Bài tiểu luận Kinh tế phát triển nhóm 6 Bài ti u lu n Kinh t phát tri n nhóm 6ể ậ ế ể MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Sau hơn 20 năm đổi mới, với chính sách phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội[.]
Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Sau 20 năm đổi mới, với sách phát triển kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa mà Đảng Nhà nước vạch ra, kinh tế nước ta có bước tiến đáng kể, hồ vào phát triển chung kinh tế giới Việt Nam ngày có vị trí quan trọng kinh tế giới, điểm dừng chân lý tưởng nhà đầu tư nước Đây điều kiện thuận lợi để sử dụng hiệu nguồn nhân lực dồi nước Với tốc độ phát triển trung bình đạt 8% năm, trình cơng nghiệp hóa – đại hóa (CNH-HĐH) đất nước có bước tiến đáng kể thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp, thương mại, dịch vụ Quá trình phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, chủ động hội nhập kinh tế giới đặt hàng loạt vấn đề xúc cần giải có vấn đề việc làm giải việc làm cho người lao động Đòi hỏi Đảng Nhà nước cấp, ngành quan tâm đưa chủ trương, giải pháp thiết thực để giải việc làm cho người lao động Với đất nước 80 triệu dân nước ta giải tốt vấn đề việc làm -1- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm tiền đề quan trọng để sử dụng hiệu nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy nghiệp CNH-HĐH đất nước Lao động nguồn lực, trung tâm phát triển, nguồn lực lao động tốt nhân tố thúc đẩy trình phát triển kinh tế nhanh bền vững, ngược lại nguồn lao động rào cản cho trình phát triển kinh tế diễn Nhận thức tầm quan trọng, tình hình thời hạn chế công tác giải việc làm cho người lao động nhằm sử dụng hợp lý nâng cao hiệu sử dụng nguồn nhân lực nước nhà, mong muốn tìm hiểu tình hình nguồn lao động nơng thơn nước nhà nên nhóm xin chọn đề tài: Giải pháp cho tình hình lao động vừa thừa vừa thiếu Việt Nam? Trong phạm vi nghiên cứu tiểu luận, chúng tơi xin tìm hiểu vấn đề qua việc trả lời câu hỏi sau: Nguồn nhân lực có vai trị phát triển kinh tế? Tại lao động Việt Nam vừa thừa vừa thiếu? Giải pháp cho vấn đề gì? Đối tượng nghiên cứu tiểu luận vấn đề liên quan đến nguồn lao động Việt Nam, giai đoạn 1996-2011 Căn vào đặc điểm tình hình lao động Việt Nam, chúng tơi sử dụng phương pháp định tính để sâu làm rõ vấn đề Do hạn chế thời gian hiểu biết, tiểu luận chắn nhiều khiếm khuyết Chúng hi vọng nhận ý kiến đóng góp q thầy bạn Chúng xin chân thành cảm ơn! -2- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm I.Nguồn lao động với phát triển kinh tế 1.Nguồn lao động gì? Muốn có nhìn tổng quan thực trạng lao động Việt Nam nay, trước hết phải có hiểu biết nguồn lao động Vậy nguồn lao động gì? “Nguồn lao động” phận dân số độ tuổi lao động theo quy định pháp luật có khả lao động, có nguyện vọng tham gia lao động người độ tuổi lao động ( độ tuổi lao động) làm việc ngành kinh tế quốc dân Ở Việt Nam, theo quy định Luật Lao Động ( 2002), độ tuổi lao động nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi Nguồn lao động xét mặt biểu số lượng chất lượng Về mặt số lượng, nguồn lao động bao gồm: • Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm -3- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm • Và dân số độ tuổi lao động có khả lao động thất nghiệp, học, làm công việc nội trợ gia đình, khơng có nhu cầu làm việc người thuộc tình trạng khác( bao gồm người nghỉ hưu trước độ tuổi quy định) Nguồn lao động xét mặt chất lượng đánh giá trình độ chun mơn, tay nghề( trí lực) sức khỏe( thể lực) người lao động Chúng ta cần phân biệt khái niệm “nguồn lao động” với “lực lượng lao động” Ở Việt Nam sử dụng khái niệm : lực lượng lao động phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm người thất nghiệp Và cần lưu ý lực lượng lao động , có phận người làm việc người trực tiếp tạo thu nhập cho xã hội 2.Vai trò lao động với phát triển kinh tế Như biết, có yếu tố chủ yếu nguyên nhân phát triển kinh tế: K(capital), L(labour), R(resources), T(technology) Trong lao động có vai trị đặc biệt yếu tố khác lao động có vai trị mặt Thứ nhất, lao động nguồn lực sản xuất khơng thể thiếu hoạt động kinh tế Với vai trò này, lao động ln xem xét hai khía cạnh lợi ích chi phí Lao động yếu tố đầu vào, có ảnh hưởng tới chi phí tương tự yếu tố sản xuất khác Lao động bao hàm lợi ích tiềm theo nghĩa : góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống giảm đói nghèo Khía cạnh thứ hai : lao động – phận dân số, người hưởng thụ lợi ích trình phát triển Mọi quốc gia đặt trọng tâm vào chiến lược phát triển người chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việc nâng cao lực cá nhân, người lao động giúp họ có nhiều -4- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm hội Từ thu nhập tăng, chất lượng sống cải thiện, kết suất lao động tăng Từ khẳng định lao động có vai trị động lực quan trọng tăng trưởng phát triển kinh tế Nhưng nước phát triển Việt Nam lao động lại chưa phải yếu tố tác động mạnh vào tăng trưởng phát triển kinh tế Tuy có lợi lao động nhiều giá lao động rẻ song lại có biểu “dư thừa” hay tình trạng thiếu việc làm Lao động với suất thấp, phần đóng góp lao động tổng thu nhập hạn chế kinh tế chậm phát triển 3.Việt Nam thời kỳ cấu dân số “vàng” Theo Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình, số liệu điều tra dân số ngày 1/4/2009 cho thấy Việt Nam bước vào giai đoạn có cấu “dân số vàng” với tỉ lệ người độ tuổi lao động lớn, tỉ lệ người phụ thuộc thấp Với lợi so sánh nguồn nhân lực dồi so với quốc gia khác, cấu dân số “vàng” thực hội “có khơng hai” để phát triển kinh tế - xã hội đất nước Theo chuyên gia, cấu dân số “vàng” coi hội phát triển quốc gia, tượng thường xuất lần trình phát triển cộng đồng dân cư Với khoảng 53 triệu người độ tuổi lao động, năm lại bổ sung 1,5 triệu người thực tiền đề để phát triển kinh tế Bên cạnh đó, lực lượng lao động tăng lên đồng nghĩa với việc suất lao động khối lượng sản phẩm tạo tăng lên, tài sản xã hội gia đình đảm bảo Dân số nhóm tuổi từ 0-15 tuổi giảm nửa 30 năm qua tạo điều kiện tốt cho cơng tác phịng chống suy dinh dưỡng, khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thơng, giảm bớt chi phí y tế an sinh xã hội -5- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm Bên cạnh tình hình cấu dân số “vàng” đặt nhiều thách thức Dân số tăng nhanh kéo theo chi phí đầu tư an sinh xã hội tăng cao Tỉ lệ lớn dân số độ tuổi lao động tạo sức ép cho vấn đề việc làm xã hội, nữa, trình độ tay nghề chưa cao so với nhiều nước thách thức lớn Nhiều nước khu vực có bước tiến vượt bậc phát triển kinh tế đạt tới trạng thái cấu dân số vàng, Trung Quốc, Đài Loan,… Việt Nam nắm tay hội này, liệu tạo chuyển biến tích cực rồng châu Á trước đây? II Vấn đề lao động Việt Nam vừa thừa, vừa thiếu: Cơ cấu lao động Việt Nam cân đối: a, Nghịch lí tình trạng cung-cầu lao động: * Thị trường cung lao động Việt Nam: Nhìn chung, cung lao động số lượng có xu hướng tăng nhanh Trong thời kì 1996-2003, tốc độ tăng bình quân khoảng 2%/năm, tương ứng với 800 ngàn người -6- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam (Đơn vị: nghìn người) Giai đoạn gần đây, tỉ lệ tham gia lực lượng lao động Việt Nam (so với dân số đủ 15 tuổi trở lên) tương đối cao (khoảng 52%-56%, giai đoạn 2006-2010) Thực lợi lực lượng lao động Lao động trẻ lực, thuận lợi cho việc đào tạo, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu thị trường lao động * Thị trường cầu lao động Việt Nam: Một mặt, tổng việc làm kinh tế tăng chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế Trong năm qua, hệ số co giãn việc làm nước ta đạt mức trung bình 0,28% (tức GDP tăng lên 1% việc làm tăng 0,28%) Điều có nghĩa tăng trưởng chưa tạo nhiều việc làm, đem lại lợi ích cho người lao động Trong năm 2008, nước có 1,43 triệu người thiếu việc, chiếm 1,4 triệu người khu vực nông thôn Mặt khác, nhu cầu lao động nước có xu hướng tăng, với gia tăng thương mại quốc tế, đầu tư nước Theo số liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm Tổng cục Thống kê, ước tính tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đến -7- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm cuối năm 2006 234 ngàn doanh nghiệp Ngoài ra, khoảng ngàn làng nghề, 110 ngàn trang trại, triệu hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương, tiểu chủ thu hút khoảng 15 triệu lao động vào làm việc, có triệu làm theo hợp đồng, đưa tổng số lao động làm công ăn lương lên 13 triệu (trong có khoảng gần triệu làm việc khu vực hành nghiệp), chiếm khoảng 30% lao động xã hội Năm 2009, theo khảo sát Phịng thương mại- cơng nghiệp Việt Nam VCCI, 47,4% doanh nghiệp gặp khó khăn tuyển dụng lao động có kĩ Hơn thế, cầu lao động xuất nước ngồi nước ta có xu hướng tăng Từ 15 nước tiếp nhận lao động Việt Nam vào năm 1995 với 10.050 người đến lao động Việt Nam có mặt 40 nước vùng lãnh thổ, tập trung chủ yếu nước khu vực Đông Á Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia tăng số thị trường khác Trong giai đoạn 2001 – 2005, Việt Nam đưa 29 vạn lao động làm việc nước ngoài, có 50% đào tạo nghề 90% đào tạo định hướng Năm 2006, 78 ngàn lao động làm việc có thời hạn nước ngồi, đưa tổng số lao động chuyên gia Việt Nam làm việc có thời hạn nước ngồi lên 400 ngàn người Những nghịch lý: - Lượng cung lao động có xu hướng tăng nhanh, đáng điều giúp đáp ứng cho nhu cầu tuyển dụng lao động doanh nghiệp Tuy lượng cầu tăng đáng kể, nhu cầu tuyển dụng lao động doanh nghiệp chưa đáp ứng rõ rệt, doanh nghiệp có nhu cầu lớn tuyển dụng lao động - Thêm vào đó, thị trường cầu lao động Việt Nam tăng mạnh doanh nghiệp cần lao động tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao (Tổng cục Thống kê cho biết tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 lao động độ tuổi 2,88%, tình trạng khơng có việc làm khu vực thành thị 4,43% nông thôn 2,27%) -8- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm b Thừa lao động khu vực nơng thơn: Việt Nam có số thành phố lớn, nước nặng nông nghiệp, nông thôn, với lao động ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng việc làm lớn (3/4 lao động nông thôn, tức 45,3 triệu người năm 2006) Theo số liệu điều tra Tổ chức lao động quốc tế ILO, năm 2007 có 23,8 triệu người có việc làm khu vực nơng-lâm-nghiệp , chiếm khoảng 52% tổng số người có việc làm Tính chất nông thôn phụ thuộc nặng nề vào nông nghiệp phản ánh thị trường lao động Việt Nam đứng trước nguy thiếu việc làm bền vững Bảng 1: Lao động Việt Nam khu vực nông thôn giai đoạn 2007-2010 Số lượng (Nghìn người) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 33509.2 33961.8 35119.1 35517.1 56.3 57.0 58.0 58.5 Tỷ lệ (trong tổng lao động nước) (%) Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam Thực tế, cung lao động khu vực nông thôn co giãn nhiều khu vực có tỷ lệ tăng dân số nhanh so với khu vực thành thị Cầu lao động lại co giãn cấu sản xuất nơng thôn chậm thay đổi, nguồn lực sản xuất bị hạn chế Thời kì 19962000, tốc độ tăng trưởng việc làm khu vực nông thôn 1,3%, 45% tốc độ tăng trưởng việc làm bình quân nước (2,9%) Thực tế, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động lao động độ tuổi lao động khu vực nông thôn giai đoạn 19972000, tăng không đáng kể (73,14%- 74,19%) Quan hệ cung cầu lao động nông thôn thể dư thừa tiềm tàng có nghĩa tình trạng thiếu việc -9- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm làm trầm trọng Giai đoạn 2008-2010, tỉ lệ thất nghiệp khu vực nơng thơn có xu hướng gia tăng, từ 1,53% lên 2,3% c Lao động phổ thông chiếm đa số: Báo cáo “Xu hướng việc làm” Tổ chức lao động quốc tế ILO cho thấy, sau khu vực nông nghiệp chiếm số lượng lao động lớn nhất, ngành cơng nghiệp chế biến (12%) Ngành đóng vai trị lớn thị trường lao động cung cấp việc làm cho 5,6 triệu người (năm 2007) Đứng thứ ba ngành thương nghiệp, thu hút 4,8 triệu lao động, chiếm gần 11% Tiếp theo ngành xây dựng (6% tổng lao động) Năm 2007, nhóm lao động giản đơn 28,1 triệu người, chiếm 62% tổng số người có việc làm Trong đó, nam giới chiếm 58% tổng số nam giới có việc làm, nữ giới lao động giản đơn chiếm tới 66% tổng số nữ giới có việc làm Tình trạng lao động khu vực phi thức ngày phát triển nước phát triển, Việt Nam, với khoảng 70% tổng số việc làm Bảng 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2007-2010 (Đơn vị: Nghìn người) Năm/Ngành nghề Nông-lâm-ngư Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 23931.5 24303.4 24605.9 23896.3 dựng 14836.3 15519.2 16138.3 17595.7 Dịch vụ 4007.1 6638.2 6999.4 7556.5 nghiệp Công nghiệp-xây Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam Một số lĩnh vực địi hỏi kĩ thuật trình độ cao, lao động dịch vụ cao cấp thiếu hụt trầm trọng lao động cơng nghệ thơng tin, tài chính, ngân hàng, du lịch, - 10 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm động Việt Nam, lực lượng chuyên viên kỹ thuật bậc cao đẳng - mắt xích quan trọng cấu lực lượng lao động - chiếm tỷ lệ 1,7% b Kĩ làm việc, tác phong cơng nghiệp người lao động cịn chưa cao: * Kĩ làm việc: Tình trạng thiếu nhân lực trình độ, có kĩ làm việc VN nhắc đến ngày nhiều năm gần đây, kể từ Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, mở cửa thị trường đón nhận ạt đầu tư nước ngồi Khơng thiếu trầm trọng chun viên kỹ thuật, mà lực lượng chuyên viên đào tạo, chất lượng yếu Kết khảo sát Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có khoảng 60% lao động tốt nghiệp từ trường cao đẳng dạy nghề cần đào tạo lại sau tuyển dụng Nhiều doanh nghiệp không ngần ngại cho biết, họ sẵn sàng thu nhận lao động chưa biết kỹ thuật, để đào tạo từ bước đầu đến thạo việc, cịn tuyển lao động có tay nghề sẵn biết toàn hiểu biết cũ, lỗi thời Người lao động chưa trang bị nhiều kĩ mềm, như: kĩ làm việc nhóm, hay quản lí thời gian Mặc dù, trình độ ngoại ngữ có cải thiện, song, thay đổi khơng đáng kể chưa thể cải thiện mặt chung lao động Việt Nam * Tác phong công nghiệp: Thiếu tác phong công nghiệp yếu điểm lớn lao động Việt Nam Tác phong công nghiệp thể trước việc tuân thủ biết quý trọng thời gian, nhiều người thường có thói quen “giờ cao su”, điều khiến trở thành kiểu mẫu chậm chạp, lề mề công việc Với nước phát triển, tuân thủ giấc theo luật định - 12 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm nguyên tắc bản, tiên để đưa doanh nghiệp đến thành công, phương diện cá nhân yếu tố để nhà tuyển dụng chọn lựa Thêm nữa, chủ sử dụng lao động nước thường xuyên phàn nàn tình trạng lao động Việt Nam liên tục chuyển đổi nơi làm việc lí khơng đáng Tình hình cư trú bất hợp pháp ngày gia tăng làm ảnh hưởng đến hình ảnh người lao động Việt Nam nói riêng, mối quan hệ hợp tác lao động Việt Nam nước đối tác nói chung Ngun nhân tình trạng lao động Việt Nam vừa thừa, vừa thiếu: a, Nguyên nhân chủ quan: Người lao động Việt Nam chưa hình thành tâm lí chủ động tiếp cận thành tựu, tiến khoa học giới, dẫn đến lạc hậu so với mặt trình độ lao động khu vực, giới Tâm lí tiểu nông, nhỏ lẻ, xuất phát từ nông nghiệp lúa nước lâu đời ăn sâu vào người lao động, hình thành tác phong làm việc thiếu chuyên nghiệp, ý thức kỉ luật b Nguyên nhân khách quan: Hệ giáo dục chạy theo cấp: - Theo thống kê năm học 2010-2011 Bộ Giáo dục-Đào tạo (GD-ĐT) nước có 726.219 sinh viên hệ cao đẳng, hệ đại học 1.435.887 Như vậy, khu vực đào tạo méo mó cấu: thay đại học / cao đẳng làm ngược lại: đại học / cao đẳng Đó nói số, thực tiễn quản lý, thấy năm học, Bộ GD-ĐT "chìm đắm" ba tháng cho công tác tuyển sinh đại học - 13 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm - Một khảo sát Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh cho biết khoảng 40% sinh viên đại học sau tốt nghiệp tìm việc làm trình độ ngành nghề, 40% làm việc trái ngành nghề, thu nhập thấp, việc làm chưa thực ổn định chuyển việc khác Cịn 20% tìm việc khó khăn khơng tìm việc làm phải chuyển đổi ngành học làm công việc thấp trình độ đào tạo Nếu thực tình hình diễn biến vậy, bi kịch cho kinh tế lẫn công tác đào tạo Bởi, hệ đại học đào tạo nặng nghiên cứu lý thuyết, hệ cao đẳng hướng tới đào tạo chuyên viên kỹ thuật lành nghề Đây hai hướng đào tạo hoàn toàn khác - Thứ trưởng Bộ Lao động thương binh Xã hội (LĐ-TB&XH) Đàm Hữu Đắc thừa nhận, quy mô đào tạo tăng nhanh không cân điều kiện bảo đảm chất lượng đội ngũ giáo viên cán quản lý, sở vật chất thiết bị, chương trình giáo trình cịn nhiều bất cập, khâu kiểm định chất lượng bị bng lỏng Do cịn khoảng cách xa đào tạo thực tế sử dụng lao động qua đào tạo Quả giá lãng phí lớn nhân tài, vật lực việc xây dựng chất lượng nguồn nhân lực quốc gia Khung chương trình giảng dạy chưa tạo bước tiến lớn so với yêu cầu lao động thời kì Đổi mới: - Giáo dục phổ thơng (cho đến lớp 9) trách nhiệm Nhà nước, dạy nghề (một phần trung học phổ thông, đào tạo nghề, cao đẳng đại học) Nhà nước có vai trị quan trọng song sở đào tạo xã hội định - Không thế, phong trào “nâng cấp” diễn rầm rộ, trường sơ cấp kỹ thuật “nâng cấp” lên trung cấp, lên cao đẳng lên đại học Các sở dạy nghề, đào tạo nghề tư nhân chưa thực phát triển, hợp tác với nước có - 14 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm nhiều kinh nghiệm dạy nghề chưa trọng, mà phong trào ý đến đại học Nhìn chung, Chính phủ đơn vị liên quan chưa nhận thức đầy đủ vai trị, chức lộ trình phát triển thị trường lao động; khung khổ pháp lý cho phát triển doanh nghiệp thị trường lao động chậm đổi tác động tiêu cực đến môi trường cạnh tranh, phân bổ nguồn nhân lực, thu nhập chia sẻ rủi ro; điều kiện để phát triển đồng cung, cầu lao động gắn kết cung- cầu lao động yếu kém; thể chế quan hệ lao động quản trị thị trường lao động yếu; huy động phân bổ nguồn lực tài cho phát triển thị trường lao động chưa hợp lý kiệu III Giải pháp cho toán chất lượng lao động Việt Nam thấp 1.Bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản Theo trích dẫn từ báo : “Theo tin từ Cục Quản lý Lao động Ngoài nước (Bộ Lao động – Thương binh Xã hội), đơn hàng tuyển tu nghiệp sinh (TNS) tu nghiệp làm việc Nhật Bản xin thẩm định Cục ngày tăng đơn vị số lượng Chỉ tính riêng từ 1-17/5, Cục xét duyệt cho gần 10 doanh nghiệp tuyển khoảng 400 lao động tu nghiệp làm việc Nhật Bản Đây hội đáng mừng lao động muốn làm việc thị trường thu nhập cao Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hàng không (Airseco) Nguyễn Xuân Vui cho biết: Thu nhập thị trường Nhật hấp dẫn Với loại hợp đồng năm (chi phí khoảng 1.500USD), lương 70.000 yên/tháng (tương đương 14 triệu đồng/tháng); đó, trừ tiền ăn phải tự túc, chi phí sinh hoạt tiền nhà ở, điện, gas, nước, bảo hiểm, thuế công ty tiếp nhận chu cấp miễn phí - 15 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm Với hợp đồng năm (chi phí khoảng 5.000USD), lương năm thứ từ 60.000-75.000 yên/tháng (khoảng 12-15 triệu đồng), năm thứ hai ba từ 120.000130.000 yên/tháng (24-26 triệu đồng) không kể tiền làm thêm” Qua trích đoạn báo Bộ Lao động Thương binh Xã hội bên trên, ta thấy, Nhật Bản cần lao động, Việt Nam thừa lao động Tuy nhiên thực tế Việt Nam, lượng lao động ngoại quốc nhiều Chúng ta phải thuê chuyên gia nước ngoài, cho dự án đất nước, cho công ty đa quốc gia có vốn FDI, chí cơng ty nước ta? Vậy thiếu lao động Đây vấn đề lớn dành cho kinh tế nước ta: xuất lao động cho ngành đơn giản, nhập lao động cho ngành nhiều chất xám =>Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển lao động, nghĩa phải bổ sung lực lượng lao động theo chiều sâu Nói đến Nhật Bản thường nghĩ tới ngành sản xuất đồ điện tử, đồ dân dụng Nghĩa Nhật Bản có ngành kinh tế mũi nhọn Trong kinh tế Việt Nam có nhiều mũi nhọn tập trung =>Lao động cần đào tạo theo hướng mũi nhọn Một người lao động Việt Nam người Nhật, cần người Việt Nam làm với so sánh với người Nhật làm Năng suất hẳn =>Lao động khả làm việc nhóm,đồng thời cần cải thiện kỹ mềm Một số cơng ty Nhật Việt Nam thích tuyển sinh viên cao đẳng, lý lại thế? Trong sinh viên đại học đào tạo lâu, bản, - 16 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm quy, cịn sinh viên cao đẳng thời gian học hơn, đầu vào Chỉ có lý giải thích nhất: họ giỏi thực hành hơn! =>Cải cách hệ thống giáo dục đại học theo hướng tăng thực hành Ở Nhật Bản, học sinh cấp có nhiều lựa chọn Họ học, làm, nhà nối nghiệp gia đình Còn Việt Nam, học đại học gần câu trả lời tất bậc phụ huynh học sinh, cho dù họ chí tự thấy ko thích, ko có khả =>Thay đổi nhận thức tư duy, tránh tâm lý làm thầy làm thợ 2.Giải pháp cho tốn chất lượng Việt Nam cịn thấp a.Kế hoạch đào tạo nghề quy mô Cần phải có kế hoạch đào tạo nghề ngắn hạn dài hạn cho lao động nông thôn - Vừa qua Bộ Lao động Thương binh Xã hội đưa đề án đào tạo 12 triệu lao động nông thôn Việt Nam từ đến năm 2020 với tổng kinh phí lên đến 32.000 tỷ đồng Hiện lao động nơng thơn đào tạo 19% cịn nước 25%, điều ảnh hưởng cản trở lớn đến CNH – HĐH đất nước Đề án gồm thành phần : dạy nghề cho nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đại; dạy nghề cho nông dân em nông dân để chuyển dịch cấu lao động xuất lao động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Chính phủ đề mục tiêu năm đào tạo nghề cho khoảng triệu lao động nơng thơn, đào tạo, bồi dưỡng 100 nghìn lượt cán bộ, cơng chức cấp xã Phấn đấu giai đoạn 2009 – 2010, Việt Nam có khoảng 800 nghìn lao động nơng thơn học nghề; giai đoạn 2011- 2015, đào tạo nghề cho 5,2 triệu lao động, từ 2016 đến 2020, đào tạo nghề cho triệu lao động Đáng ý, với đề án này, Bộ Lao động Thương binh Xã hội đặt mục tiêu tỷ lệ có việc làm sau học nghề tối thiểu đạt 80%, - 17 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm mục tiêu hồn tồn đạt trọng tâm đề án đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp đào tạo theo khả trường, lớp - Về cách thức : Ủy ban nhân dân, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh Xã hội, phối hợp với quan ban ngành khác làm Ủy ban nhân dân cần có tư vấn doanh nghiệp, họ người sử dụng lao động Ngồi cần có tư vấn chuyên gia lao động, có hợp tác với trường đào tạo Địa phương cần nghiên cứu kỹ lưỡng để lựa chọn lĩnh vực ngành nghề tập trung đào tạo: ngành mạnh địa phương, phục vụ cho việc phát triển kinh tế trước mắt lâu dài địa phương Cần có dự án đào tạo nghề liên kết với nước - Hầu hết trường nghề nước thiếu giáo viên có chuyên môn cao, thiếu sở vật chất, đặc biệt trường kỹ thuật, công nghệ thiếu nhiều trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu học tập sinh viên Việc liên kết với sở đào tạo nghề nước lối thoát cho trường nghề Việc liên kết với trường đại học nước tạo nhiều điều kiện học tập cho sinh viên, giúp sinh viên sau trường đắt giá Việc liên kết với trường đại học nước ngồi cịn hội vàng để trường nghề nâng cao chất lượng, qua có hội mở rộng quy mơ đào tạo - Hiện nay, có nhiều trường đại học nước muốn hợp tác với trường cao đẳng, đại học Việt Nam Do vậy, trường đào tạo nghề cần chọn cho đối tác phù hợp, đảm bảo chất lượng, mức học phí phù hợp với sinh viên, để nhiều sinh viên có hội tiếp xúc với chương trình liên kết Trong thời gian qua có nhiều trường cao đẳng nghề Việt Nam liên kết đào tạo với nhiều trường đại học, cao đẳng nước chủ yếu đến từ Trung Quốc, Đài Loan, Anh, Úc đem lại hiệu rõ rệt Một số ngành học số trường có - 18 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm liên kết, tỷ lệ sinh viên có việc làm lên đến 95% Đó tín hiệu vui mở hướng phát triển đào tạo nghề nước ta tương lai - Bên cạnh việc liên kết cần ý liên kết đào tạo có chiều sâu, tránh đại trà, cần có ưu tiên ngành nghề để liên kết, ngành ưu tiên hợp tác du lịch, khách sạn, thương mại, khoa học, cơng nghệ Cần có liên kết chặt chẽ trường đào tạo nghề với doanh nghiệp - Các sở dạy nghề nên gắn kết việc đào tạo với môi trường lao động thực tế ngày để học viên sau học kiến thức tiếp cận trực tiếp với ngành nghề mà họ học Ví dụ sở dạy may nên chủ động nhận làm gia công cho công ty may, rút ngắn chênh lệch đào tạo thực tế - Về việc thuê giảng viên nước cần thiết với lĩnh vực đòi hỏi cơng nghệ trình độ cao đào tạo cho đội ngũ giảng dạy nghề Cịn lại nên tìm tư vấn đào tạo nghề họ hơn, không thiết phải thuê họ để giảng dạy cho học viên trực tiếp phí đào tạo cao - Ủy ban nhân dân tỉnh cầu nối trường đào tạo nghề với doanh nghiệp, doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với trường nghề địa phương ( đào tạo, tuyển dụng ) nhận nhiều ưu đãi địa phương - Các doanh nghiệp nên tham gia vào việc đào tạo nghề, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lớn ( ví dụ Tập đồn điện lực, dầu khí, FPT ) khuyến khích mở trường dạy nghề, gắn với thực tế công việc, sinh viên học trường doanh nghiệp thực tập doanh nghiệp, sau tốt nghiệp doanh nghiệp nhận vào làm việc Nhà nước nên có sách ưu đãi cho doanh nghiệp tham giao vào việc đào tạo nghề, Bộ giáo dục cần có tư vấn cho doanh nghiệp, đưa khung chương trình đào tạo cho phù hợp với doanh nghiệp, có liên thông với trường đại học khác - 19 - Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm Đề án dạy nghề cho lao động làm việc nước - Đây đề án vừa thủ tướng phủ ký duyệt, với mục tiêu phát triển nguồn lao động đáp ứng yêu cầu số lượng, chất lượng, cấu ngành nghề cho thị trường lao động nước Sau lao động nước có chun mơn định, góp phần đáp ứng nhu cầu tuyển dụng nước - Để thực đề án, cần trọng vào đào tạo ngoại ngữ, chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc nước Cần chọn trường đào tạo nghề trọng điểm tham gia phục vụ đào tạo để xuất lao động, không đào tạo đại trà b.Chính sách hỗ trợ người lao động Chính sách hỗ trợ người lao động công cụ quan trọng để tạo nguồn lao động suất cao, bao gồm: - Tuyên dương khen thưởng cho lao động làm việc suất cao Với sách tun dương khen thưởng này, người lao động ln có xu hướng vươn lên suất lao động từ mà tăng - Các cơng ty cần trọng đến chế độ, sách người lao động, không ngừng nâng cao thu nhập, tạo an tâm, gắn bó nâng cao mức độ hài lịng người lao động Trong đó, tiền lương sách quan trọng Cơng ty đặt biệt quan tâm, điển hình như, người lao động trực tiếp sản xuất hưởng lương theo sản phẩm kết lao động Đồng thời kết lao động cao ngồi tiền lương cứng cịn có thêm tiền thưởng - Xây dựng môi trường làm việc lý tưởng cho người lao động, tạo điều kiện để họ tăng cường học tập, tìm hiểu kĩ thuật - 20 - ... biết, tiểu luận chắn cịn nhiều khiếm khuyết Chúng tơi hi vọng nhận ý kiến đóng góp quý thầy cô bạn Chúng xin chân thành cảm ơn! -2- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm I.Nguồn lao động với phát. .. trình phát triển Mọi quốc gia đặt trọng tâm vào chiến lược phát triển người chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việc nâng cao lực cá nhân, người lao động giúp họ có nhiều -4- Bài tiểu luận Kinh tế. .. quốc tế, đầu tư nước Theo số liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm Tổng cục Thống kê, ước tính tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đến -7- Bài tiểu luận Kinh tế phát triển_nhóm cuối năm 20 06 234