1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng

154 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Tử Cơ Bản
Tác giả Trần Quốc Trưng
Trường học Trường CĐ CNTĐ
Chuyên ngành Điện Tử
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 25,94 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:LINH KIỆN THỤ ĐỘNG (10)
  • BÀI 1: ĐIỆN TRỞ (10)
    • 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG (10)
    • 1.2. CÁC THÔNG KỸ THUẬT (0)
    • 1.3. CÁCH ĐỌC TRỊ SỐ (10)
    • 1.4. CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI (0)
    • 1.5. CÔNG THỨC (10)
  • BÀI 2: TỤ ĐIỆN (10)
    • 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG (10)
    • 2.2. CÁC THÔNG KỸ THUẬT (20)
    • 2.3. CÁCH NOIC TRỊ SỐ (0)
    • 2.4. CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI (22)
    • 2.5. CÔNG THỨC (10)
  • BÀI 3: CUỘN CẢM (10)
    • 3.1. GIỚI THIỆU CHUNG (10)
    • 3.2. CÁC THÒNG KỲ THUẬT (0)
    • 3.3. CÁCH NOIC TRỊ SỐ (0)
    • 3.4. CÁU TẠO VÀ PHẢN LOẠI (0)
    • 3.5. CÔNG THỨC (10)
  • BÀI 4: BIẾN ÁP (10)
    • 4.1. GIÓI THIỆU CHUNG (0)
    • 4.2. CÁC THÔNG KỸ THUẬT (31)
    • 4.3. CÁCH ĐỌC TRỊ SỐ (10)
    • 4.4. CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI (0)
    • 4.5. CÔNG THỨC (10)
  • CHƯƠNG 2: LINH KIỆN BÁN DẴN 2 LỚP (42)
  • BÀI 1. CHẤT BÁN DẪN (42)
    • 1.2. CHẤT BÁN DẢN TINH KHIẾT (0)
    • 1.3. CHẤT BÁN DẪN LOẠI p (42)
    • 1.4. CHẤT BÁN DẨN LOẠI N (0)
    • 1.5. TIẾP XÚC PN (42)
    • 1.6. ÚNG DỤNG (0)
  • BÀI 2. DIODE CHỈNH Lưu (42)
    • 2.2. CẤU TẠO VÀ PHẨN LOẠI (0)
    • 2.3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG (42)
    • 2.4. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT (42)
  • BÀI 3. DIODE ZENER (42)
    • 3.1. GIỚI THIệU CHUNG (42)
    • 3.2. CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI (10)
    • 3.3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG (53)
    • 3.4. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT (42)
  • BÀI 4. LED (42)
    • 4.1. GIỚI THIỆU CHUNG (10)
    • 4.3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG (59)
    • 4.4. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT (10)
  • BÀI 5. MỘT SỐ LOẠI DIODE KHÁC (42)
    • 5.1. DIODE VARICAP ( DIODE BleN DUNG ) (42)
    • 5.2. DIODE XUNG (42)
    • 5.3. DIODE TÁCH SÓNG (42)
  • BÀI 6. MẠCH ÚNG DỤNG CỦA DIODE (0)
    • 6.1. MẠCH CHỈNH LUU (42)
    • 6.2. MẠCH ỐN ÁP DÙNG ZENER (0)
    • 6.3. MẠCH ÚNG DỤNG KHÁC (0)
  • CHƯƠNG 3: TRANSISTOR LƯỠNG cực BJT (71)
  • BÀI 1. CẤU TẠO, PHÂN LOẠI TRANSISTOR BIT (71)
    • 1.2. CẤU TẠO VÀ PHẨN LOẠI (0)
    • 1.3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG (71)
    • 1.4. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT (10)
  • BÀI 2. CÁC CHẾ Độ LÀM VIỆC CỦA TRANSISTOR BJT (0)
    • 2.3 CÁC CHẾ Độ LÀM VIỆC (71)
  • BÀI 3. CÁC DẠNG PHÁN cực CHO BJT (0)
    • 3.1 PHÂN CỤC DÙNG NGUỒN ĐÔI (0)
    • 3.2 PHÂN cực CỐ ĐỊNH (82)
  • BÀI 4. KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ DÙNG BJT (71)
    • 4.1 MẮC TRANSISTOR THEO KIỂU B CHUNG (71)
    • 4.2 MẮC TRASISTOR THEO KIỂU E CHUNG (71)
    • 4.3 MAC TRASISTOR THEO KIÊU c CHUNG (0)
  • BÀI 5. PHUONG PHÁP GHÉP CÁC TẦNG KHUẾCH ĐẠI (0)
    • 5.1 GHÉP GIÁN TIẾP (71)
    • 5.2 GHÉP TRỤC TIẾP (0)
  • BÀI 6. MỘT SỐ MẠCH KHUẾCH ĐẠI KHÁC (99)
    • 6.1. MẠCH KHUẾCH ĐẠI VI SAI (0)
    • 6.2. MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM THANH co BẢN DÙNG BJT (0)
  • CHƯƠNG 4: TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (107)
  • BÀI 1. TRANSISTOR HIỆU ÚNG TRƯỜNG JFET (0)
    • 1.2. CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI (10)
    • 1.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (110)
    • 1.5. CÁC MẠCH PHẨN cực CHO JFET (0)
    • 1.6. SO SÁNH GIỮA BJT VÀ JFET (107)
    • 1.7. MẠCH ÚNG DỰNG (0)
  • BÀI 2 TRANSISTOR HIỆU ÚNG TRUỜNG MOSFET (0)
    • 2.2. CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI (10)
    • 2.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (120)
    • 2.5. MạCH ỦNG DỤNG (0)
  • BÀI 3. TRANSISTOR ĐON NỐI UJT (0)
    • 3.2. CẨU TẠO VÀ PHÂN LOẠI (0)
    • 3.5. MẠCH ÚNG DỤNG (0)
  • CHƯƠNG 5: KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN (OPAMP) (135)
  • BÀI 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN. 128 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG (136)
    • 1.3. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT (135)
  • BÀI 2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ IC OPAMP THÔNG DỤNG (0)
    • 2.1. GIỚI THIỆU OPAMP LM741 (139)
    • 2.2. GIỚI THIỆU IC OPAMP KHÁC (135)
  • BÀI 3. CÁC MẠCH KHUẾCH ĐẠI co BẢN (142)
    • 3.1. MẠCH KHUẾCH ĐẠI ĐẢO (135)
    • 3.2. MẠCH KHUẾCH ĐẠI KHÔNG ĐẢO (135)
    • 3.3. MẠCH ĐỆM (135)
    • 3.4. MẠCH CỘNG ĐẢO (135)
    • 3.5. MẠCH CỘNG KHÔNG ĐẢO (135)
    • 3.6. MẠCH VI PHÂN (135)
    • 3.7. MẠCH TÍCH PHÂN (135)
  • BÀI 4. ỨNG DỤNG CỦA OPAMP TRONG CÁC MẠCH so SÁNH (135)
    • 4.1. MẠCH SO SÁNH (0)
    • 4.2. MẠCH TẮT MỞ ĐÈN THEO ÁNH SÁNG (0)

Nội dung

KIỆN THỤ ĐỘNG

Mục tiêu (Kiến thức - Kỹ năng)

Nhận diện các linh kiện điện tử thụ động cơ bản như điện trở (R), tụ điện (C), cuộn cảm (L) và biến áp (MBA) là điều cần thiết Bên cạnh đó, việc hiểu cách đọc giá trị và thông số kỹ thuật của những linh kiện này cũng rất quan trọng để áp dụng hiệu quả trong các mạch điện.

Phân tích, tính toán được các thông số cơ bản của các mạch ứng dụng linh kiện điệntử thụđộng cơ bản như: R, c, L, MBA

ĐIỆN TRỞ

CÁC THÔNG KỸ THUẬT

Mục tiêu (Kiến thức - Kỹ năng)

Nhận diện các linh kiện điện tử thụ động cơ bản như điện trở (R), tụ điện (C), cuộn cảm (L) và máy biến áp (MBA) là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc hiểu cách đọc giá trị và thông số kỹ thuật của các linh kiện này cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc ứng dụng và thiết kế mạch điện.

Phân tích, tính toán được các thông số cơ bản của các mạch ứng dụng linh kiện điệntử thụđộng cơ bản như: R, c, L, MBA

1.2 Cấu tạo và phân loại.

CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI

Mục tiêu (Kiến thức - Kỹ năng)

Nhận diện các linh kiện điện tử thụ động cơ bản như điện trở (R), tụ điện (C), cuộn cảm (L) và máy biến áp (MBA) là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc đọc và hiểu giá trị cùng thông số kỹ thuật của những linh kiện này cũng cần được trình bày rõ ràng để đảm bảo ứng dụng hiệu quả trong các mạch điện.

Phân tích, tính toán được các thông số cơ bản của các mạch ứng dụng linh kiện điệntử thụđộng cơ bản như: R, c, L, MBA

1.2 Cấu tạo và phân loại.

1.4 Các thông số kỹ thuật.

CÔNG THỨC

3.2 Cấu tạo và phân loại.

3.4 Các thông so kỹ thuật.

TỤ ĐIỆN

GIỚI THIỆU CHUNG

2.2 Cấu tạo và phân loại.

4.2 Cấu tạo và phân loại.

4.4 Các thông số kỹ thuật.

Thông số kỹthuật Phần ghi chép

Rcó ba thông sô cơ bản , được ghi trên thânR băng những chỉ sô cuthêhay bằng những kýhiêu vòng màu.

*Tri số: đơn vị tính bằng Q , thường gặp các đơn vị khác như KQ MQ GQ

*Sai số: R thường có các cấp sai số sau

*Công suất: công suất tiêu tán tối đa trên R khi làm việc màkhông làm cho Rbị hỏng, trong mạch điệntử thường gặpR có côngsuất 1/8W , 1/4W , 1/2W , 1W, 2W, 5W

Ví dụ: đối với điện trở than, thông thường công suất tiêu tán được quy ước theo kích thước điện trở

Chiều dài 0,7cm lem l,2cm l,6cm

Trị số điện trở ghi trực tiếp trên thân điện trở : Phần ghi chép sản trở.

Thường là điện trở có công suất lớn, kíchthước lớn, được nhà xuất ghi giá trị điện trở và công suất tiêu tán trên thân điện

- 4K5RQ K 5W - Điện trở có giá trị 4,5k, công suất tiêu tán là 5W, K là sai số ±10%

+ Ngoài loạitrên thì thường ghi cácchữR, K,M.

+ Nếu có 3 chữ sốthì số thứ3 biểu thị lũy thừacủa 10.

+ Đặc biệt nếuchữ thứ3 là sô' 0 thìđó là giá trị thực của điện trở.

*Đọc gián tiếp thông qua các ký hiệutrên thân điện trd:

Thường gặp ở điện trở dán:

+SỐ cóthứnhất là số cónghĩathứnhất

+SỔthứ 2 là số có nghĩa thứ2

+SỐthứ3 là sốsố 0 hay bội số của 10

+Chữ cái sau là sai số:Nếu là chữ J sai số ±5% (Sai số F ±1%, G = ±2%,J =±5%, K = ±10%,M = ±20%)

Ví dụ: Điện trở có số ghi trên thân là 102J

Giá trị điện trở là: R ; •• ĩ -■

*Đọc gián tiếpthông qua cácvòngmàutrên thân điện trở : Phầnghi chép

Ví dụ : Đỏ (2) Đò (2) VàngílO4)

Vòng3 ĐIỆN TRỞ 4 VÒNG MÀU ĐIỆN TRỞ 5 VÒNG MÀU

Vòng 5 (sai sô') Đen 0 0 xio" - Đen 0 0 0 X1O°

Nâu 1 1 xio' ±1% Nâu 1 1 1 xio1 ±1% Đỏ _ 2 2 xio2 ±2% Đỏ 2 2 2 X102 ±2%

*Phân biệtcách đọc điện trở 3, 4,5 vòngmàu : Phân ghi chép Điện trớ 3 vòng màu:

{Dùng đểchỉ giá trị điện trở nhỏ hơn lOty Điên trở 4 vòng màu :

{Dùng để chỉgiá trị điệntrởthường) Điện trở 5 vòng màu :

{Dùng để chỉgiả trị điện trở có độ chính xáccao)

+Vòng 2: số hàng đon vị.

+Vòng 3: nếu là vàng kim thì giá trị chia cho 10, (nếu là

bạc kim thì giá trị chia cho 100) nêu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%)

0 +Vòng 5 : là sai số nếu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%, nếu là nâu sai số ±1%, nếu là đỏ sai số ±2%)

*VÍ dụ: Điện trởcó các vòng màu như sau:

*Ví dụ: Điện trở có các vòng màu như sau:

Nâu, Đỏ, Cam, Vàng kim

*VÍ dụ: Điện trở có các vòng màu như sau :

Nâu, Đỏ, Cam, XanhLá, Nâu

* Các trị số điện trở thực tế:

Ohm Chục Trăm Ngàn Chục Ngàn Trăm Ngàn Triệu Chục Triệu

1.4 CẤU TAO VÀ PHẤN LOAI: Điện trở than Phần ghi chép

Điện trở than, hay còn gọi là điện trở carbon, được chế tạo từ hỗn hợp bột than và chất kết dính, được ép thành hình dạng trụ hoặc thanh và có lớp vỏ bọc bằng gốm.

=(JU 1 j 1 hoặc son. ửng dụng : Dùng hạn dòng, cầu phân áp trong các mạch điện tử.

Điện trở film (Điện trở màng kim loại) Phần ghi chép

Cấu tạo: làm bằng họp kim Ni-

Crôm, hay còn gọi là oxit kim loại trên lõi gốm, có trị số ổn định hơn R than và giá thành cao Nó được ứng dụng trong các mạch điện tử yêu cầu tính nhiễu nhiệt thấp và khả năng đáp ứng tần số cao.

Dãyđiện trở(mạng điện trở) Phần ghi chép

Cấu tạo của mạch điện này bao gồm nhiều điện trở có cùng giá trị được mắc song song Các điện trở có thể được chế tạo rời và hàn chung một chân, có thể có vỏ hoặc không, hoặc được thiết kế theo kiểu vi mạch Mạch này thường được ứng dụng trong các thiết bị điện tử, CPU và mạch biến đổi ADC.

Điện trở bề mặt, hay còn gọi là điện trở dán, là loại điện trở được sản xuất theo công nghệ dán bề mặt, cho phép dán trực tiếp lên bảng mạch in Công nghệ này giúp thu nhỏ kích thước mạch điện, với kích thước có thể giảm xuống chỉ còn 0,6mm x

0,3 mm) ứng dụng: thường dùng các thiết bị điện tử cao cấp như: điện thoại, máy tính

ft. Điện trởcầu chì Phần ghi chép

Điện trở cầu chì được cấu tạo từ các vật liệu như sành, sứ hoặc thủy tinh, với thiết kế rỗng ở giữa Bên trong, điện trở chứa dây dẫn có điện trở suất nhỏ và nhiệt độ nóng chảy thấp, giúp đảm bảo hiệu suất hoạt động ổn định.

(Chì, hợp chất của chì ), hai đầu được nốirabên ngoài.

''////ffi . Điện trở dây quấn Phần ghi chép

Cấu tạo của loại cảm biến này bao gồm việc quấn dây kim loại có tính dẫn điện kém, như Niken, quanh lõi gốm Mặc dù giá trị của nó thường nhỏ, nhưng thiết bị này có khả năng chịu dòng lớn và công suất cao, từ 1 đến 300W, thậm chí lên tới hàng nghìn watt, với sai số từ 1 đến 10% Nó thường được sử dụng trong chiết áp dây quấn và các ứng dụng công nghiệp khác.

Phần ghi chép Điện trử dây quấn _

1 Định luật Ohm 2 đầu điện trở:

Vậy khi mắc nốì tiếp điện trở thì giá trị điện trở tăng.

U = U1 = U2 = Ư3 Vậy khi mắc song song điện trở thì trị số’ điện trở sẽ giảm.

4 Cầu phân áp (thevenin) 5 Định luật Ohm trong mạch kín

6 Định luật nút: Một nút điện là chổ nối các nhánh điện và phải có ít nhất 3 nhánh điện . Tổng dòng điện tại 1 nút bằng không (tổng dòng điện đi vào bằng tổng dòng điện đi ra khỏi nút).

Tụ điện là thiết bị bao gồm hai bản cực kim loại đặt song song, được ngăn cách bởi một lớp điện môi như hóa chất, gốm hoặc giấy Nó có khả năng cách điện một chiều nhưng cho phép dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý nạp xả năng lượng điện trường.

Ký hiệu & Đơnvị Phần ghi chép

Nhật Tụ không phán cực

Tụ điện ký hiệu là c và có đơn vị là Fara, thực tế đơn vị Fara rất lớn nên người ta thường dùng các ước số của Fara là :

- Picofara: lpF12F ứng dụng Phần ghi chép

Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động phổ biến trong các mạch điện tử, đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nguồn, giảm nhiễu, truyền tín hiệu xoay chiều và tạo dao động.

CÁCH NOIC TRỊ SỐ

Mục tiêu (Kiến thức - Kỹ năng)

Nhận diện các linh kiện điện tử thụ động cơ bản như điện trở (R), tụ điện (C), cuộn cảm (L) và biến áp (MBA) là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc đọc và hiểu giá trị cũng như thông số kỹ thuật của các linh kiện này giúp người dùng áp dụng hiệu quả trong các mạch điện.

Phân tích, tính toán được các thông số cơ bản của các mạch ứng dụng linh kiện điệntử thụđộng cơ bản như: R, c, L, MBA

1.2 Cấu tạo và phân loại.

1.4 Các thông số kỹ thuật.

3.2 Cấu tạo và phân loại.

3.4 Các thông so kỹ thuật.

2.2 Cấu tạo và phân loại.

4.2 Cấu tạo và phân loại.

4.4 Các thông số kỹ thuật.

Thông số kỹthuật Phần ghi chép

Rcó ba thông sô cơ bản , được ghi trên thânR băng những chỉ sô cuthêhay bằng những kýhiêu vòng màu.

*Tri số: đơn vị tính bằng Q , thường gặp các đơn vị khác như KQ MQ GQ

*Sai số: R thường có các cấp sai số sau

*Công suất: công suất tiêu tán tối đa trên R khi làm việc màkhông làm cho Rbị hỏng, trong mạch điệntử thường gặpR có côngsuất 1/8W , 1/4W , 1/2W , 1W, 2W, 5W

Ví dụ: đối với điện trở than, thông thường công suất tiêu tán được quy ước theo kích thước điện trở

Chiều dài 0,7cm lem l,2cm l,6cm

Trị số điện trở ghi trực tiếp trên thân điện trở : Phần ghi chép sản trở.

Thường là điện trở có công suất lớn, kíchthước lớn, được nhà xuất ghi giá trị điện trở và công suất tiêu tán trên thân điện

- 4K5RQ K 5W - Điện trở có giá trị 4,5k, công suất tiêu tán là 5W, K là sai số ±10%

+ Ngoài loạitrên thì thường ghi cácchữR, K,M.

+ Nếu có 3 chữ sốthì số thứ3 biểu thị lũy thừacủa 10.

+ Đặc biệt nếuchữ thứ3 là sô' 0 thìđó là giá trị thực của điện trở.

*Đọc gián tiếp thông qua các ký hiệutrên thân điện trd:

Thường gặp ở điện trở dán:

+SỐ cóthứnhất là số cónghĩathứnhất

+SỔthứ 2 là số có nghĩa thứ2

+SỐthứ3 là sốsố 0 hay bội số của 10

+Chữ cái sau là sai số:Nếu là chữ J sai số ±5% (Sai số F ±1%, G = ±2%,J =±5%, K = ±10%,M = ±20%)

Ví dụ: Điện trở có số ghi trên thân là 102J

Giá trị điện trở là: R ; •• ĩ -■

*Đọc gián tiếpthông qua cácvòngmàutrên thân điện trở : Phầnghi chép

Ví dụ : Đỏ (2) Đò (2) VàngílO4)

Vòng3 ĐIỆN TRỞ 4 VÒNG MÀU ĐIỆN TRỞ 5 VÒNG MÀU

Vòng 5 (sai sô') Đen 0 0 xio" - Đen 0 0 0 X1O°

Nâu 1 1 xio' ±1% Nâu 1 1 1 xio1 ±1% Đỏ _ 2 2 xio2 ±2% Đỏ 2 2 2 X102 ±2%

*Phân biệtcách đọc điện trở 3, 4,5 vòngmàu : Phân ghi chép Điện trớ 3 vòng màu:

{Dùng đểchỉ giá trị điện trở nhỏ hơn lOty Điên trở 4 vòng màu :

{Dùng để chỉgiá trị điệntrởthường) Điện trở 5 vòng màu :

{Dùng để chỉgiả trị điện trở có độ chính xáccao)

+Vòng 2: số hàng đon vị.

+Vòng 3: nếu là vàng kim thì giá trị chia cho 10, (nếu là

bạc kim thì giá trị chia cho 100) nêu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%)

0 +Vòng 5 : là sai số nếu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%, nếu là nâu sai số ±1%, nếu là đỏ sai số ±2%)

*VÍ dụ: Điện trởcó các vòng màu như sau:

*Ví dụ: Điện trở có các vòng màu như sau:

Nâu, Đỏ, Cam, Vàng kim

*VÍ dụ: Điện trở có các vòng màu như sau :

Nâu, Đỏ, Cam, XanhLá, Nâu

* Các trị số điện trở thực tế:

Ohm Chục Trăm Ngàn Chục Ngàn Trăm Ngàn Triệu Chục Triệu

1.4 CẤU TAO VÀ PHẤN LOAI: Điện trở than Phần ghi chép

Điện trở than (carbon) là loại điện trở được chế tạo từ bột than và chất kết dính, được ép thành hình dạng trụ hoặc thanh và có lớp vỏ bọc gốm bên ngoài.

=(JU 1 j 1 hoặc son. ửng dụng : Dùng hạn dòng, cầu phân áp trong các mạch điện tử.

Điện trở film (Điện trở màng kim loại) Phần ghi chép

Cấu tạo: làm bằng họp kim Ni-

Crôm, hay còn gọi là oxit kim loại trên lõi gốm, có trị số ổn định hơn R than và giá thành cao Nó được ứng dụng trong các mạch điện tử yêu cầu tính nhiễu nhiệt thấp và đáp ứng tần số cao.

Dãyđiện trở(mạng điện trở) Phần ghi chép

Cấu tạo của mạch điện này bao gồm nhiều điện trở có cùng giá trị được mắc song song với nhau Các điện trở có thể được chế tạo rời và hàn chung một chân, có thể có vỏ hoặc không có vỏ Ngoài ra, chúng cũng có thể được thiết kế theo kiểu vi mạch ứng dụng, thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử, CPU và mạch biến đổi ADC.

Điện trở bề mặt, hay còn gọi là điện trở dán, là loại điện trở được sản xuất theo công nghệ dán bề mặt, cho phép gắn trực tiếp lên bảng mạch in Công nghệ này giúp giảm kích thước mạch điện, với kích thước có thể nhỏ tới 0,6mm.

0,3 mm) ứng dụng: thường dùng các thiết bị điện tử cao cấp như: điện thoại, máy tính

ft. Điện trởcầu chì Phần ghi chép

Điện trở cầu chì được cấu tạo từ các vật liệu như sành, sứ hoặc thủy tinh, với đặc điểm rỗng ở giữa Bên trong, nó chứa dây dẫn có điện trở suất nhỏ và nhiệt độ nóng chảy thấp, giúp đảm bảo hiệu suất hoạt động hiệu quả.

(Chì, hợp chất của chì ), hai đầu được nốirabên ngoài.

''////ffi . Điện trở dây quấn Phần ghi chép

Cấu tạo của loại cảm biến này bao gồm dây kim loại dẫn điện kém, như Niken, được quấn quanh lõi gốm Mặc dù giá trị của nó thường nhỏ, nhưng nó có khả năng chịu dòng lớn và công suất rất cao, từ 1 đến 300W, thậm chí có thể lên tới hàng nghìn watt Độ sai số của loại cảm biến này dao động từ 1 đến 10% Nó thường được sử dụng trong các ứng dụng như chiết áp dây quấn và trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác.

Phần ghi chép Điện trử dây quấn _

1 Định luật Ohm 2 đầu điện trở:

Vậy khi mắc nốì tiếp điện trở thì giá trị điện trở tăng.

U = U1 = U2 = Ư3 Vậy khi mắc song song điện trở thì trị số’ điện trở sẽ giảm.

4 Cầu phân áp (thevenin) 5 Định luật Ohm trong mạch kín

6 Định luật nút: Một nút điện là chổ nối các nhánh điện và phải có ít nhất 3 nhánh điện . Tổng dòng điện tại 1 nút bằng không (tổng dòng điện đi vào bằng tổng dòng điện đi ra khỏi nút).

Tụ điện là thiết bị bao gồm hai bản cực kim loại đặt song song, được ngăn cách bởi một lớp cách điện gọi là điện môi, có thể là hóa chất, gốm hoặc giấy Thiết bị này có khả năng cách điện một chiều, nhưng cho phép dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý nạp xả năng lượng điện trường.

Ký hiệu & Đơnvị Phần ghi chép

Nhật Tụ không phán cực

Tụ điện ký hiệu là c và có đơn vị là Fara, thực tế đơn vị Fara rất lớn nên người ta thường dùng các ước số của Fara là :

- Picofara: lpF12F ứng dụng Phần ghi chép

Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động phổ biến trong các mạch điện tử, thường được sử dụng trong mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều và mạch tạo dao động.

Thông số kỹ thuật Phần ghi chép

* Giá trị điện dung c : Điện dung là khả năng chứađiện của tụ điện Điện dung ghi trênthântụ bằng chữsô'hoặc vòng màu.

Điện áp lớn nhất mà tụ điện có thể chịu đựng mà không bị hư hỏng được gọi là điện áp định mức Để đảm bảo an toàn cho tụ điện, cần chọn điện áp làm việc sao cho thỏa mãn công thức: wv < |sv 2|.

Working Voltage (WV): Điện áp làm việc (liên tục) củatụ điện

Điện áp đột biến (Surge Voltage - SV) là mức điện áp cao nhất mà tụ điện có thể chịu đựng trong thời gian không quá 30 giây, và giá trị này thường được ghi trên tụ Đối với điện một chiều (DC), tụ điện không cho dòng điện đi qua do có lớp điện môi cách điện, vì vậy có thể coi tụ như một mạch hở; tuy nhiên, tụ vẫn có khả năng nạp và xả điện Trong trường hợp điện xoay chiều (AC), tụ cho phép tín hiệu AC đi qua nhờ vào tính chất nạp xả, nhưng nó cũng cản trở dòng AC như một điện trở, được gọi là dung kháng (Xc = 1/(2πfC)), và làm cho pha của điện áp trễ hơn pha của dòng điện một góc 90 độ.

Tụ hóa thường được sửdụng trong mạch lọc điện áp gợn của mạch nguồn, mạch âmtần

Khi sử dụng cần mắc đúng cực tính cho tụ, nếu sai có thể gây cháy nổ tụ.

Cấu tạo: là loại tụ được làm bằng cách lắng đọng kim loại (thường là bạc) lên trênhai mặt của đĩa gốm.

Gốm có hằng số điện môi cao, cho phép tụ gốm đạt giá trị điện dung lớn từ vài pF đến 2pF, mặc dù kích thước của chúng rất nhỏ, chỉ từ 3 đến 6mm.

Người ta có thể sử dụng mica thay cho gốm, khi đó chất lượng của tụ rất cao.

t _ _ cấu tạo: có kích thước nhỏ, phải sử dụng toovit để tinh chỉnh giá trị

Chúng có giá trị khá nhỏ, vài pF và dùng để tinh chỉnh hay điều chuẩn cho mạch.

Capacitors consist of a dielectric layer positioned between their plates, typically made from thin films of materials such as polyester (Mylar), polystyrene, polypropylene, polycarbonate, Teflon, or metalized paper This type of capacitor is the most common, with capacitance values ranging from 5 pF to 100 pF.

F —> JJ.F—> nF pF Loại 3 số' pF VD: 104—> 10.104pF = 0,lpF Loại 2 số pF VD: 47 -> 47pF = 47.10’6 pF Loại khỏc pF VD: 01 -ằ 0,01 pF

+Trên thân có ghi dấu (-) dọc theo thân tụ đó là cực âm củatụ hóa.

+Điện áp định mức gồm:

Working Voltage (WV): Điện áp làmviệc (liêntục) củatụ điện

Surge Voltage (SV): Điện áp cao nhất mà tụ chịu đựng trong khoảng thời gian không quá30'.

+VÍ dụ: Tụ hoá ghi điện dung là 185 pF, Điện áp cao nhất mà tụ chịu đựng trong khoảng thời gian không quá 30' là

CÔNG THỨC

4.2 Cấu tạo và phân loại.

4.4 Các thông số kỹ thuật.

CUỘN CẢM

CÁU TẠO VÀ PHẢN LOẠI

Mục tiêu (Kiến thức - Kỹ năng)

Nhận diện các linh kiện điện tử thụ động cơ bản như điện trở (R), tụ điện (C), cuộn cảm (L) và biến áp (MBA) là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc hiểu cách đọc giá trị và thông số kỹ thuật của những linh kiện này giúp người dùng áp dụng chính xác trong các mạch điện.

Phân tích, tính toán được các thông số cơ bản của các mạch ứng dụng linh kiện điệntử thụđộng cơ bản như: R, c, L, MBA

1.2 Cấu tạo và phân loại.

1.4 Các thông số kỹ thuật.

3.2 Cấu tạo và phân loại.

3.4 Các thông so kỹ thuật.

CÔNG THỨC

2.2 Cấu tạo và phân loại.

BIẾN ÁP

CÁCH ĐỌC TRỊ SỐ

4.4 Các thông số kỹ thuật.

Thông số kỹthuật Phần ghi chép

Rcó ba thông sô cơ bản , được ghi trên thânR băng những chỉ sô cuthêhay bằng những kýhiêu vòng màu.

*Tri số: đơn vị tính bằng Q , thường gặp các đơn vị khác như KQ MQ GQ

*Sai số: R thường có các cấp sai số sau

*Công suất: công suất tiêu tán tối đa trên R khi làm việc màkhông làm cho Rbị hỏng, trong mạch điệntử thường gặpR có côngsuất 1/8W , 1/4W , 1/2W , 1W, 2W, 5W

Ví dụ: đối với điện trở than, thông thường công suất tiêu tán được quy ước theo kích thước điện trở

Chiều dài 0,7cm lem l,2cm l,6cm

Trị số điện trở ghi trực tiếp trên thân điện trở : Phần ghi chép sản trở.

Thường là điện trở có công suất lớn, kíchthước lớn, được nhà xuất ghi giá trị điện trở và công suất tiêu tán trên thân điện

- 4K5RQ K 5W - Điện trở có giá trị 4,5k, công suất tiêu tán là 5W, K là sai số ±10%

+ Ngoài loạitrên thì thường ghi cácchữR, K,M.

+ Nếu có 3 chữ sốthì số thứ3 biểu thị lũy thừacủa 10.

+ Đặc biệt nếuchữ thứ3 là sô' 0 thìđó là giá trị thực của điện trở.

*Đọc gián tiếp thông qua các ký hiệutrên thân điện trd:

Thường gặp ở điện trở dán:

+SỐ cóthứnhất là số cónghĩathứnhất

+SỔthứ 2 là số có nghĩa thứ2

+SỐthứ3 là sốsố 0 hay bội số của 10

+Chữ cái sau là sai số:Nếu là chữ J sai số ±5% (Sai số F ±1%, G = ±2%,J =±5%, K = ±10%,M = ±20%)

Ví dụ: Điện trở có số ghi trên thân là 102J

Giá trị điện trở là: R ; •• ĩ -■

*Đọc gián tiếpthông qua cácvòngmàutrên thân điện trở : Phầnghi chép

Ví dụ : Đỏ (2) Đò (2) VàngílO4)

Vòng3 ĐIỆN TRỞ 4 VÒNG MÀU ĐIỆN TRỞ 5 VÒNG MÀU

Vòng 5 (sai sô') Đen 0 0 xio" - Đen 0 0 0 X1O°

Nâu 1 1 xio' ±1% Nâu 1 1 1 xio1 ±1% Đỏ _ 2 2 xio2 ±2% Đỏ 2 2 2 X102 ±2%

*Phân biệtcách đọc điện trở 3, 4,5 vòngmàu : Phân ghi chép Điện trớ 3 vòng màu:

{Dùng đểchỉ giá trị điện trở nhỏ hơn lOty Điên trở 4 vòng màu :

{Dùng để chỉgiá trị điệntrởthường) Điện trở 5 vòng màu :

{Dùng để chỉgiả trị điện trở có độ chính xáccao)

+Vòng 2: số hàng đon vị.

+Vòng 3: nếu là vàng kim thì giá trị chia cho 10, (nếu là

bạc kim thì giá trị chia cho 100) nêu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%)

0 +Vòng 5 : là sai số nếu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%, nếu là nâu sai số ±1%, nếu là đỏ sai số ±2%)

*VÍ dụ: Điện trởcó các vòng màu như sau:

*Ví dụ: Điện trở có các vòng màu như sau:

Nâu, Đỏ, Cam, Vàng kim

*VÍ dụ: Điện trở có các vòng màu như sau :

Nâu, Đỏ, Cam, XanhLá, Nâu

* Các trị số điện trở thực tế:

Ohm Chục Trăm Ngàn Chục Ngàn Trăm Ngàn Triệu Chục Triệu

1.4 CẤU TAO VÀ PHẤN LOAI: Điện trở than Phần ghi chép

Điện trở than (carbon) là loại điện trở được chế tạo từ bột than và chất kết dính, được ép thành dạng trụ hoặc thanh và có lớp vỏ bọc gốm bên ngoài.

=(JU 1 j 1 hoặc son. ửng dụng : Dùng hạn dòng, cầu phân áp trong các mạch điện tử.

Điện trở film (Điện trở màng kim loại) Phần ghi chép

Cấu tạo: làm bằng họp kim Ni-

Crôm, hay oxit kim loại trên lõi gốm, có trị số ồn định cao hơn R than và có giá thành cao Nó được ứng dụng trong các mạch điện tử yêu cầu tính nhiễu nhiệt thấp và khả năng đáp ứng tần số cao.

Dãyđiện trở(mạng điện trở) Phần ghi chép

Cấu tạo của điện trở mắc song song bao gồm nhiều điện trở có cùng giá trị, được hàn chung một chân Chúng có thể được chế tạo với vỏ hoặc không có vỏ, và thường được ứng dụng trong các thiết bị điện tử, CPU, cũng như trong mạch biến đổi ADC.

Điện trở bề mặt, hay còn gọi là điện trở dán, là loại điện trở được sản xuất theo công nghệ dán bề mặt, cho phép dán trực tiếp lên bảng mạch in Công nghệ này giúp thu nhỏ kích thước mạch điện, có thể giảm xuống chỉ còn 0,6mm.

0,3 mm) ứng dụng: thường dùng các thiết bị điện tử cao cấp như: điện thoại, máy tính

ft. Điện trởcầu chì Phần ghi chép

Điện trở cầu chì được cấu tạo với thân làm từ sành, sứ hoặc thủy tinh, có thiết kế rỗng ở giữa Bên trong, điện trở chứa dây dẫn với điện trở suất nhỏ và nhiệt độ nóng chảy thấp, giúp đảm bảo hiệu suất và độ bền trong quá trình sử dụng.

(Chì, hợp chất của chì ), hai đầu được nốirabên ngoài.

''////ffi . Điện trở dây quấn Phần ghi chép

Cấu tạo của thiết bị này bao gồm việc quấn dây kim loại dẫn điện kém, như Niken, quanh lõi gốm Loại thiết bị này thường có giá trị nhỏ nhưng có khả năng chịu dòng lớn và công suất cao, từ 1 đến 300W, thậm chí lên tới hàng nghìn watt, với sai số từ 1 đến 10% Ứng dụng chủ yếu của nó là trong chiết áp dây quấn và các lĩnh vực công nghiệp khác.

Phần ghi chép Điện trử dây quấn _

1 Định luật Ohm 2 đầu điện trở:

Vậy khi mắc nốì tiếp điện trở thì giá trị điện trở tăng.

U = U1 = U2 = Ư3 Vậy khi mắc song song điện trở thì trị số’ điện trở sẽ giảm.

4 Cầu phân áp (thevenin) 5 Định luật Ohm trong mạch kín

6 Định luật nút: Một nút điện là chổ nối các nhánh điện và phải có ít nhất 3 nhánh điện . Tổng dòng điện tại 1 nút bằng không (tổng dòng điện đi vào bằng tổng dòng điện đi ra khỏi nút).

Tụ điện là một thiết bị bao gồm hai bản cực kim loại song song, được ngăn cách bởi một lớp cách điện gọi là điện môi, có thể là hóa chất, gốm hoặc giấy Thiết bị này có khả năng cách điện một chiều, nhưng cho phép dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý nạp xả năng lượng điện trường.

Ký hiệu & Đơnvị Phần ghi chép

Nhật Tụ không phán cực

Tụ điện ký hiệu là c và có đơn vị là Fara, thực tế đơn vị Fara rất lớn nên người ta thường dùng các ước số của Fara là :

- Picofara: lpF12F ứng dụng Phần ghi chép

Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động phổ biến trong các mạch điện tử, thường được sử dụng trong các ứng dụng như lọc nguồn, lọc nhiễu, truyền tín hiệu xoay chiều và tạo dao động.

Thông số kỹ thuật Phần ghi chép

* Giá trị điện dung c : Điện dung là khả năng chứađiện của tụ điện Điện dung ghi trênthântụ bằng chữsô'hoặc vòng màu.

Điện áp lớn nhất mà tụ điện có thể chịu đựng mà không bị hư hại được gọi là điện áp định mức Để đảm bảo an toàn cho tụ điện, cần lựa chọn điện áp làm việc phù hợp theo công thức: wv < |sv 2|.

Working Voltage (WV): Điện áp làm việc (liên tục) củatụ điện

Điện áp đột biến (Surge Voltage - SV) là mức điện áp tối đa mà tụ điện có thể chịu đựng trong khoảng thời gian không quá 30 giây, thường được ghi trên thân tụ Đối với điện một chiều (DC), tụ điện không cho dòng điện DC đi qua do có lớp điện môi cách điện, vì vậy được xem như hở mạch, nhưng vẫn có khả năng nạp và xả điện Trong trường hợp điện xoay chiều (AC), tụ điện cho phép tín hiệu AC đi qua nhờ vào tính chất nạp xả, tuy nhiên, nó cản trở dòng AC như một điện trở với dung kháng được tính bằng công thức xc = 1/(2πfC), đồng thời làm cho pha của điện áp trễ hơn pha của dòng điện một góc 90 độ.

Tụ hóa thường được sửdụng trong mạch lọc điện áp gợn của mạch nguồn, mạch âmtần

Khi sử dụng cần mắc đúng cực tính cho tụ, nếu sai có thể gây cháy nổ tụ.

Cấu tạo: là loại tụ được làm bằng cách lắng đọng kim loại (thường là bạc) lên trênhai mặt của đĩa gốm.

Gốm có hằng số điện môi cao, cho phép loại tụ này đạt giá trị điện dung lớn, từ vài pF đến 2pF, mặc dù kích thước của nó rất nhỏ, chỉ từ 3 đến 6mm.

Người ta có thể sử dụng mica thay cho gốm, khi đó chất lượng của tụ rất cao.

t _ _ cấu tạo: có kích thước nhỏ, phải sử dụng toovit để tinh chỉnh giá trị

Chúng có giá trị khá nhỏ, vài pF và dùng để tinh chỉnh hay điều chuẩn cho mạch.

The capacitor structure consists of a dielectric layer made from thin films of materials such as polyester (Mylar), polystyrene, polypropylene, polycarbonate, Teflon, and metalized paper between the capacitor plates This type of capacitor is the most common and has a capacitance range from 5 pF to 100 pF.

F —> JJ.F—> nF pF Loại 3 số' pF VD: 104—> 10.104pF = 0,lpF Loại 2 số pF VD: 47 -> 47pF = 47.10’6 pF Loại khỏc pF VD: 01 -ằ 0,01 pF

+Trên thân có ghi dấu (-) dọc theo thân tụ đó là cực âm củatụ hóa.

+Điện áp định mức gồm:

Working Voltage (WV): Điện áp làmviệc (liêntục) củatụ điện

Surge Voltage (SV): Điện áp cao nhất mà tụ chịu đựng trong khoảng thời gian không quá30'.

+VÍ dụ: Tụ hoá ghi điện dung là 185 pF, Điện áp cao nhất mà tụ chịu đựng trong khoảng thời gian không quá 30' là

2.4 CẤU TẠO VÀ PHÂN LOAI:

Tụ điện phân (tụ hóa)

Tụ hóa là một loại tụ điện được cấu tạo từ bản cực nhôm mỏng cuộn tròn, bên trong chứa chất điện phân và lớp cách điện, được hình thành qua phản ứng hóa học diễn ra trong lòng tụ, cụ thể là lớp oxide.

Khi K ở vị trí 2, tụ xả điện qua R, dẫn đến điện áp trên tụ giảm dần từ giá trị VDC đến 0V theo hàm mũ theo thời gian t Điện áp trên hai đầu tụ khi xả được tính theo công thức: vc(t) = -VL e^(-t/T).

Sau thời gian t = T điện áp trên tụ chỉ còn 0,37VDC tức là đã xả hết 0,63Vdc và sau thời gian t = 5r thì điện áp trên

2 đầu tụ chỉ còn 0,1 VDC coi như tụ đã xả hết.

Dòng điện xả của tụ tính theo công thức e T

CÔNG THỨC

Thông số kỹthuật Phần ghi chép

Rcó ba thông sô cơ bản , được ghi trên thânR băng những chỉ sô cuthêhay bằng những kýhiêu vòng màu.

*Tri số: đơn vị tính bằng Q , thường gặp các đơn vị khác như KQ MQ GQ

*Sai số: R thường có các cấp sai số sau

*Công suất: công suất tiêu tán tối đa trên R khi làm việc màkhông làm cho Rbị hỏng, trong mạch điệntử thường gặpR có côngsuất 1/8W , 1/4W , 1/2W , 1W, 2W, 5W

Ví dụ: đối với điện trở than, thông thường công suất tiêu tán được quy ước theo kích thước điện trở

Chiều dài 0,7cm lem l,2cm l,6cm

Trị số điện trở ghi trực tiếp trên thân điện trở : Phần ghi chép sản trở.

Thường là điện trở có công suất lớn, kíchthước lớn, được nhà xuất ghi giá trị điện trở và công suất tiêu tán trên thân điện

- 4K5RQ K 5W - Điện trở có giá trị 4,5k, công suất tiêu tán là 5W, K là sai số ±10%

+ Ngoài loạitrên thì thường ghi cácchữR, K,M.

+ Nếu có 3 chữ sốthì số thứ3 biểu thị lũy thừacủa 10.

+ Đặc biệt nếuchữ thứ3 là sô' 0 thìđó là giá trị thực của điện trở.

*Đọc gián tiếp thông qua các ký hiệutrên thân điện trd:

Thường gặp ở điện trở dán:

+SỐ cóthứnhất là số cónghĩathứnhất

+SỔthứ 2 là số có nghĩa thứ2

+SỐthứ3 là sốsố 0 hay bội số của 10

+Chữ cái sau là sai số:Nếu là chữ J sai số ±5% (Sai số F ±1%, G = ±2%,J =±5%, K = ±10%,M = ±20%)

Ví dụ: Điện trở có số ghi trên thân là 102J

Giá trị điện trở là: R ; •• ĩ -■

*Đọc gián tiếpthông qua cácvòngmàutrên thân điện trở : Phầnghi chép

Ví dụ : Đỏ (2) Đò (2) VàngílO4)

Vòng3 ĐIỆN TRỞ 4 VÒNG MÀU ĐIỆN TRỞ 5 VÒNG MÀU

Vòng 5 (sai sô') Đen 0 0 xio" - Đen 0 0 0 X1O°

Nâu 1 1 xio' ±1% Nâu 1 1 1 xio1 ±1% Đỏ _ 2 2 xio2 ±2% Đỏ 2 2 2 X102 ±2%

*Phân biệtcách đọc điện trở 3, 4,5 vòngmàu : Phân ghi chép Điện trớ 3 vòng màu:

{Dùng đểchỉ giá trị điện trở nhỏ hơn lOty Điên trở 4 vòng màu :

{Dùng để chỉgiá trị điệntrởthường) Điện trở 5 vòng màu :

{Dùng để chỉgiả trị điện trở có độ chính xáccao)

+Vòng 2: số hàng đon vị.

+Vòng 3: nếu là vàng kim thì giá trị chia cho 10, (nếu là

bạc kim thì giá trị chia cho 100) nêu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%)

0 +Vòng 5 : là sai số nếu là vàng kim thì sai số ±5%, (nếu là bạc kim thì sai số ±10%, nếu là nâu sai số ±1%, nếu là đỏ sai số ±2%)

*VÍ dụ: Điện trởcó các vòng màu như sau:

*Ví dụ: Điện trở có các vòng màu như sau:

Nâu, Đỏ, Cam, Vàng kim

*VÍ dụ: Điện trở có các vòng màu như sau :

Nâu, Đỏ, Cam, XanhLá, Nâu

* Các trị số điện trở thực tế:

Ohm Chục Trăm Ngàn Chục Ngàn Trăm Ngàn Triệu Chục Triệu

1.4 CẤU TAO VÀ PHẤN LOAI: Điện trở than Phần ghi chép

Điện trở than (carbon) là một loại điện trở được chế tạo bằng cách ép hỗn hợp bột than và chất kết dính thành hình dạng trụ hoặc thanh, sau đó được bọc bằng lớp gốm.

=(JU 1 j 1 hoặc son. ửng dụng : Dùng hạn dòng, cầu phân áp trong các mạch điện tử.

Điện trở film (Điện trở màng kim loại) Phần ghi chép

Cấu tạo: làm bằng họp kim Ni-

Crôm, hay còn gọi là oxit kim loại trên lõi gốm, có trị số ồn định cao hơn R than và giá thành tương đối đắt Ứng dụng của nó chủ yếu trong các mạch điện tử yêu cầu tính nhiễu nhiệt thấp và khả năng đáp ứng tần số cao.

Dãyđiện trở(mạng điện trở) Phần ghi chép

Cấu tạo của điện trở song song bao gồm nhiều điện trở có giá trị giống nhau được kết nối với nhau Các điện trở này có thể được chế tạo riêng lẻ và hàn chung một chân, có thể có vỏ hoặc không có vỏ Chúng thường được ứng dụng trong các thiết bị điện tử, CPU và mạch biến đổi ADC.

Điện trở bề mặt, hay còn gọi là điện trở dán, là loại điện trở được sản xuất theo công nghệ dán bề mặt, cho phép dán trực tiếp lên bảng mạch in Công nghệ này giúp thu nhỏ kích thước mạch điện, với kích thước có thể nhỏ tới 0,6mm.

0,3 mm) ứng dụng: thường dùng các thiết bị điện tử cao cấp như: điện thoại, máy tính

ft. Điện trởcầu chì Phần ghi chép

Điện trở cầu chì được cấu tạo từ các vật liệu như sành, sứ hoặc thủy tinh, với thiết kế rỗng ở giữa Bên trong, điện trở chứa dây dẫn có điện trở suất nhỏ và nhiệt độ nóng chảy thấp, giúp đảm bảo hiệu suất hoạt động tốt.

(Chì, hợp chất của chì ), hai đầu được nốirabên ngoài.

''////ffi . Điện trở dây quấn Phần ghi chép

Cấu tạo của loại cảm biến này là quấn dây kim loại dẫn điện kém, như Niken, quanh lõi gốm Mặc dù có giá trị nhỏ, loại cảm biến này có khả năng chịu dòng lớn và công suất cao, dao động từ 1 đến 300W, thậm chí có thể lên tới hàng nghìn watt Độ sai số của nó nằm trong khoảng 1 đến 10% Loại cảm biến này thường được sử dụng trong chiết áp dây quấn và nhiều ứng dụng công nghiệp khác.

Phần ghi chép Điện trử dây quấn _

1 Định luật Ohm 2 đầu điện trở:

Vậy khi mắc nốì tiếp điện trở thì giá trị điện trở tăng.

U = U1 = U2 = Ư3 Vậy khi mắc song song điện trở thì trị số’ điện trở sẽ giảm.

4 Cầu phân áp (thevenin) 5 Định luật Ohm trong mạch kín

6 Định luật nút: Một nút điện là chổ nối các nhánh điện và phải có ít nhất 3 nhánh điện . Tổng dòng điện tại 1 nút bằng không (tổng dòng điện đi vào bằng tổng dòng điện đi ra khỏi nút).

Tụ điện là thiết bị bao gồm hai bản cực kim loại song song, được ngăn cách bởi một lớp điện môi như hóa chất, gốm hoặc giấy Thiết bị này có khả năng cách điện một chiều, nhưng cho phép dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý nạp xả năng lượng điện trường.

Ký hiệu & Đơnvị Phần ghi chép

Nhật Tụ không phán cực

Tụ điện ký hiệu là c và có đơn vị là Fara, thực tế đơn vị Fara rất lớn nên người ta thường dùng các ước số của Fara là :

- Picofara: lpF12F ứng dụng Phần ghi chép

Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động phổ biến trong các mạch điện tử, được ứng dụng rộng rãi trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều và mạch tạo dao động.

Thông số kỹ thuật Phần ghi chép

* Giá trị điện dung c : Điện dung là khả năng chứađiện của tụ điện Điện dung ghi trênthântụ bằng chữsô'hoặc vòng màu.

Điện áp lớn nhất có thể áp dụng cho hai bản cực của tụ điện mà không gây hư hại cho tụ được gọi là điện áp định mức Để đảm bảo an toàn cho tụ điện, cần lựa chọn điện áp làm việc phù hợp theo công thức: wv < |sv 2|.

Working Voltage (WV): Điện áp làm việc (liên tục) củatụ điện

Điện áp đột biến (Surge Voltage - SV) là mức điện áp cao nhất mà tụ điện có thể chịu đựng trong thời gian không quá 30 giây, thường được ghi rõ trên thân tụ Đối với dòng điện một chiều (DC), tụ điện không cho dòng điện đi qua do lớp điện môi cách điện, do đó coi như hở mạch, nhưng vẫn có khả năng nạp và xả điện Trong trường hợp dòng điện xoay chiều (AC), tụ điện cho phép tín hiệu AC đi qua nhờ vào tính chất nạp xả, tuy nhiên, nó cản trở dòng AC như một điện trở, được gọi là dung kháng (Xc = 1/(2πfC)), và làm cho pha của điện áp trễ hơn pha của dòng điện một góc 90 độ.

Tụ hóa thường được sửdụng trong mạch lọc điện áp gợn của mạch nguồn, mạch âmtần

Khi sử dụng cần mắc đúng cực tính cho tụ, nếu sai có thể gây cháy nổ tụ.

Cấu tạo: là loại tụ được làm bằng cách lắng đọng kim loại (thường là bạc) lên trênhai mặt của đĩa gốm.

Gốm có hằng số điện môi cao, cho phép tụ gốm đạt giá trị điện dung lớn từ vài pF đến 2pF, mặc dù kích thước của chúng rất nhỏ, chỉ từ 3 đến 6mm.

Người ta có thể sử dụng mica thay cho gốm, khi đó chất lượng của tụ rất cao.

t _ _ cấu tạo: có kích thước nhỏ, phải sử dụng toovit để tinh chỉnh giá trị

Chúng có giá trị khá nhỏ, vài pF và dùng để tinh chỉnh hay điều chuẩn cho mạch.

The capacitor is constructed with a dielectric layer situated between its plates, typically made from thin films of materials such as polyester (Mylar), polystyrene, polypropylene, polycarbonate, Teflon, or metalized paper This type of capacitor is the most common and has a capacitance range from 5 pF to 100 pF.

F —> JJ.F—> nF pF Loại 3 số' pF VD: 104—> 10.104pF = 0,lpF Loại 2 số pF VD: 47 -> 47pF = 47.10’6 pF Loại khỏc pF VD: 01 -ằ 0,01 pF

+Trên thân có ghi dấu (-) dọc theo thân tụ đó là cực âm củatụ hóa.

+Điện áp định mức gồm:

Working Voltage (WV): Điện áp làmviệc (liêntục) củatụ điện

Surge Voltage (SV): Điện áp cao nhất mà tụ chịu đựng trong khoảng thời gian không quá30'.

+VÍ dụ: Tụ hoá ghi điện dung là 185 pF, Điện áp cao nhất mà tụ chịu đựng trong khoảng thời gian không quá 30' là

2.4 CẤU TẠO VÀ PHÂN LOAI:

Tụ điện phân (tụ hóa)

Tụ hóa là một linh kiện điện tử có cấu tạo gồm bản cực nhôm mỏng cuộn tròn, bên trong chứa chất điện phân và lớp cách điện Lớp oxide bên trong tụ được hình thành từ phản ứng hóa học diễn ra trong quá trình hoạt động của tụ.

Khi vị trí K là 2, tụ sẽ xả điện qua điện trở R, dẫn đến việc điện áp trên tụ giảm dần từ giá trị VDC xuống 0V theo hàm mũ theo thời gian t Điện áp trên hai đầu tụ có thể được tính theo công thức: vc(t) = -VL e^(-t/T).

Sau thời gian t = T điện áp trên tụ chỉ còn 0,37VDC tức là đã xả hết 0,63Vdc và sau thời gian t = 5r thì điện áp trên

2 đầu tụ chỉ còn 0,1 VDC coi như tụ đã xả hết.

Dòng điện xả của tụ tính theo công thức e T

CHẤT BÁN DẪN

DIODE CHỈNH Lưu

DIODE ZENER

LED

MỘT SỐ LOẠI DIODE KHÁC

MẠCH ÚNG DỤNG CỦA DIODE

CẤU TẠO, PHÂN LOẠI TRANSISTOR BIT

CÁC CHẾ Độ LÀM VIỆC CỦA TRANSISTOR BJT

CÁC DẠNG PHÁN cực CHO BJT

KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ DÙNG BJT

PHUONG PHÁP GHÉP CÁC TẦNG KHUẾCH ĐẠI

MỘT SỐ MẠCH KHUẾCH ĐẠI KHÁC

TRANSISTOR HIỆU ÚNG TRƯỜNG JFET

TRANSISTOR HIỆU ÚNG TRUỜNG MOSFET

TRANSISTOR ĐON NỐI UJT

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠCH KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN 128 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

GIỚI THIỆU MỘT SỐ IC OPAMP THÔNG DỤNG

CÁC MẠCH KHUẾCH ĐẠI co BẢN

ỨNG DỤNG CỦA OPAMP TRONG CÁC MẠCH so SÁNH

Ngày đăng: 12/10/2022, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Tụ  điện - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 2 Tụ điện (Trang 19)
Hình 3:  Cuộn cảm - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 3 Cuộn cảm (Trang 26)
Hình  4:  Máy biến  áp - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
nh 4: Máy biến áp (Trang 32)
Hình 6:  Chất  bán  dẫn  tinh  khiết - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 6 Chất bán dẫn tinh khiết (Trang 44)
Hình 8: Chất bán dẫn  loại  N - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 8 Chất bán dẫn loại N (Trang 45)
Hình  9: Diode - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
nh 9: Diode (Trang 47)
Hình 11: Diode zener - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 11 Diode zener (Trang 52)
Hình 12: Led - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 12 Led (Trang 54)
Hình dạng thực té&#34; - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình d ạng thực té&#34; (Trang 72)
Hình  15: Đặc  tuyên ngõ  vào E chung - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
nh 15: Đặc tuyên ngõ vào E chung (Trang 78)
Hình  18:  Phân cực  nguồn đôi - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
nh 18: Phân cực nguồn đôi (Trang 81)
Hình 20: Phân cực câu  phân áp - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 20 Phân cực câu phân áp (Trang 84)
Hình 21:  Phân  c - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 21 Phân c (Trang 86)
Hình 25: Mạch  khuếch  đại  kiểu  B  chung - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 25 Mạch khuếch đại kiểu B chung (Trang 91)
Hình 26: Mạch khuếch đại  kiểu  E chung - Điện tử cơ bản Bậc cao đẳng
Hình 26 Mạch khuếch đại kiểu E chung (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN