Tình hình, đặc điểm chung về công ty
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư Everland.
- Tên tiếng Anh: Everland Investment Joint-stock Company.
- Tên viết tắt: EVG JSC,
- Trụ sở đăng ký: 142 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
- Trụ sở làm việc: Tầng 1, Tòa nhà CT1, Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, Nam
- Số tài khoản: 12510000523409, tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Đông Đô, HN
- Vốn điều lệ: 180.000.000.000 VNĐ (Một trăm tám mươi tỷ đồng)
Công ty cổ phần Đầu tư Everland (Everland Investment JSC.) được thành lập vào năm 2009, với tầm nhìn dài hạn và chiến lược phát triển tập trung vào các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao và bền vững như bất động sản, xây dựng, khai khoáng và dịch vụ Sau hơn 6 năm hoạt động, Everland đã xây dựng được thương hiệu vững mạnh cho sản phẩm và dịch vụ của mình nhờ vào những khoản đầu tư hiệu quả và nỗ lực không ngừng.
Everland là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, sở hữu hệ thống siêu thị đá ốp lát và sản phẩm nội thất cao cấp lớn nhất tại Hà Nội, mang thương hiệu Luxury Houses.
LuxuryHouses chuyên nhập khẩu và phân phối các loại đá tự nhiên, đá nhân tạo cùng các chế tác từ nhiều quốc gia như Nga, Italia, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha, Brazil, Ai Cập, Ấn Độ, Pakistan, Oman, Đài Loan và Hàn Quốc Ngoài ra, công ty còn là đại lý phân phối các sản phẩm thiết bị vệ sinh cao cấp, gạch ceramics, kính xây dựng, gỗ lát sàn, rèm cửa, đèn trang trí, giấy dán tường và sơn cao cấp Sản phẩm của LuxuryHouses nổi bật với sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng bền đẹp, giá cả hợp lý và 100% nhập khẩu.
Everland không chỉ cung cấp vật tư và vật liệu mà còn chuyên tư vấn thiết kế và thi công trọn gói cho nội, ngoại thất công trình Chúng tôi thực hiện các dự án từ đơn giản như văn phòng làm việc đến phức tạp như khách sạn, nhà hàng và villa Đội ngũ kỹ sư và thợ thi công của chúng tôi, với kinh nghiệm từ các quốc gia có ngành xây dựng phát triển như Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình luôn được đánh giá cao.
Everland không chỉ hoạt động trong lĩnh vực chính mà còn tham gia vào nhiều lĩnh vực thương mại và đầu tư khác như khai thác khoáng sản, xuất khẩu đá khối và bột đá, đào tạo nguồn nhân lực, tư vấn, và phát triển hạ tầng giao thông Hiện tại, công ty được UBND thành phố Hà Nội giao làm chủ đầu tư cho dự án bãi đỗ xe cao tầng tại công viên Yên Hòa, quận Cầu Giấy.
Các lĩnh vực hoạt động
-Cung cấp vật tư & thi công hoàn thiện nội, ngoại thất công trình
-Bán buôn, bán lẻ các loại đá ốp lát cao cấp.
-Bán buôn, bán lẻ vật liệu nội, ngoại thất cao cấp -Xuất khẩu bột đá và quặng kim loại.
-Kinh doanh bất động sản.
Everland không chỉ tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chủ lực mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như giáo dục, bao gồm đào tạo nghề và kỹ năng Công ty cũng tham gia xây dựng bãi đỗ xe ngầm và cao tầng, cải tạo và khai thác các công trình giao thông, kênh mương, ao hồ Hệ thống công ty con và công ty liên kết của Everland hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực như tư vấn thiết kế, kiến trúc, tư vấn đầu tư, tư vấn pháp lý, gia công và lắp ghép nhà xưởng, nhà kho, cùng nhiều công trình tạm khác.
Everland là nhà môi giới dự án và đầu tư chuyên nghiệp, cung cấp dịch vụ môi giới cho nhà đầu tư trong và ngoài nước Chúng tôi hỗ trợ tìm kiếm cơ hội đầu tư và các dự án trên toàn quốc, bao gồm bất động sản, thủy điện, hạ tầng giao thông, khai thác mỏ và sản xuất nông nghiệp Hệ thống cơ sở dữ liệu phong phú của chúng tôi giúp kết nối nhà đầu tư nước ngoài với các cơ hội kinh doanh tại Việt Nam.
Các sản phẩm dịch vụ
- Các loại đá ốp lát tự nhiên cao cấp: Onyx, Marble, Granite, sandstone, solid surface
- Các loại đá Quatz nhân tạo
Các thiết bị vệ sinh cao cấp bao gồm lavabo, bồn cầu, bồn tắm và sen vòi, được nhập khẩu từ Tây Ban Nha, Italia, Nhật Bản, cùng với các thương hiệu nổi tiếng trong nước như Inax và Toto.
Các sản phẩm nội thất chế biến từ gỗ tự nhiên cao cấp nhập khẩu bao gồm tủ bếp, kệ bếp, bàn ăn, bàn trà, ghế sofa, giường ngủ, tủ đựng quần áo, tủ tivi và kệ tivi Những sản phẩm này không chỉ mang lại vẻ đẹp sang trọng cho không gian sống mà còn đảm bảo độ bền và chất lượng cao.
Các loại gạch ốp lát cao cấp nhập khẩu từ Tây Ban Nha, Italia, Đài Loan và Trung Quốc, cùng với sản phẩm từ các thương hiệu hàng đầu trong nước như Taicera, Đồng Tâm, Thạch Bàn, mang đến sự đa dạng và chất lượng vượt trội cho không gian sống.
- Các sản phẩm ván gỗ lát sàn laminate
- Các sản phẩm kính cường lực, gương cao cấp nhập ngoại
- Các sản phẩn đèn pha-lê trang trí
- Các hệ thống chiếu sang
1.3.2 DỊCH VỤ -Tư vấn thiết kế, kiến trúc -Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng dự án
- Thiết kế hồ sơ kỹ thuật thi công công trình
- Thiết kế bản vẽ thi công hoàn thiện nội thất
- Thiết kế phòng khách, phòng ngủ, bếp, công trình phụ, spa nini, sân vườn, vườn nhật, vườn treo, tiểu cảnh
- Tư vấn phối cảnh tổng thể không gian kiến trúc công trình o Tư vấn, thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các công trình
- Tư vấn lựa chọn vật tư, vật liệu, màu sắc, hoa văn kiến trúc sử dụng trong hoàn thiện nội, ngoại thất công trình
- Thi công, hoàn thiện công trình o Thi công san lấp mặt bằng, nền móng công trình
- Thi công phần thô công trình o Thi công hoàn thiện nội, ngoại thất o Thi công sân vườn, tiểu cảnh
- Thi công lắp đặt công trình, nhà xưởng, nhà tạm o Thi công sửa chữa, khắc phục sự cố công trình (chống thấm, chống dột…)-v
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Chứng từ thu thập được đưa về phòng kế toán xử lý, ghi chép và lưu trữ.
1.5.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán.
-Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Ghi chép và tính toán tình hình luân chuyển, sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn của đơn vị là rất quan trọng Điều này giúp phản ánh số lượng hiện có, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), cũng như tình hình sử dụng kinh phí nếu có.
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch thu chi tài chính là rất quan trọng Cần giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi phí tài chính cũng như các nghĩa vụ liên quan đến thu nộp và thanh toán nợ.
Thủ quĩ KT bán hàng
KT kho là nhiệm vụ của thủ kho trong việc kiểm tra và quản lý tài sản cũng như nguồn hình thành tài sản Thủ kho có trách nhiệm phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài chính và kế toán.
Cung cấp số liệu và tài liệu cần thiết cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính, nhằm hỗ trợ công tác lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch phục vụ cho thống kê và thông tin kinh tế.
- Kế toán phải chính xác, trung thực, khách quan, thể hiện ở các mặt.
- Kế toán phải kịp thời, đầy đủ, rõ ràng dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu, tiết kiệm hiệu quả.
Nhìn chung, phòng tài chính kế toán là bộ phận quan trọng bậc nhất và không thể thiếu ở tất cả các doanh nghiệp.
1.5.2 Mối quan hệ giữa phòng tài chính kế toán với các phòng ban khác.
Ban giám đốc cần báo cáo tình hình tài chính của công ty thường xuyên để giúp ban quản lý hiểu rõ về quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp Việc này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính mà còn hỗ trợ ban quản lý trong việc lập kế hoạch tương lai phù hợp với thực trạng của công ty.
Phòng tài chính kế toán có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình thực hiện tiền lương hàng tháng, quý, và năm cho phòng hành chính nhân sự nhằm lập báo cáo Đồng thời, phòng tài chính kế toán cũng dựa vào kế hoạch tiền lương và tổ chức thanh toán lương của phòng hành chính nhân sự để thực hiện quy trình thanh toán lương một cách hiệu quả.
- Phòng kinh doanh: quản lý hồ sơ khách hàng, đôn đốc thu hồi công nợ, phản ánh tình hình nợ đọng của khách hàng.
Mối quan hệ này mang tính chất đan chéo và hỗ trợ lẫn nhau, nhằm mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững.
1.5.3 Đặc điểm nhân lực phòng kế toán tài chính.
- Kế toán trưởng: 01 người-bậc tốt nghiệp đại học.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức và điều hành bộ máy tài chính kế toán của công ty, tổng hợp thông tin và báo cáo cho ban giám đốc Công việc này phục vụ nhu cầu quản lý của ban giám đốc, phân tích thông tin và đề xuất kế hoạch phát triển phù hợp cho công ty.
- Thủ quĩ: 01 người- cấp bậc tốt nghiệp cao đẳng.
Là người giữ chìa khóa két của công ty, tôi phụ trách quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, thực hiện thu chi tiền theo chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc.
-Kế toán vật tư: 01 người- cấp bậc tốt nghiệp đại học.
Nhiệm vụ bao gồm tiếp nhận và tổng hợp các chứng từ, hóa đơn liên quan đến vật tư từ kho, sau đó nhập dữ liệu vào phần mềm để tính toán và lưu trữ chứng từ một cách hiệu quả.
-Kế toán thuế: 01 người-cấp bậc đại học.
Nhiệm vụ là lập báo cáo thuế, tờ khai thuế, làm việc với cơ quan thuế về các vấn đề liên quan đến công ty.
-Kế toán tổng hợp: 01 người- cấp bậc đại học
Phụ trách các lĩnh vực kế toán như tiền lương, công nợ và tham gia quyết toán thuế Đội ngũ kế toán kho và thủ kho gồm 02 người, yêu cầu bằng cấp tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng.
Nhiệm vụ kiểm soát vật tư, hàng hóa trong kho, thu thập chứng từ chuyển lên phòng kế toán tập hợp và lưu trữ.
Hình thức kế toán
Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong kế toán máy, cho phép ghi chép các nghiệp vụ kinh tế dựa trên chứng từ gốc theo trình tự thời gian Hình thức này phản ánh mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản kế toán Tất cả các nghiệp vụ hạch toán và lập báo cáo kế toán được thực hiện trên máy tính, với hệ thống máy tính nối mạng giữa phòng kế toán và phòng kinh doanh, đảm bảo chuyển số liệu nhanh chóng và kịp thời Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán không chỉ giảm bớt công việc ghi chép mà còn tránh trùng lặp, tăng tốc độ xử lý thông tin và cung cấp báo cáo tài chính một cách nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả.
Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ nhật kí chungTrích sổ nhật ký chung trên phần mềm:
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Trích sổ kế toán chi tiết tài khoản
Trình tự ghi sổ nhật ký chung:
- Chế độ kế toán áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC.
- kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh: nhập kho vật tư nào thì tính giá xuất theo giá thực nhập vật tư đó.
- khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Mức trích KH trung bình hàng năm cho
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ
Mức trích KH trung bình hàng tháng cho
- Hệ thống báo cáo tài chính của công ty + Bảng cân đối tài khoản.
+ Bảng cân đối kế toán + Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trích bảng cân đối phát sinh tài khoản:
- Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trình tự xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán trên phần mềm:
Trước khi triển khai phần mềm kế toán, kế toán của công ty cần khai báo các tham số hệ thống phù hợp với quy trình kế toán và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành Đồng thời, việc mã hoá các danh mục đối tượng cần quản lý cũng cần được thực hiện một cách hợp lý và khoa học.
Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty
Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thuộc tài sản lưu động Nó chủ yếu được hình thành từ quá trình bán hàng và các quan hệ thanh toán.
- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các chứng từ kế toán
Tệp số liệu chi tiết
Tập hợp số liệu tổng hợp tháng
Lên báo cáo Tổng hợp số liệu cuối tháng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH, SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
Các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi tiết từng loại trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”.
Các loại vàng bạc, kim khí và đá quý được định giá theo giá thực tế tại thời điểm phát sinh Đồng thời, số lượng, trọng lượng và quy cách phẩm chất của từng loại cũng được theo dõi một cách chi tiết.
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
Kế toán vốn bằng tiền cần đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ số dư hiện có cũng như tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng tiền Đồng thời, việc kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các khoản mục này là rất quan trọng.
Tiền mặt là nguồn vốn quan trọng mà thủ quỹ phải quản lý, bao gồm tiền Việt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, doanh nghiệp cần duy trì một lượng tiền mặt nhất định Tuy nhiên, tiền mặt tiềm ẩn nhiều rủi ro và chi phí cơ hội cao, vì vậy việc xác định mức tồn quỹ hợp lý là rất cần thiết, tùy thuộc vào từng giai đoạn kinh doanh và kế hoạch sản xuất cụ thể.
Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ và phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi liên quan đến tiền mặt Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công việc, thủ quỹ cần tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, không được tham gia vào công tác kế toán cũng như không được trực tiếp mua bán hàng hóa và nguyên liệu.
Số tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc công ty tài chính cần được theo dõi chi tiết bằng cách mở sổ kế toán Việc này giúp dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và theo dõi Khi phát hiện chênh lệch giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp và ngân hàng, kế toán phải ghi nhận theo chứng từ của ngân hàng Số chênh lệch này sẽ được theo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và cần thông báo cho ngân hàng để xác minh lại.
Các khoản thu chi bằng ngoại tệ :
Hạch toán được thực hiện bằng cách quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ.
Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền được thể hiện thông qua:
Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
Ví dụ 1 hóa đơn kê khai trên máy.
Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)
Thanh toán tạm ứng (04-TT)
Bảng thanh toán tiền lương
Hợp đồng, biên lai thu tiền
Phiếu thu (01-TT) được sử dụng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ, làm cơ sở cho thủ quỹ trong việc thu tiền và ghi sổ quỹ Ngoài ra, kế toán cũng ghi sổ các khoản thu liên quan Đối với ngoại tệ, trước khi nhập quỹ, cần phải kiểm tra và lập "Bảng kê ngoại tệ" kèm theo các khoản phải thu.
Phiếu chi (02-TT) được sử dụng để xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ, đồng thời là căn cứ cho thủ quỹ ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.
Tài khoản 111 “Tiền mặt” : phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ.
- Có 3 tài khoản cấp 2: TK 1111: Tiền Việt Nam.
TK 1113: Vàng,bạc,đá quý, kim khí quý.
Tài khoản 112 “Kế toán tiền gửi ngân hàng”
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản
2.1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ :
Luân chuyển chứng từ thu tiền :
(1) Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)
(2) Trình phiếu thu lên kế toán trưởng ký duyệt (cả 3 liên)
(3) Phiếu thu chuyển lại cho kế toán tiền mặt (cả 3 liên, lưu liên 1)
(4) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
(5) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (cả 2 liên)
(6) Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận
(7) Người nộp tiền giữu lại liên 3 chuyển trả lại lien 2 cho thủ quỹ ghi sổ
(8) Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên2 ) cho kế toán tiền mặt
(9) Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt
(10) Chuyển phiếu thu cho các bộ phận lien quan ghi sổ
(11) Chuyển trả phiếu thu về cho kế toán tiền mặt lưu giữ Luân chuyển chứng từ chi tiền :
(1) Bộ phận liên quan nộp chứng từ cho Giám đốc duyệt chi
(2) Kế toán tiền mặt căn cứ duyệt chi viết phiếu chi (3 liên)
(3) KTT, chủ TK ký phiếu chi (3 liên)
(4) KT tiền mặt nhận lại cả 3 liên phiếu chi đã ký, lưu liên 1
(5) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
(6) Thủ quỹ xuất quỹ, chi tiền, ký phiếu chi (cả 2 liên)
(7) Người nhận tiền ký phiếu chi, giữ lại liên 3, trả lien 2 cho thủ quỹ, thủ quỹ ghi sổ.
(8) Thủ quy chuyển liên 2 cho kế toán tiền mặt
(9) KT tiền mặt ghi sổ, chuyển phiếu chi cho bộ phận liên quan ghi sổ
(10) Chuyển trả lại phiếu chi cho KT tiền mặt lưu trữ
2.1.6: Tài khản sử dụng và hạch toán :
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( mở chi tiết theo từng ngân hàng)
TK liên quan Hạch toán :
Kế toán thu tiền mặt : Nợ TK 111,112 :
Có TK 131 ( TK 141, TK 711…): TK liên quan
Kế toán chi tiền mặt : Nợ TK 331, TK 156, TK 157,… TK liên quan
- Sổ cái tiền mặt, sổ cái tiền gửi ngân hàng
- sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt: VNĐ, ngoại tệ.
Kế toán nguyên vật liệu
2.2.2 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu :
Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng chuyên sản xuất và phân phối nước, đồng thời thực hiện thi công lắp đặt đường ống nước Nguyên vật liệu chính được sử dụng trong quá trình sản xuất nước bao gồm phèn, Zaven, keo tụ và clo.
Ngoài nguyên vật liệu chính, công ty còn sử dụng một số vật tư khác như nhiên liệu, phụ tùng thay thế và thiết bị xây dựng Vật liệu là yếu tố cốt lõi trong sản xuất nước, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động và chịu hao hụt trong quá trình sản xuất, đồng thời biến đổi hình thái để tạo thành sản phẩm chính Giá trị của vật liệu được chuyển toàn bộ vào giá thành phẩm, do đó chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm Việc lựa chọn loại vật liệu tốt và phù hợp là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp hạch toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu theo từng thứ, từng chủng loại quy cách ở từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng
-Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh: nhập kho vật tư nào thì tính giá xuất theo giá thực nhập vật tư đó.
-Áp dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL “thẻ song song”
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi liên tục tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu, hàng hóa Phương pháp này yêu cầu ghi chép thường xuyên trên các sổ sách kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ thu mua hoặc xuất vật tư.
- phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
2.2.4 Quy trình thu mua nhập kho NVL:
Khi nhận hợp đồng đặt mua sản phẩm hoặc lập kế hoạch sản xuất, phòng vật tư sẽ xây dựng kế hoạch thu mua nguyên vật liệu dựa trên yêu cầu về số lượng và chất lượng cũng như lượng nguyên liệu tồn kho Khi nguyên vật liệu được giao đến công ty, ban kiểm nghiệm sẽ kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách và chủng loại, sau đó ghi nhận kết quả vào biên bản kiểm nghiệm Cuối cùng, sau khi hoàn tất kiểm kê, thủ quỹ sẽ lập phiếu nhập kho dựa trên hóa đơn, chứng từ và biên bản kiểm kê.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: lưu tại phòng vật tưLiên 2: thủ kho giữ để khi vào thẻ khoLiên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
Nhu cầu NVL phục vụ sản xuất
Lập kế hoạch thu mua NVL
Tiến hành thu mua NVL Kiểm nghiệm NVL nhập kho
Lập phiếu nhập kho NVL
Thủ kho giữ để ghi thẻ kho
Chuyển cho phòng kế toán
Quy trình thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
2.3.5 Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu:
Dựa trên nhu cầu sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, phân xưởng sẽ đề xuất lên ban Giám đốc để được phê duyệt Sau khi có sự đồng ý, phòng kế toán sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho cho vật tư.
Chứng từ đề xuất nguyên vật liệu (NVL) được gọi là "Phiếu xuất kho", do bộ phận xin lĩnh NVL lập Phiếu này có thể được lập cho một hoặc nhiều loại NVL tại cùng một kho Mỗi phiếu được chia thành ba liên: một liên giữ lại cho người lĩnh, một liên gửi đến Phòng kế hoạch vật tư, và một liên chuyển cho Phòng Kế toán.
2.3.6 Kế toán tổng hợp NVL :
Trích tổng hợp nhập xuất tồn
- Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
TK 152: Nguyên liệu vật liệu TK1521: NVL chính
TK1522: Vật liệu phụ TK1523: Nhiên liệu TK1524: Phụ tùng thay thế TK1528: Vật liệu khác
TK liên quan ( TK 111, TK112, TK 331,…)
Bảng tổng hợp NVL Sổ chi tiết TK152
Quy trình hạch toán nguyên vật liệu 2.4 Kế toán TSCĐ :
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm :
TSCĐ (Tài sản cố định) trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng như tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản có giá trị lớn Chúng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, và giá trị của TSCĐ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ trong từng chu kỳ sản xuất.
Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 10.000.000 đồng trở lên) Đặc điểm :
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh,
- TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì,
- TSCĐ giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Đảm bảo phản ánh kịp thời số lượng và tình hình biến động của từng loại, nhóm tài sản cố định (TSCĐ) trong toàn doanh nghiệp và từng đơn vị sử dụng Điều này giúp đảm bảo an toàn cho hiện vật, đồng thời khai thác và sử dụng hiệu quả, tối ưu hóa công suất hoạt động.
Mọi doanh nghiệp cần lập bộ hồ sơ cho từng tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ liên quan khác.
Tổ chức phân loại và thống kê tài sản cố định (TSCĐ) là nhiệm vụ quan trọng trong phòng kế toán và đơn vị sử dụng Việc đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết từng đối tượng ghi TSCĐ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong sổ theo dõi TSCĐ.
- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán
Vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ) Trong trường hợp phát hiện thiếu hoặc thừa tài sản, cần lập biên bản để xác định nguyên nhân và tiến hành xử lý kịp thời.
Tổ chức ghi chép và tổng hợp số liệu chính xác về tài sản cố định (TSCĐ) là rất quan trọng Điều này bao gồm việc phản ánh kịp thời số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, cũng như theo dõi tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp Việc này giúp giám sát chặt chẽ quá trình mua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ, đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài sản.
Việc phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) trong quá trình sử dụng là rất quan trọng Điều này giúp tính toán và ghi nhận chính xác số khấu hao cũng như chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị liên quan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
Tham gia vào quá trình kiểm kê và kiểm tra định kỳ hoặc bất thường, cũng như đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) khi cần thiết, là một phần quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Đồng thời, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và đảm bảo sự bền vững trong hoạt động kinh doanh.
1.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
Là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại , các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theo tiêu thức nhất định.
- PL dựa theo hình thái biểu hiện :
+ TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
- PL theo quyền sở hữu : + TSCĐ tự có
- Phân loại theo nguồn hình thành : + TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung.
+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
- Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng + TSCĐ dùng trong doanh nghiệp.
+ TSCĐ bảo quản, nhận giữ hộ. Đánh giá TSCĐ :
TSCĐ do mua sắm mới : Nguyên giá = Giá mua + Chi phí thu mua,lắp đặt chạy thử - Các khoản giảm trừ
Nguyên giá = Giá trị ghi trong biên bản gốc + Chi phí tiếp nhận (nếu có)
(biên bản giao nhận TSCĐ)
TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí trực tiếp liên quan đến viêc đưa vào sử dụng
1.1.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Công ty sử dụng nhiều loại chứng từ khác nhau để quản lý tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê mướn TSCĐ, cùng với các phiếu thu và phiếu chi.
Sổ sách sử dụng + Sổ cái TK 211, 213, 214 + Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 10.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm :
TSCĐ (Tài sản cố định) trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng như tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản có giá trị lớn Những tài sản này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, và giá trị của chúng sẽ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm và dịch vụ trong từng chu kỳ sản xuất.
Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 10.000.000 đồng trở lên) Đặc điểm :
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh,
- TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì,
- TSCĐ giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Đảm bảo phản ánh kịp thời số lượng và tình hình biến động của từng loại, nhóm tài sản cố định (TSCĐ) trong toàn doanh nghiệp và từng đơn vị sử dụng Điều này giúp bảo vệ an toàn cho tài sản hiện vật, đồng thời khai thác và sử dụng chúng một cách hiệu quả với công suất tối đa.
Mỗi doanh nghiệp cần lập bộ hồ sơ cho tất cả tài sản cố định (TSCĐ) của mình Hồ sơ này bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ liên quan khác.
Tổ chức phân loại và thống kê tài sản cố định (TSCĐ) là nhiệm vụ quan trọng trong phòng kế toán và đơn vị sử dụng Cần đánh số, lập thẻ riêng cho từng đối tượng TSCĐ và theo dõi chi tiết để đảm bảo quản lý hiệu quả và chính xác Việc ghi chép TSCĐ trong sổ theo dõi sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ trong việc ra quyết định tài chính.
- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán
Vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ) Trong trường hợp phát hiện thiếu hụt hoặc thừa tài sản, doanh nghiệp phải lập biên bản để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
Tổ chức ghi chép và tổng hợp số liệu chính xác về tài sản cố định (TSCĐ) là rất quan trọng, bao gồm việc theo dõi số lượng, giá trị và tình trạng hiện có của TSCĐ Điều này giúp giám sát tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, từ đó đảm bảo việc mua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ được thực hiện hiệu quả và kịp thời.
Việc phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) trong quá trình sử dụng là rất quan trọng, giúp tính toán và ghi nhận chính xác số khấu hao cũng như chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị liên quan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
Tham gia vào công tác kiểm kê và kiểm tra định kỳ hoặc bất thường, đồng thời đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) khi cần thiết Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực.
1.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
Là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại , các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theo tiêu thức nhất định.
- PL dựa theo hình thái biểu hiện :
+ TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
- PL theo quyền sở hữu : + TSCĐ tự có
- Phân loại theo nguồn hình thành : + TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung.
+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
- Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng + TSCĐ dùng trong doanh nghiệp.
+ TSCĐ bảo quản, nhận giữ hộ. Đánh giá TSCĐ :
TSCĐ do mua sắm mới : Nguyên giá = Giá mua + Chi phí thu mua,lắp đặt chạy thử - Các khoản giảm trừ
Nguyên giá = Giá trị ghi trong biên bản gốc + Chi phí tiếp nhận (nếu có)
(biên bản giao nhận TSCĐ)
TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí trực tiếp liên quan đến viêc đưa vào sử dụng
1.1.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Ngoài các mẫu chứng từ cơ bản, công ty còn sử dụng nhiều loại chứng từ khác để quản lý tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê mướn TSCĐ, cũng như các phiếu thu và phiếu chi.
Sổ sách sử dụng + Sổ cái TK 211, 213, 214 + Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 10.
Theo quy định kế toán hiện hành, việc hạch toán tình hình hiện có và biến động tăng, giảm của TSCĐ và BĐSĐT được thực hiện thông qua các tài khoản kế toán, bao gồm nguyên giá và giá trị hao mòn, tại đơn vị sử dụng.
Hạch toán tình hình biến động TSCĐ
Khi mua sắm tài sản cố định căn cứ vào HĐGTGT, biên bản giao nhận tài sản cố định kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ tăng
Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
Có TK: 111,112, 331… Tổng giá trị thanh toán.
Phát sinh chi phí trong quá trình thu mua kế toán ghi:
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Chi phí thu mua Đồng thời kết chuyển nguồn hình thành tài sản:
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ TK414: Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Thu nhập bất thường
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Nếu phát sinh chi phí.
Nợ TK 811: Chi phí bất thường
Có TK 111, 112, 331: Chi phí nhượng bán Đồng thời căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán đơn vị xoá sổ ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211 Nguyên giá tài sản cố định Hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty.
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định (TSCĐ) của công ty bị hao mòn do nhiều nguyên nhân khác nhau, dẫn đến giảm sút giá trị sử dụng Hao mòn TSCĐ xảy ra không chỉ do hoạt động kinh doanh mà còn do các yếu tố khách quan như thời tiết và thời gian Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để tính toán giá trị hao mòn của TSCĐ.
Theo quy định hiện hành, việc trích khấu hao hoặc ngừng trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) bắt đầu từ thời điểm TSCĐ tăng hoặc ngừng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Do TSCĐ thường ít biến động, nên số khấu hao trong tháng này chỉ khác tháng trước khi có sự thay đổi về tăng hoặc giảm TSCĐ.
Mức trích khấu hao TSCĐ bình quân hàng năm Nguyên Giá
Giá trị hao mòn của TSCĐ:
- Hạch toán khấu hao tại đơn vị cụ thể như sau:
Tài khoản này có 04 Tk cấp 2
+ Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Hàng tháng, dựa trên bảng phân bổ và tính khấu hao kế toán, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được xác định và tính toán.
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CóTK 214: Hao mòn TSCĐ Hạch toán sửa chữa TSCĐ
Khi phát sinh chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu:
Nợ TK 241 : XDCB dở dang
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Mức trích khấu hao năm Mức trích khấu hao tháng 12 tháng
Khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng
Khấu hao TSCĐ tăng trong tháng
Số khấu hao TSCĐ đã trích tháng trước
Khấu hao TSCĐ giảm trong tháng
Khi công việc hoàn thành, TSCĐ đưa vào sử dụng:
- Nếu thoả mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 241: XDCB dở dang
- Nếu không thoả mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá
Có TK 241: XDCB dở dang
1.2Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 các hình thức tính lương tại công ty:
Công ty TNHH 1 TV cấp nước Cao Bằng áp dụng 2 hình thức trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm (theo công việc hoàn thành)
Công ty TNHH 1 TV cấp nước Cao Bằng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho các bộ phận gián tiếp, bao gồm các phòng, ban của công ty.
Trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho bộ phân công nhân trực tiếp và thi công ở các công trình.
Trả lương khoán áp dụng cho các chi nhánh
Tại Công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên hai kỳ trong một tháng (cả lao động trực tiếp và cán bộ văn phòng)
Hình thức tiền lương này gắn kết thu nhập của người lao động với kết quả công việc, từ đó khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, nó chưa chú trọng đến chất lượng công việc.
1.2.2 Cách tính lương và các khoản trích theo lương
Cách tính lương phải trả và các khoản khấu trừ theo lương
Phương pháp tính lương khoán:
Vào khoảng nửa tháng đầu kế toán thanh toán lập Bảng thanh toán lương và tiến hành làm lương tạm ứng kỳ 1 của tháng đó của công nhân