GIÁ Hệ thống lại biện pháp phòng bệnh phục hồi sức khỏe chung cho người cao tuổi, cụ thể: - Tóm tắt biện pháp phịng bệnh chung cho người cao tuổi, - Vai trò điều dưỡng phòng bệnh cho người cao tuổi, - Tự đánh giá thực trạng công tác điều dưỡng đề xuất giải pháp liên quan đến phòng bệnh cho người cao tuổi Hệ thống lại trị liệu phục hồi sức khỏe áp dụng gia đình, cụ thể: - Tóm tắt biện pháp trị liệu vật lý vận động áp dụng cho người cao ti gia đình, - Xác định điểm cần lưu ý hướng dẫn biện pháp trị liệu gia đình cho người cao tuổi, người nhà người chăm sóc người cao tuổi Tóm tắt nội dung phục hồi sức khỏe cho người cao tuổi sau mắc số bệnh, cụ thể: - Phục hồi cho người đột quỵ não, - Phục hồi cho người nhồi máu tim, - Phục hồi cho người mắc bệnh phổi mạn tính 69 Bài SA SÚT TRÍ TUỆ Ở NGƯỜI CAO TUỔI MỤC TIÊU Sau kết thúc học, học viên có khả năng: 1) Trình bày đặc điểm nguyên nhân, yếu tố nguy biểu sa sút trí người cao tuổi 2) Tóm tắt nội dung liên quan đến chăm sóc người cao tuổi sa sút trí tuệ NỘI DUNG Khái quát sa sút trí tuệ Cùng với tăng nhanh dân số già tăng tỷ lệ phát trường hợp người già bị sa sút trí tuệ Tỷ lệ người cao tuổi có sa sút trí tuệ tăng nhanh theo tuổi: từ 65 tuổi trở khoảng 5%-10%, từ 80 tuổi chiếm khoảng 20% từ 85 tuổi chiếm khoảng 47% Tỷ lệ phát chung sa sút trí tuệ toàn giới khoảng 24,3 triệu người với triệu ca mắc năm Phát sớm sa sút trí tuệ giai đoạn suy giảm nhận thức từ có chiến lược quản lý chăm sóc phù hợp có ý nghĩa Người điều dưỡng lão khoa có vai trị trung tâm việc nhận định quản lý trường hợp người già sa sút trí tuệ tiến triển 1.1 Sa sút trí tuệ số trạng thái cần phân biệt Sa sút trí tuệ (dementia): hội chứng lâm sàng suy giảm mức trí tuệ so với mức trí tuệ đạt trước đó, thường kèm với thay đổi chức hành vi ảnh hưởng đến sinh hoạt sống thường ngày, hoạt động xã hội, nghề nghiệp người có sa sút trí tuệ Qn lành tính tuổi (normal forgetfulness): tình trạng giảm trí nhớ tuổi cao, kết tiến trình hoạt động thần kinh chậm dần lớn tuổi Khởi đầu tình trạng qn lành tính khó nhớ thơng tin chậm nhớ lại thơng tin cũ suy giảm khả tập trung ý Tuy nhiên, cho người cao tuổi thời gian có biện pháp thích hợp sinh hoạt hàng ngày người quên lành tính trì bình thường Thay đổi cảm xúc tuổi (emotional changes): số người cao tuổi có vấn đề cảm xúc bị nhìn nhận sai lầm bị sa sút trí tuệ Cảm giác buồn, đơn, lo lắng, chán nản thường gặp người hưu người bạn đời người 70 bạn thân bị Trong q trình thích nghi với tình trạng này, số người có cảm giác bị lú lẫn bị quên Các vấn đề cảm xúc giải có hỗ trợ gia đình, người thân bạn bè, tư vấn điều trị bác sĩ chuyên khoa tâm lý 1.2 Nguyên nhân yếu tố nguy gây sa sút trí tuệ người cao tuổi Có nguyên nhân dẫn đến sa sút trí tuệ người cao tuổi là: mắc bệnh Alzheimer nguyên nhân mạch máu Tùy theo khu vực địa lý mà tỷ lệ nguyên nhân khác Ở khu vực Âu, Mỹ: 60 - 70% người sa sút trí tuệ thuộc loại Alzheimer, 15 - 20% thuộc loại nguyên nhân mạch máu cịn gọi sa sút trí tuệ nhiều ổ nhồi máu não Ở khu vực Châu Á: 60 70% sa sút trí tuệ nguyên nhân mạch máu, số lại Alzheimer phối hợp số nguyên nhân khác Các yếu tố nguy gây sa sút trí tuệ, ngồi yếu tố tuổi tác, tùy thuộc vào nguyên nhân gây gây bệnh - Đối với Alzheimer: yếu tố di truyền (gia đình có cha mẹ bị bệnh Alzheimer), yếu tố giới tính nữ, học vấn thấp, tăng cao Appolioprotein E4 bất thường nhiễm sắc thể 19, chấn thương đầu, chế độ ăn uống không hợp lý, tăng huyết áp đái tháo đường đóng góp vào hình thành bệnh - Đối với sa sút trí tuệ nguyên nhân mạch máu: xảy sau tổn thương não bệnh lý mạch máu não gây ra, thường gặp người bị tai biến mạch não, bệnh đái tháo đường tăng huyết áp không điều trị điều trị không hiệu - Các bệnh lý thối hóa não: Parkinson, ngộ độc kim loại, bệnh nhiễm trùng (giang mai, HIV)… gây sa sút trí tuệ giai đoạn gần cuối bệnh - Một số bệnh lý khác: sốt cao, thể bị nước, thiếu vitamin suy dinh dưỡng, tác dụng phụ thuốc, bệnh tuyến giáp, nghiện rượu chấn thương đầu nhẹ Sa sút trí tuệ nhóm thường diễn tiến nhanh mau trở trạng thái bình thường loại bỏ nguyên nhân gây bệnh 1.3 Biểu sa sút trí tuệ 1.3.1 Giai đoạn sớm (mức độ nhẹ) Thường gặp giảm trí nhớ gần, thí dụ: qn điều vừa nói lặp lặp lại câu nói nhiều lần vài phút, thường xuyên quên nơi để vật dụng cá nhân, tình trạng quên kéo dài dẫn đến tâm lý hoang tưởng bị trộm 71 Gặp khó khăn tìm từ ngữ để diễn đạt điều muốn nói muốn giải thích, thường phải nói vịng vo, thí dụ: khơng nhớ từ “cà vạt” nên phải mơ tả vật quấn quanh cổ áo Ngồi ra, qn hay khó khăn việc sử dụng làm công việc ngày lái xe, giữ tiền, nấu ăn Những biểu khác sa sút trí tuệ giai đoạn sớm: thay đổi cá tính, rối loạn cảm xúc giảm khả phán đốn, có hành động khác với tính cách trước kia, chẳng hạn tặng cho người khác nhiều tiền vốn trước keo kiệt, thay đổi tính khí trầm cảm, hoang tưởng, cáu gắt, kích động Tuy nhiên hoạt động xã hội giai đoạn chưa bị ảnh hưởng Sự ổn định trí tuệ kém, tình khó khăn hay xúc biểu suy giảm trí tuệ bộc lộ rõ rệt hơn, chẳng hạn phải quãng đường xa để thăm cháu họ lạc hay định hướng, vòng vo 1.3.2 Giai đoạn (mức độ trung bình) Có biểu giảm khả thực sinh hoạt thường ngày rõ rệt (tắm rửa, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân), nhớ thông tin mới, định hướng khơng gian thời gian, qn vật xung quanh quên nhà vệ sinh, quên phòng ngủ đâu , dễ bị ngã bị tai nạn nhầm lẫn giảm phán đoán Những rối loạn hành vi có từ giai đoạn sớm kéo dài đến giai đoạn trung bình nặng Hoang tưởng ảo giác xuất khoảng 25% người bệnh, thí dụ: khả nhận thân nhìn gương lại nghi ngờ có người lạ vào nhà Sự lệch lạc ngày nặng kéo dài, có biểu rối loạn hành vi trở nên kích động 1.3.3 Giai đoạn muộn (mức độ nặng) Có biểu thực sinh hoạt hàng ngày (ăn uống, vệ sinh cá nhân, lại) lệ thuộc hồn tồn vào người thân Trí nhớ ngắn hạn dài hạn bị hồn tồn, khơng nhận biết kể người thân mình, khả vận động phản xạ khác nuốt nên dễ bị rối loạn dinh dưỡng sặc thức ăn 72 Tình trạng dinh dưỡng vận động, nằm liệt giường dẫn đến loét Tăng tần suất tai biến, chẳng hạn biến chứng việc nước, dinh dưỡng, viêm phổi hít, loét da Sự lệ thuộc hoàn toàn vào người khác địi hỏi phải chăm sóc nhà dưỡng lão, tiếp tục nhà, phải có người chăm sóc trang bị thiết bị hỗ trợ cần thiết 1.4 Điều trị sa sút trí tuệ Một số nguyên nhân thiếu vitamin, suy dinh dưỡng, bệnh tuyến giáp…, phát kịp thời điều trị tốt giúp người bệnh trở trạng thái bình thường Alzheimer sa sút trí tuệ ngun nhân mạch máu phát bệnh sớm điều trị sớm thuốc ức chế men acetylcholinesterase: donepezil (Aricept), rivastigmin (Exelon), galantamin (Reminyl)…, thuốc chống ơ-xy hóa vitamin E, ginko biloba… làm chậm diễn tiến bệnh Điều trị ngủ điều chỉnh rối loạn hành vi giúp giảm bớt gánh nặng mặt thể chất tinh thần cho người chăm sóc người bệnh Chăm sóc người cao tuổi sa sút trí tuệ 2.1 Nhận định biểu sa sút trí tuệ Tuy khơng có khuyến cáo thức sàng lọc sa sút trí tuệ khơng có triệu chứng người cao tuổi, cảnh giác trước biểu suy giảm nhận thức chức người cao tuổi nhằm phát sớm biểu sa sút trí tuệ giống sa sút trí tuệ cần thiết Các lĩnh vực nhận định bao gồm: nhận thức (cognitive), chức (functional), hành vi (behavioral), thể chất (physical), người cung cấp chăm sóc (caregiver), mơi trường (envionment) Các bác sỹ tâm lý chuyên gia sức khỏe tâm thần giúp sử dụng tiêu chí cơng cụ đánh giá phù hợp trường hợp (tự nghiên cứu số công cụ đánh giá) Người điều dưỡng chủ động nhận định phát biểu sa sút trí tuệ người cao tuổi dựa theo vấn đề sau: 73 - Mất trí nhớ gần: Hay quên không nhớ lại được, hỏi lặp lặp lại câu hỏi vừa trả lời rồi, quên điều vừa nghe điều vừa dự định làm - Khó khăn thực công việc quen thuộc: Không nhớ ăn uống cho cách tự ăn uống được, mức độ nặng tự làm vệ sinh cá nhân cần giúp đỡ gia đình - Khó khăn sử dụng ngơn ngữ: Quên từ đơn giản dùng từ không đúng, làm cho người khác khó hiểu ý người bệnh muốn nói, có rối loạn phát âm: nói lắp, nói khó… - Rối loạn định hướng: Bị lạc nơi quen thuộc không nhớ để đến nơi quay trở nhà - Giảm khả xét đoán: Chọn quần áo hồn tồn khơng phù hợp với thời tiết với hoàn cảnh - Giảm khả tư duy: Không nhận số không thực phép tính đơn giản, khả điều hành xếp công việc bị giảm sút - Quên vị trí đồ vật: Để đồ vật vào chỗ hồn tồn khơng thích hợp trước không thường xuyên để - Thay đổi cảm xúc: Thay đổi khí sắc cách nhanh chóng, từ bình tĩnh sang khóc lóc âu sầu, sang giận vịng vài phút - Thay đổi cá tính: Trở nên dễ kích động, hay nghi ngờ tỏ sợ sệt - Mất tính chủ động: Trở nên thụ động, say mê công việc, không quan tâm đến thú vui 2.2 Áp dụng chiến lược chăm sóc Theo dõi hiệu tác dụng phụ tiềm tàng thuốc sử dụng để cải thiện chức nhận thức làm chậm suy giảm nhận thức Cung cấp kỹ thuật củng cố nhận thức hoạt động xã hội phù hợp Tránh sử dụng biện pháp cưỡng chế dược lý thân thể Đảm bảo đầy đủ nghỉ ngơi, giấc ngủ, dịch, dinh dưỡng, kiểm soát đau biện pháp tạo thoải mái Tối đa hóa chức năng: trì vận động khuyến khích tự chủ lâu tốt, cung cấp hỗ trợ theo thứ bậc cần, cung cấp lịch vệ sinh để giảm 74 kiềm chế tiểu tiện, khuyến khích hình thành thói quen tập thể dục giúp tiêu thụ lượng cải thiện mệt nhọc lúc ngủ, thiết lập thói quen trình tự ngủ Xử lý vấn đề hành vi: phát yếu tố thúc đẩy từ mơi trường, tình trạng bệnh lý, xung đột người bệnh người chăm sóc, có thê gây nên bất thường hành vi, xác định triệu chứng đích (thí dụ: lo âu, gây hấn, lơ đễnh), vấn đề thuốc (hướng thần) không thuốc, cung cấp trấn an giới thiệu người bệnh tới chuyên gia sức khỏe tâm thần Đảm bảo trị liệu mơi trường an tồn: cung cấp mơi trường kích thích nhất, tránh kích thích q mức gây lo lắng tăng lẫn lộn, ức chế, thối trí Sử dụng dấu hiệu nhận biết người bệnh (thẻ tên), hệ thống cảnh báo y tế, vịng, khóa, giám sát Loại bỏ hiểm họa từ môi trường điều chỉnh mơi trường đảm bảo an tồn Cung cấp tín hiệu mơi trường phương tiện trợ giúp cảm biến (nếu có thể) tạo thuận lợi cho nhận thức đảm bảo quán cho người chăm sóc lĩnh vực chăm sóc Khuyến khích hỗ trợ lập kế hoạch chăm sóc tiên tiến: giải thích lộ trình sa sút trí tuệ tiến triển, lựa chọn điều trị dẫn tiên tiến Cung cấp chăm sóc giai đoạn cuối đời phù hợp giai đoạn cuối sa sút trí tuệ: cung cấp biện pháp làm làm thoải mái bao gồm kiểm soát đau đầy đủ, cân nhắc lợi ích nguy việc sử dụng trị liệu cơng (thí dụ: cho ăn qua ống thông, sử dụng kháng sinh) Cung cấp giáo dục cho người trực tiếp chăm sóc trợ giúp: tơn trọng hệ thống/các động lực mang tính gia đình tránh đưa phán xét, khích lệ đối thoại mở, nhấn mạnh điểm mạnh lại người bệnh, cung cấp tiếp cận với nhân viên y tế có kinh nghiệm dạy cho người chăm sóc kỹ chăm sóc Lồng ghép nguồn lực từ cộng đồng kế hoạch chăm sóc để đáp ứng nhu cầu thông tin cho người bệnh người chăm sóc, nhận diện tạo thuận lợi cho hệ thống hỗ trợ thức (thí dụ: hiệp hội Alzheimer) khơng thức (thí dụ: nhà chùa, nhà thờ, hội phụ nữ, hội hưu, hàng xóm, gia đình bạn bè) 75 2.3 Duy trì chăm sóc lâu dài Chiến lược tốt để trì chăm sóc liên tục lâu dài cho người sa sút trí tuệ dựa vào gia đình cộng đồng thơng qua hướng dẫn cho người trực tiếp chăm sóc, người trợ giúp, người nhà người già có sa sút trí tuệ 2.3.1 Một số nội dung cần hướng dẫn: Duy trì tập luyện trí nhớ cho người bệnh điều quan trọng giai đoạn đầu bệnh Thực biện pháp giúp tập luyện trí nhớ cho người bệnh sa sút trí tuệ, bao gồm: - Lập sổ ghi chép điều cần nhớ: lịch hẹn khám bệnh, tên cháu bạn bè, việc cần hoàn tất ngày - Để danh sách số điện thoại cần gọi gần điện thoại, kể số cấp cứu - Sắp xếp công việc cho ngày, tuần - Có bảng ghi điều cần nhớ để nhà - Dán nhãn lên tủ để liệt kê tên đồ vật bên - Treo ảnh gia đình, bạn bè dán tên để giúp người bệnh nhớ - Giữ thuốc, chìa khóa, tiền bạc nơi an toàn - Treo lịch yêu cầu người bệnh gạch bỏ ngày qua - Nhờ cháu bạn thân gọi điện thoại báo trước đến thăm để người bệnh chờ đón Ln sát cánh với người bệnh trình điều trị giúp họ giữ ký ức cịn lại, khuyến khích khả ghi nhớ hỗ trợ hoạt động sống hàng ngày 2.3.2 Những ý trình chăm sóc Ln quan sát người bệnh, ý lắng nghe theo dõi cử không lời người bệnh, giúp hiểu người bệnh muốn Hịa nhập vào giới người bệnh, nói với người bệnh chuyện khứ, phải kiên nhẫn nhẹ nhàng, tránh làm người bệnh sợ hãi Luôn lắng nghe người bệnh, họ thời gian lâu để nói câu, điều giúp làm gợi lại trí nhớ cho người bệnh Thường xuyên giới thiệu thân mối quan hệ với người bệnh, tạo cho người bệnh cảm giác yêu thương chăm sóc 76 Thay cố tranh luận, trấn an làm cho người bệnh quên cách tạm thời thay đổi đề tài Thường xuyên khuyến khích người bệnh làm việc đơn giản mặc áo, đánh răng… đừng quên khen ngợi họ thành công Tôn trọng người bệnh trước đây, tránh tỏ bực bội hay bề với người bệnh điều dễ gây phản ứng tiêu cực người bệnh 2.4 Theo dõi quản lý Các hẹn trì chăm sóc cần lên lịch đặn, tần suất hẹn tùy thuộc nhu cầu cung cấp chăm sóc, trạng thái tâm thần, thể lực tình cảm người bệnh Xác định rõ hiệu lực trì biện pháp dùng thuốc không dùng thuốc kế hoạch chăm sóc điều chỉnh cho phù hợp cần Nhận biết xử lý tình trạng bệnh lý tiềm tàng đóng góp vào sa sút trí tuệ Các nguồn lực từ cộng đồng cho giáo dục hỗ trợ tiếp cận khai thác người bệnh người cung cấp chăm sóc 2.5 Đánh giá kết - Các kết người bệnh: người bệnh cịn trì độc lập chức môi trường lựa chọn lâu tốt, tình trạng bệnh mà người bệnh mắc kiểm sốt tốt Các triệu chứng đau xảy vào giai đoạn cuối đời giảm thiểu kiểm soát đầy đủ - Các kết người cung cấp chăm sóc (cơng việc tính chun nghiệp): người chăm sóc minh họa kỹ cung cấp chăm sóc hiệu quả, hài lòng lời người bệnh người cung cấp chăm sóc, báo cáo gánh nặng tối thiểu người cung cấp chăm sóc quen với, có tiếp cận với, sử dụng nguồn sẵn có - Các kết mang tính quan tổ chức: quan tổ chức phản ánh an tồn tạo môi trường thuận lợi để chuyển chăm sóc tới người sa sút trí tuệ tiến triển, kế hoạch cải thiện chất lượng giải vấn đề có nguy cao khu vực thể nằm Giới thiệu số công cụ nhận định sức khỏe người cao tuổi Nguồn: Lược dịch từ The Hartford Institute for Geriatric Nursing, New York University College of Nursing, Best Practices in Nursing Care to Older Adults, Issue Number revised 2012, Number revised 2012 and Number revised 2013 77 3.1 Nhận định chung sức khỏe người cao tuổi (SPICES) SPICES: An Overall Assessment Tool for Older Adults Ý nghĩa Phát mang tính sàng lọc ban đầu vấn đề sức khỏe thường xảy người cao tuổi Sau sàng lọc ban đầu, nhận định điều dưỡng đầy đủ tiến hành S = Sleep Disorders: rối loạn giấc ngủ P = Problems with Eating or Feeding: vấn đề ăn uống I = Incontinence: kiềm chế tiết C = Confusion: lẫn lộn E = Evidence of Falls: chứng ngã S = Skin Breakdown: toàn vẹn da Bảng nhận định Đánh dấu (x) vào ô tương ứng Họ tên người bệnh:………………………………… Ngày: … /……/……… SPICES BẰNG CHỨNG Có Khơng Rối loạn giấc ngủ Vấn đề ăn uống Mất kiềm chế Lẫn lộn Ngã Tổn thương da 3.2 Chỉ số phụ thuộc KATZ hoạt động sống hành ngày Katz Index of Independence in Activities of Daily Living (ADL) Ý nghĩa Đánh giá trạng thái chức hoạt động sống hàng ngày người cao tuổi 78 Bảng nhận định ĐỘC LẬP PHỤ THUỘC HOẠT ĐỘNG (1 điểm) (0 điểm) (ghi điểm 0) Không cần giám sát; Cần giám sát, dẫn, hỗ trợ dẫn hỗ trợ cá nhân Hoàn toàn tự tắm được, TẮM cần hỗ trợ đơn phần lưng; Điểm:… vùng sinh dục; chi bị tàn tật MẶC QUẦN ÁO Điểm:… chăm sóc tồn diện Cần giúp đỡ tắm rửa phận thể, mở khóa vịi nước tắm Hoàn toàn cần giúp để tắm Lấy quần áo từ buồng; tủ Cần giúp để tự mặc quần áo mặc hồn chỉnh, có hồn toàn cần giúp đỡ thể cần giúp buộc dây dày mặc quần áo Vào nhà vệ sinh, hoàn Cần giúp để di chuyển đến ĐI VỆ SINH thiện việc vệ sinh, chỉnh lại nhà vệ sinh, rửa dụng cụ Điểm:… quần áo làm phận đựng phân, nước tiểu sinh dục mà không cần hỗ trợ Lên giường khỏi giường DI CHUYỂN ghế khơng cần hỗ trợ, có Điểm:… thể chấp nhận trợ giúp di chuyển máy ghế tiểu, đại tiện Cần giúp để di chuyển từ giường đến ghế hoàn toàn cần giúp di chuyển KIỀM CHẾ Hoàn toàn tự kiểm soát Mất kiềm chế phần Điểm: … tiểu tiện đại tiện toàn tiểu tiện đại tiện Lấy thức ăn từ bát, đĩa Cần giúp để ăn uống ĂN UỐNG đưa vào miệng khơng phần tồn cần Điểm:… cần giúp đỡ Việc chuẩn bị bữa nuôi dưỡng ngồi đường tiêu ăn người khác làm hóa TỔNG ĐIỂM ĐẠT: Đánh giá: = người bệnh độc lập, = người bệnh phụ thuộc 79 3.3 Nhận định trạng thái tâm thần tối thiểu người cao tuổi Mental Status Assessment of Older Adults: Mini-Cog Ý nghĩa Phát mang tính sàng lọc tối thiểu nhằm phân biệt người bị sa sút trí tuệ với người khơng bị sa sút trí tuệ Tiến hành Hướng dẫn người bệnh nghe cách cẩn thận ghi nhớ từ khơng có liên quan với nhau, yêu cầu người bệnh nhắc lại từ Có thể nhắc lại từ cho người bệnh tối đa lần Hướng dẫn người bệnh vẽ mặt đồng hồ trang giấy để trống trang giấy có sẵn vịng trịn mặt đồng hồ Sau người bệnh điền số lên mặt đồng hồ, yêu cầu người bệnh vẽ kim đồng hồ để cụ thể Thời gian 11:10 chứng tỏ tính nhạy cảm tăng Yêu cầu người bệnh nhắc lại từ nói Cho điểm (tính số điểm tổng số điểm) Cho điểm cho từ nhớ lại sau hoạt động số (hoạt động lãng) Điểm nhớ lại từ – Cho điểm hoạt động số bình thường, cho điểm bất thường (Chú ý: hoạt động số coi bình thường tất số được điền vào vị trí mặt đồng hồ, kim đồng hồ thực thể thời gian yêu cầu, chiều dài kim đồng hồ khơng tính điểm) Lý giải kết – điểm: sàng lọc dương tính với sa sút trí tuệ – điểm: sàng lọc âm tính với sa sút trí tuệ 3.4 Đánh giá tình trạng tâm thần tối thiểu Nguồn: The Cochrane Collaboration, 2015 Published by John Wiley & Sons, Ltd Ý nghĩa Mang tính sàng lọc tối thiểu, người có điểm thấp liên quan mật thiết với tình trạng lẫn trí (lú lẫn) 80 Phiếu đánh giá tình trạng tâm thần tối thiểu (The mini mental state examination) Họ tên người bệnh:………………………………… Ngày: … /……/……… Định hướng Yêu cầu cho biết năm, tháng, thứ, ngày, mùa Yêu cầu cho biết tên nước, tỉnh, thành phố, bệnh viện, khoa / / Xác định tên đồ vật Người khám nêu tên đồ vật (thí dụ: táo, bút, bàn…) Yêu cầu nhắc lại (đúng tên vật điểm) / Tập trung Thực lần trừ từ 100, nhắc lại kết (93, 86, 79, 72, 65) Nếu mắc lỗi phép trừ, yêu cầu đánh vần ngược từ: D L R O W Cho điểm phần nhiệm vụ thể tốt / Nhớ lại Yêu cầu gọi tên đồ vật biết lúc đầu / Ngôn ngữ Yêu cầu gọi tên bút chì đồng hồ đeo tay Yêu cầu lặp lại cụm từ: ‘Không nếu, nhưng’ Yêu cầu nhiệm vụ bước, cho điểm bước (thí dụ: ‘Cầm miếng giấy tay phải ông/bà, gập đôi lại đặt lên bàn.’) Yêu cầu đọc tuân theo lệnh viết miếng giấy: ‘Hãy nhắm mắt ông/bà lại.’ Yêu cầu viết câu Cho điểm câu có chủ ngữ động từ Sao chép Yêu cầu chép lại hình ngũ giác có giao Cho điểm hình có phần chồng lên hình có cạnh / / / / / / Tổng điểm: / 30 Lý giải kết ≥ 24 điểm: bình thường / 19 – 23 điểm: nhẹ / 10 – 18 điểm: vừa / ≤ điểm: nặng 81 TỰ LƯỢNG GIÁ Khái quát lại đặc điểm sa sút trí tuệ người cao tuổi, cụ thể: - Xác định khác biệt sa sút trí tuệ với quên lành tính trạng thái thay đổi cảm xúc người cao tuổi, - Tóm tắt điểm sa sút trí tuệ nguyên nhân, yếu tố nguy biểu để nhận diện Xác định nội dung liên quan đến chăm sóc người cao tuổi sa sút trí tuệ, cụ thể: - Tóm tắt nội dung liên quan đến chăm sóc người cao tuổi sa sút trí tuệ, - Đề xuất khảo sát có áp dụng cơng cụ nhận định sức khỏe giới thiệu công cụ tin cậy khác liên quan đến người cao tuổi 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Y tế (2011) Hướng dẫn thực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Thông tư Số: 35/2011/TT-BYT, ngày 15 tháng 10 năm 2011 Bộ Y tế Bộ Y tế (2021) Kế hoạch hành động thực chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 Quyết định Số: 403/QĐ-BYT, ngày 20 tháng 01 năm 2021 Bộ trưởng Bộ Y tế Chandra M.Mehrotra and Lisa S.Wagner (2019) Aging and Diversity: An Active Learning Experience, third edition New York: Routledge-Taylor Francis Group Charlotte, E (2014) Gerontological Nursing, 8th edition Lippincott Williams & Wilkins; printed in China Madison, H.E (2000) Theories of Aging in Lueckenotte, A.G (2000) Gerontologic Nursing, 2nd edition St Louis: Mosby Nguyễn Đức Công (2012) Bệnh học người cao tuổi, Tập (Đào tạo sau đại học) Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất Y học Theris, A.T and Kathleen, F.J (2010) Ebersole and Hess’ Gerontological Nursing Healthy Aging, 3rd edition Mosby Elservier; printed in Canada Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ môn lão khoa (2012) Bệnh học người cao tuổi Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất Y học UNFPA (2011) Già hóa dân số người cao tuổi Việt Nam: Thực trạng, dự báo số khuyến nghị sách Ageing report_VIE_27.07.pdf - UNFPA Viet Nam