1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1.1.2. Vai trò của đất đai - Phòng Quản Lý Khoa Học

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 54,27 KB

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Khái niệm, vai trò đặc điểm đất đai 1.1.1 Khái niệm đất đai Trong sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai điều kiện vật chất mà sản xuất sinh hoạt cần tới Đất đai khởi điểm tiếp xúc sử dụng tự nhiên sau nhân loại xuất Trong trình phát triển xã hội lồi người, hình thành phát triển văn minh vật chất văn minh tinh thần, tất kỹ thuật vật chất văn hóa khoa học xây dựng tảng sử dụng đất đai Luật đất đai hành khẳng định “Đất đai tài nguyên quốc gia vô quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu môi trường sống, địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơng tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phịng” Như vậy, đất đai điều kiện chung trình sản xuất hoạt động người Nói cách khác, khơng có đất khơng có sản xuất khơng có tồn người Do vậy, để sử dụng đúng, hợp lý có hiệu tồn quỹ đất việc hiểu rõ khái niệm đất đai vô cần thiết Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” “Đất đai” có phân biệt định Theo nhà khoa học “Đất” tương đương với từ “Soil” tiếng Anh, có nghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa tính chất Cịn “Đất đai” tương đương với từ “Land” tiếng Anh, có nghĩa phạm vi khơng gian đất hay hiểu lãnh thổ Giả thuyết Trái đất hình thành có từ vấn đề người dày công nghiên cứu Sự sống xuất Trái đất tác động vào q trình tiến hóa khơng ngừng Theo nghĩa hẹp hơn, từ có xuất người, người với tiến hóa không ngừng tác động vào đất (chủ yếu lớp vỏ địa lý) làm thay đổi cách định Theo tiến trình này, người nhận thức đất đai cách đầy đủ Ví dụ: “Đất đai tổng thể vật chất gồm kết hợp địa hình khơng gian tự nhiên thực thể vật chất đó”; hoặc: “Một vạt đất diện tích cụ thể bề mặt Trái đất Xét mặt địa lý, có đặc tính tương đối ổn định tính chất biến đổi theo chu kỳ dựa đốn sinh theo chiều thẳng đứng phía phía phần mặt đất Nó bao gồm đặc tính phần khơng khí, thổ nhưỡng địa chất, thủy văn, cối, động vật sinh sống tất hoạt động khứ người chừng mực mà đặc tính có ảnh hưởng tới sử dụng vạt đất trước mắt tương lai” (Brink man Smyth, 1976) Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ phổ biến đất đai sau: “Đất đai diện tích cụ thể bề mặt trái đất bao gồm tất cấu thành môi trường sinh thái bề mặt như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, lớp trầm tích sát bề mặt với nước ngầm vá khoáng sản lịng đất, tập đồn động thực vật, trạng thái định cư người, kết người khứ để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )” (Hội nghị quốc tế Môi trường Rio de Janerio, Brazil, 1993) Như vậy, đất đai khoảng khơng gian có thời hạn theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm tài nguyên khoáng sản lòng đất) theo chiều ngang - mặt đất (là kết hợp thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng có ý nghĩa to lớn hoạt động sản xuất sống xã hội loài người 1.1.2 Vai trò đất đai Như ta biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, với vịng quay bánh xe thời gian người xuất tác động vào đất đai, cải tạo đất đai biến đất đai từ sản phẩm tự nhiên lại mang sức lao động người, tức sản phẩm của xã hội Đất đai tài nguyên thiên nhiên quý giá quốc gia yếu tố mang tính định tồn phát triển người sinh vật khác trái đất Các Mác viết: “Đất đai tài sản mãi với loài người, điều kiện để sinh tồn, điều kiện thiếu để sản xuất, tư liệu sản xuất nơng, lâm nghiệp” Bởi vậy, khơng có đất đai khơng có ngành sản xuất nào, người tiến hành sản xuất cải vật chất để trì sống trì nịi giống đến ngày Trải qua q trình lịch sử lâu dài người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ sản vật tự nhiên thành tài sản cộng đồng, quốc gia Luật Đất đai năm 2013 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai tài nguyên quốc gia vô quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu môi trường sống, địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều hệ nhân dân ta tốn bao công sức, xương máu tạo lập, bảo vệ vốn đất đai ngày nay!” Thực vậy, điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí ý nghĩa đặc biệt quan trọng - điều kiện đầu tiên, sở thiên nhiên mại quátrình sản xuất, nơi tìm công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng nơi sinh tồn xã hội lòai người Ba vai trò đất đai:  Đất đai tài sản phẩm tự nhiên, có trước lao động với trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò định cho tồn phát triển xã hội lồi người Nếu khơng có đất đai rõ ràng khơng có ngành sản xuất nào, khơng thể có tồn loài người Đất đai tài nguyên vô quý giá người, điều kiện sống cho động vật, thực vật người trái đất  Đất đai tham gia vào tất hoạt động đời sống kinh tế, xã hội Đất đai địa điểm, sở thành phố, làng mạc cơng trình cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi vá cơng trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng gạch ngói, xi, măng, gốm sứ  Đất đai nguồn cải, tài sản cố định đầu tư cố định thước đo giầu có quốc gia Đất đai bảo hiểm cho sống, bảo hiểm tài chính,như chuyển nhượng cải qua hệ nguồn lực cho mục đích tiêu dùng Tuy nhiên, vai trị đất đai từngngành khác : Trong ngành phi nơng nghiệp: Đất đai giữ vai trị thụ động với chức sở không gian vị trí để hồn thiện q trìn lao động, kho tàng dự trữ lòng đất (các ngành khai thác khống sản) Q trình sản xuất sản phẩm tạo không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu đất, chất lượng thảm thực vật tính chất tự nhiên có sẵn đất Trong ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai yếu tố tích cực q trình sản xuất, điều kiện vật chất - sở không gian, đồng thời đối tượng lao động (luôn chịu tác động trình sản xuất cày, bừa, xới xáo ) công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn ni ) Q trình sản xuất nơng-lâm nghiệp ln liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu trình sinh học tự nhiên đất Thực tế cho thấy trình phát triển xã hội lịai người, hình thành phát triển văn minh vật chất-văn minh tinh thần, tinh thành tựu kỹ thuật vật chất-văn hoá khoa học xây dựng tảng bản- sử dụng đất Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, mức sống người cịn thấp, cơng chủ yếu đất đai tập trung vào sản xuất vật chất,đặc biệt sản xuất nông nghiệp Thời kì sống xã hội phát triển mức cao, công đất đâi bước mở rộng, sử dụng đất đai phức tập khu vực 1, vừa không gian địa bàn khu vực 2.Điều có nghĩa đất đai cung cấp cho người tư liệu vật chất để sinh tồn phát triển, cung cấp điều kiện cần thiết hưởng thụ đáp ứng nhu cầu cho sống nhân loại Mục đích sử dụng đất nêu biểu lộ rõ nét khu vực kinh tế phát triển Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với tăng dân số nhanh làm cho mối quan hệ người đất ngày căng thẳng sai lầm liên tục người trình sử dụng đất dẫn đến huỷ hoại mội trường đất, số cơng đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai trở nên quan trọng mang tính tồn cầu 1.1.3 Đặc điểm đất đai Đất đai có tính cố định vị trí, khơng thể di chuyển được, tính cố định vị trí định tính giới hạn quy mơ theo không gian chịu chi phối yếu tố mơi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai khơng giống hàng hóa khác sản sinh qua q trình sản xuất đó, đất đai có hạn Tuy nhiên, giá trị đất đai vị trí khác lại khơng giống Đất đai thị có giá trị lớn nông thôn vùng sâu, vùng xa; đất đai nơi tạo nguồn lợi lớn hơn, điều kiện sở hạ tầng hoàn thiện có giá trị lớn đất đai có điều kiện Chính vậy, vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ thuận lợi điều kiện xung quanh trở nên tốt đất có giá trị Vị trí đất đai điều kiện đất đai không tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thương mại cho công ty, doanh nghiệp mà cịn có ý nghĩa quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam cửa ngõ khu vực Đơng Nam á, có biển, có cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn bán với nước khu vực giới, điều mà nước bạn Lào có Đất đai tài sản khơng hao mịn theo thời gian giá trị đất đai ln có xu hướng tăng lên theo thời gian Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai phù hợp với vùng địa lý, đất đai sử dụng vào mục đích nơng nghiệp tính đa dạng phong phú đất đai khả thích nghi cuả loại cây, định đất tốt hay xấu xét loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đích lại khơng tốt cho mục đích khác Đất đai tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động người Con người tác động vào đất đai nhằm thu sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu sống Tác động trực tiếp gián tiếp làm thay đổi tính chất đất đai chuyển đất hoang thành đất sử dụng chuyển mục đích sử dụng đất Tất tác động người biến đất đai từ sản phẩm tự nhiên thành sản phẩm lao động Trong điều kiện sản xuất tư chủ nghĩa, đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến quan hệ kinh tế – xã hội Trong xã hội có giai cấp, quan hệ kinh tế – xã hội phát triển ngày làm mâu thuẫn xã hội phát sinh, mối quan hệ chủ đất nhà tư thuê đất, nhà tư với công nhân Trong kinh tế thị trường, quan hệ đất đai phong phú nhiều, quyền sử dụng đất trao đổi, mua bán, chuyển nhượng hình thành thị trường đất đai Lúc này, đất đai coi hàng hoá hàng hoá đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác biến động thị trường có ảnh hưởng đến kinh tế đời sống dân cư 1.1.4 Các tính chất đất cần quan tâm quy hoạch sử dụng đất - - - - - - Đất đai điều kiện vật chất chung ngành sản xuất hoạt động người, vừa đối tượng lao động (cho môi trường để tác động, như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ) vừa phương tiện lao động (mặt cho sản xuất, dùng để gieo trồng, ni gia súc ), đất đai “Tư liệu sản xuất” Tuy nhiên, cần lưu ý tính chất “đặc biệt” loại tư liệu sản xuất đất so với tư liệu sản xuất khác sau: Đặc điểm tạo thành: đất đai xuất hiện, tồn ngồi ý chí nhận thức người; sản phản tự nhiên, có trước lao động, điều kiện tự nhiên lao động Chỉ tham gia vào hoạt động sản xuất xã hội, tác động lao động đất đai trở thành tư liệu sản xuất Tính hạn chế số lượng: đất đai tài nguyên hạn chế số lượng, diện tích đất (số lượng) bị giới hạn ranh giới đất liền mặt địa cầu Các tư liệu sản xuất khác tăng số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu xã hội Tính khơng đồng nhất: đất đai không đồng chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, tính chất lý, hố Các tư liệu sản xuất khác đồng chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối quy trình cơng nghệ quy định) Tính khơng thay thế: đất khơng thể thay tư liệu sản xuất khác, thay áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo mang tính tức thời, khơng ổn định tính vốn có đất Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển lực lượng sản xuất thay tư liệu sản xuất khác hồn thiện hơn, có hiệu kinh tế Tính cố định vị trí: đất đai hồn tồn cố định vị trí sử dụng (khi sử dụng di chuyển từ chỗ sang chỗ khác) Các tư liệu sản xuất khác sử dụng chỗ, nơi, di chuyển từ chỗ sang chỗ khác tuỳ theo cần thiết Tính vĩnh cửu: đất đai tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không phụ thuộc vào tác động thời gian) Nếu biết sử dụng hợp lý, đặc biệt sản xuất nông-lâm nghiệp, đất không bị hư hỏng, ngược lại tăng tính chất sản xuất (độ phì nhiêu) hiệu sử dụng đất Khả tăng tính chất sản xuất đất tùy thuộc vào phương thức sử dụng (tính chất có giá trị đặc biệt), không tư liệu sản xuất có Các tư liệu sản xuất khác bị hư hỏng dần, hiệu ích sử dụng giảm cuối bị loại khỏi q trình sản xuất Có thể nói đất khơng thể đối tượng cá thể Đất mà sử dụng, tự coi mình, khơng thuộc Đất điều kiện vật chất cần thiết để tồn tái sản xuất cho hệ liếp lồi người Vì vậy, sử dụng cần làm cho đất tốt cho hệ sau 1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò phân loại quy hoạch sử dụng đất 1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất Đất đai tiềm trình phát triển đất tư liệu sản xuất đặc biệt việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Do vậy, quy hoạch sử dụng đất tượng kinh tế - xã hội Đây hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý hệ thống biện pháp kỹ thuật, kinh tế xã hội xử lý phương pháp phân tích tổng hợp phân bố địa lý điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất tương lai xã hội cách tiết kiệm khoa học có hiệu cao Khi nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất có nhiều cách nhận thức khác Có quan điểm cho quy hoạch sử dụng đất đơn biện pháp kỹ thuật nhằm thực việc đo đạc, vẽ đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho ngành thiết kế xây dựng đồng ruộng Bên cạnh đó, có quan điểm lại cho quy hoạch sử dụng đất xây dựng quy phạm Nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, hai cách nhận thức chất quy hoạch sử dụng đất đầy đủ thân quy hoạch sử dụng đất không nằm kỹ thuật đo đạc khơng thuộc hình thức pháp lý mà nằm bên việc tổ chức sử dụng đất tư liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đối tượng mối quan hệ xã hội sản xuất Như vậy, quy hoạch sử dụng đất hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, tính kinh tế tính pháp lý Cụ thể: - Tính kỹ thuật: Trong quy hoạch sử dụng đất sử dụng công tác chuyên môn điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng đồ, khoanh định, xử lý số liệu để tính tốn thống kê diện tích đất đai, thiết kế, phân chia khoảnh Từ đó, tạo điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý sở tiến khoa học kỹ thuật - Tính pháp chế: Biểu tính pháp chế thể chỗ đất đai nhà nước giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích cụ thể xác định theo phương án quy hoạch sử dụng đất - Tính kinh tế: Khi giao đất, thơng qua phương án quy hoạch sử dụng đất nhà nước xác định rõ mục đích sử dụng diện tích giao Đây biện pháp quan trọng nhằm khai thác triệt để có hiệu cao tiềm đất đai Ở thể rõ tính kinh tế quy hoạch sử dụng đất Song, điều đạt tiến hành đồng với biện pháp kỹ thuật pháp chế Từ rút khái niệm quy hoạch sử dụng đất sau: Quy hoạch sử dụng đất hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật pháp chế nhà nước tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học có hiệu cao thơng qua việc phân phối tái phân phối quỹ đất nước, tổ chức sử dụng đất tư liệu sản xuất với tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất bảo vệ môi trường 1.2.2 Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống chế vĩ mơ, tính đạo, tính tổng hợp trung dài hạn, phận hợp thành quan trọng hệ thống kế hoạch phát triển xã hội kinh tế quốc dân Các đặc điểm quy hoạch sử dụng đất thể sau: - Tính lịch sử xã hội Trong quy hoạch sử dụng đất nảy sinh quan hệ người với đất đai yếu tố tự nhiên quan hệ người với người thể đồng thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển thúc đẩy phát triển mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng đất phận phương thức sản xuất xã hội lịch sử phát triển xã hội lịch sử phát quy hoạch sử dụng đất Nói cách khác quy hoạch sử dụng đất có tính lịch sử xã hội Tính chất lịch sử quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trị lịch sử thời kỳ xây dựng hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể mục đích, yêu cầu, nội dung hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất - Tính tổng hợp Tính tổng hợp quy hoạch sử dụng đất biểu chủ yếu hai mặt: + Mặt thứ nhất: Đối với quy hoạch sử dụng đất khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn kinh tế uốc dân (trong quy hoạch sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng tất loại đất chính) + Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực khoa học, kinh tế xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái Với đặc điểm quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn nhu cầu sử dụng đất, điều hòa mâu thuẫn đất đai ngành, lĩnh vực; xác định điều phối phương hướng, phương thức phân phối sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho kinh tế quốc dân phát triển bền vững, đạt tốc độ ổn định - Tính dài hạn Tính dài hạn quy hoạch sử dụng đất thể chỗ thời hạn quy hoạch sử dụng đất 10 năm lâu Tính dài hạn quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào dự báo xu biến động dài hạn yếu tố kinh tế xã hội quan trọng thay đổi nhân khẩu, tiến khoa học kỹ thuật, trình thị hóa, cơng nghiệp hóa, đại hóa nơng nghiệp nông thôn Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội Cơ cấu phương thức sử dụng đất điều chỉnh bước thời gian dài (cùng với trình phát triển kinh tế xã hội) đạt mục tiêu dự kiến - Tính chiến lược đạo vĩ mơ Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng đất dự kiến xu thay đổi phương hướng, mục tiêu, cấu phân bố sử dụng đất với tính đại thể khơng dự kiến hình thức nội dung cụ thể, chi tiết thay đổi Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài lại phải chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên tiêu quy hoạch thường không cụ thể chi tiết kế hoạch ngắn trung hạn quy hoạch mang tính chiến lước đạo vĩ mơ Các tiêu quy hoạch khái lược hóa quy hoạch ổn định - Tính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể rõ đặc tính trị sách xã hội Khi xây dựng phương án phải qn triệt sách quy định có liên quan đến đất đai Đảng Nhà nước, đảm bảo thực cụ thể mặt đất đai mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ quy định, tiêu khống chế dân số, đất đai môi trường sinh thái - Tính khả biến: Dưới tác động nhiều nhân tố khó dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai giải pháp biến đổi trạng sử dụng đất sang trạng thái thích hợp cho việc phát triển kinh tế xã hội thời kỳ định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày tiến bộ, sách tình hình kinh tế thay đổi, dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quy hoạch điều chỉnh biện pháp thực cần thiết Điều thể tính khả biến quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất quy hoạch động, trình lặp lại theo chu kỳ “Quy hoạch - thực - quy hoạch lại chỉnh lý - Tiếp tục thực ” với chất lượng, mức độ hồn thiện tính phù hợp ngày cao 1.2.3 Vai trị quy hoạch sử dụng đất Có thể nói rằng, việc lập quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không cho trước mắt mà lâu dài Căn vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất tiến hành nhằm định hướng cho cấp, ngành địa bàn lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chi tiết mình, từ xác lập ổn định mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước đất đai, làm sở để giao đất đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực phục vụ nhu cầu dân sinh, nhu cầu văn hóa xã hội Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất biện pháp hữu hiệu nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo mục đích, hạn chế chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh trình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp Ngăn chặn tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến tổn thất kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội hậu khó lường bất ổn trị, an ninh quốc phịng địa phương, đặc biệt giai đoạn chuyển dần sang kinh tế thị trường 1.2.4 Phân loại quy hoạch sử dụng đất Đối với nước ta, luật đất đai quy định rõ: Quy hoạch sử dụng đất tiến hành theo lãnh thổ theo ngành * Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính: Mục đích chung quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành bao gồm: - Đáp ứng nhu cầu đất đai cho cho tương lai cách tiết kiệm, khoa học hợp lý có hiệu để phát triển ngành kinh tế quốc dân - Cụ thể hóa bước quy hoạch sử dụng đất ngành đơn vị hành cấp cao - Làm cứ, sở để ngành cấp đơn vị hành cấp triển khai quy hoạch sử dụng đất ngành địa phương - Làm sở để lập kế hoạch năm hàng năm (căn để giao đất, thu hồi đất theo thẩm quyền quy định luật đất đai) - Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước đất đai Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành có dạng sau: 1) Quy hoạch sử dụng đất đai nước vùng kinh tế Quy hoạch sử dụng đất đai nước vùng kinh tế chỗ dựa quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, xây dựng vào nhu cầu kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội, xác định phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ sử dụng đất nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất ngành, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; đề xuất sách, biện pháp, bước để khai thác, sử dụng, bảo vệ nâng cao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cấu sử dụng đất thực quy hoạch 2) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh xây dựng vào quy hoạch sử dụng đất đai tồn quốc quy hoạch vùng Cụ thể hố tiêu chủ yếu quy hoạch toàn quốc kết hợp với đặc điểm đất đai yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội phạm vi tỉnh Nội dung chủ yếu quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh gồm: + Xác định phương hướng, nhiệm vụ mục tiêu sử dụng đất toàn tỉnh Điều tra nhu cầu sử dụng đất ngành, xử lý mối quan hệ khai thác sử dụng, cải tạo bảo vệ đất + Đề xuất định hướng, cấu tiêu phân bố sử dụng đất tỉnh, biện pháp để thực quy hoạch 3) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện Xây dựng sở định hướng quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh nhằm giải mâu thuẫn quan hệ đất đai vào đặc tính nguồn tài nguyên đất mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội điều kiện cụ thể khác huyện (điều hoà quan hệ sử dụng đất phát triển xây dựng, đô thị phát triển nông lâm nghiệp); đề xuất tiêu phân bổ sử dụng loại đất; xác định tiêu khống chế đất đai quy hoạch ngành xã phường phạm vi huyện Nội dung cụ thể quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện sau: + Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp sử dụng đất đai huyện + Xác định quy mô, cấu phân bố sử dụng đất ngành + Xác định cấu, phạm vi phân bổ sử dụng cho cơng trình hạ tầng chủ yếu, đất dùng cho nơng lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nơng thơn, xí nghiệp cơng nghiệp, du lịch nhu cầu đất đai cho nhiệm vụ đặc biệt (đề xuất tiêu sử dụng đất có tính khống chế theo khu vực, cho xã huyện theo loại đất, như: khu công nghiệp, khu an ninh quốc phòng, khu bảo vệ bảo tồn, vị trí điểm dân cư nơng thơn, loại đất chuyên dùng, đất nông - lâm nghiệp ) 4) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã quy hoạch vi mô, khâu cuối hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai, xây dựng dựa khung chung tiêu định hướng sử dụng đất đai huyện Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã sở để chỉnh lý quy hoạch sử dụng đất đai cấp vĩ mô Kết quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã để giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, để tiến hành dồn điền đổi nhằm thực phương án sản xuất kinh doanh dự án cụ thể Nội dung chủ yếu quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là: + Xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể giải pháp sử dụng đất đai cho mục đích địa bàn xã + Xác định nhu cầu cân đối quĩ đất đai cho mục đích sử dụng, dự án + Xác định cụ thể vị trí phân bổ, hình thể, diện tích cấu sử dụng khoanh đất cho mục đích nơng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khu dân cư, hệ thống sở hạ tầng như: đường giao thông, kênh mương, thuỷ lợi, mạng lưới điện, bưu viễn thơng, y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao dự án cơng trình chun dùng khác • Mối quan hệ quy hoạch sử dụng đất đai cấp Quy hoạch sử dụng đất đai cấp thực theo nguyên tắc kết hợp xây dựng từ xuống từ lên Tuy nhiên, yêu cầu thực tiễn phải thực độc lập, đồng thời sau chỉnh lý điều kiện cho phép (đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đai cấp liên quan) Quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc, cấp vùng cấp tỉnh quy hoạch chiến lược dùng để khống chế vĩ mô quản lý kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh quy hoạch cấp huyện giao điểm quy hoạch quản lý vĩ mô vi mô Quy hoạch cấp xã quy hoạch vi mô sở để thực quy hoạch thiết kế chi tiết Trong số trường hợp cần thiết (khi có tác động tính đặc thù khu vực), phải xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai cấp trung gian - gọi quy hoạch vùng đặc thù (quy hoạch sử dụng đất đai liên tỉnh xuyên tỉnh, liên huyện) Quy hoạch sử dụng đất đai quy hoạch dài hạn có tính khống chế vĩ mô đất đai vùng địa phương Do vậy, tính tổng hợp thể rõ ràng, đề cập tới nhiều ngành phạm vi lãnh thổ rộng, tính sách thể cao Phương án quy hoạch xây dựng với yêu cầu số lượng lớn tư liệu thơng tin Q trình thu thập, xử lý phức tạp (bao gồm từ khâu thu thập tư liệu, đánh giá trạng sử dụng đất, phân tích tính thích nghi đất, đánh giá tiềm đất đai, đề xuất chiến lược sử dụng đất, dự báo yêu cầu sử dụng đất, phân khu sử dụng đất, thiết kế tổng hợp phương án quy hoạch ) Để quy hoạch vừa phù hợp với tình hình thực tế, lại vừa thích hợp với tình hình phát triển kinh tế sau này, vừa có tính khả thi, lập quy hoạch cần phải bảo đảm tính tổng hợp vùng lãnh thổ, so sánh thống với định hướng chủ đạo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; có tham gia, đóng góp ý kiến ngành, cán chuyên môn kỹ thuật người dân; sử dụng kết hợp phương pháp truyền thống với kỹ thuật đại (nhưảnh hàng không, viễn thám ); kết hợp với phương pháp định tính, định lượng; áp dụng chế phản hồi quy hoạch nhằm tăng tính khoa học, tính thực tiễn tính quần chúng quy hoạch 1.3 Các nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất 1.3.1 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất Các nguyên tắc phân bố đất đai quy hoạch sử dụng đất: Các quy luật phát triển kinh tế khách quan phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa yếu tố định nội dung phương pháp quy hoạch sử dụng đất Nói cách khác, quy luật điều khiển hoạt động Nhà nước lĩnh vực phân phối sử dụng tài nguyên đất đai Quyền sở hữu Nhà nước đất đai sở để bố trí hợp lý ngành, tạo điều kiện để chun mơn hóa sâu sắc vùng kinh tế nông nghiệp điều kiện quan trọng bước độ từ kinh tế nông dân cá thể lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Trong q trình đó, quy hoạch sử dụng đất đóng vai trị quan trọng Thơng qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thành lập đơn vị sản xuất nông nghiệp quốc doanh tập thể đơn vị sản xuất khối lượng nông sản chủ yếu Quy hoạch sử dụng đất cịn cơng cụ để Nhà nước hồn chỉnh đơn vị sử dụng đất, triển khai biện pháp tổ chức lãnh thổ bên đơn vị sử dụng đất, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa Những luận điểm phản ánh nét đặc trưng quy hoạch sử dụng đất - tượng kinh tế, xã hội - trị nguyên tắc Quy hoạch sử dụng đất tuân theo nguyên tắc sau đây: Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước đất đai Nguyên tắc sở cho hoạt động biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng đất, nguyên tắc quan trọng hoạt động quy hoạch sử dụng đất Nó khơng mang ý nghĩa kinh tế mà vấn đề trị quan trọng Bởi tài ngun đất đai quốc hữu hóa đối tượng sở hữu Nhà nước, đồng thời quan trọng để phát triển sức sản xuất, để củng cố hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa tất ngành, đặc biệt nông nghiệp Do vậy, trình quy hoạch sử dụng đất phải tuân theo quy định pháp luật, củng cố quan hệ đất đai xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính bất khả xâm phạm quyền sở hữu Nhà nước đất đai, chấp hành triệt để quyền sở hữu đất đai Nhà nước Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng đất tính ổn định đơn vị sử dụng đất sở quan trọng để phát triển sản xuất Quy hoạch sử dụng đất có vai trò quan trọng việc ngăn ngừa hành vi xâm phạm xự toàn vẹn lãnh thổ đơn vị sử dụng đất Khi quy hoạch sử dụng đất, người ta lập nên đường ranh giới đơn vị sử dụng đất, đất sản xuất nông nghiệp với khu dân cư, chủ sử dụng đất với nhau, tức xác định phạm vi quyền lợi chủ sử dụng đất Nhà nước cho phép chủ sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, chấp, bảo lãnh, góp vốn liên doanh giá trị quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất chủ đất xác định văn cụ thể pháp luật bảo hộ Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất bảo vệ thiên nhiên Đất đai có đặc điểm quan trọng sử dụng hợp lý chất lượng đất ngày tốt lên Tính chất đặc biệt đất đòi hỏi phải ý việc sử dụng đất Một vấn đề bảo vệ đất quan trọng ngăn ngừa dập tắt q trình xói mịn nước gió gây nên Các q trình xói mịn có tác hại lớn đến sản xuất nông nghiệp Do hậu q trình xói mịn rửa trơi lớp đất mặt mà hàng năm lượng chất dinh dưỡng khổng lồ bị nước sông, biển Quá trình xói mịn tầng đất tạo thành khe xói, làm tăng tốc độ dịng chảy bề mặt nước mưa lượng đất bị trôi bồi đắp gây tượng bị tắc nghẽn dịng sơng, gây sụt lở triền sông lớn thuộc vùng hạ lưu Nạn xói mịn gió gây mang lại hậu không nhỏ Những trận bão gây lốc bụi, cát lớp đất màu mỡ bề mặt , phá hoại hoa màu Ở ven biển, lốc cát công làng mạc, đồng ruộng làm thay đổi địa hình, thay đổi tính chất đất, đe dọa mùa màng, vùi lấp nguồn nước, đường giao thơng Xói mịn đất q trình diễn mạnh mẽ liên tục Nếu khơng có biện pháp chống xói mịn cách có hệ thống hậu ngày lớn Xói mòn làm lớp đất mặt màu mỡ Khi tổ chức biện pháp chống xói mịn cần tính đến đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn vùng Tổ hợp biện pháp chống xói mịn giải đồ án quy hoạch có luận chứng khoa học Ngày người ta ứng dụng biện pháp chống xói mịn sau: - Biện pháp kinh tế tổ chức - Biện pháp kỹ thuật canh tác; - Biện pháp trồng rừng cải tạo - Biện pháp kỹ thuật thủy lợi - Biện pháp khoa học Trong lĩnh vực bảo vệ đất, quy hoạch sử dụng đất không làm nhiệm vụ chống xói mịn mà cịn phải chống q trình nhiễm đất, bảo vệ yếu tố môi trường thiên nhiên Ô nhiễm đất vấn đề đáng quan tâm Đất bị nhiễm chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước thải từ nhà máy, nước thải sinh hoạt từ đô thị lớn, nhiễm chất phóng xạ Do vậy, đồ án quy hoạch sử dụng đất cần dự kiến biện pháp chống ô nhiễm đất Bảo vệ cải tạo thảm thực vật tự nhiên nhiệm vụ quan trọng quy hoạch sử dụng đất Thảm thực vật tự nhiên đặc biệt rừng coi phổi trái đất với chức lọc khơng khí, điều tiết nước, nhiệt độ, độ ẩm Ngồi ra, cịn nguồn cung cấp nguyên liệu công nghiệp, cung cấp lâm sản quý nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc Các hồ chứa nước đối tượng cần bảo vệ Các hồ lớn nằm vùng đất nơng lâm nghiệp có khả làm dịu bớt đột biến tiểu khí hậu vùng, điều tiết chuyển động dòng khơng khí quanh khu vực hồ Các hồ lớn đẹp nơi nghỉ mát, an dưỡng, du lịch cho nhân dân, làm tăng vẻ đẹp cho khu dân cư ven hồ Để tránh lãng phí, cấp đất cho nhu cầu phi nông nghiệp, đồ án quy hoạch sử dụng đất phải bơ trí hợp lý cơng trình nhà phục vụ sản xuất theo tinh thần tiết kiệm đất Tổ chức phân bổ hợp lý quỹ đất cho ngành Khi phân bổ quỹ đất cho ngành cần đảm bảo phù hợp với lợi ích kinh tế quốc dân nói chung ngành nói riêng, ưu tiên cho nơng nghiệp Quy hoạch sử dụng đất nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đất đai cho trình phát triển kinh tế xã hội Do vậy, trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phải vào định hướng phát triển kinh tế quốc dân, tổng hợp cân đối nhu cầu sử dụng đất để phát triển ngành Nhờ vậy, đảm bảo đạt tiêu phát triển kinh tế xã hội đề cho thời kỳ quy hoạch xa kinh tế quốc dân nói chung ngành nói riêng Thực chất việc thành lập đơn vị sử dụng đất phi nơng nghiệp việc lấy khoảnh đất từ đất dự trữ quốc gia lấy từ đất nông lâm nghiệp để bố trí cơng trình phi nơng nghiệp Do ngành nơng nghiệp có u cầu đặc thù trình sử dụng đất, vậy, trình phân bổ đất đai, sở cân đối quỹ đất cho trình phát triển, phải ưu tiên đất cho ngành nông nghiệp Những diện tích đất cấp cho nhu cầu phi nơng nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng sử dụng có hiệu nơng nghiệp Tạo điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý Kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân xác định phương hướng nhiệm vụ sản xuất cho địa phương, ngành đơn vị sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội Do vậy, quy hoạch sử dụng đất phải tạo điều kiện lãnh thổ hợp lý để thực nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước, riêng ngành nông nghiệp đơn vị sản xuất cụ thể Trên sở đó, áp dụng hình thức quản lý tiên tiến, ứng dụng công nghệ mới, tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu sản xuất, hiệu sử dụng đất hiệu lao động Không thể tổ chức sử dụng đất tư liệu sản xuất nông nghiệp khơng tính đến q trình lao động khơng gắn với q trình sản xuất Quy hoạch sử dụng đất phải phối hợp chặt chẽ với việc tổ chức ngành trồng trọt, chăn ni xí nghiệp để tạo điều kiện tốt cho ngành phát triển để nâng cao suất lao động Khi giải nội dung đồ án quy hoạch sử dụng đất phải vào yêu cầu tổ chức hợp lý sản xuất Ví dụ tổ chức bố trí sử dụng đất nơng nghiệp luân canh, trước hết cần dựa vào cấu, quy mơ hướng chun mơn hóa ngành xác định trước kế hoạch phát triển tương lai phải tính đến tổ hợp nông công nghiệp, đơn vị sản xuất chế biến nông sản Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng tư liệu sản xuất khác toàn trình sản xuất nói chung Bên cạnh đó, việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc phát triển bố trí ngành nghề, đến việc tổ chức lao động tăng suất lao động, đến hiệu sử dụng tư liệu sản xuất Như vậy, đất đai tổ chức sử dụng hợp lý trường hợp gắn với việc tổ chức sử dụng tư liệu sản xuất khác, với tổ chức lao động quản lý đơn vị sản xuất Quy hoạch sử dụng đất phải tạo điều kiện để áp dụng biện pháp kỹ thuật nơng nghiệp tiên tiến, có hiệu cao để nâng cao độ màu mỡ đất trình độ kỹ thuật canh tác Khi giải nội dung quy hoạch sử dụng đất cần dựa hình thức tổ chức lao động tiến nhất, giới hóa sản xuất tổng hợp, ứng dụng có hiệu máy móc thiết bị, điện khí hóa nơng nghiệp Phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng lãnh thổ Mỗi vùng, đơn vị sử dụng đất có đặc điểm khác biệt điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Nếu khơng tính đến điều khơng thể tổ chức sử dụng hợp lý đất đai Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện để sử dụng có hiệu tấc đất Để đạt mục tiêu cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên đặc điểm thổ nhưỡng, đặc điểm địa hình, đặc điểm tiểu khí hậu, tính chất thảm thực vật tự nhiên, đặc điểm hệ thống thủy văn, điều kiện xã hội dân số lao động, mức độ trang bị vốn sở vật chất kỹ thuật kinh tế, mức độ phát triển khoa học kỹ thuật, khả áp dụng tiến kỹ thuật sản xuất sử dụng đất nhân tố có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng đất vùng lãnh thổ, chúng có khả xác định cơng dụng đất có ảnh hưởng đến việc định sử dụng đất vào mục đích cụ thể Trong Luật đất đai 2013, nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định Điều 35 Theo đó, Điều luật ghi nhận lại nguyên tắc Điều 21 Luật đất đai 2003, đồng thời bổ sung quy định quan trọng nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau: Thứ nhất: “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết vùng kinh tế – xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể nội dung sử dụng đất cấp xã” (khoản Điều 35); Thứ hai: Thích ứng với biến đổi khí hậu” (khoản Điều 35) Thứ ba: “Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phịng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực bảo vệ môi trường” (khoản Điều 35); Thứ tư: “Quy hoạch, kế hoạch ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quan nhà nước có thẩm quyền định, phê duyệt” (khoản Điều 35) Bên cạnh đó, Luật đất đai 2013 quy định rõ hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 36 bao gồm : – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh Như vậy, Luật đất đai 2013 có bổ sung nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ghi nhận cụ thể hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Những điểm bổ sung nhằm khẳng định nâng cao vai trò, vị trí quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhấn mạnh vào công tác phân bố đất đai cho ngành, lĩnh vực sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránh chồng chéo; khắc phục khó khăn, bất cập việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời làm để văn Luật quy định chi tiết trách nhiệm ủy ban nhân dân cấp việc rà soát quy hoạch, kế hoạch ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt với hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phân theo ngành, theo cấp liền mạch, liên thông 1.3.2 Căn lập quy hoạch sử dụng đất Về thực chất quy hoạch sử dụng đất q trình hình thành định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao đồng thời thực việc điều chỉnh mối quan hệ đất đai tổ chức sử dụng đất tư liệu sản xuất đặc biệt Để hình thành định đắn, quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào nhóm chủ yếu yêu cầu chủ quan điều kiện thực tế khách quan * Yêu cầu chủ quan: Là yêu cầu chung yêu cầu xã hội, nên kinh tế quốc dân (hoặc địa phương) ngành kinh tế khác có liên quan đến việc sử dụng đất Yêu cầu xã hội kinh tế thay đổi tùy theo phát triển, quy hoạch sử dụng đất phải nắm bắt yêu cầu Yêu cầu chủ quan thể thơng qua nhóm cụ thể gồm: - Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh - Nhu cầu sử dụng đất đai - Quy hoạch phát triển ngành địa phương - Định mức sử dụng đất đai - Yêu cầu bảo vệ môi trường, yêu cầu bảo vệ tơn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh * Điều kiện thực tế khách quan: Điều kiện thực tế khách quan quan trọng, định tính thực tiễn khoa học quy hoạch sử dụng đất - Điều kiện tự nhiên: Địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thời tiết, thủy văn, khoáng sản - Điều kiện xã hội: Hiện trạng sử dụng quỹ đất, thực trạng phát triển sản xuất, khả đầu tư, khả áp dụng tiến khoa học công nghệ, kết thực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước 1.4 Đối tượng, nhiệm vụ phương pháp luận nghiên cứu môn học 1.4.1 Đối tượng nhiệm vụ nghiên cứu Do việc sử dụng đất chịu tác động nhân tố điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nhân tố không gian nên tiến hành xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất vùng lãnh thổ xác định, cần thiết phải nghiên cứu kỹ yếu tố sau: - Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng - Hình dạng mật độ khoảng - Đặc điểm thủy văn, địa chất - Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên - Các yếu tố sinh thái - Mật độ, cấu đặc điểm phân bố dân cư - Tình trạng phân bố sở hạ tầng - Tình trạng phát triển ngành sản xuất Do tác động đồng thời nhiều yếu tố để tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu cao kết hợp với việc bảo vệ đất bảo vệ môi trường, cần đề nguyên tắc chung riêng chế độ sử dụng đất, vào quy luật phát hiện, tùy theo điều kiện cụ thể mục đích cần đạt Như vậy, đối tượng nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất là: - Nghiên cứu quy luật chức đất tư liệu sản xuất chủ yếu - Đề xuất biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý có hiệu cao kết hợp với việc bảo vệ đất bảo vệ môi trường tất ngành vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cụ thể vùng lãnh thổ 1.4.2 Phương pháp luận nghiên cứu môn học Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu quy hoạch đất đai dựa phép biện chứng vật nhận thức, thể điểm sau: - Nghiên cứu kiện, tượng, phạm trù xã hội mối liên hệ phụ thuộc lẫn trạng thái vận động - Nhìn nhận phát triển chuyển hóa từ lượng thành chất - Xem xét kiện tượng quan điểm thống mặt đối lập - Phát mới, tiến trình chuyển động phát triển Về phương pháp luận, quy hoạch sử dụng đất sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống sở phương pháp luận đồng thời phương pháp cụ thể trình thực * Phương pháp nghiên cứu vấn đề cụ thể - Phương pháp điều tra khảo sát: Đây phương pháp ứng dụng để điều tra thu thập số liệu, kiện thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu Trong thực tế, sử dụng phương pháp điều tra nội nghiệp, điều tra ngoại nghiệp, điều tra nơng thơn có tham gia người dân - Phương pháp minh họa đồ: Đây phương pháp đặc thù công tác quy hoạch đất đai Mọi thông tin cần thiết biểu diễn đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tập đồ gồm: Bản đồ trạng sử dụng đất, đồ quy hoạch đất đai, đồ thổ nhưỡng nơng hóa, đồ khảo sát quy hoạch giao thông, thủy lợi, đồ trồng, đồ địa hình, chế độ nước - Phương pháp thống kê: Mục đích việc sử dụng phương pháp thống kê nhằm phân nhóm tồn đối tượng điều tra có tiêu, xác định giá trị trung bình tiêu, phân tích tương quan yếu tố Về đối tượng nghiên cứu, phương pháp thống kê đề cập đến vấn đề sau: + Nghiên cứu tình hình sử dụng đất, cấu đất, đặc tính lượng chất + Phân tích đánh giá diện tích, vị trí khoảng cách + Đánh giá mối quan hệ phụ thuộc lẫn tiêu kinh tế kỹ thuật Phương pháp có nhược điểm số lượng đối tượng nghiên cứu lớn nên kết thu không phản ánh chất nguồn gốc kiện tượng - Phương pháp nghiên cứu điểm: Đây phương pháp áp dụng nhằm bổ sung cho phương pháp thống kê Nó nghiên cứu kiện mang tính điển hình Phương pháp có ưu điểm cho phép phân tích cụ thể tình trạng khứ kiện, tượng, song có nhược điểm xuất điều kiện mối quan hệ kết nghiên cứu cũ khơng thể áp dụng tương lai - Phương pháp nghiên cứu mẫu: Theo phương pháp này, người ta lựa chọn mẫu đại diện cho kiện tượng để nghiên cứu Khi ứng dụng phương pháp đòi hỏi phải thận trọng trình chọn mẫu quy mô mẫu đặc điểm kiện tượng có liên quan đến mẫu - Phương pháp phương án (phương pháp tính tốn theo định mức): Đây phương pháp áp dụng nhiều quy hoạch đất đai để dự đoán tạo hình thức lãnh thổ dựa vào định mức tính tốn thời gian, chi phí vật chất, lao động, vốn, nhiên liệu Phương pháp đòi hỏi phải xây dựng hệ thống định mức sở khoa học ảnh hưởng định đến kết quả, phải xây dựng phương án quy hoạch đất đai sơ theo định mức, phải phân tích, so sánh, đánh giá lựa chọn phương án hợp lý kinh tế theo tiêu kinh tế kỹ thuật Ngoài ra, cần phải kết hợp phương pháp với phương pháp tư trừu tượng Phương pháp phương án có số hạn chế cụ thể bị giới hạn số lượng phương án (thường xây dựng từ 2-3 phương án) việc lựa chọn phương án kết so sánh tương đối phương án với chưa tìm phương án thực tối ưu - Phương pháp mơ hình tốn kinh tế sử dụng máy vi tính: Đây phương pháp có ứng dụng rộng rãi Phương án tối ưu tìm sở xây dựng mơ hình tốn kinh tế dạng toán vận tải, toán tương quan hồi quy quy hoạch tuyến tính, lập giải máy tính điện tử Phương pháp địi hỏi phải định lượng yếu tố cần biểu thị điều kiện hạn chế phải trình bày ngơn ngữ tốn học Do đó, có hạn chế khó áp dụng cho điều kiện văn hóa - xã hội sinh thái Trong lĩnh vực quy hoạch đất đai, số vấn đề giải phương pháp mơ hình hóa tốn học như: + Vấn đề chuyển loại đất sử dụng + Xác định quy mô sản xuất hợp lý ngành + Phân bố hợp lý điểm dân cư + Xác định cấu diện tích gieo trồng + Bố trí dất đai trồng theo điều kiện xói mịn đất + Xác định suất trồng + Tổ chức hệ thống luân canh hợp lý + Tổ chức sử dụng hợp lý thức ăn gia súc Một ứng dụng quan trọng tin học quy hoạch sử dụng đất hệ thống thông tin đại lý Đây phương pháp biểu diễn số hóa liệu khơng gian phi khơng gian, có khả cập nhật biến đổi thực tế hữu dụng cho công tác quy hoạch sử dụng đất - Phương pháp dự báo: Dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động, phép ngoại suy toán học, phương pháp chuyên gia Ngồi ra, thực tế đơi người ta sử dụng phương pháp sau: + Phương pháp điển hình: Chọn đối tượng có tiêu đạt cao để nghiên cứu kiện Hiện tượng làm điển hình chung cho đối tượng có điều kiện + Phương pháp thực nghiệm: Bố trí thực nghiệm để phát quy luật khác ... hội lịai người Ba vai trị đất đai:  Đất đai tài sản phẩm tự nhiên, có trước lao động với trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò định cho tồn... hoạch sử dụng đất ngành địa phương - Làm sở để lập kế hoạch năm hàng năm (căn để giao đất, thu hồi đất theo thẩm quyền quy định luật đất đai) - Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước đất đai Quy hoạch... sử dụng đất - - - - - - Đất đai điều kiện vật chất chung ngành sản xuất hoạt động người, vừa đối tượng lao động (cho môi trường để tác động, như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ) vừa

Ngày đăng: 19/10/2022, 18:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w