Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 343 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
343
Dung lượng
1,37 MB
Nội dung
Kiến Bernard Werber Thông tin ebook: Tên sách: Kiến Nguyên tác: Les Fourmis [La Saga des Fourmis #1] Tác giả: Bernard Werber Dịch giả: Lê Thu Hằng Nhà xuất bản: Văn Học Công ty phát hành: Nhã Nam Số trang: 456 Hình thức bìa: Mềm Giá bìa: 72.000 Kích thước: 14 x 20.5 cm Trọng lượng: 550 gram Năm xuất bản: 2009 *** Nguồn: vnthuquan Đánh máy: Mọt Sách Soát lỗi chuyển ebook: Hoàng Liêm Ngày hoàn thành: 21/03/2014 Nơi hoàn thành: Hà Nội Giới thiệu nội dung: Trong vài giây bạn đọc dịng này, Trái đất có bốn mươi người sinh có tới bảy trăm triệu kiến đời Từ trăm triệu năm trước chúng ta, chúng đó, chia thành nhiều đội, nhiều tổ, nhiều đế chế toàn bề mặt trái đất Chúng tạo văn minh song song, xây dựng vương quốc thực sự, phát minh vũ khí tối tân, thiết kế nghệ thuật chiến tranh, làm chủ công nghiệp đáng kinh ngạc Chúng có Attila, Christophe Colomb, Jules César, Machiavel hay Léonard de Vinci Khi bước vào kho chứa đồ nhà mà ông bác nhà côn trùng học giả di tặng, Jonathan Wells lâu nghĩ anh gặp kiến, giới giàu có ngồi sức tưởng tượng, ly kỳ, rùng rợn chúng Hãy ý nơi bạn đặt chân Đọc xong tiểu thuyết rồi, bạn khơng cịn nhìn thực tế theo cách Kiến dịch 30 thứ tiếng, giành giải thưởng độc giả tờ Sciences et Avenir, tác phẩm tiếng Bernard Werber, nhà văn Pháp đọc nhiều giới Những lời nhận xét tác phẩm: “Một kiệt tác… Kích thích suy nghĩ… Mang lại sảng khoái.” –– The Sunday Times “Trong Kiến, Bernard Werber làm cho lồi kiến Richard Adams làm cho loài thỏ Đồi thỏ…” –– Bantam Doubleday Dell Publishing “Đây tiểu thuyết mà nhân vật là… kiến.” –– Albin Michel “Bernard Werber sáng tạo nên giới loài vật gần gũi chi tiết đến mức người đọc cảm thấy phần nó.” –– Kevin Grandfield MỤC LỤC TỪ ĐIỂN CHÚ GIẢI BẢNG NHÂN VẬT Bernard Werber sinh năm 1961 Toulouse, Pháp Ngay từ mười bốn tuổi, anh viết truyện cho tập san nhỏ khoa học viễn tưởng Sau học luật Toulouse báo chí Pháp, Bernard Werber dành mười năm làm nhà báo khoa học cộng tác với nhiều tờ có tên tuổi Nouvel Observateur, Le Point, Ça m’intéresse Sau đó, anh tập trung vào viết văn Ngay từ tiểu thuyết xuất năm 1992, Kiến, nhà văn tiếng với phong cách viết độc đáo, pha trộn loại truyện phiêu lưu, khoa học viễn tưởng triết lý Kiến giành giải thưởng độc giả tờ Khoa học Tương lai (Sciences et Avenir) Cuốn thứ hai ba tiểu thuyết kiến, Le jour des fourmis (Ngày kiến), đời sau đó, nhận giải thưởng lớn độc giả tờ Elle Các tác phẩm Bernard Werber dịch 35 thứ tiếng Với 15 triệu bán toàn giới, với Marc Levy, Bernard Werber nhà văn Pháp đương đại tiếng Ngồi tiểu thuyết, Bernard Werber cịn biết đến với truyện ngắn, truyện tranh, kịch phim Bây biết tất Chính họ, người, làm chuyện Mẹ biết họ Mẹ ln biết họ Mẹ giữ bí mật thơng tin Mẹ lệnh hành tất khám phá dấu hiệu dù nhỏ Thậm chí Mẹ trợ giúp họ chống lại tế bào Belo-kiu-kiuni lặng ngắm Mẹ nằm bất động Khi lính gác tới tìm thi hài để ném xuống chỗ đổ rác, giật nảy Khơng, khơng ném xác Nó nhìn chăm Belo-kiu-kiuni cũ bắt đầu bốc mùi chết Nó gợi ý người ta dính lại chi bị hỏng nhựa Rằng người ta lấy thịt mềm khỏi thể để thay cát vào Nó muốn giữ Mẹ phịng riêng Chli-pou-ni, Belo-kiu-kiuni mới, tập hợp vài chiến binh Nó đề xuất người ta xây dựng lại Tổ trung ương theo cách đại Theo nó, vịm gốc dễ bị tổn thương Và người ta phải chun tâm vào tìm kiếm dịng suối ngầm, chí vào việc mở kênh nối tất tổ Liên bang Với nó, tương lai đó, việc cung cấp nước Người ta phịng vệ tốt khỏi hỏa hoạn, để lại nhanh không nguy hiểm Cịn người? Nó phát câu trả lời nước đôi: Họ khơng có ích Con chiến binh nhấn mạnh: Và họ công lửa lần nữa? Đối thủ mạnh, buộc phải trội Cịn người sống tảng đá lớn? Belo-kiu-kiuni khơng trả lời Nó u cầu lại mình, quay phía xác Belo-kiu-kiuni cũ Kiến chúa nhẹ nhàng cúi đầu đặt râu lên trán Mẹ Sau đó, đứng lặng lâu, đắm TĐTĐ vĩnh cửu TỪ ĐIỂN CHÚ GIẢI 103 683: chiến binh Bel-o-kan 327: đực Bel-o-kan trẻ 000: thợ săn kiến đỏ sống Guayẹ-Tyolot 56: tên thời cịn gái Chli-pou-ni 801: Chli-pou-ni dùng làm gián điệp Axít fomic: vũ khí phóng Axít fomic loại ăn mòn mạnh đậm đặc tới 40 phần trăm Axít indole-acetic: thuốc diệt cỏ Axít oleic: tỏa từ xác kiến Âm nhạc: âm hay siêu âm dế mèn hay ve sầu tạo cách xoa cánh chúng Những kiến trồng nấm biết tạo âm nhạc với khớp bụng chúng Ấu trùng kiến-sư tử: cát lún ăn thịt Nguy hiểm Bánh mì: hịn ngũ cốc băm vụn nghiền nhỏ Bel-o-kan: tổ trung ương Liên bang kiến đỏ Belo-kiu-kiuni: kiến chúa Bel-o-kan Bệnh tật: bệnh tật thường gặp kiến đỏ đính bào tử (do loài nấm ký sinh gây ra), aegeritelle (kiểu thối kitin), giòi não (giòi ký sinh làm tổ đoạn hạch thực quản), nở to hạch mơi (kiểu phình to khơng bình thường ngực xuất lúc giai đoạn ấu trùng), aternaria (bào tử chết người) Bọ mật sọc đen: bọ cánh cứng có cánh màu da cam với vạch năm đường dọc đen Các bọ mật sọc đen thường ăn khoai tây Nước bọ mật sọc đen thuốc độc chết người Bọ rùa: vật ăn thịt gia súc rệp Ăn Bọ tê giác: bọ cánh cứng có sừng lớn trán Bình chứa: bình chứa rượu phớt hồng Cà niễng: bọ cánh cứng sống nước Ăn Các loại bị tẩm độc: bả chó, đậu tía, trúc đào, dây thường xuân Nguy hiểm Các loại ăn thịt: rong đông sữa, cỏ kèn, bắt ruồi, gọng vó Nguy hiểm Cấm Thành: pháo đài bảo vệ phịng đẻ Có cấm thành gỗ, xi măng, hay chí đá rỗng Cây bắt ruồi: ăn thịt hay mọc xung quanh Bel-o-kan Nguy hiểm Chiến tranh Cây Dâu: năm 99999886, chiến tranh Cây Dâu làm kiến vàng kiến đỏ chống đối Chiều cao: tổ cao, phải tìm cách để có bề mặt rộng mặt trời chiếu sáng Ở vùng nóng tổ kiến hồn tồn nằm đất Chim: quái vật bay Nguy hiểm Chli-pou-kan: tổ siêu đại Chli-pou-ni xây Chli-pou-ni: Belo-kiu-kiuni Chỗ đổ rác: gò lối vào tổ kiến chỗ côn trùng vứt rác xác chết Chăn nuôi: nghệ thuật số lồi phát triển để hóa lấy chất tiết từ hậu môn rệp sâu yên chi Một rệp cung cấp 30 giọt mật vào mùa hè Con bọ hung: đẩy bóng Ăn Con bọ ngựa: trùng thích giao phối ăn vơ độ Nguy hiểm Con dơi: quái vật bay sống hang Nguy hiểm Con gián: tổ tiên mối Côn trùng sống đất Con kỳ nhông: nguy hiểm Con người: quái vật khổng lồ nhắc đến số truyền thuyết đại Người ta biết rõ vật màu hồng họ hóa: ngón tay Nguy hiểm Con phù du: loại chuồn chuồn nhỏ có chia nhánh Ấu trùng sống năm, nở từ sống khoảng đến 48 tiếng Ăn Dệt: hoạt động thực với ấu trùng Diều tập thể: phận lịng hào phóng Đầu: đơn vị đo lường kiến Tương đương với milimét Điều hịa khơng khí: điều chỉnh nhiệt độ tổ lớn nhờ phòng tắm nắng, phân, cửa thơng khí mát nằm mái vịm Độ: đơn vị tính thời gian-nhiệt độ thời gian-niên đại Trời nóng, độ-thời gian co lại; trời lạnh, chúng nở Đội qn: đám lính thao diễn lúc Đom đóm: sâu cánh cứng tạo ánh sáng lân quang Ăn Đẳng cấp: nói chung, có ba đẳng cấp: kiến hữu tính, chiến binh, kiến thợ Chúng chia nhỏ thành tiểu đẳng cấp: kiến thợ nơng nghiệp, lính pháo binh, vân vân Giáo lý kiến chúa: tồn thơng tin quan trọng truyền từ râu sang râu từ kiến chúa mẹ sang kiến chúa Gió: nhấc bạn khỏi mặt đất để đặt bạn tới chỗ khơng biết đâu Guayẹ-Tyolot: tổ mùa xuân nhỏ Hạt: kiến đỏ thích phần dầu hạt Có nghĩa mẩu nhỏ nhiều dầu Một tổ trung bình thu gặt 70 000 hạt vụ Hướng Tổ: kiến đỏ xây thành phố chúng cách bố trí phần rộng hướng Đơng Nam, để nhận tối đa ánh sáng mặt trời lúc đầu ngày Khứu giác: vô tính, râu, có 500 tế bào giác quan Các hữu tính có 300 000 Kiến đen: người thành phố thích sống bóng tối Kiến đỏ thợ dệt: kiến di trú miền Đơng sử dụng ấu trùng chúng thoi dệt Kiến đực: côn trùng sinh từ trứng khơng thụ tinh Kiến bịt mặt: lồi có khiếu hóa học hữu Kiến chủ nơ lệ: lồi hiếu chiến khơng thể sống mà khơng có giúp đỡ người giúp việc Kiến lùn: kẻ thù kiến đỏ Kiến thợ gặt: kiến nông nghiệp miền Đông Kitin: vật liệu tạo thành áo giáp myrmécéen Kích thước: kiến đỏ dài trung bình hai đầu Lạnh: thuốc làm dịu phổ biến giới côn trùng La-chola-kan: tổ kiến nằm xa phía Tây Liên bang Lễ Hồi sinh: hữu tính bay, thường diễn ngày nóng Liên bang: tập hợp tổ kiến loài Một liên bang kiến đỏ có trung bình 90 tổ, trải rộng 60 có 7,5 km đường đất nện 40 km đường tỏa mùi Lính đánh thuê: kiến đơn độc, chiến đấu cho tổ khác tổ quê hương chúng để đổi lấy thức ăn cước thành thị Lính gác cổng: tiểu đẳng cấp có đầu trịn phẳng chịu trách nhiệm chặn hành lang chiến lược Lột xác: chuyển sang hình thái sống thứ hai, phổ biến phần lớn loài côn trùng Lomechuse: sâu cánh cứng cung cấp chất gây nghiện chết người Nguy hiểm Lửa: vũ khí cấm kỵ Mắt: tồn mắt đặt nhãn cầu Mỗi ô mắt gồm hai thủy tinh thể, thấu kính lớn bên ngồi thấu kính nhỏ bên Mỗi tế bào nối trực tiếp đến não Kiến nhận thấy đồ vật gần, khoảng cách xa, dù chúng xác định vị trí cử động nhỏ Mắt đơn hồng ngoại: ba mắt nhỏ xếp thành hình tam giác trán hữu tính, cho phép chúng nhìn bóng tối hoàn toàn Mật độ: châu Âu, người ta tính có trung bình 80 000 kiến (tất lồi lẫn lộn) mét vng Mối: lồi kình địch kiến Muỗi: đực hút nhựa Người ta ăn Ăn Mưa: thời tiết chết người Mười hai phân: lối ước lượng theo số kiểu myrmécéen Kiến đếm thành mười hai chúng có mười hai vuốt (mỗi chân có hai cái) Ngủ đông: ngủ dài, từ tháng Mười tới tháng Ba Nhện: quái vật xé mồi thành mảnh nhỏ làm cho chúng ngủ lần xẻo thịt Nguy hiểm Nhiệt độ tổ: tổ kiến đỏ điều nhiệt để có nhiệt độ khoảng 20° 30°, tùy theo tầng Nhiệt độ: kiến đỏ cử động nhiệt độ 8° Những hữu tính đơi thức dậy sớm chút, khoảng 6° Nhịn ăn: kiến sống tháng khơng ăn, tình trạng ngủ đông Ni: triều đại kiến chúa Bel-o-kan Ong vò vẽ: họ hàng nguyên thủy có nọc kiến Nguy hiểm Ốc sên: mỏ protein Ăn Phân: cục phân kiến nặng thể 000 lần Pheromon: hc mơn giao tiếp, câu từ dạng lỏng Phòng đẻ: chỗ đẻ trứng kiến chúa Rệp: gia súc Ăn Rắn: nguy hiểm Rượu: kiến biết gây men mật rệp nước ngũ cốc Shi-gae-pou: tổ kiến lùn phía Tây Bắc Sóng: mẫu số chung nhỏ phát ra, hình thức hay hình thức khác, tất động vật hay đồ vật di động Sứ giả bay: kỹ thuật kiến lùn để truyền tin nhờ mòng Ăn Sự nhờn thuốc độc: khả loài sống thành đàn quen với độc dược, đến mức đẻ trứng, mặt di truyền học, miễn dịch chống lại mối nguy hiểm Sức mạnh: kiến đỏ kéo sáu mươi lần trọng lượng Như vậy, làm 3,2 x 10-6 sức ngựa Thiết bị vệ sinh: bể chứa phân cơng dân Thị giác: kiến nhìn qua lưới Những hữu tính nhìn thấy màu, tất màu sắc chuyển cực tím Thơng hành: mùi tổ q hương tổ nhận ni lính đánh th Thức ăn: chế độ thông thường kiến đỏ hung: 43 phần trăm mật rệp, 41 phần trăm thịt côn trùng, phần trăm nhựa cây, phần trăm nấm, phần trăm hạt nghiền Thằn lằn: rồng văn minh Myrmécéen Nguy hiểm Thuốc diệt cỏ: myrmicacine, axít indole-acetic Tim: dãy nhiều túi liên tiếp có hình lê lồng khít với Tim đặt lưng Tò vò: ong vò vẽ đẻ trứng háu ăn chúng vào thể bạn Nguy hiểm Tốc độ đi: 10° kiến đỏ di chuyển 18 m/h Ở 15° 54 m/h Ở 20° tới 126 m/h Trái đất: hành tinh hình lập phương Trao đổi dinh dưỡng: cho thức ăn hai kiến Trao đổi tuyệt đối (TĐTĐ): trao đổi toàn suy nghĩ nhờ tiếp xúc râu Trận Cây Mỹ Nhân: Vào năm 100000666, chiến tranh liên bang đặt vũ khí vi khuẩn đối đầu với xe tăng Triều đại: nối kiến chúa lãnh thổ Trọng lượng: trọng lượng kiến dao động từ đến 150 miligram Trứng: kiến non Tuổi vơ tính: kiến thợ hay chiến binh đỏ thường sống ba năm Tuổi kiến chúa: kiến chúa đỏ sống trung bình mười lăm năm Tuyến chất độc: bọng chỗ tích axít fomic Các đặc biệt bắn với áp lực lớn Tuyến Dufour: tuyến chứa pheromon dấu vết Vận tải: để chuyển ai, kiến quắp họ Con co rúm lại để tiếp xúc với đất Vật răng: môn thể thao kiến Vọng gác: điểm trợ thủ xây mái vòm Người ta thường thấy vọng gác tổ mối tổ kiến Vũ khí myrmécéen: kiếm, ngịi chích độc, phun keo, bọng bắn axít fomic, vuốt Văn minh myrmécéen: văn minh kiến Xác chết: tiểu bì rỗng Xe tăng: kỹ thuật chiến đấu để sáu kiến thợ nhỏ linh động vác kiến thợ có lớn Zoubi-zoubi-kan: tổ miền Đơng, tiếng đàn rệp lớn BẢNG NHÂN VẬT Kiến bình chứa: Myrmecocystus melliger Kiến bịt mặt: Anergates atratulus Kiến chăn tằm: Dozyline annoma Kiến chủ nô lệ: Polyergus rufescens Kiến đen mục đồng: Lasius niger Kiến đỏ thuộc: Liên bang Formica rufa Kiến đỏ thợ dệt: Oecophylla longinoda Kiến làm vỡ hạt: Messor barbarus Kiến lùn: Iridomyrmex humiliis Kiến thợ gặt: Pogonomyrmex molefaciens Kiến trồng nấm: Atta sexdens [1] dịch) [2] Phiên âm theo tiếng Pháp “nouillage” (“nu-i-az”) (Tất thích người Franz Kafka (1883-1924) nhà văn tiếng Đức, xuất thân gia đình gốc Do Thái Ông số nhà văn phương Tây lớn kỷ XX [3] Hc mơn giao tiếp [4] Cách nấu ăn cho nhiều tỏi mùi tây [5] Một thành phần tạo nên xương ngồi trùng số loài ngành chân khớp [6] Giày thể thao cao làm vải bền, đế dày, dùng để [7] Đơn vị nhiệt lượng [8] Tiếng Tây Ban Nha: Bọn nước ngoài, bọn nước ngoài, ý! [9] PJ (Police judiciaire): Cảnh sát tư pháp [10] Kiến có hai dày, dày cá nhân dày tập thể Thức ăn chứa dày tập thể dùng để trao đổi dinh dưỡng với khác bầy đàn [11] Hannibal Barca (247-183 trước CN) tướng lĩnh nhà chiến thuật quân người Carthage, đem quân chiếm thành Rome [12] “Tơi biết gì” câu hiệu tiếng Michel Eyquem de Montaigne (1533-1592), nhà triết học, nhà văn, trị gia tiếng người Pháp thời Phục hưng [13] Phiến đá Rosette tìm thấy năm 1799 thành phố cảng Rosette, châu thổ sông Nil, chiến dịch Napoléon Bonaparte Phiến đá coi chìa khóa để giải mã chữ Ai Cập tượng hình, có văn viết ba hệ thống ký tự (tượng hình Ai Cập, Ai Cập cổ Hy Lạp) ... tờ Elle Các tác phẩm Bernard Werber dịch 35 thứ tiếng Với 15 triệu bán toàn giới, với Marc Levy, Bernard Werber nhà văn Pháp đương đại tiếng Ngồi tiểu thuyết, Bernard Werber cịn biết đến với... Bernard Werber sinh năm 1961 Toulouse, Pháp Ngay từ mười bốn tuổi, anh viết truyện cho tập san nhỏ khoa học viễn tưởng Sau học luật Toulouse báo chí Pháp, Bernard Werber dành mười...Kiến Bernard Werber Thông tin ebook: Tên sách: Kiến Nguyên tác: Les Fourmis [La Saga des Fourmis #1] Tác giả: Bernard Werber Dịch giả: