Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài nghiên c ứ u
Hệ thống Ngân hàng thương mại là huyết mạch của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc tập trung nguồn lực vốn cho phát triển đất nước Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, chất lượng cho vay trở thành vấn đề sống còn mà mọi ngân hàng cần đặc biệt chú trọng.
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc phát triển cho vay tiêu dùng trở thành xu hướng bền vững cho các ngân hàng thương mại (NHTM) Các NHTM thành công trong lĩnh vực này thường chiếm lĩnh thị trường và có thu nhập ổn định, ngày càng gia tăng Hơn nữa, cho vay tiêu dùng mang lại rủi ro thấp hơn cho NHTM, vì vậy nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng là nhu cầu cấp thiết của tất cả các NHTM.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) đã chú trọng nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng nhưng vẫn chưa đạt được kết quả mong muốn, chỉ đứng thứ 12 và chiếm dưới 3% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng Trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ còn hạn chế, dẫn đến việc xử lý nợ xấu và nợ tiềm ẩn chưa hiệu quả Doanh số cho vay tiêu dùng hiện tại còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, và sản phẩm cho vay tiêu dùng của SHB chưa có nhiều điểm nổi bật so với các ngân hàng thương mại khác.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên tại SHB, em lựa chọn đề tài
“ C hất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB)” làm luận văn thạc sĩ của mình.
Câu h ỏ i nghiên c ứ u
Các chỉ tiêu định lượng và định tính hiện tại được sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại có còn phù hợp với bối cảnh nghiên cứu hiện nay hay không? Việc xem xét lại tính hiệu quả và sự phù hợp của các tiêu chí này là cần thiết để đảm bảo rằng chúng đáp ứng được yêu cầu và xu hướng mới trong lĩnh vực tài chính.
Chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trong giai đoạn 2016-2019 đã có những bước phát triển đáng kể, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế Những hạn chế này chủ yếu xuất phát từ quy trình xét duyệt hồ sơ vay chưa thật sự linh hoạt, cùng với việc thiếu thông tin minh bạch về khả năng tài chính của khách hàng Điều này đã ảnh hưởng đến hiệu quả và độ tin cậy của dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng.
- Có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nộiđến năm 2025?
M ụ c tiêu và nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá và phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng đến năm 2025 Để đạt được mục tiêu này, luận văn sẽ hoàn thiện các nhiệm vụ cần thiết để cải thiện hiệu quả cho vay và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB, tìm ra hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội đến năm 2025.
Đối tƣợ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn -
+ Về thời gian: thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2016-2019, dữ liệu sơ cấp trong tháng 1/2020, đề xuất giải pháp đến năm 2025.
K ế t c ấ u c ủ a lu ận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3 tập trung vào chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay và sự hài lòng của khách hàng Chương 4 đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, bao gồm cải thiện quy trình xét duyệt hồ sơ, tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng tốt hơn.
T ổ ng quan tình hình nghiên c ứ u
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng tại các NHTM Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:
Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014) đã nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường vốn Việt Nam, góp phần vào việc cải thiện hoạt động tín dụng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Luận án tiến sĩ của tác giả cung cấp những kiến thức quý báu về quản lý tín dụng và chiến lược phát triển ngân hàng trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
Luận án đã tổng hợp làm rõ các vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng tiêu dùng
Trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường vốn Việt Nam, bài viết tập trung phân tích hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) dựa trên khái niệm hiệu quả trong kinh doanh và các tiêu chí đo lường liên quan Nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng từ các NHTM quốc tế và trong nước, như việc khuyến khích niêm yết trên sàn chứng khoán, mở cửa thị trường tài chính-ngân hàng và chuẩn hóa nghiệp vụ tín dụng của Trung Quốc Ngoài ra, bài viết đề cập đến kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của FDIC tại Mỹ và chính sách tín dụng linh hoạt của Vietinbank Đặc biệt, phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng của BIDV giai đoạn 2010-2014 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tác động của môi trường kinh doanh và hệ thống quản trị ngân hàng, từ đó đề xuất năm nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại BIDV đến năm 2020, giúp ngân hàng vượt qua khó khăn trong nền kinh tế.
Nguyễn Thị Thúy (2017) đã thực hiện nghiên cứu về tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Thành Đông Luận văn thạc sĩ này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng, đồng thời đánh giá hiệu quả và các thách thức mà ngân hàng gặp phải trong lĩnh vực này.
Bài luận văn đã phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đông, đồng thời chỉ ra những hạn chế mà chi nhánh đang gặp phải cùng với nguyên nhân của chúng Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước cũng như Chi nhánh nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đây.
- Trần Thị Mai Lan, 2018 Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Luận văn thạc sỹ.
Bài luận văn đã hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng Tác giả tiến hành nghiên cứu sâu về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Hà Nội, dựa trên bảng hỏi điều tra để phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại đây Qua đó, tác giả đánh giá những thành quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Vietinbank – Chi nhánh Hà Nội.
Hà Nội Tuy nhiên, các giải pháp mà tác giả đưa ra mới chỉ áp dụng cho ngân hàng được nghiên cứu.
- Nguyễn Bích Vân, 2019 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hà Nội Luận văn thạc sỹ
Luận văn cũng phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Bài viết của tác giả về sản phẩm cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Hà Nội đã nêu rõ ưu điểm và nhược điểm của các sản phẩm này Tác giả cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và chất lượng của các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ACB Hà Nội Dựa trên những phân tích đó, tác giả đã đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Nguyễn Thị Hiền (2019) đã thực hiện nghiên cứu về việc phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Đông Đô Luận văn thạc sĩ của bà tập trung vào các chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ cho vay tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Luận văn phân tích thực trạng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương
Ngân hàng thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Đông Đô đang đối mặt với một số hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng, dẫn đến hiệu quả chưa cao Để cải thiện tình hình này, chi nhánh cần xem xét các nguyên nhân cụ thể và thực hiện các giải pháp thiết thực nhằm mở rộng và phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
Trần Phương Nga (2019) đã nghiên cứu về việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Nam Hà Nội Luận văn thạc sĩ này tập trung vào các chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Dựa trên lý luận và phân tích dữ liệu thống kê, bài viết đã chỉ ra thực trạng hoạt động và triển khai dịch vụ tín dụng tiêu dùng tại Vietcombank - Chi nhánh Nam Hà Nội, đồng thời nêu ra những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến quy mô cho vay tiêu dùng chưa tương xứng với tiềm năng của ngân hàng Từ đó, luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm mở rộng mảng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank - Chi nhánh Nam Hà Nội.
1.1.2 Những điểm mới trong luận văn
Thông qua việc tham khảo nội dung của năm đề tài đã nêu, tác giả đã có những định hướng cơ bản để xây dựng đề cương luận văn Các đề tài này trình bày cụ thể và chi tiết về lý thuyết cơ bản cũng như các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, cả năm đề tài chỉ dừng lại ở việc nêu ra ưu nhược điểm của sản phẩm cho vay tiêu dùng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay, đồng thời đề xuất giải pháp cho một ngân hàng được nghiên cứu.
Tác giả đã đưa ra những góc nhìn mới và bổ sung để hoàn thiện luận văn của mình Mặc dù chất lượng cho vay tiêu dùng không phải là đề tài mới, nhưng chưa có nghiên cứu nào thực hiện về vấn đề này tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) trong giai đoạn 2016-2019.
Tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị tích cực, phù hợp với sự thay đổi của đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Ho ạt độ ng cho vay tiêu dùng c ủa Ngân hàng thương mạ i
1.2.1 Khái niệm và vai trò của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, chủ yếu tập trung vào các chi phí thiết yếu của cá nhân và hộ gia đình Những chi phí này được xác định dựa trên giá cả hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng cần và khả năng chi trả trong tương lai của họ.
Hình thức cho vay tiêu dùng đang trở thành nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng, giúp họ đa dạng hóa khách hàng và tăng thu nhập Các ngân hàng mở rộng hình thức cho vay này để đáp ứng nhu cầu tài chính của người tiêu dùng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đối với ngân hàng thương mại:
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để kinh doanh, nhằm tạo ra lợi nhuận Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại chiếm thị phần lớn và đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng là thị trường với các khoản tài trợ nhỏ, chi phí lớn và rủi ro cao Các ngân hàng thương mại không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn với các tổ chức tài chính phi ngân hàng, dẫn đến sự thu hẹp thị phần của họ Trong bối cảnh thị trường cho vay tiêu dùng đang tăng trưởng mạnh, các ngân hàng đã tập trung vào lĩnh vực này, biến cho vay tiêu dùng thành sản phẩm phổ biến và mang lại thu nhập cao trong tổng doanh thu của họ.
Mặc dù các khoản tài trợ dưới hình thức cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ, nhưng số lượng lớn của chúng khiến tổng quy mô tài trợ trở nên đáng kể, với đối tượng vay bao gồm mọi thành phần trong xã hội Lãi suất của các khoản vay này thường cao, vì người vay chủ yếu tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu tức thời mà không chú ý nhiều đến lãi suất phải trả Điều này đã tạo ra một tỷ suất lợi nhuận cao cho các ngân hàng, đóng góp đáng kể vào tổng lợi nhuận của họ.
Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Do đặc trưng rủi ro cao trong hoạt động ngân hàng, việc đa dạng hóa danh mục đầu tư là phương thức quan trọng để giảm thiểu rủi ro Ngân hàng cần tránh tập trung vào một loại hình kinh doanh, vì khi rủi ro xảy ra, khủng hoảng có thể khó tránh khỏi và dẫn đến khủng hoảng toàn hệ thống ngân hàng.
- Đối với người tiêu dùng:
Xã hội ngày càng phát triển, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng Tuy nhiên, không phải tất cả nhu cầu đều được đáp ứng do khả năng tự tài trợ hạn chế và mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng tích lũy Do đó, tín dụng tiêu dùng ra đời như một giải pháp cần thiết, giúp cải thiện đời sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Cho vay tiêu dùng mang lại lợi ích đặc biệt cho những người có thu nhập thấp và trung bình, giúp họ tiếp cận các dịch vụ tiện ích trước khi đủ khả năng tài chính Qua hình thức cho vay này, người tiêu dùng có thể mua sắm các hàng hóa thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, ô tô, hoặc chi tiêu cho các nhu cầu cấp bách như y tế và giáo dục Điều này cho phép họ tận hưởng tiện ích từ hàng hóa và dịch vụ ngay cả khi chưa tích lũy đủ tiền.
- Đối với nền kinh tế:
Cho vay tiêu dùng đóng vai trò quan trọng không chỉ với khách hàng và ngân hàng mà còn ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và xã hội.
Cho vay tiêu dùng góp phần kích thích sản xuất và phát triển kinh tế Nhu cầu tiêu dùng tạo ra cung ứng, nhưng để hiện thực hóa nhu cầu này, cần có khả năng thanh toán Chính các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng giúp gia tăng khả năng thanh toán, từ đó thúc đẩy tiêu dùng kịp thời hơn Quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra nhanh chóng và thuận tiện, giúp nhà sản xuất có đủ cơ sở và vốn để mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
CVTD đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao nguồn tài chính, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Kênh dẫn vốn này giúp giảm chi phí trao đổi, mở rộng thị trường hàng hóa và dịch vụ, đồng thời phân công hiệu quả các nguồn lực để phát triển, tăng sản lượng, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
CVTD làm giảm bớt các tiêu cực hình thành trong tín dụng nặng lãi
Tín dụng tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, do đó, nâng cao chất lượng tiêu dùng là mục tiêu cần thiết mà các ngân hàng thương mại (NHTM) cần hướng tới.
1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Tín dụng tiêu dùng có tính chất nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế:
Nhu cầu tín dụng tiêu dùng phụ thuộc vào khả năng tài chính và nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, cả hai yếu tố này lại liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất hàng hóa gia tăng, người tiêu dùng kỳ vọng thu nhập sẽ tăng, dẫn đến nhu cầu vay mượn để mua sắm Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, khi thất nghiệp gia tăng và thu nhập giảm, nhu cầu tín dụng tiêu dùng cũng sẽ giảm theo.
- Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn
Vay tiêu dùng thường có quy mô khoản vay không lớn, phản ánh nhu cầu thấp của cư dân đối với hàng hóa xa xỉ hoặc việc đã tích lũy tài sản giá trị Tuy nhiên, nhu cầu vay tiêu dùng lại rất phổ biến, vì loại hình cho vay này phục vụ đa dạng đối tượng, từ người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp, với nhiều nhu cầu phong phú.
Nguồn trả nợ của khách hàng bao gồm thu nhập từ lương và thu nhập từ hoạt động kinh doanh, không phải từ kết quả sử dụng các khoản vay.
Ch ất lượ ng cho vay tiêu dùng c ủa ngân hàng thương mạ i
1.3.1 Qua n điểm về chất lượng cho vay tiêu dùng
Cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, đóng góp đáng kể vào nguồn thu nhập chính của tổ chức này Hơn nữa, hoạt động cho vay còn giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại được xác định bởi hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng Các khoản vay đạt chất lượng khi khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, tạo ra giá trị gia tăng, giúp ngân hàng thu hồi gốc và lãi Đồng thời, khách hàng cũng có khả năng trả nợ, bù đắp chi phí và thu lợi nhuận từ việc sử dụng vốn vay.
Chất lượng cho vay của ngân hàng được đánh giá qua mức độ an toàn và khả năng sinh lời từ hoạt động này Ngân hàng chú trọng đảm bảo rằng khoản vay được sử dụng đúng mục đích, tuân thủ chính sách tín dụng và được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn Điều này không chỉ giúp ngân hàng giảm chi phí nghiệp vụ mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Chất lượng cho vay tiêu dùng từ góc độ ngân hàng được đánh giá qua lợi ích mà khoản vay mang lại Điều này thể hiện ở mức độ an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay tiêu dùng.
Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và ngân hàng thương mại mà còn có tác động tích cực đến nền kinh tế Một khoản vay chất lượng tốt đảm bảo rằng khách hàng có khả năng trả nợ gốc và lãi, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro Việc cải thiện chất lượng cho vay thường liên quan đến việc giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện mục tiêu của ngân hàng Chất lượng cho vay tiêu dùng có thể được nâng cao qua nhiều khía cạnh như quy mô khoản vay, đảm bảo nguyên tắc an toàn trong cho vay, thu hồi nợ hiệu quả, và kiểm tra mục đích sử dụng vốn của khách hàng trước, trong và sau khi cho vay, từ đó giảm nợ xấu và tăng vòng quay vốn tín dụng.
1.3.2 Chỉ tiêu định lượng phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng
Vay tiêu dùng là một hình thức tín dụng phổ biến, do đó việc đánh giá chất lượng vay tiêu dùng cũng tương tự như đánh giá chất lượng tín dụng Trong cuốn "Giáo trình Tín dụng ngân hàng" của GS.TS Nguyễn Văn Tiến, có đề cập đến các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng, giúp người tiêu dùng và các tổ chức tài chính có cái nhìn rõ ràng hơn về hiệu quả và độ tin cậy của các khoản vay.
(i)Tốc độ tăng trưởng khách hàng
Chỉ tiêu này được xác định trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự gia tăng của chỉ tiêu qua các năm cho thấy chất lượng của CVTD được cải thiện.
tăng lên, thu hút thêm nhiều khách hàng tới ngân hàng vay vốn
(ii) Cơ cấu khách hàng
Việc phân bổ cơ cấu cho vay tiêu dùng thành các khoản vay ngắn hạn và trung, dài hạn cần được thực hiện hợp lý bởi ngân hàng Ngân hàng huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi của người dân, với đặc điểm là vốn ngắn hạn, có thể rút bất kỳ lúc nào Trong khi đó, các khoản vay tiêu dùng như vay mua nhà, đất thường có thời hạn dài, ví dụ như 10 năm Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho các khoản vay trung, dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, ngân hàng cần cân đối giữa các khoản vay ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo chất lượng các khoản vay.
(iii) Tốc độ tăng trưởng về doanh số, dư nợ cho vay, lợi nhuận
* Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD
Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD được tính bằng công thức: (Dư nợ CVTD kỳ này - Dư nợ CVTD kỳ trước) / Dư nợ CVTD kỳ trước Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng của CVTD, giúp xác định sự phát triển và hiệu quả trong quản lý tài chính.
Để đánh giá chất lượng CVTD, cần xem xét tốc độ tăng trưởng trong nhiều năm Nếu chỉ tiêu này dương và tăng liên tục, có thể khẳng định chất lượng CVTD đã được cải thiện Tuy nhiên, cần đặt chỉ tiêu này trong mối liên hệ với các chỉ tiêu khác, như tốc độ tăng trưởng so với các khoản vay khách hàng và dư nợ Nếu tốc độ tăng trưởng CVTD chậm hơn so với các khoản vay hoặc đi kèm với sự gia tăng nợ xấu, thì không thể kết luận rằng chất lượng CVTD của ngân hàng là tốt.
* Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh chính xác chất lượng của các khoản vay tiêu dùng Lợi nhuận ngân hàng thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng càng cao, chứng tỏ chất lượng các khoản vay này càng tốt Điều này còn được thể hiện qua việc khách hàng trả nợ đúng hạn, thanh toán đủ lãi suất và các khoản vay đều đạt tiêu chuẩn tốt.
Nếu qua các năm mà khả năng sinh lời này cũng tăng lên thì lại càng chứng tỏ chất lượng CVTD đã cải thiện đáng kể qua các năm
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ CVTD= (LN năm nay- LN năm trước)/( LN năm trước)
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động cho vay tín dụng (CVTD) nhanh chóng và tỷ trọng khoản lợi nhuận trên tổng lợi nhuận ngân hàng càng lớn sẽ nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng.
vay tiêu dùng được nâng cao
(iv) Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ CVTD=NQH/ Tổng dư nợ CVTD
Nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng của các khoản
Tỷ lệ nợ quá hạn (CVTD) là một chỉ tiêu quan trọng mà các ngân hàng chú trọng khi xem xét các khoản vay tiêu dùng, vì nợ quá hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro và có thể chuyển thành nợ xấu Một tỷ lệ nợ quá hạn thấp cho thấy chất lượng các khoản vay tiêu dùng tốt, trong khi tỷ lệ cao lại cảnh báo về nguy cơ tiềm ẩn Đặc biệt, nếu tỷ lệ nợ quá hạn liên tục tăng qua các năm trong các ngân hàng thương mại, điều này cho thấy chất lượng các khoản vay đang gặp vấn đề.
Có thể nói chỉ tiêu này là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại một ngân hàng
Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động CVTD = (Nợ xấu của CVTD/ Tổng dư nợ
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi ) là khoản nợ mang các đặc trưng sau:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 91 ngày
- Các khoản nợ xấu bao gồm: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nợ nghi ngờ; Nợ có khả năng mất vốn
1.3.3 Chỉ tiêu định tính phản ảnh chất lượng ch o vay tiêu dùng
Để đánh giá chất lượng một khoản cho vay tiêu dùng, trước tiên cần xác định xem khoản vay đó có tuân thủ nguyên tắc cho vay hay không, và sau đó là các điều kiện vay vốn Những nguyên tắc và điều kiện này là yếu tố tối thiểu mà bất kỳ khoản cho vay nào cũng phải đáp ứng.
Uy tín của ngân hàng là yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh chung cũng như hoạt động cho vay tiêu dùng Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc vào lòng tin của khách hàng đối với dịch vụ và sản phẩm mà ngân hàng cung cấp.
(iii) Thái độ phục vụ và thủ tục thực hiện
Các nhân t ố ảnh hưởng đế n ch ất lượ ng cho vay tiêu dùng
1.4.1 Các nhân tố khách quan a Những nhân tố từ phía khách hàng
• Nhu cầu vay vốn tiêu dùng của KH
Trong nền kinh tế thị trường, khi nhu cầu về một loại hàng hóa nào đó tăng lên
Việc tăng cung để đáp ứng nhu cầu vốn tiêu dùng là rất cần thiết trong lĩnh vực tín dụng Nhu cầu lớn của người tiêu dùng về vốn sẽ thúc đẩy ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn Do đó, cầu về vốn tiêu dùng của khách hàng trở thành yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại.
Khả năng đáp ứng điều kiện vay của khách hàng được đánh giá dựa trên năng lực tài chính và tài sản đảm bảo Hai yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc khách hàng có đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng hay không.
Phân tích trước khi cấp tín dụng là bước quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Qua quá trình này, ngân hàng có thể đánh giá tình hình và năng lực tài chính của khách hàng.
KH cần vay vốn Tình hình và năng lực tài chính của KH càng mạnh thì khả năng đáp ứng các điều kiện cho vay càng lớn
Hoạt động tín dụng tại CVTD chứa nhiều rủi ro, do đó, ngân hàng luôn yêu cầu tài sản đảm bảo cho các khoản vay Tài sản đảm bảo đóng vai trò quan trọng trong việc ngân hàng xác định mức cho vay.
Khách hàng không đủ điều kiện vay vốn ngân hàng nếu không có tài sản đảm bảo, không có người bảo lãnh, hoặc giá trị tài sản đảm bảo quá thấp.
Tình hình tài chính, năng lực tài chính và tài sản đảm bảo là những yếu tố quyết định khả năng đáp ứng điều kiện vay của khách hàng vay tiêu dùng Các chỉ số này càng tốt, thì việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại càng được thực hiện hiệu quả.
dễ dàng hơn b Những nhân tố từ phía môi trường kinh doanh
Nền kinh tế có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay Khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng gia tăng, dẫn đến việc các ngân hàng thương mại chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng Điều này không chỉ giúp thu hút nhiều khách hàng mà còn mở rộng cơ hội đầu tư cho ngân hàng.
• Môi trường pháp lý: Tín dụng là một trong những hoạt động rủi ro nhất của
Ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, do đó, nó phải tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt Một môi trường pháp lý rõ ràng và minh bạch với hệ thống văn bản pháp luật hợp lý và thống nhất sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng thương mại.
Môi trường chính trị xã hội ổn định đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đời sống người dân và tăng cường nhu cầu tiêu dùng cả về chất và lượng Ngược lại, khi môi trường chính trị xã hội kém ổn định, xu hướng tiêu dùng của người dân sẽ giảm sút, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng thương mại (NHTM) ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của công tác cho vay Trong số đó, chính sách tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất, góp phần quyết định đến sự nâng cao hoặc giảm sút chất lượng cho vay.
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một NH Vì thế nó là nhân
Các yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động của CVTD bao gồm chính sách tín dụng, chính sách khách hàng, chính sách marketing, quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất và thời hạn tín dụng, cùng với chính sách về các khoản đảm bảo.
Chính sách khách hàng của ngân hàng thương mại (NHTM) thường xuyên phân loại khách hàng để tối ưu hóa dịch vụ Những khách hàng truyền thống, khách hàng mục tiêu và khách hàng xếp hạng cao thường nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn Một chính sách khách hàng hiệu quả cùng với chiến lược marketing phù hợp sẽ giúp ngân hàng thu hút và giữ chân nhóm khách hàng này.
KH vay tiêu dùng sẽ thúc đẩy người tiêu dùng đến vay vốn tại NH Từ đó, chất lượng CVTD được nâng cao
Quy mô và giới hạn tín dụng của ngân hàng thường được quy định theo các tiêu chí riêng, bên cạnh những quy định pháp luật chung Mỗi ngân hàng sẽ có các quy định cụ thể về mức cho vay tối đa cho từng khách hàng, theo từng ngành nghề, cũng như quy mô cho vay dựa trên giá trị tài sản đảm bảo Chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các khoản tín dụng mà khách hàng có thể nhận được.
Để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng (CVTD), ngân hàng cần điều chỉnh chính sách bằng cách nới lỏng các quy định, tăng quy mô và mở rộng giới hạn cho vay đối với khách hàng vay tiêu dùng.
Chính sách lãi suất của ngân hàng thương mại (NHTM) ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vay vốn của khách hàng vay tiêu dùng Mức lãi suất cao có thể hạn chế ý muốn vay mượn do chi phí vốn tăng Ngược lại, khi NHTM áp dụng lãi suất cho vay thấp, điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cho vay mà còn giảm gánh nặng chi phí cho khách hàng Kết quả là, ngày càng nhiều khách hàng tìm đến ngân hàng để vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng, dẫn đến sự gia tăng số lượng khách hàng vay tiêu dùng và cải thiện chất lượng cho vay.
Thi ế t k ế nghiên c ứ u
Quá trình nghiên cứu của tác giả được tiến hành theo quy trình như sau:
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu là lựa chọn đề tài, cần đảm bảo rằng đề tài này không chỉ mang lại hiểu biết mới trong lĩnh vực khoa học mà còn đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn hiện có.
Tác giả đã chọn đề tài: “ C hất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn - Hà Nội (SHB)” để nghiên cứu
Bước 2: Tổng thuật tài liệu nghiên cứu
Bình luận và nhận xét tài liệu nghiên cứu liên quan là bước quan trọng để tổng hợp thông tin, từ đó chỉ ra khoảng trống trong nghiên cứu hiện tại và xác định những đóng góp mới mà đề tài mang lại.
Bước 3: Xác định câu hỏi vấn đề nghiên cứu cụ thể
Câu hỏi nghiên cứu là vấn đề cụ thể, là cái mà cuộc nghiên cứu muốn trả lời Câu hỏi nghiên cứu thỏa mãn được yêu cầu:
+ Không quá rộng và không quá hẹp
+ Phải rõ ràng và có ý nghĩa về thực tiễn
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, với góc nhìn từ phía ngân hàng Luận văn đã đặt ra các câu hỏi nghiên cứu nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội cung cấp các sản phẩm tài chính linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân Chất lượng cho vay tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm khả năng thanh toán của khách hàng, lãi suất cho vay, quy trình xét duyệt hồ sơ và chính sách tín dụng của ngân hàng Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của các khoản vay tiêu dùng.
Để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, cần phân tích các tiêu chí đánh giá thực trạng hiện tại Các giải pháp bao gồm cải thiện quy trình thẩm định hồ sơ vay, tăng cường đào tạo nhân viên về dịch vụ khách hàng, và áp dụng công nghệ thông tin để quản lý rủi ro hiệu quả hơn Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nên chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm vay tiêu dùng đa dạng và linh hoạt, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Bước 4: Xác định nguồn dữ liệu
- Sử dụng số liệu thống kê từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội giai đoạn 2016-2019
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trưởng phòng cùng các nhân viên làm việc tại phòng tín dụng và bộ phận hỗ trợ kiểm soát rủi ro của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Qua cuộc phỏng vấn, chúng tôi đã thu thập được những thông tin quý giá về quy trình làm việc, các chiến lược quản lý rủi ro và những thách thức mà đội ngũ đang đối mặt trong việc đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng Những chia sẻ này không chỉ giúp làm rõ vai trò của từng cá nhân mà còn phản ánh sự cam kết của ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
- Khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội.
Bước 5: Xây dựng đề cương
Tiến hành viết đề cương phù hợp với câu hỏi nghiên cứu và căn cứ trên cơ sở lý thuyết đã tìm hiểu
Bước 6: Tiến hành nghiên cứu và viết luận văn
Tiến hành nghiên cứu và kết quả nghiên cứu được trình bày theo mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứ u
Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng các phương pháp thống kê kinh tế như tổng hợp, phân tích và so sánh để đánh giá tình hình, phân tích các mối quan hệ và tìm kiếm giải pháp cho quá trình nghiên cứu.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Đối với dữ liệu thứ cấp
Bài viết tổng hợp thông tin từ các báo cáo thống kê hoạt động ngân hàng, tập trung vào báo cáo tổng kết kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội giai đoạn 2016-2019 Tác giả đã thu thập và phân tích dữ liệu bằng các phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối, cùng với việc sử dụng bảng biểu và đồ thị Qua đó, tác giả đánh giá hiệu quả hoạt động và sự biến động của các chỉ tiêu đánh giá của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trong thời gian qua.
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội để thu thập thông tin phục vụ cho việc phân tích chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Dựa trên những thông tin này, chúng tôi sẽ đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội.
2.2.1.2 Đối với dữ liệu sơ cấp
(i) Xác định mẫu nghiên cứu
Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho việc phân tích chỉ tiêu định tính về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng cho vay tiêu dùng tại SHB, tác giả đã tiến hành một cuộc khảo sát.
500 khách hàng hiện đang có dư nợ tín cho vay tiêu dùng với SHB
Danh sách 500 khách hàng được chọn ngẫu nhiên từ 4 chi nhánh của SHB, bao gồm SHB CN Đông Đô và SHB CN Thăng Long tại Hà Nội, cùng với SHB CN Phú Nhuận và SHB CN Sài Gòn tại TP Hồ Chí Minh.
Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu
Chi nhánh Sốlượng Tỷ lệ
1 SHB CN Đông Đô (Hà Nội) 150 30%
2 SHB CN Thăng Long (Hà Nội) 150 30%
3 SHB CN Phú Nhuận (TP Hồ Chí Minh) 100 20%
4 SHB CN Sài Gòn (Tp Hồ Chí Minh) 100 20%
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ kết quả khảo sát
(ii) Thang đo nghiên cứu
Dựa trên mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERQUAL của Parasuraman (1985) và các nghiên cứu liên quan từ Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014), Nguyễn Thị Thuý (2017), Trần Thị Mai Lan (2018), Nguyễn Bích Vân (2019), Nguyễn Thị Hiền (2019), và Trần Phương Nga (2019), tác giả đã xây dựng thang đo đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng tại SHB.
Bảng 2.2 Thang đo sự hài lòng của khách hàng đối với cho vay tiêu dùng tại
STT Mức độ Nguồn tham khảo
A Đánh giá chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại SHB
(1985), Nguyễn Bích Vân (2019), Nguyễn Thị Hiền
1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của SHB hiện đại
1.2 Địa điểm giao dịch thuận tiện
2.1 Ngân hàng thực hiện đúng cam kết như trong hợp đồng tín dụng
(1985), Trần Thị Mai Lan (2018), Nguyễn Bích Vân
3.1 Thái độ phục vụ của cán bộ QHKH chuyên nghiệp
3.2 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của NV NH cao
(1985), Nguyễn Thị Thuý (2017), Trần Phương Nga
4.1 Nhân viên ngân hàng sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của khách hàng 4.2 Nhân viên ngân hàng sẵn sàng giải quyết các khiếu nại của khách hàng
5 Tính thuận tiện Trần Thị Mai Lan
(2018), Nguyễn Bích Vân (2019) 5.1 SHB có nhiều phòng giao dịch giúp khách hàng dễ dàng sử dụng dịch vụ
6.1 Lãi suất và phí ngân hàng đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng là phù hợp 6.2 Phương pháp tính lãi suất cụ thể
B Đánh giá sự hài lòng
7.1 Anh chị có hài lòng với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại SHB không? Trần Thị Mai Lan
Nguồn: Parasuraman (1985), Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014), Nguyễn Thị Thuý
(2017), Trần Thị Mai Lan (2018), Nguyễn Bích Vân (2019), Nguyễn Thị Hiền
(iii) Thu thập và xử lý dữ liệu
Phiếu khảo sát (Phụ lục I) đã được gửi đến khách hàng qua hai hình thức: phát phiếu trực tiếp và thông qua gọi điện thoại hoặc gửi email, diễn ra từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2020.
Phát trực tiếp đến từng khách hàng là hình thức được triển khai tại SHB CN Đông Đô và CN Thăng Long, Hà Nội, phục vụ cho 300 khách hàng.
Số phiếu không hợp lệ là 18, số phiếu phải khảo sát lại là 18 Số phiếu hợp lệ cuối cùng là 300
Tại SHB CN Phú Nhuận và SHB CN Sài Gòn ở TP Hồ Chí Minh, hình thức khảo sát qua điện thoại và email đã được thực hiện với 200 khách hàng Trong số này, có 31 phiếu không hợp lệ và 31 phiếu cần khảo sát lại, dẫn đến tổng số phiếu hợp lệ cuối cùng là 200.
Tác giả đã tham khảo các giáo trình giảng dạy, tài liệu, tạp chí và văn bản pháp luật của Việt Nam liên quan đến đề tài nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho nội dung nghiên cứu.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê là một hệ thống phương pháp bao gồm việc thu thập, tổng hợp và trình bày số liệu, cùng với việc tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu Mục đích chính của thống kê là phục vụ cho quá trình phân tích và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.
trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định Thống kê thường được chia ra làm
Nghiên cứu thống kê bao gồm hai lĩnh vực chính: thống kê mô tả và thống kê suy diễn Thống kê mô tả tập trung vào việc thu thập, tóm tắt và trình bày dữ liệu để phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu, trong khi thống kê suy diễn liên quan đến ước lượng các đặc trưng của tổng thể và phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng Đề tài nghiên cứu của tác giả chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, với các kỹ thuật như biểu diễn dữ liệu qua bảng số liệu tóm tắt, giúp quan sát và theo dõi thông tin một cách rõ ràng và dễ hiểu Luận văn đã xây dựng các bảng số liệu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội qua các năm.
Phương pháp so sánh là công cụ quan trọng để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để thực hiện phương pháp này, cần xác định số gốc, điều kiện và mục tiêu so sánh một cách rõ ràng.
Để nghiên cứu sự biến động và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, luận văn xác định năm 2016 là số gốc so sánh Các số liệu từ năm 2017, 2018 và 2019 được so sánh với năm 2016 nhằm làm rõ hơn sự biến động qua các năm Tác giả đã sử dụng số liệu thu thập từ Ngân hàng TMCP Sài Gòn để thực hiện phân tích này.
Hà Nội để tiến hành nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng, so sánh qua các năm 2016, 2017, 2018, 2019
Để so sánh các chỉ tiêu kinh tế, cần đảm bảo tính thống nhất về nội dung, phương pháp tính và đơn vị tính của các chỉ tiêu Các chỉ tiêu so sánh trong luận văn được xây dựng nhằm làm rõ thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trong giai đoạn 2016-2019.
Khái quát v ề Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N ộ i
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Sau gần 27 năm hoạt động, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã đạt được sự tăng trưởng an toàn, minh bạch và bền vững, hiện đứng trong Top 5 Ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam và Top 10 Ngân hàng Thương mại uy tín nhất quốc gia SHB cũng được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng toàn cầu và là một trong 16 tổ chức tín dụng có ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Ngân hàng đã vinh dự nhận nhiều giải thưởng cao quý, bao gồm Huân chương lao động Hạng Nhì và Hạng Ba Tính đến 30/9/2019, SHB có vốn điều lệ hơn 12.000 tỷ đồng, dự kiến tăng lên 17.570 tỷ đồng trong năm 2019, với tổng tài sản đạt hơn 357.000 tỷ đồng và vốn tự có trên 24.500 tỷ đồng Từ 8 nhân viên và 2 điểm giao dịch ban đầu, SHB đã phát triển lên gần 8.000 cán bộ nhân viên tại hơn 520 điểm giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ hơn 4 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
400 ngân hàng đại lý trên khắp các châu lục
Với tôn chỉ "Đối tác tin cậy, Giải pháp phù hợp", SHB phấn đấu trở thành một trong ba ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam, đạt chuẩn quốc tế Basel II Ngân hàng cũng tập trung vào chiến lược phát triển ngân hàng số, nhằm trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính chất lượng cao dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến.
Mô hình cơ cấu tổ chức của ngân hàng được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng SHB
(Nguồn: Phòng nhân sự, Ngân hàng SHB)
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của ngân hàng.
hạn được pháp luật cho phép và điều lệ SHB quy định
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Ngân hàng, được bầu ra bởi đại hội đồng cổ đông Hội đồng có toàn quyền đại diện cho Ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Ngân hàng, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Đồng thời, Hội đồng cũng có nhiệm vụ chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng khác.
Ban kiểm soát được bầu ra bởi đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán và kế toán, cũng như hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ Ban cũng thực hiện thẩm định báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo cho đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của báo cáo tài chính của Ngân hàng.
Các Ủy ban được thành lập bởi Hội đồng quản trị nhằm hỗ trợ trong công tác quản trị ngân hàng, thực hiện các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nhiệm vụ của các Ủy ban là đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đạt được các mục tiêu đã đề ra.
- Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các
Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo điều lệ quy định
Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của Ngân hàng
Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và kế hoạch kinh doanh đã được đại hội đồng cổ đông thông qua Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty theo đúng điều lệ, Nghị quyết của đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị Tổng Giám đốc có trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị về các hoạt động và kết quả thực hiện.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát tình hình hoạt động, tài chính và kết quả kinh doanh của công ty, đồng thời phải báo cáo toàn bộ hoạt động của công ty trước Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc được hỗ trợ bởi các Phó Tổng Giám đốc, những người được phân công và ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc Các nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Tổng Giám đốc sẽ được quy định cụ thể bằng văn bản phân công nhiệm vụ từ Tổng Giám đốc.
Khi Tổng Giám đốc vắng mặt, một Phó Tổng Giám đốc sẽ được ủy quyền thay mặt để giải quyết công việc chung của SHB Phó Tổng Giám đốc này phải chịu trách nhiệm về các quyết định và công việc đã thực hiện trong thời gian được ủy quyền.
- Các phòng ban nghiệp vụ tại Trụ sở chính
Dựa trên các chức năng và nhiệm vụ được quy định trong Quy chế tổ chức điều hành, Tổng Giám đốc có thể ủy quyền cho các phòng nghiệp vụ hội sở thực hiện và giải quyết một số công việc cụ thể.
Thực hiện các nghiệp vụ theo quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn do
Tổng Giám đốc ban hành và tuân thủ những quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh một số năm gần đây a Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng
Tình hình tài sản: nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy tài sản của SHB qua
ba năm đều có xu hướng tăng lên Cụ thể năm 2017 so với năm 2016 tăng 29,243 tỷ
Trong giai đoạn 2017-2019, hoạt động cho vay của ngân hàng đã có sự tăng trưởng đáng kể Cụ thể, năm 2017, tổng số tiền cho vay đạt 187,275 tỷ đồng, chiếm 80,05% tổng tài sản Năm 2018, con số này tăng lên 222,544 tỷ đồng, chiếm 77,81%, và năm 2019 đạt 255,065 tỷ đồng, chiếm 78,9% Tăng trưởng cho vay lần lượt là 52,063 tỷ đồng (22,25%) trong năm 2018 và 37,266 tỷ đồng (13,03%) trong năm 2019 Điều này cho thấy rằng cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân là nguồn lợi nhuận chính của ngân hàng, do đó ngân hàng luôn tập trung vào việc phát triển hoạt động này để tối ưu hóa lợi nhuận.
Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng qua 4 năm 2016-2019
2 Tiền gửi NHNN và tổ chức tín dụng 3,803 1.86% 4,118 1.76% 5,118 1.79% 6,272 1.94% 315 8.27% 1,001 24.31% 1,153 22.53%
3 Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân 173,866 84.94% 187,275 80.05% 222,544 77.81% 255,065 78.90% 13,409 7.71% 35,270 18.83% 32,520 14.61%
1 Tiền gửi tổ chức kinh tế, cá nhân 189,424 92.54% 213,056 91.07% 254,646 89.03% 293,470 90.78% 23,632 12.48% 41,590 19.52% 38,824 15.25%
2 Phát hành giấy tờ có giá 3,521 1.72% 3,795 1.62% 7,368 2.58% 6,465 2.00% 274 7.79% 3,573 94.15% (902) -12.25%
(Nguồn: Báo cáo thương niên SHB giai đoạn 2016-2019)
Trong danh mục tài sản, có một số khoản mục như tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, cùng với tiền mặt tại quỹ, nhưng chúng chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản Nguyên nhân là do ngân hàng luôn tối ưu hóa nguồn vốn để kinh doanh và tạo ra lợi nhuận, nhằm tránh tình trạng tiền nhàn rỗi không sinh lời.
Các khoản mục tài sản cố định của ngân hàng bao gồm nhà xưởng và máy móc thiết bị, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động kinh doanh và cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Tình hình nguồn vốn đang có những chuyển biến tích cực, tương tự như tài sản Theo bảng phân tích, tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, cho thấy sự ổn định và tiềm năng phát triển.
Th ự c tr ạ ng ch ất lƣợ ng cho vay tiêu dùng t ạ i Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N ộ i
3.2.1 Đối tượng khách hàng và quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội a) Đối tượng và điều kiều kiện cho vay
Mọi cá nhân có đủ năng lực pháp lý và hành vi dân sự phải thỏa mãn những điều kiện cho vay sau:
* Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản:
Theo quyết định số 1300/QĐ-HĐQT ngày 3/12/2016 của Hội đồng quản trị SHB, các quy định về biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội đã được ban hành nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay.
* Trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm:
Khách hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Khách hàng của SHB bao gồm cá nhân và hộ gia đình người Việt Nam có hộ khẩu hoặc KT3 tại khu vực có đơn vị kinh doanh của ngân hàng Để đủ điều kiện, khách hàng cần có thu nhập ổn định và khả năng chứng minh khả năng trả nợ.
Khách hàng bao gồm cán bộ, công chức nhận lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm cả những người trong biên chế và những người đã ký hợp đồng không xác định thời hạn.
Cơ quan chủ quản của khách hàng có thể mở tài khoản cho cán bộ công nhân viên tại SHB, đồng thời thực hiện chi trả lương và tiền công qua tài khoản đã mở tại ngân hàng này.
Tại SHB, số tiền cho vay không có tài sản bảo đảm có thể lên tới 15 lần thu nhập của khách hàng, với mức tối đa không vượt quá 500.000.000 đồng Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng một cách hiệu quả.
Quy trình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội được thiết kế dành cho cá nhân và hộ gia đình, nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng.
Bước 1: Tiếp xúc khách hàng
Khi khách hàng đến Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, nhân viên tín dụng sẽ tiếp xúc và giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Họ cũng tìm hiểu thông tin liên quan đến lai lịch của khách hàng như tư cách pháp lý, trình độ, nghề nghiệp và nhu cầu vay vốn Nhân viên sẽ thông báo cho khách hàng về các điều kiện và thủ tục vay vốn, cũng như hướng dẫn làm các giấy tờ cần thiết để hoàn tất quy trình vay.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời hướng dẫn họ lập hồ sơ vay vốn một cách chính xác Sau khi hoàn tất hồ sơ, cán bộ sẽ căn cứ vào kết quả để tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình vay vốn.
chấm điểm xếp hạng tín dụng tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn, thiết lập báo cáo thẩm định và trình trưởng phòng kế hoạch kinh doanh
- Nhân viên tín dụng khi thẩm định các điều kiện vay vốn phải nghiên cứu, tìm
hiểu kỹ với từng khách hàng
Thẩm định tư cách lai lịch khách hàng bao gồm việc xem xét lịch sử xuất thân, nghề nghiệp, sức khỏe, quan hệ gia đình, tư cách bản thân và các thông tin cần thiết khác.
Thẩm định mục đích sử dụng tiền vay là rất quan trọng, yêu cầu mục đích vay phải hợp pháp và phương án sử dụng vốn cần có tính khả thi Để đảm bảo hiệu quả kinh tế hoặc cải thiện đời sống, khách hàng phải có khả năng giải trình các nguồn thu nhập để đảm bảo khả năng trả nợ.
+) Thẩm định về tài sản bảo đảm :nhân viên tín dụng trực tiếp định giá tài sản
đảm bảo là các chứng từ có giá hoặc là xe ô tô hình thành từ vốn vay
Các trường hợp khác sẽ do phòng thẩm định tài sản đảm bảo thẩm định
Bước 3: Tổng hợp hồ sơ trình ban tín dụng phê duyệt
Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định theo hướng dẫn, nhân viên tín dụng sẽ tổng hợp các tờ trình và báo cáo để trình lên các cấp quyết định về tín dụng của ngân hàng.
Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ cùng báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập Nếu cần thiết, trưởng phòng sẽ tiến hành xem xét và thẩm định lại, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định trước khi trình Giám đốc hoặc người được Giám đốc ủy quyền để xem xét và quyết định.
Hồ sơ trình ban tín dụng bao gồm tờ trình thẩm định khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo và hồ sơ vay do khách hàng cung cấp Ban tín dụng có quyền quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay Nếu được phê duyệt, ban sẽ xác định mức vay, thời hạn, lãi suất và phương thức trả nợ.
Bước 4 :Hoàn thiện hồ sơ và ký hợp đồng tín dụng
Nhân viên tín dụng cần phối hợp thẩm định tài sản đảm bảo và bổ sung các giấy tờ pháp lý như hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, cùng với đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản Họ cũng yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm vật chất Sau khi thu thập đủ các giấy tờ cần thiết, nhân viên tín dụng sẽ trình lãnh đạo có thẩm quyền để phê duyệt.
Sau khi hoàn tất hồ sơ và các điều kiện cần thiết, nhân viên tín dụng sẽ gửi một bản hợp đồng tín dụng cùng các giấy tờ liên quan đến bộ phận giao dịch để thực hiện giải ngân Bộ phận giao dịch sẽ căn cứ vào hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, phiếu xuất nhập kho tài sản đảm bảo và các giấy tờ liên quan để kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ kế toán Nếu mọi chứng từ hợp lệ, họ sẽ tiến hành giải ngân.
Bước 6: Kiểm tra và xử lý nợ vay Để đảm bảo an toàn cho khoản vay, nhân viên tín dụng phải chủ động kiểm tra
Định hướ ng nâng cao ch ất lượ ng ho ạt độ ng cho vay tiêu dùng t ạ i SHB 70 1 Định hướ ng phát tri ể n ho ạt độ ng cho vay tiêu dùng c ủ a SHB
4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của SHB
Dựa trên định hướng phát triển chung của Ngân hàng và thực tế hoạt động trong những năm gần đây, cần thiết phải xác định chiến lược phát triển cho hoạt động ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là cho vay tiêu dùng.
Tăng trưởng cho vay tiêu dùng cần gắn liền với khả năng kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay Việc thực hiện tăng trưởng tín dụng phải tuân theo phương châm an toàn, cẩn trọng và hiệu quả, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy trình và quy chế cho vay.
SHB Ngân hàng định hướng tăng trưởng tín dụng bình quân 2020-2025 khoảng
22%/năm, tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2030 là 20%/năm
Không ngừng tìm kiếm khách hàng mới và gia tăng thị phần trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng là mục tiêu quan trọng Để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, cần dựa trên khả năng sinh lời và tính bền vững Đồng thời, việc phát triển mạng lưới đa kênh phân phối sản phẩm dịch vụ cũng là yếu tố then chốt để đạt được thành công trong lĩnh vực này.
Cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho thị trường là yếu tố then chốt giúp gia tăng số lượng khách hàng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng Điều này không chỉ tăng doanh thu mà còn nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Để đạt được mục tiêu này, cần đẩy mạnh công tác marketing và tăng cường mối quan hệ với khách hàng, tiếp tục nâng cao dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ cho vay tiêu dùng chất lượng cao, hướng tới các tiêu chuẩn quốc tế Bằng cách áp dụng công nghệ thông tin hiện đại và tận dụng vốn đầu tư cùng sự hỗ trợ kỹ thuật từ các quốc gia và tổ chức toàn cầu, chúng tôi đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Đặc biệt, chúng tôi phát triển các dịch vụ tiện ích một cách an toàn và bền vững, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng.
Phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức cạnh tranh và thích ứng nhanh trong quá trình hội nhập.
4.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SHB Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại SHB như sau:
Duy trì cơ cấu tín dụng hợp lý và cân đối với khả năng nguồn vốn là rất quan trọng Cần chủ động đánh giá khách hàng có nhu cầu vay vốn tại địa bàn, lựa chọn và tìm kiếm những khách hàng vay tiềm năng với tình hình tài chính lành mạnh và phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
Chúng tôi chú trọng đến chất lượng tín dụng, nhằm hạn chế phát sinh nợ xấu và xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng Đồng thời, chúng tôi chủ động phân tích diễn biến thị trường và dự báo tình hình để kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.
Kiểm soát chất lượng tín dụng là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng Các giải pháp thu hồi và xử lý nợ xấu cần được thực hiện một cách chặt chẽ Đồng thời, đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ Tăng cường kiểm tra, giám sát và công tác thẩm định sẽ tạo dựng uy tín và sự yên tâm cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
Tăng cường năng lực quản lý rủi ro là yếu tố quan trọng để ngăn chặn sự gia tăng nợ xấu và duy trì nợ xấu ở mức thấp nhất Điều này cần được thực hiện thông qua việc xây dựng một hệ thống quản lý tín dụng hiệu quả, cung cấp thông tin quản lý hoàn chỉnh và áp dụng hệ thống kế toán phù hợp với thông lệ quốc tế.
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại SHB
4.2.1.1 Đẩy mạnh hoạt động Marketing
Tại SHB, hoạt động Marketing vẫn chưa được đẩy mạnh, dẫn đến số lượng khách hàng vay tiêu dùng còn hạn chế, mặc dù ngân hàng đã nỗ lực trong quảng cáo và tuyên truyền Nguyên nhân chính là do SHB chưa chú trọng nghiên cứu thị trường, phân loại khách hàng và điều tra nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là tình hình cạnh tranh Để tồn tại và phát triển, SHB cần thực hiện nghiên cứu và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, từ đó đưa ra những kế hoạch chiến lược hiệu quả.
Trong tương lai gần, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh tổng thể và nghiên cứu sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế sẽ giúp ngân hàng tiếp cận thị trường một cách hiệu quả Đồng thời, đẩy mạnh các hình thức quảng cáo và tiếp thị sản phẩm cho vay là cần thiết để bắt kịp xu hướng thị trường.
- Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, công tác xã hội nhiều hơn nữa.
Tờ rơi là công cụ hiệu quả để giới thiệu các tính năng của từng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết về quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng một cách ngắn gọn và dễ hiểu.
- Marketing trực tiếp qua Thư ngỏ, điện thoại, nhằm giới thiệu về sản phẩm mới đến khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng VIP
Ngân hàng thường xuyên nâng cấp và cập nhật thông tin chi tiết về sản phẩm, giá cả, thủ tục và quy trình thực hiện trên website của mình Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, ngân hàng cũng cung cấp nơi giải đáp thắc mắc và thông tin về những thay đổi mới nhất.
4.2.1.2 Có chính sách lãi suất thích hợp đối với từng hình thức vay và từng đối tượng vay
Hội sở chính của SHB thường đưa ra mức lãi suất chung cho toàn hệ thống Tuy nhiên, trong bối cảnh lãi suất biến động hiện nay, các chi nhánh sẽ điều chỉnh lãi suất phù hợp với tình hình thực tế Mức lãi suất này cần cạnh tranh để duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng mới, và đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng Người tiêu dùng quan tâm đến khả năng sử dụng dịch vụ đáp ứng nhu cầu cuộc sống và sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất hiện hành Tuy nhiên, cạnh tranh gay gắt và sự tham gia của nhiều tổ chức tài chính đã dẫn đến việc điều chỉnh lãi suất cho vay một cách hợp lý hơn Người tiêu dùng hiện nay có xu hướng so sánh và lựa chọn các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình.
M ộ t s ố ki ế n ngh ị
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước
Cần xây dựng một luật tín dụng rõ ràng liên quan đến cho vay tiêu dùng để xử lý tranh chấp hiệu quả Các cơ quan nhà nước cần sớm hoàn thiện bộ luật này, đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng học hỏi từ các nước phát triển Sự ra đời của luật tín dụng không chỉ khuyến khích ngân hàng đầu tư vào cho vay tiêu dùng mà còn tạo sự tin tưởng cho người dân, từ đó thúc đẩy sự phát triển của tín dụng tiêu dùng trong nước.
Hệ thống ngân hàng cần những nhân tài để quản lý tài chính hiệu quả, vì vậy việc hợp tác giữa ngân hàng và nhà nước trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng là rất quan trọng Đội ngũ cán bộ ngân hàng cần có khả năng làm việc trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các dịch vụ mới Đầu tư vào giáo dục và đào tạo là yếu tố then chốt để đảm bảo có được đội ngũ kế cận đủ kiến thức và kỹ năng, sẵn sàng cho tương lai phát triển bền vững của ngành ngân hàng.
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
4.3.2.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động ngân hàng và hoạt động cho vay tiêu dùng
Ngân hàng Nhà nước cần ban hành các thông tư hướng dẫn cụ thể để thực hiện các quyết định và chỉ đạo của cơ quan quản lý Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại Các văn bản chỉ đạo và thông tư này phải bao quát tất cả các tình huống có thể phát sinh, nhằm tránh nhầm lẫn và xung đột trong quá trình thực thi Thời gian từ khi ban hành quyết định đến khi có sự thay đổi cần được kéo dài, giúp các ngân hàng thương mại có đủ thời gian để đầu tư vào chi phí và đào tạo nhân viên cho việc triển khai.
Ngân hàng Nhà nước cần cải thiện năng lực quản lý và điều hành đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) để đảm bảo cung cấp thông tin tín dụng một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác Việc thường xuyên cập nhật thông tin tín dụng của khách hàng sẽ giúp các NHTM dễ dàng tra cứu khi cần thiết.
4.3.2.2 Nâng cao vai trò của Ngân hàng nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ
Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ nhằm thúc đẩy và phát triển ổn định nền kinh tế, kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng Việt Nam Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng Nhà nước cần linh hoạt trong quản lý các công cụ chính sách tiền tệ như lãi suất và tỷ giá, giúp các ngân hàng thương mại thích ứng với biến động của thị trường.
4.3.2.3 Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát đối với hệ thống NHTM
Ngân hàng Nhà nước đã thiết lập quy định an toàn cho các ngân hàng thương mại, tạo ra khung pháp lý cần thiết cho hoạt động của họ Để giảm thiểu và phòng ngừa rủi ro, NHNN cần tăng cường thanh tra và giám sát các hoạt động của ngân hàng thương mại Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp xử phạt thích hợp nhằm đảm bảo tính răn đe trong ngành ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp cạnh tranh không lành mạnh và việc che giấu thông tin giữa các tổ chức tín dụng Điều này nhằm bảo vệ hoạt động của các ngân hàng thương mại và đảm bảo sự ổn định cho toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế.
4.3.2.4 Hoàn thiện hệ thống pháp lý trong quản lý nợ xấu và cơ chế phối hợp trong xử lý nợ xấu của ngân hàng
Rủi ro từ khách hàng có thể dẫn đến nợ xấu cho ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tài chính Vì vậy, việc quản lý ngân hàng cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là trong quản lý nợ xấu, nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo đảm sự ổn định tài chính.
Ngân hàng Nhà nước cần áp dụng các chuẩn mực quốc tế hiện đại trong quản lý nợ xấu để tăng cường khả năng huy động vốn cho các ngân hàng thương mại, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế Việc này cũng giúp nâng cao uy tín của ngân hàng và xây dựng một hệ thống thanh tra, giám sát hiệu quả, hỗ trợ phát triển thị trường tài chính và hệ thống ngân hàng thương mại, đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Hoạt động cho vay tiêu dùng đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và gia tăng thu nhập, các NHTM không ngừng mở rộng hoạt động và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là cho vay tiêu dùng, là yếu tố then chốt giúp các NHTM củng cố vị thế và tăng cường lợi thế cạnh tranh, từ đó mở ra cơ hội thành công cho mỗi ngân hàng.
Bài viết phân tích thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng SHB dựa trên nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chỉ ra các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân của những hạn chế đó Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, nhấn mạnh rằng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là cho vay tiêu dùng, là yếu tố then chốt giúp Ngân hàng SHB tồn tại và phát triển.
Mặc dù đã nỗ lực trong nghiên cứu, luận văn vẫn còn tồn tại một số hạn chế do thời gian nghiên cứu ngắn, chỉ diễn ra trong 4 năm từ 2016 đến 2019 Để nâng cao độ chính xác và chất lượng của nghiên cứu, các nghiên cứu tiếp theo nên xem xét mở rộng thời gian nghiên cứu Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ Quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn này Xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Đăng Dờn, 2009 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Hồ Chí Minh:
NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
2 Nguyễn Thị Thúy Hồng, 2014 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường vốn Việt Nam Luận án tiến sỹ Học viện tài chính
3 Nguyễn Thị Hiền, 2019 Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng - SHB Đông Đô Luận văn thạc sỹ Học viện tài chính.
4 Phan Thị Thu Hà, 2007 Ngân hàng thương mại Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
5 Phan Thị Thu Hà, 2009 Quản trị ngân hàng thương mại Hà Nội: NXB Giao thông vận tải Hà Nội
6 Nguyễn Minh Kiều, 2009 Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng Hà Nội: NXB Thống kê
7 Trần Thị Mai Lan, 2018 Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - SHB Hà Nội Luận văn thạc sỹ Đại học Thương Mại
8 Nguyễn Thị Mùi, 2010 Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại Hà Nội: NXB Tài chính
9 Trần Phương Nga, 2019 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - SHB Nam Hà Nội.Luận văn thạc sỹ.Đại học Kinh tế Quốc dân.
10.Peters.Rose, Quản trị ngân hàng thương mại Hà Nội: NXB Tài chính