1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Cung Cấp Điện Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Chung Cư SaiGon Gateway

52 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Cung Cấp Điện Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Chung Cư SaiGon Gateway
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Cung Cấp Điện
Thể loại đồ án
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,5 MB

Cấu trúc

  • Phần 1

  • 1.1. Bản vẽ mặt bằng block B

  • 1.2. Đặc điểm của phụ tải

  • Phần 2

  • Tính toán chiếu sáng

  • 2.1. Tính chất của việc thiết kế và lắp đặt

  • 2.2. Trình tự tính toán chiếu sáng

  • Phần 3

  • Xác định nhu cầu phụ tải

  • 3.1. Phương án cung cấp điện

  • 3.2. Xác định phụ tải tính toán

  • Phần 5

  • Trạm biến áp

  • 5.1. Chọn máy biến áp

  • 5.2. Vị trí đặt máy biến áp và những lưu ý khi lắp đặt

  • Phần 6

  • Dây dẫn và thiết bị đóng cắt

  • 6.1. Chọn BUSWAY từ trạm biến áp 800KVA đến tủ điện chính

  • 6.2. Chọn busway từ tủ điện chính đến tủ phân phối các tầng

  • 6.3. Chọn tiết diện dây từ BUSWAY đến tủ phân phối tầng

  • 6.4. Chọn tiết diện dây từ tủ phân phối tầng tới tủ DB từng căn hộ

  • 6.5. Chọn tiết diện dây từ tủ DB đến các thiết bị bên trong

  • 6.6. Tính toán ngắn mạch

  • 6.7. File tính toán chọn dây dẫn (BẢNG TRA DÂY CÁP)

  • 6.8. Bản vẽ chi tiết

  • Phần 7

  • Thiết kế nối đất

  • 7.1. Tính toán thông số

  • 7.2. Bản vẽ thực tế (H.NĐ)

  • Phần 8

  • Thiết kế chống sét

  • 8.1. Tính toán thông số

  • 8.2. Bản vẽ thực tế (H.CS)

  • Phần 9

  • NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSφ

  • 9.1. Tính toán lựa chọn tụ bù

  • 9.2. Phương pháp lựa chọn tụ bù

  • 9.3. Lắp đặt (h.6)

  • 9.4. Tính toán

  • Phần 10

  • BẢN VẼ

  • Tài liệu tham khảo:

Nội dung

Mục lục Phần 1 3 1 1 Bản vẽ mặt bằng block B 4 1 2 Đặc điểm của phụ tải 6 Phần 2 8 Tính toán chiếu sáng 8 2 1 Tính chất của việc thiết kế và lắp đặt 8 2 2 Trình tự tính toán chiếu sáng 8 Phần 3 21 Xác.

3

Bản vẽ mặt bằng block B

1.1.2 Bản vẽ chi tiết từng căn hộ

1.1.2.1 Bản vẽ căn hộ loại A và thông số chi tiết (H.1)

3 phòng ngủ, 1 phòng khách ( bao gồm phòng bếp ), 2 toilet, 1 bancon. + Phòng ngủ lớn: 15m2

+ Phòng khách (bao gồm phòng bếp) : 36m2

1.1.2.2 Bản vẽ căn hộ loại B1 và thông số chi tiết (H.2)

2 phòng ngủ, 1 phòng khách ( bao gồm phòng bếp ), 2 toilet, 1 bancon. + Phòng ngủ lớn: 15m2

+ Phòng khách (bao gồm phòng bếp) : 27m2

1.1.2.3 Bản vẽ căn hộ loại B3 và thông số chi tiết (H.3)

2 phòng ngủ, 1 phòng khách ( bao gồm phòng bếp ), 2 toilet, 1 bancon.

+ Phòng khách (bao gồm phòng bếp) : 29m2

1.1.2.4 Bản vẽ căn hộ loại C2 và thông số chi tiết (H.4)

2 phòng ngủ, 1 phòng khách ( bao gồm phòng bếp ), 1 toilet, 1 bancon.

+ Phòng khách (bao gồm phòng bếp) : 19.18m2

Đặc điểm của phụ tải

Chung cư SAIGON GATEWAY quận 9 chủ yếu sử dụng điện cho chiếu sáng, ổ cắm và hệ thống điều hòa cục bộ, hoạt động 24/24 Đối tượng cư dân tại đây chủ yếu là công nhân, kỹ sư, giáo viên và người trẻ Chung cư được cấp điện theo tiêu chuẩn hộ loại 2 từ lưới điện quốc gia 22KV, cho phép mất điện tối đa 12 giờ cho ký túc xá K6 Hệ thống máy phát dự phòng đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng như chiếu sáng hành lang, hệ thống chữa cháy, bơm nước, phòng quản lý và thang máy, với thời gian mất điện được quy định theo thời gian cấp nguồn dự phòng Đường dây điện được thiết kế đơn hoặc kép nhằm đảm bảo tính ổn định và an toàn cho cư dân.

9 là không có nguồn dự phòng (ATS)

8

Tính chất của việc thiết kế và lắp đặt

Khi chiếu sáng cho căn hộ chung cư ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng từ đèn và yêu cầu đặt ra cho người thiết kế:

- Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên mặt phằng làm việc và học tập cũng như sinh hoạt.

- Phải có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền, mật độ chiếu sáng và sự tập hợp quang phổ chiếu sáng.

- Độ rọi phân bố đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên bề mặt làm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện.

Tập hợp quang phổ ánh sáng là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo sự truyền sáng tối ưu, từ đó hạn chế tình trạng lóa mắt và mệt mỏi khi học tập, làm việc và sinh hoạt hàng ngày.

Trình tự tính toán chiếu sáng

2.2.1 Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng Được nghiên cứu theo nhiều góc độ:

- Hình dạng, kích thước, bề mặt, các hệ số phản xạ, đặc điểm phân bố đồ đạc và các thiết bị.

- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn.

- Đặc tính cung cấp điện (1 pha, 3 pha).

- Loại công việc tiến hành.

- Khả năng và điều kiện bảo trì.

2.2.2.1 Lựa chọn độ rọi yêu cầu cho từng đối tượng Độ rọi là độ sáng trên bề mặt chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn mọi chi tiết mà mắt nhìn không mệt mỏi Theo Liên xô cũ độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc Còn theo Pháp, Mỹ thì độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc.

Các giá trị độ rọi tiêu chuẩn trong thang độ rọi :0,2; 0,3; 0,5; 1; 2; 3; 5; 7; 10; 20; 30; 50; 75; 100; 150; 200; 300; 400; 500; 600; 750; 1000; 1250; 2000; 2500; 3000; 3500; 4000; 4500; 5000 lux.

Khi lựa chọn độ rọi phải dựa trên thang độ rọi , không được chọn giá trị ngoài thang độ rọi.

Vì vậy đối với Chung cư SAIGON GATEWAY, nhóm quyết định lựa chọn độ rọi như sau:

Phòng khách là không gian sinh hoạt chính, nơi mọi người thường xem TV, trò chuyện và làm việc với yêu cầu ánh sáng vừa phải Do đó, độ rọi lý tưởng cho phòng khách được nhóm quyết định là 300 lux, đảm bảo ánh sáng không quá sáng cũng như không quá tối.

Phòng ngủ là không gian nghỉ ngơi chủ yếu cho các hoạt động như ngủ, đọc sách và làm việc nhẹ nhàng, vì vậy độ rọi ánh sáng tại đây sẽ thấp hơn so với phòng khách Do đó, nhóm đã quyết định chọn độ rọi là 150 lux cho phòng ngủ.

Phòng bếp là không gian quan trọng cho các hoạt động như ăn uống và nấu nướng, vì vậy cần có ánh sáng mạnh để đảm bảo sự thoải mái và hiệu quả Nhóm đã quyết định lựa chọn độ rọi ánh sáng là 300 lux cho khu vực này.

2.2.2.2 Chọn đèn và những thông số kĩ thuật của đèn

Việc lựa chọn đèn dựa trên các tiêu chí:

- Tính chất môi trường xung quang.

- Các yêu cầu phân bố ánh sáng, sự giảm chói.

- Các cấp độ đèn được phân chia theo tiêu chuẩn IEC.

Khi lựa chọn đèn cho từng phòng trong chung cư SAIGON GATEWAY, cần lưu ý rằng đây là một chung cư không cao cấp, phục vụ cho đối tượng có thu nhập trung bình đến khá như kỹ sư, giáo viên và sinh viên Do đó, nhóm quyết định lựa chọn đèn dựa trên chức năng của từng phòng trong căn hộ để tối ưu hóa tiện ích và không gian sống.

Với phòng khách và phòng bếp: Đèn LED âm trần Philips 22w

Thông số kĩ thuật: Ánh sáng trắng

Công suất : 22W Điện áp : 220V/50Hz

Vật liệu : Kim loại Điện áp có thể hoạt động : 100-240V

Hệ số trả màu (CRI) : 80

Chu kì bật/tắt : 50000 lần Ưu điểm :

Đèn LED 22W D200 DN027B G2 Philips giúp tiết kiệm đến 80% điện năng với quang thông 2000 lm, mang lại khả năng chiếu sáng vượt trội và giảm thiểu chi phí điện cũng như chi phí sửa chữa, thay thế trong thời gian dài Đặc biệt, đèn có thời gian chiếu lên tới 20.000 giờ, tương đương khoảng 10 năm sử dụng mà không cần thay thế hay bảo trì.

Đèn Downlight âm trần DN027B 22w G2 sở hữu thiết kế siêu mỏng với độ dày chỉ 45 mm và lỗ khoét D200 mm, phù hợp lắp đặt cho cả trần thấp Sản phẩm nhẹ nhàng, dễ dàng lắp đặt và có nhiều mức công suất đa dạng để bạn lựa chọn thoải mái.

Tấm phản quang PMMA mang lại hiệu quả chiếu sáng vượt trội nhờ khả năng chống lóa và phân bổ ánh sáng đồng đều Với góc chiếu rộng, ánh sáng phát ra êm dịu, không chói mắt và hoàn toàn không bị nhấp nháy.

Đèn led âm trần Philips DN027B G2 22W có dải điện áp hoạt động rộng từ 100-240V, giúp sản phẩm hoạt động ổn định ngay cả khi điện áp không ổn định Điều này rất quan trọng, vì nhiều thiết bị chỉ chạy ở dải điện áp cố định (220V) sẽ nhanh chóng hỏng hóc khi gặp sự cố về điện Với khả năng này, đèn Philips DN027B G2 đảm bảo chất lượng ánh sáng không bị suy giảm, mang lại hiệu suất tốt trong mọi điều kiện điện.

Đèn LED âm trần của Philips được thiết kế an toàn cho sức khỏe và môi trường, giúp triệt tiêu tia UV có hại, giảm khí thải và hạn chế ánh sáng xanh cùng độ chói, bảo vệ sức khỏe con người.

Với phòng ngủ: Đèn LED âm trần tròn Philips 17W

Thông số kĩ thuật: Ánh sáng trắng

Công suất : 17W Điện áp : 220V/50Hz

Vật liệu : Kim loại Điện áp có thể hoạt động : 100-240V

Hệ số trả màu (CRI) : 80

Chu kì bật/tắt : 50000 lần Ưu điểm :

+ Tiết kiệm lên đến 80% điện năng: Đèn led 17W D175 DN027B Philips có quang thông

Với độ sáng 1500 lm, sản phẩm mang lại khả năng chiếu sáng vượt trội, giúp tiết kiệm điện năng ngay lập tức Điều này không chỉ giảm thiểu chi phí điện năng mà còn giảm các chi phí sửa chữa và thay thế trong suốt thời gian sử dụng.

+ Thời gian chiếu lên tới 20.000h tương đương với khoảng thời gian chiếu sáng 10 năm, bóng hoạt động trong thời gian dài mà không phải thay thế , bảo trì.

Đèn Downlight âm trần DN027B 17w sở hữu thiết kế siêu mỏng với độ dày chỉ 45mm, phù hợp cho cả những không gian trần thấp Sản phẩm nhẹ, dễ lắp đặt và có nhiều mức công suất đa dạng cho bạn thoải mái lựa chọn.

Tấm phản quang PMMA chống lóa giúp phân bổ ánh sáng đồng đều với góc chiếu rộng, mang lại hiệu quả chiếu sáng vượt trội Ánh sáng phát ra êm dịu, không chói mắt và hoàn toàn không bị nhấp nháy.

Đèn led âm trần Philips DN027B 17W nổi bật với khả năng hoạt động ổn định trong dải điện áp rộng từ 100-240V Điều này giúp đèn có thể thích nghi tốt với lưới điện không ổn định, thường xuyên biến động, mà vẫn đảm bảo chất lượng ánh sáng không bị suy giảm Nhờ đó, đèn này có thể hoạt động tốt và kéo dài tuổi thọ, ngay cả trong môi trường điện áp không ổn định.

Đèn LED âm trần của Philips an toàn cho sức khỏe và môi trường, được thiết kế để loại bỏ tia UV có hại, giảm khí thải, ánh sáng xanh và độ chói, không gây ảnh hưởng xấu đến con người.

Với toilet và bancon: Đèn LED âm trần tròn Philips 14W

Thông số kĩ thuật: Ánh sáng trắng

Công suất : 14W Điện áp : 220V/50Hz

Vật liệu : Kim loại Điện áp có thể hoạt động : 100-240V

Hệ số trả màu (CRI) : 80

Chu kì bật/tắt : 50000 lần Ưu điểm :

21

Phương án cung cấp điện

Chung cư SAIGON GATEWAY được cấp điện từ đường dây trung thế 22KV thông qua máy biến áp 22/0.4KV sử dụng hệ thống nối đất TN-S

Tủ điện phân phối chính MDB đặt ở phòng điện tầng trệt, các tủ động lực từng tầng đặt ở phòng điện từng tầng.

Máy biến áp cung cấp điện cho tủ điện chính MDB, từ đó tủ MDB phân phối điện cho các tủ động lực từng tầng qua hệ thống Busway Tiếp theo, tủ DB sẽ cấp điện đến từng tủ điện của các căn hộ thông qua dây dẫn.

Sơ đồ nguyên lý cấp điện: h.6

Sơ đồ nguyên lý từng căn hộ: h.7

Xác định phụ tải tính toán

3.2.1 Giới thiệu cách tính toán phụ tải

Những phụ tải mặc định có trong từng căn hộ: Ổ cắm, máy lạnh, đèn (chiếu sáng)

Về ổ cắm: Chọn ổ cắm 2 chấu PANASONIC 220V/16A

Vậy công suất 1 ổ cắm: Sổ cắm= 220*16 = 3520 (VA)

+ Phòng khách: Chọn máy lạnh 2hp (tương đương 1500W)

+ Phòng ngủ: Chọn máy lạnh 1,5hp (tương đương 1125W)

Về chiếu sáng: Phần 2 của đồ án

Hệ số sử dụng (ku) là một chỉ số quan trọng để đánh giá công suất tiêu thụ thực tế của thiết bị, thường thấp hơn giá trị định mức trong điều kiện vận hành bình thường Việc áp dụng hệ số này cho từng tải riêng biệt, đặc biệt là cho các động cơ, là cần thiết vì chúng hiếm khi hoạt động ở mức tải tối đa.

Trong lưới công nghiệp, hệ số công suất cho động cơ thường khoảng 0,75, trong khi đối với đèn dây tóc, hệ số này là 1 Đối với ổ cắm ngoài, hệ số công suất phụ thuộc hoàn toàn vào loại thiết bị được cắm vào.

Hệ số sử dụng của ổ cắm trong chung cư thường được xác định là 1, do các thiết bị như Tivi, tủ lạnh, máy sấy tóc, quạt máy, laptop và các thiết bị bếp như lò nướng, bếp từ đều hoạt động ở trạng thái đầy tải Điều này phản ánh tính chất phụ thuộc vào nhu cầu sinh hoạt của con người trong môi trường sống.

Về hệ số sử dụng của máy lạnh: Do khi hoạt động máy lạnh cũng hoạt động ở trạng thái đầy tải nên chọn hệ số sử dụng là 1

Vệ hệ số sử dụng chiếu sáng: Do chọn đèn led nên hệ số sử dụng là 1

Về hệ số đồng thời (ks):

- Hệ số sử đồng thời theo chức năng của mạch:

+ Hệ số sử dụng ổ cắm: Với ổ cắm dành cho phòng khách, phòng ngủ, bancon, chọn hệ số sử dụng là 0.2 Và những ổ cắm dành cho bếp là 1.

+ Hệ số sử dụng máy lạnh: Chọn 1

+ Hệ số sử dụng chiếu sáng: Chọn 1

- Hệ số đồng thời cho tủ phân phối:

Hệ số đồng thời của tủ phân phối trong 1 căn hộ là 0,6.

- Hệ số đồng thời cho tòa nhà:

Do nguyên tòa nhà có hơn 50 hộ tiêu thụ nên chọn hệ số sử dụng (ks) cho tòa nhà là 0.4

27

Chọn máy biến áp

5.1.1 Chọn dung lượng máy biến áp

Dựa theo việc tính toán phụ tải ở phần 5 ta có Stt = 1097KVA Áp dụng phương pháp chọn máy biến áp trong điều kiện bình thường: SMBA>Stt

Do đó chọn công suất máy biến áp dầu 3 pha của thương hiệu ThiBiDi với dung lượng là

Công suất: 1.250 kVA Điện áp: 22 ± 2x2,5% / 0,4kV

Vật liệu chế tạo cuộn dây (cuộn cao và hạ): đồng

Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 76

(đáp ứng theo quyết định 2608/QĐ-EVN SPC ngày 3/9/2015 của Tổng công ty Điện Lực Miền Nam)

Sử dụng: trong nhà, ngoài trời; làm nguội bằng không khí và dầu tuần hoàn tự nhiên Tổn hao không tải Po ≤ 1.020W

Tổn hao ngắn mạch ở 75°C: Pk≤10.690W Điện áp ngắn mạch Uk% = 4÷6%

Kích thước máy (mm): Cao H = 1.860; dài L = 2.040; rộng W = 1.290

Khoảng cách bánh xe: 820mm

5.1.2 Các phần tử bảo vệ máy biến áp

5.1.2.1 Rơ le bảo vệ so lệch

Nhiệm vụ của rơle so lệch là bảo vệ máy biến thế bằng cách so sánh dòng điện thứ cấp ở cả hai phía của TI trước và sau máy biến áp Khi xảy ra sự cố chập trong cuộn dây máy biến áp, dòng điện thứ cấp của cuộn TI sẽ tăng đột biến, dẫn đến sự mất cân bằng dòng điện qua rơle Ngay lập tức, rơle so lệch sẽ khởi động tất cả các máy cắt điện tổng để tự động tách máy biến thế gặp sự cố ra khỏi hệ thống vận hành.

5.1.2.2 Rơ le bảo vệ quá dòng và ngắn mạch

Dòng điện thứ cấp trong rơle bảo vệ quá dòng và cắt nhanh là 5A, và khi xảy ra sự cố, dòng điện sẽ tăng lên so với mức định mức Rơle này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tốc độ bảo vệ Khi đó, rơle bảo vệ quá dòng cắt nhanh sẽ hoạt động chọn lọc, dựa vào dòng khởi động thay vì dòng điện, nhằm phát hiện dòng ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ.

5.1.2.3 Rơ le bảo vệ quá nhiệt của cuộn dây máy biến áp

Nhiệt độ của máy biến áp phụ thuộc vào dòng điện tải chạy qua cuộn dây máy biến áp và

Khi nhiệt độ cuộn dây máy biến áp vượt quá 110 ℃, hệ thống sẽ phát tín hiệu cảnh báo bằng đèn còi Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng lên trên 120 ℃, tín hiệu cảnh báo vẫn sẽ được phát, đồng thời máy biến áp sẽ được ngắt khỏi lưới điện để đảm bảo an toàn.

5.1.2.4 Rơ le nhiệt độ dầu

Rơle nhiệt độ dầu bao gồm cơ cấu chỉ thị quay để ghi số đo, bộ phận cảm biến nhiệt và ống mao dẫn kết nối giữa cảm biến và chỉ thị Khi nhiệt độ dầu vượt quá trị số lắp đặt cấp 1, rơle sẽ đóng tiếp điểm cấp 1 để cảnh báo sự cố máy biến áp Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng vượt trị số cấp 2, rơle sẽ đóng tiếp điểm cấp 2 để tự động cắt điện áp máy biến áp và thông báo sự cố do nhiệt độ dầu cao.

Vị trí đặt máy biến áp và những lưu ý khi lắp đặt

5.2.1 Vị trí đặt máy biến áp

Khi lắp đặt máy biến áp trong nhà, cần đảm bảo rằng máy không nghiêng quá 15 độ Ngoài ra, cần kiểm tra hệ thống cửa ra vào, cửa sổ, cửa thông gió và lưới chắn bảo vệ xung quanh khu vực lắp đặt Vị trí lắp đặt cần có đủ thông gió và được bảo vệ bằng lưới chắn cho các lỗ thông gió Đặc biệt, nền nhà phải phẳng, sạch và cần có hầm chứa dầu sự cố ở dưới vị trí lắp đặt để đảm bảo an toàn.

Khi lắp đặt máy biến áp ngoài trời, cần đặt trên nền cao hoặc trụ cao, tránh đặt sát mặt đất để giảm nguy cơ cháy nổ Xung quanh máy biến áp cần được dọn dẹp sạch sẽ, loại bỏ cỏ dại và cây mục Đặc biệt, nên giữ khoảng cách an toàn ít nhất 2m với cây cối và sử dụng rào chắn để bảo vệ Đối với chung cư SAIGON GATEWAY QUẬN 9, máy biến áp dầu 1250KVA sẽ được lắp đặt trong tầng hầm có tường bảo vệ.

5.2.2 Những lưu ý khi lắp đặt

+ Ở phía cao áp phải có sứ để chống sét, cầu chì của cao áp tự rơi, máy cần phải được tiếp đất.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống điện, cần trang bị dao cách ly hạ áp hoặc aptomat với dòng định mức phù hợp Đặc biệt, đối với máy biến áp có công suất từ 100KVA trở lên, việc lắp đặt đồng hồ ampere là cần thiết để theo dõi và kiểm tra mức phụ tải.

+ Cáp điện lắp đặt cần phải có độ chùng và võng, cấ điện không được căng.

33

Chọn BUSWAY từ trạm biến áp 800KVA đến tủ điện chính

√3.0,404A Chọn ACB của hãng Schneider 3 pha 2000A với Icu = 66kA

Dòng phát nóng cho phép dây dẫn: Icp=In 00A

Hệ số hiệu chỉnh: Khc=1 nên Icp 00A

Tra catalogue busway của hãng schneider, chọn thanh busway loại tiếp xúc đồng I-LINE

II 2000A, có sụt áp theo hệ số công suất(cosψ=0,8) là 0.116V/m

Chiều dài của busway L5m, độ sụt áp của busway là: ΔU=0,11U=0,116.35=4.06V ΔU=0,11U%= ΔUU Un 100%=4.06 400.100%=1,015%200mm 2 và XB= 0,15 mΩ Thanh dẫn có thông số: S = 1800mm 2 , L = 3m  RB=0, XB= 0,15.3 = 0,45 mΩ Ngắn mạch tại tủ chính MDB :

Tổng trở mỗi pha tới thanh cái tủ MDB là :

Cường độ dòng điện tại thanh cái chính là :

Tính ngắn mạch đến busway tủ phân tầng

RCB= 0 và XCB=0 ,15 mΩ, RB=0 , XB= 0,15.20 = 3 mΩ

Tổng trở của thanh dẫn busway, chiều dài 120m:

Tổng trở Zc=√ Rc 2 + Xc 2 = √ 2.4 2 + 4,11 2 = 4.76 mΩ

Cường độ dòng điện tại thanh cái chính là:

Tính ngắn mạch từ tủ phân tầng đến tủ từng căn hộ

RCB= 0 và XCB=0 ,15 mΩ, RB=0 , XB= 0,15.20 = 3 mΩ

Tổng trở của dây dẫn, chiều dài 35m:

Cường độ dòng điện tại tủ từng căn hộ là:

File tính toán chọn dây dẫn (BẢNG TRA DÂY CÁP)

Tất cả CB (ACB, MCCB, MCB) được chọn từ thương hiệu Schneider Elictric (PHÁP)Tất cả dây cáp (CV, CVV) được chọn từ thương hiệu CADIVI (VIỆT NAM)

Bản vẽ chi tiết

44

Tính toán thông số

Chọn sơ đồ nối đất là sơ đồ TN-C-S.

Dùng cọc nhọn dài, chôn thẳng đứng.

Chiều dài cọc nối đất: L=3 m. Đường kính ngoài cọc nối đất: d mm. Điện trở nối đất của thiết bị: Rđ=4Ω.

Khoảng cách từ cọc lên mặt đất (0,5 – 0,8), chọn 0,7 m.

Khoảng cách giữa các cọc kế tiếp: a=6 m

Chọn cáp đồng trần liên kết cọc nối đất có tiết diện Spmm 2 , đường kính dt = 9,5mm Điện trở suất của đất: ρ Ωm

Hệ số mùa: Km=1,4 ( Mùa khô ) Điện trở suất tính toán của đất: ρ tt=Km ρ=1,4.802 Ωm Điện trở nối đất của một cọc: r c = ρ tt

Sau khi tính toán ta có: N= 6,86 (xấp xỉ 7) (cọc)

Ta có Rnđ= r c n , ɳ c =7.0,77 27,45 = 5,09Ω > 4 Ω (KHÔNG ĐẠT) Gỉa sử tăng lên 10 cọc thì : ɳ c¿0,75 thì

Vậy số cọc nối đất là 10 (cọc)

46

Tính toán thông số

Bán kính bảo vệ Rp của kim thu sét phóng điện sớm ESE được tính theo công thức:

R p : bán kính bảo vệ mặt phẳng ngang từ chân đặt kim

H: chiều cao đầu thu sét trên mặt phẳng bảo vệ (m).

∆L: là độ dài của tia tiên đạo (m) ∆L= V.∆T

V: tốc độ trung bỡnh của tia tiờn đạo, thường là 1,1 m/às

D: là khoảng cách giữa tia tiên đạo của sét và đầu tia tiên đạo của kim thu sét hay bán kính hình cầu lăn.

Chọn mức bảo vệ an toàn tương ứng với D`m, chọn kim ESE có thời gian phóng điện sớm ∆T= 25 às trờn cột đỡ chiều cao 5m

Bán kính bảo vệ của kim ESE:

Chọn kim thu sét INGESCO PDC - 4,3:

Loại: Kim thu sét chủ động ESE

Chất liệu: INOX AISI 316L, PA66

Thời gian phỏt tia tiờn đạo: 34 às

Bán kính bảo vệ (H>5) cấp độ 1: 63 m

Bán kính bảo vệ (H>5) cấp độ 2: 72 m

Bán kính bảo vệ (H>5) cấp độ 3: 84 m

Tiêu chuẩn: EN 50.146/1, EN 62.305, UNE 21.186, NFC 17.102 Điện trở nối đất chống sét: R nđ < 10 Ω

Cọc a=9m, d=9,5mm; chôn cọc sâu cách mặt đất 0,75 m

Dây thoát sét được sử dụng là cáp đồng trần với tiết diện 70 mm², được bọc trong ống PVC nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng Điện trở suất của đất khô là ρ Ωm.

Hệ số mùa khô được xác định là Km = 1,4 Điện trở suất của đất trong mùa khô được tính bằng công thức ρ tt = Km ρ, với ρ = 1,4.802 Ωm Đồng thời, điện trở suất của một cọc tiếp địa cũng được xác định theo công thức r c = ρ tt.

Với : L: Chiều dài của cọc tiếp đất, L=3 m D: Đường kính của cọc t: Khoảng cách chôn sâu cách mặt đất t=h+ L 2 =0,75+3 2 = 2,25 m r c = 112

N= R r c đ = 33,89 10 = 3,389 Với: N = 4 cọc , rc3,89 Ω, a L = 6 3 = 2, ɳ c =0,83 (Với ɳ c :H ệ s ố s ử d ụ ng c ọ c)

Vậy: Điện trở nối đất: Rnđ= r c n , ɳ c =4.0,83 33,89 = 10,2Ω > 10 Ω (KHÔNG ĐẠT) Tăng lên N = 5 cọc: rc = 0,81

Vậy Rnđ= n , ɳ r c c =5.0,81 33,89 = 8,36 Ω < 10 Ω (ĐẠT)Vậy số cọc nối đất là 5

49

Tính toán lựa chọn tụ bù

Tụ bù là thành phần quan trọng trong tủ điện bù công suất phản kháng, hoạt động cùng với các thiết bị như bộ điều khiển, thiết bị đóng cắt, bảo vệ, cuộn kháng lọc sóng hài, và thiết bị đo hiển thị, nhằm đảm bảo hệ thống bù hoạt động ổn định và an toàn Việc lắp đặt tụ bù giúp nâng cao hệ số cos phi, và dung lượng bù được xác định theo công thức cụ thể.

Qbù = Ptt.(tgφ1 – tgφ2) Trong đó:

Công suất tính toán của tải được xác định thông qua các góc pha φ1 và φ2 Trong đó, φ1 là góc pha tương ứng với hệ số công suất trước khi bù, với cosφ1 = 0,8 và tgφ1 = 0,75 Sau khi bù, góc pha φ2 có cosφ2 = 0,93 và tgφ2 = 0,4, cho thấy sự cải thiện trong hệ số công suất.

Việc điều khiển đóng và ngắt bớt tụ bù tuân theo quy tắc sau:

- Đóng và ngắt từng nấc theo cơ cấu của tụ bù.

- Nấc vừa ngắt ra sẽ không đóng lại liền.

Phương pháp lựa chọn tụ bù

Áp dụng nguyên lý bù ứng động.

Nguyên lý vận hành và lý do sử dụng bù ứng động:

Bộ tụ điện bao gồm nhiều phần, mỗi phần được điều khiển bởi contactor Khi một contactor được đóng, nó sẽ kết nối một số tụ điện song song với các tụ vận hành, từ đó cho phép điều chỉnh lượng công suất bù tăng hoặc giảm theo từng cấp Việc này được thực hiện thông qua việc đóng hoặc cắt contactor điều khiển tụ.

- Lựa chọn thiết bị điều khiển bù ứng đọng với contactor điều khiển đóng cắt theo từng cấp.

Chọn thiết bị bảo vệ cho bộ tụ:

In ≥ 1,5Ic (A) Trong đó: In : Là dòng điện định mức của thiết bị đóng cắt bảo vệ.

Ic : Là dòng điện định mức của bộ tụ.

Lắp đặt (h.6)

Áp dụng cho tải ổn định và liên tục

- Bộ tụ đầu vào thanh cái của tủ phân phối chính được đóng trong thời gian tải hoạt động.

- Vỏ tụ điện phải được nối đất.

- Tụ được đặt trong tủ bảo vệ chắc chắn, khép kín. Ưu điểm:

- Giảm tiền phạt do vấn đề vi phạm hệ số công suất.

- Làm giảm công suất biểu kiến.

- Làm nhẹ tải cho máy biến áp và có thể phát triển thêm các phụ tải cần thiết.

Tính toán

- Thống kê bù công suất block A

Tính toán bù công suất phản kháng

Công suất tính toán (KW) 1000

Chọn hệ số Cosφ trước khi bù 0,8

Chọn hệ số Cosφ sau khi bù 0,93

Chọn tụ bù có công suất phản kháng định mức 50

Tổng công suất thiết kế (KVAR) 350

- Chọn thiết bị bảo vệ cho tụ bù:

Dòng tổng cho tụ bù:

Do điện áp của tụ làm việc có các thành phần sóng hài đi kèm nên:

In-CB = (1,3 ÷ 1,5).In = 1,5.505u7.5 A Chọn MCCB Schneider 3P bảo vệ cho tụ bù có In = 800A , Icu = 50KA

- Chọn thiết bị bảo vệ cho tụ bù 50kVar

Dòng cho tụ bù 50kVar:

Do điện áp của tụ làm việc có các thành phần sóng hài đi kèm nên:

In-CB = (1,3 ÷ 1,5).In = 1,5.75,963,94 AChọn MCCB Schneider 3P bảo vệ cho tụ bù có In = 125A , Icu = 25KA.

Ngày đăng: 11/10/2022, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “ Giáo trình cung cấp điện” , PGS.TS QUYỀN HUY ÁNH, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cung cấp điện
2. “ Tính toán lựa chọn thiết bị điện cho công trình xây dựng ”, PGS.TS VÕ VIẾT CƯỜNG, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán lựa chọn thiết bị điện cho công trình xây dựng
3. Catalouge đèn Philips 4. Catalouge dây cáp CADIVI Khác
5. Catalouge CB, BUSWAY SCHNEIDER ELICTRIC Khác
6. Đồ án tốt nghiệp , SV PHAN HỮU TRỌNG, SV TRẦN QUỐC DŨNG, GVHD LÊ CÔNG THÀNH , 6/2019 Khác
w