1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình organ cơ bản

56 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Organ Cơ Bản
Thể loại sách giáo trình
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,52 MB

Cấu trúc

  • Phần 1: Nhạc lý (0)
  • Phần 2: Thực hành Chương I: Thực hành căn bản Bài 1: Số ngón tay và vị trí bàn tay (14)
  • Bài 2: Hợp âm sử dụng bấm ngón (21)
  • Bài 3: Nhịp 4/4 (23)
  • Bài 4: Dấu chấm cạnh nốt đen – Nốt Sol dưới Đô giữa và nốt móc đơn (27)
  • Bài 5: Hợp âm Fa trưởng (28)
  • Bài 6: Nhịp lấy đà (29)
  • Bài 7: Nốt Si dưới Đô giữa (31)
  • Bài 8: Nhiều nốt hơn cho tay phải (32)
  • Bài 9: Nhịp 3/4 (0)
  • Chương II: Dấu hóa Bài 1: Dấu thăng (39)
    • Bài 2: Dấu quay lại có khung thay đổi (40)
    • Bài 3: Dấu hóa bất thường (41)
    • Bài 4: Dấu giáng (42)
    • Bài 5: Hợp âm Rê thứ (0)
    • Bài 6: Bộ khóa một dấu giáng (45)
    • Bài 7: Hợp âm Sol thứ, Fa thứ (46)
    • Bài 8: Hợp âm La thứ, La bảy (48)
    • Bài 9: Hợp âm Đô giảm (51)

Nội dung

Thực hành Chương I: Thực hành căn bản Bài 1: Số ngón tay và vị trí bàn tay

Cây đàn phím điện tử có nhiều tính năng và chức năng quan trọng, bao gồm khả năng phát ra nhiều âm thanh khác nhau Người chơi cần nắm rõ vị trí các âm thanh và phạm vi hoạt động của từng tay trên hàng phím để tối ưu hóa khả năng biểu diễn.

Kỹ năng chơi đàn bao gồm khả năng thực hiện thành thạo các thao tác sử dụng các chức năng thường gặp, cũng như thực hành các hợp âm bấm ngón và tiết tấu có chấm dôi.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm trong giáo dục bao gồm việc lắng nghe và thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ mà giáo viên giao phó Điều này đòi hỏi sự chủ động trong việc tự học, cập nhật kiến thức và kỹ năng, nhằm nâng cao tay nghề một cách hiệu quả.

BÀI 1: SỐ NGÓN TAY VÀ VỊ TRÍ BÀN TAY

- Thân người của bạn luôn ở vị trí giữa đàn, không lệch sang một bên

- Các cánh tay, cổ tay và các ngón tay không gồng cứng khi đánh đàn

- Các ngón cái và các ngón út không để nằm tuột ra ngoài hàng phím

Trong quá trình luyện tập, hãy rèn luyện cả hai tư thế đứng và ngồi để bạn có thể tự tin biểu diễn mà không bị lúng túng Khi thực hiện các bài tập dưới đây, hãy đàn thật chậm và chú ý giữ nhịp đều Lưu ý rằng số phía trên nốt dành cho tay phải và số phía dưới nốt dành cho tay trái.

Hợp âm sử dụng bấm ngón

Hợp âm là sự kết hợp của nhiều nốt nhạc phát ra cùng lúc, tạo nên âm thanh hòa hợp Trong âm nhạc, hợp âm thường được ghi lại bằng các ký hiệu như C, G7 hoặc bằng các nốt nhạc Để giúp bạn nghe rõ hơn, chúng ta sẽ bắt đầu với các hợp âm ba nốt cơ bản.

- Muốn chuyển hợp âm dễ dàng, bạn cố gắng tập bấm các hợp âm dưới đây.

- Khi bấm hợp âm, ta cần chú ý bấm cùng một lượt, không để nốt kêu trước nốt kêu sau.

Nhịp 4/4

- Nhịp 4/4 có 4 phách trong mỗi ô nhịp.

- Trường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen.

- Phách 1 mạnh, phách 2 nhẹ, phách 3 mạnh vừa, phách 4 nhẹ

Dấu chấm cạnh nốt đen – Nốt Sol dưới Đô giữa và nốt móc đơn

Hợp âm Fa trưởng

- Tập đàn tay trái để làm quen với hợp âm Fa trưởng.-

- Chú ý không nhất ngón tay khỏi bàn phím khi gặp nốt chung trong lúc chuyển hợp âm

Nhịp lấy đà

Ô nhịp không đầy đủ thường xuất hiện ở đầu bản nhạc, trong đó ô nhịp đầu tiên của các bài nhạc dưới đây không có nốt nhạc ở phách 1 Thay vào đó, nốt đầu tiên bắt đầu từ phách 2, phách 3 hoặc phách 4.

Nhiều nốt hơn cho tay phải

Trước đây, học viên chỉ học 5 nốt nhạc cơ bản là Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, tương ứng với thế bấm của 5 ngón tay phải Hiện tại, học viên sẽ mở rộng kiến thức bằng cách học thêm các nốt La, Si, Đô, Rê, và trong các bài luyện ngón, sẽ tiếp tục làm quen với các nốt Mi, Fa, Sol, La.

Si – Đô thuộc khu vực cao của đàn.

- Nhịp 3/4 có 3 phách trong mỗi ô nhịp.

- Trường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen.

- Phách 1 mạnh, phách 2 và phách 3 nhẹ.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

1 Trình bày cấu tạo các hợp âm Đô trưởng, Sol bảy, Fa trưởng.

2 Nhịp lấy đà là nhịp như thế nào?

4 Thực hành biểu diễn (yêu cầu không nhìn sách) ít nhất 3 tác phẩm trong chương I.

- Kiến thức: Giải thích được ý nghĩa của các dấu hóa cũng như các kí hiệu khác trên bảng nhạc

Kỹ năng âm nhạc quan trọng bao gồm khả năng thực hiện và kết hợp nhiều hợp âm, đồng thời chú trọng vào việc phối hợp cả hai tay để biểu diễn các tác phẩm trong giáo trình một cách hiệu quả.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm trong học tập thể hiện qua sự hứng thú với môn học, tính tự giác trong việc học tập và rèn luyện các kỹ năng Học sinh cũng cần có ý thức trao đổi và học hỏi từ bạn bè để nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân.

BÀI 2: DẤU QUAY LẠI CÓ KHUNG THAY ĐỔI

- Ta chơi đoạn nhạc này 2 lần, lần đầu chơi đến chỗ có dấu quay lại, lần sau bỏ khung 1 sang thẳng khung 2.

BÀI 3: DẤU HÓA BẤT THƯỜNG

- Dấu chấm lưu đặt trên hoặc dưới nốt nhạc nào cho biết ta phải chơi nốt đó dài hơn bình thường.

- Dấu hóa bất thường cạnh nốt nhạc chỉ có giá trị trong ô nhịp đó mà thôi.

Dấu giáng đứng cạnh nốt nhạc sẽ hạ nốt đó thấp xuống nửa cung (phím đen sát cạnh bên trái)

BÀI 6: BỘ KHÓA MỘT DẤU GIÁNG cao độ bình thường.

BÀI 7: HỢP ÂM SOL THỨ, FA THỨ

BÀI 8: HỢP ÂM LA THỨ, LA BẢY

BÀI 9: HỢP ÂM ĐÔ GIẢM

Hợp âm giảm được hình thành từ chuỗi quãng 3 thứ liên tiếp Chẳng hạn, với hợp âm Đô giảm, ta lấy nốt Đô làm điểm khởi đầu và di chuyển sang bên phải để tìm nốt Mi giáng, tiếp theo là nốt Sol giáng.

- F.O: Viết tắt của chữ Fade Out có nghĩa là chơi nhỏ dần để kết thúc bài nhạc

BÀI 10: HỢP ÂM SOL TĂNG

Hợp âm tăng là hợp âm trưởng những quãng 5 được nâng lên nửa cung.

Khi các nốt nhạc cùng cao độ nhắc lại nhiều lần, thường ta phải thay đổi ngón bấm cho các nốt đó.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

1 Trình bày cấu tạo các hợp âm Rê thứ, Sol thứ, Fa thứ, La thứ, La bảy, Đô giảm, Sol tăng.

2 Tác dụng của dấu thăng, dấu giáng?

3 Thực hành biểu diễn (yêu cầu không nhìn sách) ít nhất 3 tác phẩm trong chương II.

Dấu hóa Bài 1: Dấu thăng

Dấu quay lại có khung thay đổi

- Ta chơi đoạn nhạc này 2 lần, lần đầu chơi đến chỗ có dấu quay lại, lần sau bỏ khung 1 sang thẳng khung 2.

Dấu hóa bất thường

- Dấu chấm lưu đặt trên hoặc dưới nốt nhạc nào cho biết ta phải chơi nốt đó dài hơn bình thường.

- Dấu hóa bất thường cạnh nốt nhạc chỉ có giá trị trong ô nhịp đó mà thôi.

Dấu giáng

Dấu giáng đứng cạnh nốt nhạc sẽ hạ nốt đó thấp xuống nửa cung (phím đen sát cạnh bên trái)

BÀI 6: BỘ KHÓA MỘT DẤU GIÁNG cao độ bình thường.

BÀI 7: HỢP ÂM SOL THỨ, FA THỨ

BÀI 8: HỢP ÂM LA THỨ, LA BẢY

BÀI 9: HỢP ÂM ĐÔ GIẢM

Hợp âm giảm được hình thành từ chuỗi các quãng 3 thứ liên tiếp Chẳng hạn, để tạo ra hợp âm Đô giảm, ta bắt đầu với nốt Đô làm nốt gốc, sau đó tiến lên quãng 3 thứ đến nốt Mi giáng, và tiếp theo là nốt Sol giáng.

- F.O: Viết tắt của chữ Fade Out có nghĩa là chơi nhỏ dần để kết thúc bài nhạc

BÀI 10: HỢP ÂM SOL TĂNG

Hợp âm tăng là hợp âm trưởng những quãng 5 được nâng lên nửa cung.

Khi các nốt nhạc cùng cao độ nhắc lại nhiều lần, thường ta phải thay đổi ngón bấm cho các nốt đó.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

1 Trình bày cấu tạo các hợp âm Rê thứ, Sol thứ, Fa thứ, La thứ, La bảy, Đô giảm, Sol tăng.

2 Tác dụng của dấu thăng, dấu giáng?

3 Thực hành biểu diễn (yêu cầu không nhìn sách) ít nhất 3 tác phẩm trong chương II.

Bộ khóa một dấu giáng

Hợp âm Sol thứ, Fa thứ

Hợp âm La thứ, La bảy

Hợp âm Đô giảm

Hợp âm giảm được hình thành từ chuỗi các quãng 3 thứ liên tiếp Chẳng hạn, hợp âm Đô giảm bắt đầu với nốt Đô làm gốc, sau đó tiến lên quãng 3 thứ tới nốt Mi giáng, và tiếp theo là nốt Sol giáng.

- F.O: Viết tắt của chữ Fade Out có nghĩa là chơi nhỏ dần để kết thúc bài nhạc

BÀI 10: HỢP ÂM SOL TĂNG

Hợp âm tăng là hợp âm trưởng những quãng 5 được nâng lên nửa cung.

Khi các nốt nhạc cùng cao độ nhắc lại nhiều lần, thường ta phải thay đổi ngón bấm cho các nốt đó.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

1 Trình bày cấu tạo các hợp âm Rê thứ, Sol thứ, Fa thứ, La thứ, La bảy, Đô giảm, Sol tăng.

2 Tác dụng của dấu thăng, dấu giáng?

3 Thực hành biểu diễn (yêu cầu không nhìn sách) ít nhất 3 tác phẩm trong chương II.

Ngày đăng: 11/10/2022, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH NỐT - Giáo trình organ cơ bản
HÌNH NỐT (Trang 13)
Để phân biệt các nốt ngân dài ngắn khác nhau, người ta dùng ký hiệu bảy hình nốt: nốt tròn, nốt trắng, nốt đen, nốt móc đơn, nốt móc kép, nốt móc ba, nốt móc tư - Giáo trình organ cơ bản
ph ân biệt các nốt ngân dài ngắn khác nhau, người ta dùng ký hiệu bảy hình nốt: nốt tròn, nốt trắng, nốt đen, nốt móc đơn, nốt móc kép, nốt móc ba, nốt móc tư (Trang 13)
- Trường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen. - Giáo trình organ cơ bản
r ường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen (Trang 23)
- Trường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen. - Phách 1 mạnh, phách 2 và phách 3 nhẹ. - Giáo trình organ cơ bản
r ường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen. - Phách 1 mạnh, phách 2 và phách 3 nhẹ (Trang 36)