1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

249 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tự Đánh Giá Chương Trình Đào Tạo Trình Độ Đại Học Ngành Công Nghệ Thông Tin
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 6,1 MB

Cấu trúc

  • PHẦN I. KHÁI QUÁT (13)
    • 1. Đặt vấn đề (13)
    • 2. Tổng quan chung (18)
  • PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ (33)
  • Mở đầu (39)
    • PHẦN III. KẾT LUẬN (0)
      • 1. Tóm tắt những điểm mạnh và những điểm cần phát huy của CTĐT (0)
      • 2. Tóm tắt những điểm tồn tại và những vấn đề cần cải tiến chất lượng của CTĐT (0)
    • PHẦN IV. PHỤ LỤC (0)

Nội dung

KHÁI QUÁT

Đặt vấn đề

1.1 Tóm tắt báo cáo TĐG CTĐT

Chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong suốt 25 năm qua Học viện đã không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô nghiên cứu và đào tạo, đồng thời tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước Đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp và tâm huyết đã góp phần tạo ra giá trị tri thức mới cho Việt Nam Chất lượng đào tạo của Học viện được khẳng định qua sự thành công của các thế hệ cựu sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh, hiện đang giữ những vị trí quan trọng trong các cơ quan Nhà nước và tập đoàn lớn trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

Khoa Công nghệ Thông tin 1&2 thuộc Học viện có bề dày lịch sử và thành tích, góp phần quan trọng vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Học viện Khoa cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số trong ngành thông tin và truyền thông Để duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo, Khoa luôn chú trọng đến việc cải tiến chương trình học và các chuyên ngành.

Học viện đã chỉ đạo Khoa Công nghệ thông tin thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ thông tin, tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Tự đánh giá là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng văn hóa chất lượng tại Khoa và các chương trình đào tạo đại học Hội đồng tự đánh giá chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin dựa vào các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để xem xét và báo cáo thực trạng chất lượng của chương trình Quá trình này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, đồng thời chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế cần khắc phục Từ đó, các kế hoạch hành động sẽ được xây dựng nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời đề ra các biện pháp điều chỉnh để đạt được các mục tiêu đào tạo đã đặt ra.

Thông qua việc tự đánh giá chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin, Khoa thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ được giao Điều này không chỉ phù hợp với sứ mạng của Học viện mà còn tạo cơ sở cho công tác đánh giá ngoài của các đơn vị kiểm định chất lượng giáo dục.

Nội dung tự đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Công nghệ thông tin bao gồm 11 yếu tố quan trọng: mục tiêu và chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT, bản mô tả CTĐT, cấu trúc và nội dung CTĐT, phương pháp tiếp cận trong dạy và học, đánh giá kết quả học tập của người học, chất lượng đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên, chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ, chất lượng người học và hoạt động hỗ trợ người học, cơ sở vật chất và trang thiết bị, nâng cao chất lượng, và kết quả đầu ra.

Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin được chia thành 04 phần: Phần I trình bày khái quát về chương trình; Phần II thực hiện tự đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn đã đề ra; Phần III đưa ra kết luận về chất lượng chương trình; và Phần IV bao gồm các phụ lục hỗ trợ thông tin.

Báo cáo TĐG CTĐT ngành CNTT của Khoa CNTT được xây dựng theo các tiêu chuẩn nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc và nội dung chính Phần này trình bày mục đích và quy trình tự đánh giá CTĐT, giải thích cách mã hóa minh chứng trong báo cáo, cũng như các phương pháp và công cụ đánh giá để làm rõ bối cảnh hoạt động TĐG và sự tham gia của các bên liên quan Đồng thời, báo cáo cũng nêu rõ mục đích, phạm vi, phương pháp và quy trình tự đánh giá, cùng với bản mô tả hiện trạng tóm tắt về sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu, các chính sách chất lượng và hoạt động đảm bảo chất lượng của Khoa CNTT và Học viện.

Phần II: Tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí

Báo cáo TĐG CTĐT được trình bày theo 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí theo thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT, bao gồm các nội dung như mục tiêu và CĐR của CTĐT, bản mô tả hiện trạng, cấu trúc chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập, đội ngũ giảng viên và nhân viên, hoạt động hỗ trợ người học, cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng và kết quả đầu ra Mỗi tiêu chuẩn trong báo cáo đều phân tích hiện trạng, nêu rõ điểm mạnh và tồn tại của CTĐT, đồng thời đề xuất kế hoạch phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế, tự đánh giá theo tiêu chí Đạt/Chưa đạt cùng mức TĐG, nhằm đảm bảo chất lượng CTĐT trong giáo dục đại học.

Báo cáo sau khi mô tả hiện trạng và phân tích từng tiêu chí đã tóm tắt những điểm mạnh nổi bật và những tồn tại cơ bản của tiêu chuẩn, đồng thời đưa ra kết quả đánh giá chung về tiêu chuẩn đó.

Bài viết tóm tắt những điểm mạnh cần phát huy và những điểm còn tồn tại cần cải tiến chất lượng của Chương trình Đào tạo (CTĐT) CNTT Đồng thời, bài viết cũng đề xuất các biện pháp cải tiến chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo Cuối cùng, phần Kết luận sẽ trình bày tổng hợp kết quả tự đánh giá CTĐT CNTT của Khoa CNTT thuộc Học viện.

Bài viết này bao gồm các phụ lục liên quan đến Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thông tin, cùng với các quyết định, văn bản liên quan và danh mục minh chứng cần thiết.

1.2 Mục đích tự đánh giá

Hoạt động tự đánh giá chất lượng CTĐT ngành Công nghệ thông tin sẽ giúp Học viện và Khoa CNTT đạt được các mục đích sau:

- Đo lường mức độ đáp ứng chất lượng đào tạo kỹ sư Công nghệ thông tin so với

Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT được quy định trong Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, ngày 14/03/2016, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động của Học viện Học viện cần tự xem xét và đánh giá CTĐT để báo cáo về chất lượng và hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất, và các vấn đề liên quan khác Việc điều chỉnh nguồn lực và quy trình thực hiện là cần thiết để đạt được các mục tiêu đề ra, hoàn thành sứ mạng phục vụ xã hội và cộng đồng.

Học viện cần thực hiện giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng chương trình đào tạo, từ đó giúp người học có cơ sở lựa chọn chương trình phù hợp và nhà tuyển dụng có thể đánh giá đúng năng lực của nhân lực được đào tạo.

Học viện sử dụng tự đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) để cải tiến chất lượng, thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của Khoa CNTT trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ xã hội Quá trình này tạo ra cơ sở dữ liệu khoa học giúp điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo và lập kế hoạch nâng cao chất lượng Đồng thời, nó cũng giúp các bên liên quan nhận diện rõ ràng điểm mạnh và các vấn đề còn tồn tại của CTĐT ngành CNTT, từ đó đề xuất và thực hiện các biện pháp cải tiến hiệu quả hơn.

- Là cơ sở để đăng ký đánh giá ngoài và đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng CTĐT ngành CNTT

1.3 Quy trình Tự đánh giá

Quy trình tự đánh giá chất lượng CTĐT ngành Công nghệ thông tin được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá;

Bước 2: Thành lập Hội đồng tự đánh giá, Ban Thư ký, các nhóm công tác chuyên trách;

Bước 3: Lập kế hoạch tự đánh giá, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng nhóm; Bước 4: Thu thập thông tin và minh chứng;

Bước 5: Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được;

Bước 6: Viết báo cáo tự đánh giá;

Bước 7: Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá tổng thể;

Tổng quan chung

2.1 Tổng quan về Học viện

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Trường đại học công lập trực thuộc

Bộ Thông tin và Truyền thông đang thực hiện sứ mệnh nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông Mục tiêu là xây dựng Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia tại Việt Nam trong lĩnh vực này.

Học viện là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, chuyên sâu trong lĩnh vực Viễn thông, Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT) với hơn 20 năm kinh nghiệm kết nối đào tạo, nghiên cứu và doanh nghiệp Học viện có hai cơ sở tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, cùng với các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Chương trình đào tạo và nghiên cứu tại đây được thiết kế hiện đại, với đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên có trình độ cao, cùng đội ngũ quản lý chuyên nghiệp Học viện cam kết phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ, hướng tới mục tiêu trở thành đại học nghiên cứu có uy tín trong khu vực và quốc tế.

Học viện hoạt động dưới cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm, đồng thời tuân thủ sự quản lý của Nhà nước thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cũng như Bộ Thông tin và Truyền thông.

Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và trung tâm bồi dưỡng thuộc Học viện được quy định quyền tự chủ và tư cách pháp nhân theo Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học Truyền thông về cơ cấu tổ chức và chuyên môn của các đơn vị này phải tuân thủ quy định của Chính phủ.

Triết lý giáo dục của Học viện tập trung vào bốn giá trị cốt lõi: Tri thức, Sáng tạo, Đạo đức và Trách nhiệm Phương châm này hướng dẫn mọi hoạt động đào tạo và nghiên cứu, nhằm mục tiêu phát triển những cá nhân “vừa có tài vừa có đức” Học viện cam kết đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành, đất nước và nhân loại.

Tri thức được xem là tài sản quý giá nhất của trường đại học, đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Để trở thành người thành công, mỗi cá nhân cần tích lũy tri thức qua quá trình học tập Sáng tạo và chuyển giao tri thức chính là sứ mệnh hàng đầu của Học viện.

Vì vậy, yêu cầu đầu tiên trong quá trình giáo dục tại Học viện là giúp người học tích lũy đủ về tri thức

Sáng tạo là khả năng phát triển những ý tưởng mới và hữu ích từ tri thức tích lũy, giúp con người hiểu và quản lý sự thay đổi trong xã hội đang diễn ra nhanh chóng Đạo đức phản ánh những chuẩn mực tốt đẹp trong tính cách con người, đặc biệt là giá trị văn hóa của người Việt Nam Học viện chú trọng đào tạo những cá nhân mang đậm giá trị văn hóa dân tộc và ngành nghề trong lĩnh vực giáo dục.

Trách nhiệm là yếu tố then chốt giúp mỗi cá nhân đóng góp tích cực cho xã hội Giáo dục cần trang bị cho con người ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước.

Tầm nhìn đến năm 2030, Học viện hướng tới việc trở thành trung tâm uy tín về giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông Học viện sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, phấn đấu nằm trong nhóm các cơ sở giáo dục hàng đầu.

300 trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng QS Asia1

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục, Học viện cam kết cải tiến chất lượng chương trình đào tạo nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thông tin, truyền thông và xã hội Việc nâng cao chất lượng đào tạo không chỉ giúp xây dựng uy tín mà còn khẳng định thương hiệu của Học viện trong mắt người học và cộng đồng.

Học viện có hai cơ sở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ 29.000 người học Ngoài ra, Học viện còn sở hữu ba Viện nghiên cứu chuyên ngành về CNTT, truyền thông và kinh tế, thực hiện hàng trăm đề tài và nhiệm vụ KHCN hàng năm theo yêu cầu từ doanh nghiệp Hai trung tâm đào tạo bồi dưỡng của Học viện cung cấp các khóa đào tạo ngắn hạn, thu hút khoảng 10.000 người học mỗi năm.

2.1.1 Cơ cấu tổ chức Học viện

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Học viện

2.1.2 Nguồn nhân lực của Học viện

Xác định nguồn nhân lực là tài sản quý giá, Học viện luôn chú trọng vào việc bồi dưỡng và phát triển "vốn con người" Trong thời gian qua, Học viện đã nỗ lực xây dựng và phát triển cơ cấu nguồn nhân lực một cách bền vững.

Học viện hiện có 767 cán bộ, viên chức và người lao động, trong đó hơn 70% là cán bộ, giảng viên và nghiên cứu viên tham gia trực tiếp vào giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Đặc biệt, 100% giảng viên đại học đều đạt tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kỹ năng và phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học cũng như chuyển giao công nghệ.

Hình 1.2: Nguồn nhân lực của Học viện

2.1.3 Chiến lược phát triển Học viện giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030

Chiến lược phát triển Học viện giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030 được ban hành theo quyết định số 156/QĐ-HV ngày 05/3/2020, nhằm mục tiêu đến năm 2025 Học viện trở thành trung tâm hàng đầu Việt Nam về giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và tri thức trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

- Sản phẩm giáo dục, đào tạo đa dạng, đáp ứng nhu cầu xã hội với chất lượng đạt chuẩn quốc tế và khu vực

- Sản phẩm nghiên cứu khoa học được quốc tế công nhận và chuyển giao sử dụng trong doanh nghiệp và xã hội b) Mục tiêu cụ thể:

* Mục tiêu về đào tạo và bồi dưỡng:

- Học viện có cơ sở đào tạo trực thuộc theo mô hình trường thuộc Học viện

- Học viện có đầy đủ các trình độ đào tạo, với các loại hình đào tạo đa dạng đáp ứng yêu cầu người học

Học viện cung cấp đa dạng ngành đào tạo chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, báo chí và truyền thông, cũng như kinh doanh và quản lý, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0.

TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ

Bộ môn Khoa học máy tính

+ Tổng số sinh viên hệ đại học chính quy đang học tập tại Khoa tính đến 31/12/2021 là 4908 SV

+ Giảng viên quy đổi của chương trình đào tạo CNTT là 199,10

Tỷ lệ sinh viên chính quy trên giảng viên quy đổi trong chương trình đào tạo đạt 24,65 sinh viên/giảng viên, phù hợp với yêu cầu xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ đại học theo Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 28/02/2018.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 01/2019/TT-BGDĐT vào ngày 25/02/2019 để sửa đổi Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018 Thông tư này liên quan đến danh sách lãnh đạo các bộ môn thuộc Khoa Công nghệ Thông tin.

STT Tên bộ môn Trưởng bộ môn

Khoa Công nghệ thông tin 1

1 Bộ môn Công nghệ phần mềm PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng

2 Bộ môn Hệ thống thông tin TS Ngô Quốc Dũng

3 Bộ môn Khoa học máy tính PGS TS Ngô Xuân Bách

4 Bộ môn An toàn thông tin TS Hoàng Xuân Dậu

Khoa Công nghệ thông tin 2

1 Bộ môn Công nghệ đa phương tiện ThS Lê Thanh Hóa, PT bộ môn

2 Bộ môn Truyền thông và mạng máy tính TS Nguyễn Xuân Sâm

3 Bộ môn An toàn thông tin TS Huỳnh Trọng Thưa d) Nghiên cứu khoa học

- Thực hiện đề tài các cấp: Khoa đã thực hiện 9 đề tài cấp Nhà nước, 12 đề tài cấp

Bộ và hàng trăm đề tài cấp Học viện

- Bài báo khoa học: Đã công bố hơn 200 bài báo trên các tạp chí và hội nghị khoa học trong nước, quốc tế

- Có 3 Lab nghiên cứu trọng điểm: Lab Học máy và ứng dụng, An toàn thông tin và Blockchain

Khoa Công nghệ Thông tin sở hữu 09 phòng thực hành hiện đại, trang bị đầy đủ máy tính, hệ thống mạng (router, switch), và hệ thống an toàn bảo mật thông tin Ngoài ra, các phần mềm chuyên dụng cho các chuyên ngành như công nghệ phần mềm, hệ thống thông tin và an toàn thông tin cũng được cung cấp Khoa còn tích cực tham gia các hoạt động hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) với nhiều đối tác trong và ngoài nước, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

- Các công ty về ICT: Samsung, Fsoft, Viettel, Co-well, CMC Global, Gameloft, Misa, VC-Corp, VNPT, Mobiphone,

Các trường đại học nước ngoài nổi bật bao gồm Đại học NSM (Úc), Đại học TU Vienna (Áo), Viện JAIST (Nhật Bản), Đại học Newcastle (Anh), Đại học SUT (Nga), Đại học Palermo (Italia), KAIST (Hàn Quốc) và New Mexico State (Mỹ) Những cơ sở giáo dục này không chỉ cung cấp chương trình học chất lượng mà còn thúc đẩy phong trào sinh viên năng động và sáng tạo.

- Đào tạo, bồi dưỡng các đội tuyển sinh viên tham gia các cuộc thi khu vực và toàn quốc đạt nhiều thành tích cao:

Kỳ thi Olympic tin học sinh viên Việt Nam và ACM/ICPC là những sự kiện quan trọng, trong đó sinh viên Học viện đã nhiều lần giành giải nhất ở cả cá nhân và đồng đội Học viện luôn nằm trong Top 5 các trường có thành tích tốt nhất khu vực phía Bắc, khẳng định năng lực và sự xuất sắc của sinh viên trong lĩnh vực lập trình.

Cuộc thi sinh viên về An toàn Thông tin (ATTT) là một sân chơi nổi bật cho các đội tuyển sinh viên Khoa CNTT, với thành tích ấn tượng khi thường xuyên lọt vào top 10 đội mạnh nhất toàn quốc Đặc biệt, vào năm 2017, đội tuyển sinh viên ATTT của Khoa đã xuất sắc giành giải nhì trong cuộc thi toàn quốc.

+ Cuộc thi Vô địch thiết kế đồ họa thế giới 2018: đạt giải Nhất chung kết quốc gia và Huy chương Đồng Quốc tế

+ Cuộc thi nhà sáng tác video trẻ Đông Nam Á (ASEAN YOUTH VIDEO CONTEST 2018): đạt giải Ba

Tham gia và đạt nhiều thành tích xuất sắc trong các cuộc thi lập trình, phát triển ứng dụng, sáng tạo và khởi nghiệp do Bộ GD&ĐT, Hội Tin học Việt Nam cùng các Tập đoàn CNTT tổ chức.

Tổ chức nhiều hoạt động phong trào nhằm tạo sân chơi lành mạnh cho sinh viên, bao gồm cuộc thi lập trình theo chuẩn ACM/ICPC PTIT, cuộc thi sinh viên với ATTT PTIT CTF, cùng các cuộc thi tài năng và văn hóa như IT’ Got Talent, Miss IT và Rock IT.

- Sáng lập và hỗ trợ phát triển Câu lạc bộ IT cho sinh viên với hơn 300 thành viên tham gia

Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ thông tin của Học viện, với mã ngành 7480201, được phê duyệt theo Quyết định số 1368/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 13/05/1999, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực CNTT.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhấn mạnh mục tiêu chung của chương trình đào tạo ngành Kỹ sư Công nghệ thông tin tại Học viện là trang bị cho sinh viên những năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Xác định và giải quyết các vấn đề công nghệ trong nhiều ứng dụng khác nhau là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự sáng tạo và hiệu quả trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

Học viện cam kết đóng góp vào sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên toàn quốc bằng cách kết hợp chuyên môn kỹ thuật và công nghệ với tính chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, cũng như ý thức trách nhiệm đối với môi trường và xã hội.

Đạt thành công trong nghề nghiệp đòi hỏi khả năng tự học và nghiên cứu, cùng với việc tiếp thu kiến thức công nghệ tiên tiến để phát triển năng lực học tập suốt đời Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc đánh giá và thẩm định chương trình đào tạo (CTĐT) là cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ trong nước mà còn quốc tế Chất lượng CTĐT quyết định sự tồn tại và phát triển của ngành Công nghệ thông tin (CNTT) và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Đặc biệt, trước xu thế hội nhập và yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, việc cải tiến chất lượng CTĐT trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Khoa CNTT nhận thấy đây là cơ hội để đánh giá một cách hệ thống và khách quan CTĐT ngành CNTT, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn khu vực và quốc tế Chương trình đào tạo đại học chính quy ngành CNTT năm 2020 được hoàn thiện dựa trên CTĐT năm 2016, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Tất cả các học phần, ngoại trừ học phần ngoại ngữ, được giảng dạy bằng tiếng Việt và áp dụng phương pháp CDIO để đào tạo sinh viên toàn diện, phát triển khả năng tự học, kỹ năng thực hành và trách nhiệm xã hội Sinh viên tốt nghiệp sẽ đáp ứng được yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu và phẩm chất đạo đức, phù hợp với nhu cầu lao động của xã hội.

Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với hướng dẫn của Học viện Công, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành Thông tin và Truyền thông cũng như yêu cầu nguồn nhân lực trên thị trường lao động CNTT quốc gia và quốc tế Chương trình này tham khảo các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục quốc gia và quốc tế (ABET) và đối chiếu với các chương trình đào tạo đại học ngành CNTT tại các trường khác trong và ngoài nước.

-Tiếng Việt: Công nghệ thông tin

 Mã số ngành đào tạo: 7480201

 Trình độ đào tạo: Đại học

 Thời gian đào tạo: 4,5 năm – 09 học kỳ (tối đa 7 năm)

 Tên văn bằng tốt nghiệp:

-Tiếng Việt: Kỹ sư Công nghệ thông tin

Chương trình liên kết quốc tế 2+2 cấp bằng Cử nhân Công nghệ thông tin của Đại học La Trobe (Úc) được Học viện triển khai từ năm 2021, mang đến nhiều ưu điểm trong nội dung đào tạo Chương trình không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu mà còn mở ra cơ hội việc làm và định cư tại Úc cho sinh viên sau khi tốt nghiệp Dự kiến, chỉ tiêu tuyển sinh cho chương trình này là 20 sinh viên Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy tại https://cie.ptit.edu.vn.

2.3 Thực hiện công tác đảm bảo chất lượng giáo dục:

Ngày đăng: 16/10/2022, 07:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Học viện - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Học viện (Trang 20)
Hình 1.2: Nguồn nhân lực của Học viện - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Hình 1.2 Nguồn nhân lực của Học viện (Trang 21)
Hình 1.3: Sơ đồ mô hình đảm bảo chất lượng bên trong Học viện CN BCVT - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Hình 1.3 Sơ đồ mô hình đảm bảo chất lượng bên trong Học viện CN BCVT (Trang 30)
Hình 1.4: Sơ đồ Mạng lưới Đảm bảo chất lượng của Học viện CN BCVT - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Hình 1.4 Sơ đồ Mạng lưới Đảm bảo chất lượng của Học viện CN BCVT (Trang 31)
Hình 1.5: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Khoa CNTT  b) Đội ngũ cán bộ, giảng viên - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Hình 1.5 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Khoa CNTT b) Đội ngũ cán bộ, giảng viên (Trang 33)
Hình 3.1:  Quy trình thiết kế, xây dựng CTDH - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Hình 3.1 Quy trình thiết kế, xây dựng CTDH (Trang 58)
Bảng 3.1: Cấu trúc các khối kiến thức của CTĐT ngành CNTT phiên bản 2020 - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Bảng 3.1 Cấu trúc các khối kiến thức của CTĐT ngành CNTT phiên bản 2020 (Trang 59)
Bảng 6.1: Thành tích và khen thưởng của giảng viên Khoa CNTT 1&2 - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Bảng 6.1 Thành tích và khen thưởng của giảng viên Khoa CNTT 1&2 (Trang 111)
Bảng 6.2:  Bảng thống kê số lượng đề tài nghiên cứu các cấp 2017 - 2021 - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Bảng 6.2 Bảng thống kê số lượng đề tài nghiên cứu các cấp 2017 - 2021 (Trang 113)
Bảng 6.3: Bảng thống kê số lượng bài báo được công bố 2016 - 2021 do giảng viên khoa CNTT - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Bảng 6.3 Bảng thống kê số lượng bài báo được công bố 2016 - 2021 do giảng viên khoa CNTT (Trang 114)
Bảng 7.1: Danh sách nhân viên làm việc tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống công - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Bảng 7.1 Danh sách nhân viên làm việc tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống công (Trang 118)
Hình  8.2: Đánh giá về mức độ hài lòng của sinh viên về công tác hỗ trợ học tập - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
nh 8.2: Đánh giá về mức độ hài lòng của sinh viên về công tác hỗ trợ học tập (Trang 143)
Hình  8.1: Đánh giá chất lượng đào tạo và sự hỗ trợ sinh viên của Học viện - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
nh 8.1: Đánh giá chất lượng đào tạo và sự hỗ trợ sinh viên của Học viện (Trang 143)
Bảng 8.2: Tỷ lệ có việc làm sau 6-12 tháng của sinh viên ngành CNTT - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Bảng 8.2 Tỷ lệ có việc làm sau 6-12 tháng của sinh viên ngành CNTT (Trang 146)
Hình thức hợp đồng các công ty dịch vụ vệ sinh để đảm bảo tính chuyên nghiệp cùng - Caapj nhaatj - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Hình th ức hợp đồng các công ty dịch vụ vệ sinh để đảm bảo tính chuyên nghiệp cùng (Trang 164)
w