CHƯƠNG 19 1 (1 00) Giá trị hợp lý của TSCĐ thuê tài chính là 320 000 000, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu do kế toán xác định được là 290 000 000, chi phí vận chuyển lắp đặt.
Trang 1CHƯƠNG 19
1 (1.00) Giá trị hợp lý của TSCĐ thuê tài chính là 320.000.000, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu do kế toán xác định được là 290.000.000, chi phí vận chuyển lắp đặt TSCĐ đã trả tiền mặt 6.000.000, thuế GTGT 10% Chuyển khoản ký quỹ đảm bảo việc thuê 30.000.000 theo yêu cầu bên cho thuê Trong trường hợp này, nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định
O 296.000.000 O 356.000.000 O 326.000.000 0 Số liệu khác
2 (1.00 ) Số thuế GTGT đầu vào của TS thuê tài chính bến đi thuế phải trả cho bên cho thuê được hạch toán vào:
o Nguyên giá TS thuê 0 Chi phí SXKD trong kỳ
0 Thuế GTGT được khấu trừ 0 a hoặc b hoặc C
1 (1.00 d) DN nhượng bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 300.000.000, đã hao mòn 60.000.000, giá bán chưa thuế 220.000.000, thuế GTGT 10% đã thu chuyển khoản, sau đó thuê lại TSCĐ này là thuê tài chính, thời gian thuê 5 năm, dùng vào hoạt động sản xuất Kế toán xác định kết quả của hoạt động nhượng bán TSCĐ tháng này là
0 Lãi 20.000.000 0 Lỗ 20.000.000 O Lãi 2.000.000 0 Ý kiến #
2 (1.00 d) Khi thực hiện giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính, trường hợp thu nhập bán tài sản cao hơn giá trị còn lại trên sổ kế toán thì kết quả bán tài sản:
O Được ghi nhận là một khoản chi phí trả trước và phân bổ cho suốt thời gian thuê TS
O Được ghi nhận ngay là một khoản lãi trên báo cáo kết qủa kinh doanh kỳ phát sinh,
0 Được ghi nhận là 1 khoản thu nhập chưa thực hiện & phân bổ cho suốt tgian thuê TS
0 Dược ghi nhận ngay là một khoản lo trên báo cáo kết qua kinh doanh kỳ phát sinh
1 (1.004) Trong trường hợp thuế hoạt động:
O Bên thuê khấu hao tài sản thuế dựa trên thời gian sử dụng kinh tế của nó
o Bên thuê khấu hao tài sản thuế dựa trên kỳ hạn thuê
O Bên thuế phải ghi nhận tài sản thuê và nghĩa vụ có liên quan theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê
O Bên cho thuê khấu hao tài sản cho thuê dựa trên thời gian sử dụng kinh tế của nó
2.(1.00 ) Vào ngày 01/01/N, công ty TV thuê một thiết bị thời gian 5 năm Thiết bị này có thời gian sử dụng kinh tế 9 năm Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê được xác định bằng 70% giá trị hợp lý của thiết bị Hợp đồng thuê không bao gồm sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuế cho công ty TV và cũng không bao gồm quyền lựa chọn mua lại tài sản thuế Công ty TV sẽ ghi nhận chi phí tài sản thuế này năm N như thế nào?
O Chi phí thuê bằng khoản thanh toán tiền thuê năm N trừ di lãi thuê
0 Chi phí khấu hao bằng 1/9 giá trị hợp lý
Trang 2O Chi phí thuê băng khoản thanh toán tiền thuê năm N.
O Chi phí khấu hao bằng 1/3 giá trị hợp lý
1 (1.00 d) Vào ngày 31 tháng 12 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào đầu mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 31/12/2018 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản
cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là
416.987.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2018 của M (làm tròn ngàn đồng):
0 giảm 125.096.000đ 0 giảm 41.699.000đ
O ođ O giảm 115.096.000đ
2 (1.000) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy ngang
5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận
M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào đầu mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2018 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là 416.987.000đ với lãi suất
là 10% Đối với hợp đồng thuê này, ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2019 của M (làm tròn ngàn đồng):
0 giảm 115.096.000đ 0 giảm 83.397.000d
0 giảm 100.000.000đ 0 giảm 108.266.000đ
1 (1.00 d) Trong hợp đồng thuê tài chính bao gồm quyền lựa chọn mua lại tài sản thuế khi hết hạn hợp đồng, bên thuê đã trả thêm 60.000.000 theo yêu cầu của bên cho thuê để chuyển quyền sở hữu tài sản, biết rằng nguyên giá TSCĐ thuê tài chính 720.000.000, thời gian thuế 5 năm, thời gian sử dụng hữu ích của tài sản 6 năm, từ lúc chuyển quyền sở hữu mức khấu hao tháng của tài sản này sẽ được xác định như sau
O 15.000.000 O 5.000.000 O 10.000.000 0 Số liệu khác
2 (1.00 d) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy
ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào cuối mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2019 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm
M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là
379.079.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, M ghi vào năm 2018 (làm tròn ngàn đồng):
Trang 30 chi phí lãi vay là 37.908.000đ và chi phí khấu hao là 75.816.000đ
O chi phí lãi vay 27.908.000đ và chi phí khấu hao là 75.816.000đ
0 chi phí lãi vay 0đ và chi phí khấu hao là 04
O chi phí lãi vay là 27.908.000đ và chi phí khấu hao là 63.180.000đ
1 (1.00 d) Nếu giao dịch bản và thuê lại thỏa mãn điều kiện của thuê tài chính, thì bên nào sẽ ghi nhận chi phí đi vay trong thời gian thuế?
0 Người mua - bên cho thuê 0 Người bán - bên đi thuê
1 (1.00 d) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy
ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào cuối mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2019 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm
M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là
379.079.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, số dư TK Nợ thuế cuối năm 2019 của M (làm tròn ngàn đồng):
O 316.987.0000 O 348.686.000d O 279.079.0000 O 379.079.000d
2 (1.00 d) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy
ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào đầu mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2018 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm
M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là
416.987.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2018 của M (làm tròn ngàn đồng):
0 giảm 108.266.000đ O giảm 83.397.000đ
0 giảm 100.000.000đ O giảm 115.096.000đ
1 (1.000) Vào ngày 01/01/N, công ty TV thuê một thiết bị thời gian 5 năm Thiết bị này có thời gian sử dụng kinh tế 9 năm Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê được xác định bằng 70% giá trị hợp lý của thiết bị Hợp đồng thuế không bao gồm sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuế cho công ty TV và cũng không bao gồm quyền lựa chọn mua lại tài sản thuế Công ty TV sẽ ghi nhận chi phí tài sản thuế này năm N như thế nào?
0 Chi phí khấu hao bằng 1/3 giá trị hợp lý
0 Chi phí thuê bằng khoản thanh toán tiền thuê năm N
0 Chi phí thuê bằng khoản thanh toán tiền thuế năm N trừ đi lãi thuê
0 Chi phí khấu hao bằng 1/5 giá trị hợp lý
2 (1.00 ) Nếu giao dịch bán và thuê lại không phải là thuê tài chính, thì câu nào
Trang 4sau đây là câu sai?
O Người mua-bên cho thuê sẽ ghi nhận lãi từ bán tài sản
O Người bán - bên đi thuê sẽ ghi nhận tài sản thuế hoạt động
O Người bán - bên đi thuê sẽ ghi giảm tài sản trên sổ kế toán
0 Tất cả các cầu trên đều là câu sai
1 (1.00 d) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy
ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào cuối mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2019 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm
M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là
379.079.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, M ghi vào năm 2019 (làm tròn ngàn đồng):
O chi phí lãi vay là 31.699.000đ và chi phí khấu hao là 75.816.000đ
O chi phí lãi vay 27.908.000đ và chi phí khấu hao là 63.180.000đ
O chi phí lãi vay 31.699.000đ và chi phí khấu hao là 63.180.000đ
O chi phí lãi vay là 37.908.000đ và chi phí khấu hao là 75.816.000đ
2 (1.00đ) Chuyển khoản trả phí cam kết sử dụng vốn 10.000.000 theo yêu cầu bên cho thuê khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi
o Nợ TK212 - Có TK 112:10.000.000 O Nợ TK 244- Có TK
112:10.000.000
O Nợ TK 635 - Có TK 112:10.000.000 O Ý kiến khác
1 (1.00 d) Hết hạn hợp đồng thuê hoạt động 12 tháng 1 số máy móc thiết bị sản xuất , DN nhận lại tiền đã ký cược theo yêu cầu bên cho thuê 10.000.000 bằng tiền mặt, kế toán ghi
$ Nợ TK 111 - Có TK 144:10.000.000
# Nợ TK 111 - Có TK 338:10.000.000
# Nợ TK 111- Có TK 138:10.000.000
#Ý kiến khác
O Nợ TK 111- Có TK 338:10.000.000 O Nợ TK 111- Có TK
138:10.000.000
0 Nợ TK 111 - Có TK 244:10.000.000 0 Ý kiến khác
2 (1.00 d) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy
ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLD Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào đầu mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2018 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm
Trang 5M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán Địao dịch thuế này dưới dang thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là
416,987.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê nảy, M ch) vào năm 2019 (làm tròn ngàn đồng):
O chi phí lãi vay 41.699.000d và chi phí khấu hao là 69,498,000đ
O chi phí lãi Vày là 31.699.000d và chi phí khấu hao là 83397,000đ
O chi phí lãi vay 31 699,000d và chi phí khấu hao là 69 498 0000
O chi phí lãi vay là 24,869,000d và chi phí khấu hao là 83.397.000d
1 (1.00 d) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào cuối mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2019 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là 379.079.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, ảnh hưởng đến lợi nhuận năm
2018 của M (làm tròn ngàn đồng):
O od 0 giảm 113.724.000đ 0 giảm 91.088.000d 0 giảm 103.724.000d
2 (1.000) Vào ngày 31 tháng 12 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào dau mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bền cho thuê vào cuối giai đoạn này, Ngày trà đầu tiên là 31/12/2014, Các máy
mốc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toản giao dịch thuế này cưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại
là 416.987.000d với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, số dư TK Nợ thuế cuối năm
2019 của (làm tròn ngàn đồng)
O 348.6869 0000 0 216987 0000 O 248.686 0000 O 216987.000d
1 (1.00 d) Vào 1/1/N, CTy T ký một hợp đồng thuê không thể hủy ngang để thuê một thiết bị sản xuất đặc thù Theo hợp đồng, mỗi năm cty T phải thanh toán 100.000 ngả vào cuối mỗi năm trong vòng 10 năm, sau đó bên thuê sẽ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho cty T Cty T ghi nhận đây là tài sản thuê tài chính Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 671,008 ngủ với lãi suất biên đi vay của cty I là 8% Trong năm N, cty ghi nhận:
O Chi phí tài chính 44.734 ngđ O Chi phí tài chính 53.681 ngđ
O Chi phí thuê tài sản 100.000 ngđ 0 Chi phí tài chính 45.681 ngd
2.(1.00 ) Khi xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, trường hợp giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu khác giá trị hợp lý của tài sản thuế, bên thuê căn cứ vào:
Trang 60 Số nhỏ hơn giữa giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hợp
lý của tài sản thuê
0 Số bình quân giữa giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hợp lý của tài sản thuế
0 Số lớn hơn giữa giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hợp
lý của tài sản thuế
O a,b,c đều sai
2 (1.000) DN nhượng bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 300.000.000, đã hao mòn 60.000.000, giá bán chưa thuế 220.000.000, thuế GTGT 10% đã thu chuyển khoản, sau đó thuê lại TSCĐ này là thuê tài chính, thời gian thuế 5 năm, dùng vào hoạt động sản xuất Kế toán ghi nhận chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ vào TK
O TK 242 O TK 811 O TK 3387 O TK 711
1 (1.00 d) Trong thuê tài chính, khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là
0 Tổng số tiền thuế phải trả theo h/đồng
0 Là khoản tối thiểu Bên thuế phải thanh toán cho bên cho thuê nếu trả trả lại tài sản thuế trước hạn hợp đồng
0 Tổng số tiền thuế phải trả theo hợp đồng + VAT bên thuế phải trả lại
0 Cả 3 cầu trên đều sai
1 (1.00 d) Vào ngày 31 tháng 12 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào đầu mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 31/12/2018 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản
cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuế được xác định có giá trị hiện tại là
416.987.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2018 của M (làm tròn ngàn đồng):
0 giảm 125.096.000đ O giảm 41.699.000đ O 0d 0 giảm 115.096.000đ
1 (1.00 d) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy
ngang 5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào cuối mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2019 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm
M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuê này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là
379.079.000đ với lãi suất là 10% Đối với hợp đồng thuê này, số dư TK Nợ thuế cuối năm 2019 của M (làm tròn ngàn đồng):
Trang 7O 316.987.000đ O 348.686.000d O 279.079.000d O 379.079.000d
2 (1.00 ) Vào ngày 1 tháng 1 năm 2018, M đã ký hợp đồng thuê không hủy ngang
5 năm một số máy móc phục vụ QLDN Các điều khoản của hợp đồng thỏa thuận
M thực hiện các khoản thanh toán 100.000.000đ hàng năm vào cuối mỗi năm thuế trong 5 năm, sẽ trả lại TS cho bên cho thuê vào cuối giai đoạn này Ngày trả đầu tiên là 1/1/2019 Các máy móc có tuổi thọ hữu ích ước tính là 6 năm M sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định của nó Theo đó, M đã hạch toán giao dịch thuế này dưới dạng thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được xác định có giá trị hiện tại là 379.079.000đ với lãi suất
là 10% Đối với hợp đồng thuê này, M ghi vào năm 2018 (làm tròn ngàn đồng):
O chi phí lãi vay là 27.908.000đ và chi phí khấu hao là 63.180.000đ
O chi phí lãi vay 27.908.000đ và chi phí khấu hao là 75.816.000d
O chi phí lãi vay cả và chi phí khấu hao là 0đ
O chi phí lãi vay là 37.908.000đ và chi phí khấu hao là 75.816.000đ
1 Khi thực hiện giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính, trường hợp thu nhập bán tài sản thấp hơn giá trị còn lại trên sổ kế toán thì kết quả bán tài sản:
O Được ghi nhận ngay là một khoản lỗ trên báo cáo kết qủa kinh doanh kỳ phát sinh
o Được ghi nhận là 1 khoản thu nhập chưa thực hiện & phân bổ cho suốt tgian thuê TS
O Được ghi nhận là một khoản chi phí trả trước và phân bổ cho suốt thời gian thuê TS
0 Được ghi nhận ngay là một khoản lãi trên báo cáo kết qủa kinh doanh kỳ phát sinh
1 (1.00 d) Trong thuê tài chính, khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là
0 Tổng số tiền thuế phải trả theo hợp đồng + VAT bên thuê phải trả lại
O Là khoản tối thiểu Bên thuê phải thanh toán cho bên cho thuê nếu trả trả lại tài sản thuế trước hạn hợp đồng
0 Tổng số tiền thuê phải trả theo h/đồng
o Cả 3 câu trên đều sai
2 (1.00 d) DN nhượng bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 300.000.000, đã hao mòn 60.000.000, giá bán chưa thuế 260.000.000, thuế GTGT 10% đã thu chuyển khoản, sau đó thuê lại TSCĐ này là thuê tài chính, thời gian thuê 5 năm, dùng vào hoạt động sản xuất Kế toán xác định kết quả của hoạt động nhượng bán TSCĐ tháng này là
O Lãi 46.000.000 O Lỗ 20.000.000 O Lãi 20.000.000 o Ý kiến #
2.Kế toán quên phân bổ chi phí thuê văn phòng trả trước cho nhiều năm, sai sót này
o Chỉ ảnh hưởng đến BCĐKT o Chỉ ảnh hưởng đến BCKQHĐKD
o Ảnh hưởng đến BCDKT và BCKQHDND O Ý kiến khác