1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn logistics vận tải

54 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn: Logistics Vận Tải
Tác giả Đỗ Tùng Nguyên, Trần Hoàng Việt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,42 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CÁC ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ LỰA CHỌN CÁCH THỨC ĐÓNG HÀNG (9)
    • 1.1 Đặc điểm hàng hóa (Plywood) (10)
      • 1.1.1. Gỗ Plywood – ván ép là gì (10)
      • 1.2.1. Quy cách đóng hàng của hàng gỗ ép (15)
      • 1.2.2. Lựa chọn giữa LCL và FCL (17)
  • CHƯƠNG II: PHƯƠNG ÁN LOGISTICS VẬN TẢI VÀ ĐÁNH GIÁ (9)
    • 2.1 Phương án 1: Logistics vận tải hàng hóa kết hợp vận tải đường bộ - đường biển. (Từ kho Hà Nội – Cảng Hải Phòng –Cảng Pasir Gudang). .18 (19)
      • 2.1.1 Mô tả về phương án vận tải (19)
      • 2.1.2 Phân tích và đánh giá về các tuyến đường (19)
      • 2.1.3 Thông tin (22)
    • 2.2. Phương án 2: Vận tải đa phương thức kết hợp giữa đường bộ, sắt và đường biển (từ ga Long Biên – Ga Giáp Bát – Cảng Hoàng Diệu – cảng Pasir) (27)
      • 2.2.1 Mô tả về phương án vận tải (27)
      • 2.2.2 Phân tích và đánh giá các chặng đường (28)
      • 2.2.3 Thông tin (31)
    • 2.3 Phương án 3: Vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ, đường thủy và đường biển (Hà Nội - Cảng Tri Phương - Cảng Hải Phòng – Cảng Pasir) (37)
      • 2.3.1 Mô tả về phương án vận tải (37)
      • 2.3.2 Phân tích và đánh giá các chặng đường (37)
      • 2.3.3 Thông tin (42)
  • CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN LOGISTICS TỐI ƯU CHO CÔNG TY (9)
    • 3.1 Tìm hiểu về điều khoản Incoterms 2020 (45)
      • 3.1.1 Khái niệm CIF 2020 (45)
    • 3.2 Bảng chi phí (48)
    • 3.3. Lựa chọn phương án tối ưu (51)
  • KẾT LUẬN (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (54)

Nội dung

CÁC ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ LỰA CHỌN CÁCH THỨC ĐÓNG HÀNG

PHƯƠNG ÁN LOGISTICS VẬN TẢI VÀ ĐÁNH GIÁ

Phương án 1: Logistics vận tải hàng hóa kết hợp vận tải đường bộ - đường biển (Từ kho Hà Nội – Cảng Hải Phòng –Cảng Pasir Gudang) .18

Hành trình của chúng ta chia thành 2 chặng, kết hợp giữa đường bộ trong nước và đường biển quốc tế.

Chặng 1 Hà Nội – Hải Phòng Đi bằng đường bộ (xe đầu kéo)

Chặng 2 Cảng Hải Phòng (Việt

Nam) – Cảng Pasir Gudang (Malaysia) Đi bằng đường biển (tàu biển)

2.1.1 Mô tả về phương án vận tải

Vận tải đa phương thức quốc tế, hay còn gọi là vận tải liên hợp, là quá trình chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau từ một quốc gia đến một địa điểm chỉ định ở quốc gia khác Quá trình này nhằm mục đích giao nhận hàng hóa và có thể được thực hiện qua các phương tiện như đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không và đường ống.

Mô hình vận chuyển đường bộ nội địa và đường biển quốc tế là mô hình vận tải phổ biến nhất để chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu.

Mô hình này thích hợp với các loại hàng hóa chở bằng container trên các tuyến vận chuyển mà không yêu cầu gấp rút về thời gian vận chuyển.

2.1.2 Phân tích và đánh giá về các tuyến đường.

2.1.2.1 Chặng 1: Đường bộ Hà Nội – cảng Đình Vũ (Hải Phòng) Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng là một trong 6 tuyến cao tốc được xây dựng theo quy hoạch tại miền Bắc Việt Nam Đây là dự án đường ô tô cao tốc loại A dài 105,5 km từ Thủ đô Hà Nội qua thành phố Hưng Yên, thành phố Hải Dương tới thành phố cảng Hải Phòng Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được xây dựng vừa để giảm hàm lượng xe trên tuyến đường cũ rút ngắn thời gian đi lại từ 3 đến 4 tiếng xuống còn từ 1 đến 2 tiếng, thuận tiện cho phát triển đất nước là phát triển cho giao thông vận tải nước nhà và đặc biệt là phát triển logistics.

Từ ngày 5-5-2022, các phương tiện vận chuyển khi lưu thông trên đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng sẽ phải đóng lệ phí qua hệ thống thu phí tự động ETC Biểu mức phí cho tuyến đường này đã được công bố và áp dụng cho tất cả các phương tiện di chuyển.

Bảng 2 2 chi phí đường bộ Hà Nội - Đình Vũ

Phương tiện chịu phí đường bộ

Xe có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn;

Xe chở hàng bằng container 20 feet

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet

Từ Hà Nội đến Đình Vũ

2.1.2.2 Chặng 2: Tuyến đường biển quốc tế Đình Vũ (Hải Phòng) – Pasir

Tuyến đường biển quốc tế nối cảng Nam Đình Vũ của Việt Nam với cảng Pasir Gudang của Malaysia dài 1402 hải lý, được xác định bằng công cụ Nespat Distance Tuyến đường này đi qua biển Đông và eo Malacca, nằm giữa đảo Sumatra, kết nối Biển Đông với Ấn Độ Dương Thời gian vận chuyển ước tính từ 15 đến 17 ngày theo lịch trình của hãng tàu.

Tuyến đường biển quốc tế Đình Vũ (Hải Phòng) – Pasir Gudang (Malaysia) đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các quốc gia trong khu vực, góp phần thúc đẩy hợp tác về địa - chiến lược, an ninh quốc phòng, giao thông hàng hải và phát triển kinh tế.

Eo biển Malacca có vị trí địa kinh tế quan trọng, là tuyến giao thông chính cho hàng hóa từ Châu Âu, Châu Phi, Nam Á và Trung Đông đến Đông Á Mặc dù trước đây tình trạng cướp biển tại đây khá nghiêm trọng, hiện nay chỉ còn 1-2 vụ mỗi năm, giúp giảm thiểu rủi ro cho việc vận chuyển hàng hóa Trong quá trình vận chuyển, các hãng tàu có thể đi thẳng đến cảng đích mà không cần trung chuyển Một phương án khác là sử dụng đường bộ để vận chuyển hàng hóa tới cảng, nhờ tính linh hoạt của đường bộ, hàng hóa có thể được chuyển trực tiếp mà không cần qua các phương tiện trung gian Cảng Nam Đình Vũ được lựa chọn làm cảng xuất khẩu do vị trí thuận lợi và khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải lên tới 40.000 DWT.

2.1.3.1 Thông tin liên quan đến tuyến đường a) Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

+) Mặt đường rộng từ 32,5m đến 35m

+) 6 làn xe chạy theo tốc độ thiết kế lên tới 120km/h

+) Dải cây xanh 2 bên cùng với một số đường gom

+) Chiều rộng mặt cắt ngang bình quân 100m

+) Các loại xe ô-tô có tốc độ dưới 60 km/giờ, xe máy không được đi đường này +) 21 cầu vượt loại trung.

+) Cống chui đường dân sinh.

Các loại xe ô tô, đặc biệt là xe container siêu trường, siêu trọng, có khả năng chạy thẳng luồng tới cảng biển lớn nhất vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, giúp giảm mạnh tổng chi phí giao thông và thời gian hao phí Tuy nhiên, mặc dù tuyến đường này đã được nâng cấp và sửa chữa nhiều lần, chất lượng mặt đường vẫn tiếp tục xuống cấp nhanh chóng Cảng Nam Đình Vũ là một trong những điểm đến quan trọng trong khu vực.

Hình 2 3 Cảng Nam Đình Vũ (Hải Phòng)

Cảng Nam Đình Vũ, một trong những dự án trọng điểm của Tập đoàn Gemadept, là cảng thứ ba tại Hải Phòng và thứ sáu trong hệ thống cảng của tập đoàn Nổi bật với vị trí đắc địa và quy mô lớn nhất khu vực, cảng có khả năng tiếp nhận tàu lên đến 40.000 DWT Dự án bao gồm 7 bến cảng container trên diện tích hơn 65 ha, với chiều dài cầu tàu 1,5 km, tổng vốn đầu tư 6.000 tỷ đồng, công suất gần 2 triệu TEUs và 3 triệu tấn hàng hóa mỗi năm.

Cảng Nam Đình Vũ sở hữu vị trí chiến lược, đón đầu xu hướng dịch chuyển hàng hóa từ khu vực thượng lưu, góp phần nâng cao vị thế của Tập đoàn Gemadept trong ngành khai thác cảng tại Việt Nam Nằm trong Khu phi thuế quan và Khu công nghiệp Nam Đình Vũ, cảng này là một đầu mối quan trọng cho vận tải hàng hóa thương mại quốc tế và nội địa tại miền Bắc, với vị trí gần cửa sông Bạch Đằng lịch sử, mớn nước sâu và vũng quay tàu rộng Cảng Nam Đình Vũ là cửa ngõ ra biển gần nhất so với các cảng khác tại Hải Phòng, kết nối thuận lợi với cảng Nam Hải Đình Vũ (3,0 km), Nam Hải ICD (3,5 km) và cảng Nam Hải (10 km).

+ Vị trí: KCN CN Nam Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, Tp. Hải Phòng

+ Cỡ tàu tối đa: 40.000DWT

2.1.3.2 Thông tin liên quan đến phương tiện a Cấu tạo của xe đầu kéo container 40 feet

Một xe đầu kéo container 40 feet thông thường bao gồm các bộ phận:

Bảng 2 3 Các bộ phận của xe đầu kéo container

1 Phần đầu kéo 2 Phần Rơ mooc

3 Khoang động cơ 4 Cabin xe

7 Thùng nhiên liệu 8 Mâm xoay

9 Không gian thùng hàng 10 Phần chân chống của Sơ mi Rơ mooc dùng để đậu lại khi tháo rời khỏi phần đầu xe

Kích thước thùng xe đầu kéo

Container 40 feet thường có kích thước chiều dài 12m, chiều rộng 2.5m và chiều cao 2.6m cho loại GP Thể tích của container này được tính bằng cách nhân các kích thước lại, đạt 33m3.

Với không gian rộng rãi như thế này luôn đảm bảo được khả năng lưu trữ hàng hóa thuận tiện hơn. b Bán kính quay xe đầu kéo container 40 feet

Xe đầu kéo container 40 feet có kích thước lớn, với chiều cao và trọng lượng nặng, dẫn đến bán kính quay đầu xe rộng, khoảng 14-15m Do đó, khi vào các khúc cua, tài xế phải mở rộng tay lái tối đa để đảm bảo an toàn.

Khi tham gia giao thông, đặc biệt là khi gặp xe đầu kéo container 40 feet vào cua, bạn cần hết sức cẩn trọng Việc đưa xe vào những khoảng trống gần xe container có thể rất nguy hiểm Hãy đảm bảo giữ khoảng cách an toàn và quan sát kỹ lưỡng để tránh tai nạn.

Hình 2 5 kích thước đầu kéo

Bán kính R phải nhỏ hơn hoặc bằng 12.5m và Rb lớn hơn 5.3m Bí quyết thử nghiệm yêu cầu khi vào hình vành khăn, phần đuôi xe không được vượt quá 0,8m so với đường tiếp tuyến.

Phương án 2: Vận tải đa phương thức kết hợp giữa đường bộ, sắt và đường biển (từ ga Long Biên – Ga Giáp Bát – Cảng Hoàng Diệu – cảng Pasir)

Hành trình của chúng ta chia thành 3 chặng, kết hợp giữa đường bộ và đường sắt trong nước và đường biển quốc tế.

Chặng 1 Hà Nội – Ga Long

Biên Đi đường bộ bằng xe đầu kéo

Chặng 2 Ga Giáp Bát (Hà Nội)

– Cảng Hải Phòng Đi đường sắt

Chặng 3 Cảng Hoàng Diệu (Việt

Nam) – Cảng Pasir Gudang (Malaysia) Đi đường biển quốc tế

2.2.1 Mô tả về phương án vận tải

- Vận tải đa phương thức kết hợp giữa đường bộ, sắt và đường biển còn được gọi là mô hình vận tải hỗn hợp (2RIS)

- Đây là mô hình phổ biến nhất để chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu.

Hàng hóa được vận chuyển từ nơi xuất khẩu đến cảng biển thông qua các phương tiện như đường sắt, đường bộ hoặc đường nội thủy Từ cảng biển, hàng hóa sẽ được chuyển tiếp bằng đường biển đến cảng của nước nhập khẩu Cuối cùng, hàng hóa sẽ được vận chuyển đến người nhận ở nội địa thông qua đường bộ, đường sắt hoặc vận tải nội thủy.

Mô hình vận chuyển này phù hợp cho các loại hàng hóa được chở bằng container trên các tuyến đường không yêu cầu thời gian giao hàng gấp.

Hoạt động vận tải ô tô thường diễn ra ở đoạn đầu và đoạn cuối của hành trình tàu biển trên tuyến đường dài Vận tải biển giúp tiết kiệm chi phí giao hàng, có thể giảm đến một nửa hoặc một phần ba so với vận chuyển hàng không, mặc dù thời gian giao hàng sẽ lâu hơn.

2.2.2 Phân tích và đánh giá các chặng đường

2.2.2.1 Chặng 1: Đường bộ Hà Nội – Ga Giáp Bát ( Hà Nội ) Để có thể vận chuyển bẳng đường sắt thì cần đưa hàng tới ga đường sắt, như vậy chọn đường bộ vận chuyển từ địa điểm giao hàng tại đường Ngọc Thụy, quận Long Biên tới ga Giáp Bát Quãng đường khá ngắn chỉ với độ dài 15 km, thời gian vận chuyển không vào thời gian cao điểm sẽ mất tầm 1 giờ, đã bao gồm thời gian chất hàng vào container và đưa lên xe.

Tuyến đường nội thành bắt đầu từ Long Biên, đi qua cầu Chương Dương bắc qua sông Hồng, tiếp tục theo đường Trần Quang Khải và Trần Khát Chân, trước khi kết thúc tại đường Giải Phóng.

Các tuyến đường Ngọc Thụy, Xuân Quan, Trần Quang Khải, Trần Khát Chân và đường Giải Phóng có bề rộng từ 7 đến 10 mét, được trải nhựa và nâng cấp theo tiêu chuẩn của nhà nước.

Hình 2 6 Từ quận Long Biên – Ga Giáp Bát

Chặng 1 có đi qua cầu Chương Dương.Cầu Chương Dương là cây cầu huyết mạch nơi cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, kết nối đôi bờ sông Hồng, con song quan trọng trong chuỗi đường thủy miền Bắc Việt Nam Trong suốt hơn 3 thập kỷ qua, cây cầu là một chứng nhân lịch sử trong quá trình thay phát triển của đất nước, là một phần lịch sử của Thủ đô Cầu có chiều dài 1.235m với 11 nhịp chính trên sông, mặt cầu rộng 19 m, được phân thành 4 làn xe: hai làn ở giữa dành cho xe ô tô và 2 làn hai bên dành cho xe gắn máy.

2.2.2.2 Chặng 2: Đường sắt ga Giáp Bát – cảng Hoàng Diệu (Hải Phòng)

Tuyến đường sắt ở chặng 2 nối Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng có chiều dài khoảng 400 km và sử dụng khổ đường 1 m, một tiêu chuẩn cũ từ những năm 1900 thời Pháp thuộc Chất lượng đường sắt hiện tại chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế 1,435 m, và việc vận chuyển bằng đường sắt tại Việt Nam vẫn chưa được chú trọng, mặc dù đã có một số cải tiến nhưng vẫn còn hạn chế.

Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng dài 102 km, đi qua 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Hải Phòng.

Tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng hiện chưa được khai thác hiệu quả, dẫn đến thời gian chờ đợi hàng hóa kéo dài Trung bình, thời gian vận chuyển trên tuyến này mất từ 1 đến 2 ngày.

Chặng đường sắt từ ga Giáp Bát ở Hà Nội đến cảng Hoàng Diệu mang lại lợi ích vượt trội cho khách hàng, bao gồm khả năng vận chuyển linh hoạt từ vài trăm kilogam đến hàng trăm tấn Dịch vụ này không chỉ an toàn và tin cậy mà còn có mức giá cước phí thấp, khiến ngày càng nhiều khách hàng lựa chọn vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.

Ga Giáp Bát là ga hàng hóa lớn nhất tại Hà Nội và miền Bắc Việt Nam, chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển đa dạng cho mọi đối tượng khách hàng Tại đây, khách hàng có thể gửi đi tất cả các loại hàng hóa, bao gồm nông sản, hàng tiêu dùng, văn phòng phẩm, máy móc thiết bị, cũng như hàng hóa quá khổ cho cả doanh nghiệp và cá nhân.

2.2.2.3 Chặng 3: Cảng Hoàng Diệu(Việt Nam) – Cảng Pasir Gudang (Malaysia)

Hình 2 8 Tuyến đường biển quốc tế Hoàng Diệu – Pasir Gudang

Tuyến đường biển quốc tế dài 1402 hải lý kết nối cảng Nam Đình Vũ của Việt Nam với cảng Pasir Gudang của Malaysia, đi qua biển Đông và eo Malacca Thời gian vận chuyển theo lịch trình của hãng tàu dao động từ 15 đến 17 ngày.

Eo biển Malacca đóng vai trò quan trọng trong giao thương toàn cầu, kết nối Châu Âu, Châu Phi, Nam Á và Trung Đông với Đông Á Tuy nhiên, khu vực này cũng phải đối mặt với vấn nạn cướp biển, gây ra rủi ro cho việc vận chuyển hàng hóa qua đây.

Trong phương án thứ 3, cảng Hoàng Diệu được chọn làm cảng đi tại Hải Phòng, nhờ vào việc có tuyến giao thông kết nối trực tiếp với đường sắt Mặc dù cảng Hoàng Diệu được xây dựng từ lâu và trang thiết bị không được đầu tư như cảng Nam Đình Vũ, việc sử dụng cảng này sẽ giúp tiết kiệm chi phí đáng kể do không cần phải di chuyển thêm một chặng đường bộ nội thành từ ga Hải Phòng tới cảng khác.

2.2.3.1 Thông tin về a) Ga Giáp Bát

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN LOGISTICS TỐI ƯU CHO CÔNG TY

Tìm hiểu về điều khoản Incoterms 2020

Incoterms là bộ quy tắc toàn cầu giúp hướng dẫn bên bán và bên mua trong việc soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa, được giới thiệu lần đầu vào năm 1936 bởi Phòng thương mại quốc tế (ICC) và có phiên bản mới nhất hiệu lực từ 1/1/2020 Phiên bản Incoterm 2020 bao gồm 11 điều khoản riêng biệt với một số sửa đổi đáng chú ý Cụ thể, điều kiện CIF 2020 đã thay đổi so với phiên bản 2010, trong đó trách nhiệm mua bảo hiểm của người xuất khẩu được nâng cấp từ bảo hiểm loại C sang bảo hiểm loại A, giúp bảo vệ hàng hóa tốt hơn và có lợi cho người mua, mặc dù tổng chi phí tăng lên.

Bộ quy tắc Incoterms 2020 đã được cập nhật để tập trung vào an ninh, bao gồm việc liệt kê các yêu cầu an ninh trong xuất-nhập khẩu và xác định rõ trách nhiệm của từng bên trong việc đáp ứng các yêu cầu này.

Incoterms 2020 quy định rằng CIF Incoterm, hay "Cost insurance and Freight - Chi phí, Bảo hiểm và Cước phí", dành riêng cho vận tải biển.

Theo điều kiện CIF, người bán chịu trách nhiệm về chi phí và cước phí vận chuyển hàng hóa đến cảng đích do người mua chỉ định Rủi ro được chuyển giao khi hàng hóa được chất lên tàu, điều này phù hợp với những tình huống mà người bán có thể tiếp cận tàu trực tiếp, như trong trường hợp vận chuyển hàng rời Tuy nhiên, điều này khiến CIF không thích hợp cho hàng hóa được đóng trong container.

Theo điều kiện CIF, người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa và ký hợp đồng vận tải từ địa điểm giao hàng đến cảng đích đã được chỉ định.

Bảng 3 1 Phân chia trách nhiệm incoterm CIF 2020

TRÁCH NHIỆM NGƯỜI BÁN NGƯỜI MUA

Người bán có trách nhiệm giao hàng và cung cấp hóa đơn thương mại hoặc chứng từ điện tử tương đương, đồng thời phải cung cấp bằng chứng về việc giao hàng, chẳng hạn như vận đơn đường biển.

Người mua thanh toán tiền hàng cho người bán theo hợp đồng

Giấy phép và thủ tục Cung cấp giấy phép xuất khẩu, hoặc giấy ủy quyền cho lô hàng xuất khẩu.

Thực hiện thông quan và xin giấy phép nhập khẩu cho hàng hóa Hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm

Ký hợp đồng bảo hiểm cho hàng hóa ở điều khoản bảo hiểm thông thường và chịu chi phí vận chuyển hàng hóa đến cảng chỉ định.

Người mua không có nghĩa vụ ký kết các hợp đồng vận chuyển và bảo hiểm cho lô hàng

Giao nhận hàng Trách nhiệm giao hàng lên trên con tàu tại cảng chỉ định.

Trách nhiệm nhận hàng tại cảng chỉ định Chuyển giao rủi ro Rủi ro của bên bán chuyển sang bên mua khi hàng được giao qua lan can tàu

Người vận chuyển sẽ chịu mọi rủi ro về thiệt hại và mất mát hàng hóa sau khi hàng được giao xuống boong tàu Cước phí bao gồm tất cả chi phí liên quan đến việc đưa hàng lên tàu, chi phí bốc xếp, vận chuyển đến cảng dỡ, mua bảo hiểm, khai hải quan, nộp thuế xuất khẩu (nếu có) và các lệ phí khác tại nước xuất khẩu.

Sau khi hàng hóa được giao lên tàu, bên nhận sẽ chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa, bao gồm phí nộp thuế nhập khẩu và các khoản phí làm thủ tục thông quan tại nước nhập khẩu.

3.1.2 Xác định điểm chuyển giao rủi ro và chi phí

Dựa trên lý thuyết về điều kiện Incoterms FCA 2020, chúng ta có thể xác định rõ điểm chuyển giao rủi ro và chi phí giữa người mua và người bán cho ba phương án vận tải đã đề cập ở chương II.

Phương án 1 cho logistics vận tải hàng hóa là kết hợp giữa vận tải đường bộ và đường biển, bắt đầu từ kho Hà Nội đến cảng Đình Vũ và sau đó tới cảng Pasir Gudang Rủi ro sẽ được chuyển giao tại cảng Nam Đình Vũ (Hải Phòng), trong khi điểm phân chia chi phí sẽ diễn ra tại cảng Pasir Gudang (Malaysia).

Phương án 2 đề xuất vận tải đa phương thức kết hợp giữa đường bộ, đường sắt và đường biển, bắt đầu từ ga Long Biên, qua ga Giáp Bát, đến cảng Hoàng Diệu và cảng Pasir Gudang Địa điểm chuyển giao rủi ro được xác định tại cảng Hoàng Diệu ở Hải Phòng, trong khi điểm phân chia chi phí diễn ra tại cảng Pasir Gudang, Malaysia.

Phương án 3 đề xuất vận tải đa phương thức kết hợp giữa đường bộ, đường thủy và đường biển, bắt đầu từ Hà Nội đến các cảng Tri Phương, Đình Vũ và Pasir Địa điểm chuyển giao rủi ro được xác định tại sân bay Changi, Singapore, trong khi điểm phân chia chi phí là cảng Pasir Gudang tại Malaysia.

Bảng chi phí

Bảng 3 2 Tổng hợp chi phí của 3 phương án Logistics

Các chi phí Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Chi phí nội địa

3 Phí thủy nội địa (bao gồm phí cởi/buộc dây)

5 Phụ phí khai thác hàng hóa

2 Kiểm hóa (nếu vào luồng đỏ)

3 Phí dịch vụ kiểm tra chất lượng (nếu có)

4.Phí dịch vụ kiểm dịch ( nếu có )

1 Cước vận chuyển đường biển

Charge phí xếp dỡ) 3.Seal fee

4 Telex release (Phí điện thoại)

5.LSS (Phí giảm thải lưu huỳnh)

7 WBS (Phụ phí chiến tranh)

8 PSS (Phụ phí mùa cao điểm)

2 Phí nâng vỏ hạ hàng 1.500.000 1.500.000 1.500.000

Phí tồn trữ: Theo hợp đồng chi phí tồn trữ 20% / năm giá trị hàng hóa

Lựa chọn phương án tối ưu

Khi vận chuyển, người ta thường ưu tiên lựa chọn phương án tiết kiệm chi phí nhất Như đã thể hiện trong bảng trên, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy những lựa chọn hiệu quả về mặt tài chính.

Phương án 1 có chi phí thấp nhất, chỉ 27.122.000 đồng Hai phương án còn lại có chi phí cao hơn do phát sinh chi phí vận chuyển đường bộ, trong khi phương thức vận tải chính là đường thủy và đường sắt.

Theo bảng trên, phương án 1 cho thấy tổng thời gian vận chuyển hàng gỗ ván ép từ kho tại Việt Nam đến cảng ở Malaysia là ngắn nhất, chỉ mất 15,1 ngày Các phương án khác cũng có thời gian vận chuyển tương tự.

Phương án 1 có thời gian vận chuyển ngắn hơn, chỉ mất 15,5 ngày so với 16,1 ngày của phương án 3 Điều này nhờ vào việc chỉ cần vận chuyển qua 2 chặng và sử dụng phương tiện đường bộ cho vận chuyển nội địa, giúp tiết kiệm thời gian chờ đợi do không cần trung chuyển qua các phương tiện khác.

Như vậy, nếu khách hàng có ưu tiên về thời gian vận chuyển nhanh chóng thì phương án 1 sẽ được ưu tiên nhất.

Cảng Nam Đình Vũ, một trong những cảng lớn và phát triển tại Hải Phòng, được lựa chọn làm cảng xuất cho cả phương án 1 và phương án 3 Với trang thiết bị hiện đại, cảng có khả năng xử lý nhiều loại hàng hóa như hàng rời, hàng lỏng, hàng bách hóa và hàng container Vị trí thuận tiện cùng mớn nước sâu giúp cảng có thể tiếp nhận tàu lớn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa hiệu quả.

Phương án thứ 2 là sử dụng đường sắt để vận chuyển hàng hóa, vì vậy cần chọn bến cảng có kết nối trực tiếp với hệ thống đường sắt, và cảng Hoàng Diệu là lựa chọn phù hợp Cảng Hoàng Diệu nằm sâu trong đất liền và có lịch sử lâu đời, nhưng mớn nước và trang thiết bị gần đây không được cải thiện, dẫn đến hạ tầng không hiện đại so với cảng Nam Đình Vũ.

* Dựa theo độ an toàn, tin cậy:

Cả 3 phương án đều vận chuyển quốc tế bằng đường biển nên ta sẽ so về nội địa Vận chuyển đường sắt của phương án 2 là an toàn nhất vì hàng gỗ rất phù hợp với vận chuyển trên tàu hỏa Vận chuyển đường sắt phù hợp các hàng hóa nặng trên những tuyến đường xa; Khả năng thông hành lớn: không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kẹt xe, hư hỏng đường xá, mưa ngập, sửa chữa đường Có độ an toàn cao, đảm bảo hàng hóa không bị mất mát, hư hỏng; Được đóng vào những toa chuyên biệt (toa hàng thường, Container, toa siêu trường siêu trọng, toa lạnh), chạy cố định và liên tục nên đảm bảo hàng hóa được an toàn và khả năng mất mát hao hụt là tối thiểu Không giống với đường bộ và đường biển, chất lượng chuyến đi của đường sắt ít bị ảnh hưởng do thời tiết khí hậu.

Dựa trên các tiêu chí đã đề ra, nhóm em đã đề xuất phương án thứ nhất cho công ty Phương án này không chỉ có thời gian thực hiện ngắn nhất mà còn tiết kiệm chi phí tối ưu.

Ngày đăng: 18/10/2022, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 xưởng gỗ plywoodHình 2-1 xưởng gỗ plywood - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 1.3 xưởng gỗ plywoodHình 2-1 xưởng gỗ plywood (Trang 12)
Hình 1.1 pallet nhựa - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 1.1 pallet nhựa (Trang 14)
- Hình 1.3 Container 40 fee t- HC - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 1.3 Container 40 fee t- HC (Trang 16)
Hình 1.2 Các pallet được xếp vào trong container - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 1.2 Các pallet được xếp vào trong container (Trang 16)
Bảng 1.2 Thơng số hàng hóa - Đồ án môn logistics vận tải
Bảng 1.2 Thơng số hàng hóa (Trang 17)
Bảng 2.1 Phương án logistics 1 - Đồ án môn logistics vận tải
Bảng 2.1 Phương án logistics 1 (Trang 19)
Hình 2.1 Đường cao tốc Hà Nộ i- cảng Đình Vũ - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 2.1 Đường cao tốc Hà Nộ i- cảng Đình Vũ (Trang 20)
Hình 2.2 Tuyến đường biển quốc tế Đình Vũ (Hải Phịng) – Pasir Gudang (Malaysia) - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 2.2 Tuyến đường biển quốc tế Đình Vũ (Hải Phịng) – Pasir Gudang (Malaysia) (Trang 21)
Bảng 2.2 chi phí đường bộ Hà Nộ i- Đình Vũ - Đồ án môn logistics vận tải
Bảng 2.2 chi phí đường bộ Hà Nộ i- Đình Vũ (Trang 21)
Hình 2.3 Cảng Nam Đình Vũ (Hải Phịng) - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 2.3 Cảng Nam Đình Vũ (Hải Phịng) (Trang 23)
Bảng 2.3 Các bộ phận của xe đầu kéo container - Đồ án môn logistics vận tải
Bảng 2.3 Các bộ phận của xe đầu kéo container (Trang 25)
Hình 2.5 kích thước đầu kéo - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 2.5 kích thước đầu kéo (Trang 26)
Bảng 2 .4 Phương án logistics 2 - Đồ án môn logistics vận tải
Bảng 2 4 Phương án logistics 2 (Trang 27)
Hình 2.6 Từ quận Long Biên – Ga Giáp Bát - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 2.6 Từ quận Long Biên – Ga Giáp Bát (Trang 28)
Hình 2.7 Tuyến đường sắt Lào Ca i- Hà Nộ i- Hải Phòng - Đồ án môn logistics vận tải
Hình 2.7 Tuyến đường sắt Lào Ca i- Hà Nộ i- Hải Phòng (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w