ubnd tØnh Lai Ch©u ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /TTr UBND Điện Biên, ngày tháng năm 2018 TỜ TRÌNH TÓM TẮT V/v giao bổ sung biên chế công[.]
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: /TTr -UBND DỰ THẢO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự - Hạnh phúc Điện Biên, ngày tháng năm 2018 TỜ TRÌNH TĨM TẮT V/v giao bổ sung biên chế công chức, số lượng người làm việc giao tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP quan, đơn vị nghiệp công lập, điều chỉnh số lượng người làm việc Hội có tính chất đặc thù thuộc tỉnh Điện Biên năm 2018 Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Thực quy định quản lý công chức, viên chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/NĐ-CP; quy định vị trí việc làm, tinh giản biên chế nhu cầu sử dụng biên chế công chức, viên chức, hợp đồng lao động quan, đơn vị địa bàn tỉnh Trên sở Quyết định giao biên chế công chức hành kết thẩm định số lượng người làm việc Bộ Nội vụ, tình hình quản lý sử dụng biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh việc giao bổ sung biên chế công chức, số lượng người làm việc, điều chuyển số lượng người làm việc hội đặc thù giao tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh tóm tắt nội dung tờ trình sau: A CĂN CỨ PHÁP LÝ - Căn Nghị số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 Bộ Chính trị tinh giản biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; - Căn Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 Bộ Chính trị tình hình thực tinh giản biên chế tổ chức hệ thống trị năm 2015 - 2016; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 2021; - Căn Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 Thủ tướng Chính phủ đẩy mạnh thực chủ trương tinh giản biên chế; - Căn Căn Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng năm 2010 Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động quản lý hội; - Căn Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 Chính phủ quản lý biên chế công chức; - Căn Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 Chính phủ tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức; - Căn Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000/NĐ-CP Chính phủ Về thực chế độ hợp đồng số loại cơng việc quan hành nhà nước, đơn vị nghiệp; - Căn Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 Chính phủ Quy định vị trí việc làm cấu ngạch cơng chức; - Căn Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 Chính phủ Quy định vị trí việc làm đơn vị nghiệp công lập; - Căn Quyết định số 387/QĐ-BNV ngày 21 tháng năm 2018 Bộ Nội vụ việc giao biên chế công chức quan, tổ chức hành nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2018; Công văn số 21/BNVTCBC ngày 03/01/2018 Bộ Nội vụ V/v thẩm định số lượng người làm việc đơn vị nghiệp cơng lập năm 2018 B CƠ QUAN CĨ THẨM QUYỀN XEM XÉT PHÊ DUYỆT VIỆC GIAO BỔ SUNG Đối với biên chế công chức, số lượng người làm việc Thực nguyên tắc Đảng thống lãnh đạo, quản lý tổ chức máy biên chế tồn hệ thống trị thực Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 31/10/2016 Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực Nghị 39-NQ/TW, quy định:“Hàng năm sở tiêu biên chế Trung ương giao cho khối Đảng, Nhà nước tổ chức trị - xã hội, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, phối hợp với Ban Cán Đảng UBND tỉnh tiến hành rà sốt, đánh giá tình hình biên chế thực quản lý, sử dụng biên chế quan, đơn vị, tham mưu với Ban Thường vụ Kế hoạch biên chế quan, đơn vị khối Đảng, nhà nước đồn thể trị - xã hội trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, định” Đồng thời thực quy định Điểm đ, khoản Điều 19 Luật Tổ chức quyền địa phương năm 2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng nhân dân tỉnh“Quyết định biên chế công chức quan HĐND, UBND phê duyệt tổng số lượng người làm việc đơn vị nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý tỉnh theo quy định Chính phủ” Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Tại khoản Mục I, Thông tư số 15/2001/TT-BNV ngày 11/4/2001 Ban tổ chức cán Chính phủ xác định “đối tượng hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP điều chỉnh theo Bộ luật Lao động, Bộ luật Dân không thuộc tiêu biên chế, quỹ tiền lương quan, tổ chức, đơn vị” Và từ sau có Nghị định 68/2000/NĐ-CP đến Bộ Nội vụ có văn thẩm định tiêu lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP đơn vị nghiệp công lập cho tỉnh Trong văn phân cấp tỉnh chưa bao quát hết đối tượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; Nguồn kinh phí để thực sách, chế độ cho người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tỉnh bố trí định mức chi thường xuyên quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách Do cần thiết giao tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp công lập để thống quản lý C LÝ DO TRÌNH GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ VÀ GIAO CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP, ĐIỀU CHUYỂN BIÊN CHẾ HỘI ĐẶC THÙ Lý giao bổ sung biên chế công chức năm 2018 - Để đảm bảo mục tiêu tinh giản biên chế công chức theo Kết luận số 17KL/TW Chỉ thị số 02/CT-TTg việc đẩy mạnh thực chủ trương tinh giản biên chế, có quy định “Khối Chính phủ Chính quyền địa phương năm cịn lại, bình qn năm giảm 2,5%/năm”, UBND tinh chủ động trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy HĐND tỉnh thông qua cắt giảm 58 biên chế cơng chức tồn tỉnh Việc cắt giảm 2,5%/ năm 2018 cần thiết nhằm để quan chủ động thực tinh giản biên chế, quản lý sử dụng đội ngũ cơng chức có khơng tuyển dụng phát sinh tăng thêm Tuy nhiên theo Quyết định số 387/QĐ-BNV ngày 21/3/2018 Bộ Nội vụ việc giao biên chế công chức quan, tổ chức hành nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2018, giao cho tỉnh Điện Biên 2.271 biên chế công chức, cắt giảm 35 biên chế công chức so với năm 2017 (tương ứng 1,7%/năm Do với số biên chế tỉnh giao cho quan, đơn vị chênh lệch 23 biên chế (thực chất 23 biên chế tỉnh chủ động cắt giảm 2,5%/năm so với tỉ lệ Bộ Nội vụ cắt giảm 1,7%/năm) Cũng năm 2018 thực Nghị định số 92/2017/NĐ-CP, ngày 07/8/2017 Chính phủ sửa đổi, bổ sung số điều Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Tỉnh ủy có Thơng báo số 418-TB/TU ngày 05/01/2018 Ban Thường vụ Tỉnh ủy “ Sở Nội vụ giảm thêm 01 biên chế so với tiêu biên chế giao” 01 biên chế chuyển vào biên chế dự phòng tỉnh Như vậy, tổng số biên chế Bộ Nội vụ giao cao (số chênh lệch so với số tỉnh giao) số cắt giảm Sở Nội vụ cịn 24 biên chế cơng chức chưa giao cho quan, đơn vị quản lý Để đảm bảo cho quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tiếp tục thực quản lý tốt biên chế hành chính, quản lý sử dụng đội ngũ công chức, thực nghiêm túc Nghị số 39 Bộ Chính trị tinh giản biên chế, cần thiết phải giao bổ sung 24 biên chế cơng chức có cho quan, đơn vị quản lý - Việc giao bổ sung biên chế cơng chức tính tốn sở: Chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc quan, đơn vị, cân đối việc tinh giản biên chế, cân sở, ngành huyện, thị Đối với sở, ngành thuộc UBND tỉnh đơn vị có chức năng, nhiệm vụ nhiều, khối lượng cơng việc lớn, tính tốn để giao bổ sung biên chế Đối với huyện, thị xã, thành phố theo phân loai đơn vị hành số biên chế có để cân đối dần, kể giao bổ sung biên chế thực lộ trình tinh giản biên chế Lý trình giao bổ sung biên chế viên chức năm 2018 Do để đảm bảo thực mục tiêu tỉnh giản số lượng người làm việc theo Kết luận số 17-KL/TW Bộ Chính trị Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 Thủ tướng Chính phủ “năm 2017 giảm tối thiểu 3% biên chế giao năm 2015” UBND tỉnh chủ động trình BTV Tỉnh ủy HĐND phê duyệt giao số lượng người làm việc năm 2017 giảm 682 người (tương ứng 3%/ tổng giao năm 2015) Cũng năm 2017 thực Quyết định số 2130/QĐ/BNV ngày 28/6/2017 Bộ Nội vụ việc giao bổ sung biên chế cơng chức quan, tổ chức hành nhà nước năm 2017 tỉnh Điện Biên có ghi “Giao Chi cục thú y 19 biên chế công chức, Chi cục Bảo vệ thực vật 20 biên chế công chức giảm 39 người làm việc đơn vị nghiệp tỉnh”, ngồi việc giảm 682 người làm việc toàn tỉnh để thực tinh giản 3% giảm 39 viên chức Chi cục Bảo vệ thực vật Chi cục Thú y thuộc Sở NN&PTNT, tổng giảm 721 người - Năm 2018 để tiếp tục thực tinh giản biên chế đảm bảo lộ trình tinh giản theo Nghị số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 Bộ Chính trị tinh giản biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “đến năm 2021giảm tối thiểu 10%/ tổng số lượng người làm việc giao năm 2015” UBND tỉnh chủ động trình BTV Tỉnh ủy HĐND thông qua giao số lượng người làm việc năm 2018 giảm 400 người làm việc toàn tỉnh tương ứng 1,75%/năm, thực đến 2017 3%, năm lại (2018 -2021) cần phải thực tối thiểu 7%, năm giảm 1,75% Như vậy, 02 năm (2017 2018) tỉnh giao giảm 1.082 người làm việc để thực tinh giảm đạt 4,75% so với tổng giao năm 2015 giảm 39 người làm việc chuyển sang công chức - Tuy nhiên theo Văn số 21/BNV-TCBC ngày 03/01/2018 Bộ Nội vụ thẩm định số lượng người làm việc đơn vị nghiệp công lập năm 2018 Bộ Nội vụ thẩm định cho tỉnh Điện Biên 22.110 người làm việc, giảm 547 người làm việc sau tách 64 biên chế hội đặc thù, 88 biên chế giao cho 03 Ban QLDA thực đảm bảo chi thường xuyên Như cắt giảm 2,5% so với số giao năm 2015 tỉnh So số thẩm định Bộ Nội vụ số giao tỉnh năm 2018 chênh lệch 447 người làm việc (thực chất 447 người làm việc thẩm định cao tỉnh chủ động cắt giảm 4,75% so với tỉ lệ Bộ Nội vụ thẩm định giảm 2,5%) Ngồi tỉnh cịn 04 biên chế viên chức dự phòng (số biên chế để dự phòng từ năm 2015 dự phòng cho việc thành lập đơn vị nghiệp tỉnh) => Như vậy, tổng số người làm việc Bộ Nội vụ thẩm định cao hơn, chênh lệch so với số người làm việc tỉnh giao số dự phòng tỉnh 451 người làm việc chưa giao cho quan, đơn vị quản lý Mặt khác, Nghị số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ Ban Chấp hành Trung ương khóa XII tiếp tục đổi hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng hiệu hoạt động đơn vị nghiệp cơng lập có nêu “các quan, đơn vị chưa sử dụng hết số biên chế giao phải xem xét cắt giảm cho phù hợp” Để đảm bảo cho quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực việc quản lý tốt biên chế viên chức, quản lý sử dụng đội ngũ viên chức, thực nghiêm túc Nghị số 39NQ/TWcủa Bộ Chính trị tinh giản biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cần thiết phải giao 451 người làm việc cho đơn vị nghiệp công lập thuộc sở, ngành UBND cấp huyện quản lý - Việc giao bổ sung số lượng người làm việc tính tốn sở chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, định mức biên chế tinh giản biên chế đơn vị nghiệp công lập thuộc sở, ngành đơn vị nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện, ưu tiên bổ sung cho đơn vị nghiệp cung ứng dịch vụ công thiết yếu có định mức biên chế thấp so với quy định để đảm bảo thực nhiệm vụ Lý điều chuyển biên chế hội đặc thù Từ thực tiễn công tác quản lý nhà nước công tác hội cho thấy, số 04 hội có tính chất đặc thù tỉnh chưa giao biên chế có Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Điện Biên, thành lập Quyết định số 576/QĐ-UBND, ngày 16/8/2013 UBND tỉnh Điện Biên, quy định “Là tổ chức trị - xã hội, đội ngũ trí thức khoa học cơng nghệ Điện Biên; Cơ cấu tổ chức bên gồm: BCH, BTV, BKT; hội thành viên là: Hội Đông y, Luật gia, Khuyến học, Văn học nghệ thuật, Liên minh HTX; Bộ phận giúp việc gồm: Văn phòng 03 Ban, trước mắt hoạt động kiêm nhiệm bố trí 01 đồng chí Phó Chủ tịch Hội chun trách”, nhiên từ thành lập đến khó khăn biên chế nên Liên hiệp Hội chưa giao biên chế chuyên trách Trong trình hoạt động Liên Hiệp Hội KH-KT tỉnh có đóng góp tích cực công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật; tư vấn, phản biện giám định xã hội; nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, công tác tổ chức phát triển hội viên vv Vì vậy, đề nghị điều chuyển 01 biên chế chưa sử dụng từ Hội Luật gia cho Liên hiệp hội Khoa học kỹ thuật tỉnh Lý giao tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Thực Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 Chính phủ Thơng tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 Ban Tổ chức cán Chính phủ, theo quan hành cấp tỉnh, cấp huyện đơn vị nghiệp hoạt động kinh phí nhà nước cấp thực chế độ hợp đồng số loại công việc bao gồm: lái xe, bảo vệ, vệ sinh, trông giữ phương tiện cán công chức khách đến làm việc với quan, đơn vị nghiệp; nấu ăn tập thể, tạp vụ, mộc nề, chăm sóc bảo vệ cảnh quan vv Nhưng từ sau có Nghị định số 68/2000/NĐ-CP việc quản lý lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Bộ Nội vụ chưa có văn thẩm định tiêu số lượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ -CP cho tỉnh, hàng năm tổng hợp số liệu báo cáo Bên cạnh đó, định phân cấp quản lý tổ chức máy, biên chế tỉnh chưa bao quát quản lý đối tượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Do dẫn đến chưa thống quản lý việc giao tiêu sử dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP quan, đơn vị - Ngày 03/01/2018 Bộ Nội vụ có Văn số 21/BNV-TCBC v/v thẩm định số lượng người làm việc đơn vị nghiệp cơng lập năm 2018 thẩm định giao 1.216 tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐCP cho các đơn vị nghiệp công lập tự đảm bảo phần chi thường xuyên và đơn vị nghiệp công lập ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên tỉnh Để thống quản lý số lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Bộ Nội vụ thẩm định, cần thiết giao tiêu cho đơn vị nghiệp công lập địa bàn tỉnh để sử dụng đảm bảo chế độ sách, tiền lương, tiền cơng cho người lao động Đồng thời có sở để tinh giản biên chế đối tượng thực theo quy định Kết luận số 17-KL/TW “Khối Chính phủ Chính quyền địa phương năm cịn lại, bình qn năm giảm 2,5%/năm”, đến năm 2021 năm phải giảm tương ứng 32 tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP - Chỉ tiêu giao lao động hợp đồng theo nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính tốn sở: tính chất, khối lượng công việc, nhu cầu thực tế; định mức theo vị trí việc làm quy định cân nhắc số lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP có đơn vị nghiệp công lập để xác định giao tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp công lập quản lý, sử dụng cho phù hợp (Chỉ tiêu giao không bao gồm nhân viên nấu ăn thuộc Trường Mầm non, Trường Phổ thông dân tộc bán trú) D TÍNH KHẢ THI Việc giao bổ sung biên chế cơng chức, số lượng người làm việc điều chuyển biên chế Hội đặc thù giao tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính kịp thời sử dụng có hiệu số biên chế công chức giao số biên chế viên chức, người lao động tỉnh Bộ Nội vụ thẩm định Qua cân đối bổ sung số biên chế công chức, số lượng người làm việc chưa sử dụng tỉnh (do chênh lệch tỉ lệ cắt giảm Bộ Nội vụ tỉnh) cho quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ lớn, biên chế giao theo định mức thấp lĩnh vực, vị trí việc làm thiếu so với định mức quy định để đáp ứng yêu cầu thực nhiệm vụ quan, đơn vị, đồng thời thực thống lộ trình tinh giản biên chế theo tỉ lệ Bộ Nội vụ giao thẩm định E NỘI DUNG TRÌNH GIAO BỔ SUNG I GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ CƠNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2018 Với 24 biên chế công chức chưa giao tỉnh, UBND tỉnh đề nghị giao bổ sung cho số quan, đơn vị năm 2018, cụ thể sau: Giao bổ sung 03 biên chế cho Sở Tài chính; Giao bổ sung 01 biên chế cho Sở Lao động - Thương binh Xã hội; Giao bổ sung 02 biên chế cho Sở Kế hoạch Đầu tư; Giao bổ sung 01 biên chế cho Sở Tư pháp; Giao bổ sung 04 biên chế cho Sở Xây dựng; Giao bổ sung 01 biên chế cho Sở ngoại vụ; Giao bổ sung 01 biên chế cho Thanh tra tỉnh; Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Điện Biên; Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Tuần giáo; 10 Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Mường Nhé; 11 Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Điện Biên Đông; 12 Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Tủa Chùa; 13 Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND thành phố Điện Biên Phủ; 14 Giao bổ sung 05 biên chế cho UBND huyện Nậm Pồ (Có lý thuyết minh chi tiết Dự thảo Tờ trình UBND tỉnh) II GIAO BỔ SUNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 2018 Với 451 biên chế viên chức chưa giao tỉnh, UBND tỉnh đề nghị giao bổ sung cho đơn vị nghiệp cơng lập để thực Trong chủ yếu giao bổ sung cho lực lượng giáo viên mầm non, tỷ lệ giáo viên mầm non/ lớp tỉnh thấp trung bình đạt 1,43 giáo viên/lớp, nhóm trẻ (tỷ lệ theo quy định từ 2,2 - 2,5 giáo viên/lớp, nhóm trẻ), đồng thời qua hỗ trợ nhân lực cho ngành giáo dục đảm bảo thực có hiệu Nghị Hội đồng nhân dân tỉnh “đến năm 2020 tỉ lệ huy động trẻ 02 tuổi đến lớp đạt 50% số trẻ độ tuổi”, đến trung bình trung tỉnh huy động khoảng 22% ->25% số lượng trẻ độ tuổi; giao bổ sung cho số đơn vị nghiệp khác có chức năng, nhiệm vụ nhiều, biên chế giao thấp chưa giao bổ sung biên chế, cụ thể: Giao bổ sung 03 người làm việc cho Ban Quản lý Bến xe khách tỉnh Điện Biên trực thuộc Sở Giao thông Vận tải để bố trí cho cấu chức danh lãnh đạo quản lý Kế toán trưởng Ban Quản lý bến xe; Giao bổ sung 01 người làm việc cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường điều chuyển thực 01 biên chế chuyên trách Quỹ phát triển đất tỉnh Điện Biên; Giao bổ sung 02 người làm việc cho đơn vị nghiệp thuộc Sở Xây dựng để bổ sung cho Trung tâm Quy hoạch Đô thị Phát triển nông thôn Giao bổ sung 34 người làm việc cho UBND thành phố Điện Biên phủ đó: 30 biên chế cho nghiệp giáo dục đào tạo 04 biên chế cho Đội Trật tự đô thị thành phố Điện Biên Phủ; Giao bổ sung 25 người làm việc cho cho nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Điện Biên; Giao bổ sung 33 người làm việc cho nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Điện Biên Đông; Giao bổ sung 21 người làm việc cho UBND huyện Mường Chà, đó: 20 biên chế cho nghiệp giáo dục đào tạo, 01 biên chế cho Trung tâm Phát triển quỹ đất; Giao bổ sung 100 người làm việc cho nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Mường Nhé; Giao bổ sung 20 người làm việc cho nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Tuần Giáo; 10 Giao bổ sung 80 người làm việc cho nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Tủa Chùa; 11 Giao bổ sung 24 người làm việc cho nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Mường Ảng; 12 Giao bổ sung 108 người làm việc cho UBND huyện Nậm Pồ, đó: giao bổ sung 100 biên chế cho nghiệp giáo dục đào tạo; 08 biên chế cho đơn vị nghiệp khác (Có lý thuyết minh chi tiết Dự thảo Tờ trình UBND tỉnh) III ĐIỀU CHUYỂN SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HỘI ĐẶC THÙ NĂM 2018 Theo kết thẩm định Bộ Nội vụ tách riêng biên chế Hội 64 người làm việc (biên chế Hội đóng khung 64 biên chế) Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động Hội, UBND tỉnh đề nghị điều chuyển 01 người làm việc Hội Luật gia tỉnh Điện Biên (được UBND tỉnh giao năm 2018 09 người làm việc, có 08 người làm việc) sang cho Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Điện Biên, thành lập Quyết định số 576/QĐ-UBND, ngày 16/8/2013 UBND tỉnh Như tổng biên chế hội 64 số Bộ Nội vụ thẩm định IV GIAO CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP Trên sở 1.216 tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐCP Bộ Nội vụ thẩm định, UBND tỉnh xin ý kiến giao tiêu cho đơn vị nghiệp công lập tự chủ phần chi thường xuyên đơn vị nghiệp công lập nhà nước đảm bảo chi thường xuyên thuộc tỉnh năm 2018, cụ thể sau: Giao 199 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục Đào tạo; Giao 05 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện; Giao 04 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho Trường Cao đẳng Nghề Điện Biên; Giao 85 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Y tế; Giao 21 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch; Giao 05 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho Đài Phát Truyền hình tỉnh Điện Biên; Giao 09 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn; Giao 02 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp; Giao 02 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh; 10 Giao 04 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ cho Kho lưu trữ tỉnh xây dựng đưa vào hoạt động); 11 Giao 02 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên Môi trường; 12 Giao 01 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng; 13 Giao 02 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Khoa học Công nghệ; 14 Giao 01 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc Sở Công thương; 15 Giao 76 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND thành phố Điện Biên Phủ; 16 Giao 15 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND thị xã Mường Lay; 17 Giao 117 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Điện Biên; 18 Giao 110 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Điện Biên Đông; 19 Giao 93 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Mường Chà; 20 Giao 95 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Mường Nhé; 21 Giao 88 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Tuần Giáo; 22 Giao 88 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Tủa Chùa; 23 Giao 90 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Mường Ảng; 24 Giao 102 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP cho đơn vị nghiệp trực thuộc UBND huyện Nậm Pồ (Có lý thuyết minh chi tiết Dự thảo Tờ trình UBND tỉnh) Trên Tờ trình tóm tắt UBND tỉnh việc giao bổ sung biên chế công chức, số lượng người làm việc, điều chuyển số lượng người làm việc hội đặc thù giao tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2018 UBND tỉnh (có Dự thảo Tờ trình kèm theo)./ Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, NC, NV TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Mùa A Sơn 10 ... 01 biên chế cho UBND huyện Điện Biên; Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Tuần giáo; 10 Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Mường Nhé; 11 Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND huyện Điện... chế cho UBND huyện Tủa Chùa; 13 Giao bổ sung 01 biên chế cho UBND thành phố Điện Biên Phủ; 14 Giao bổ sung 05 biên chế cho UBND huyện Nậm Pồ (Có lý thuyết minh chi tiết Dự thảo Tờ trình UBND tỉnh)... nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Điện Biên; Giao bổ sung 33 người làm việc cho nghiệp giáo dục đào tạo UBND huyện Điện Biên Đông; Giao bổ sung 21 người làm việc cho UBND huyện Mường Chà, đó: