1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG

70 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 831,34 KB

Cấu trúc

  • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (1)
  • 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long (2)
  • 1.3/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (3)
  • 1.4/ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (6)
  • 2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán (6)
  • 2.2/ Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ (8)
  • 2.3/ Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán (9)
  • 2.4/ Tổ chức sổ kế toán của công ty (9)
  • 2.5/ Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (11)
  • PHẦN II CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP (1)
    • I. Tài sản cố định - đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định (9)
      • 1.1. Khái niệm tài sản cố định (15)
      • 1.2. Đặc điểm của tài sản cố định (16)
      • 1.3 Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ (16)
    • II. Phân loại và đánh giá tài sản cố định (16)
      • 2.1 Phân loại tài sản cố định (16)
      • 2.2. Đánh giá tài sản cố định (18)
    • III. Tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp (21)
      • 3.1. Thủ tục và hồ sơ (21)
      • 3.2. Hạch toán chi tiết TSCĐ (21)
      • 3.3. Hạch toán tổng hợp TSCĐ (23)
      • 3.4 Hạch toán thuê và cho thuê tài sản cố định (37)
      • 3.5. Hệ thống sổ sách kế toán tài sản cố định (39)
    • IV. Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định (39)
      • 4.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ (39)
      • 4.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý TSCĐ (40)
    • V. Một số liên hệ với kế toán Quốc tế và chuẩn mực kế toán (41)
  • Chương II: THỰC TẾ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ (15)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long (44)
    • 1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (45)
    • 1. Đặc điểm và tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ tại Công ty (49)
      • 1.1. Phân loại và đặc điểm tài sản cố định (49)
      • 1.2. Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định (50)
    • 2. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại Công ty (51)
      • 2.1. Thủ tục chứng từ, sổ sách, tài khoán sử dụng và quy trình hạch toán chung (51)
      • 2.2. Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ (52)
      • 2.3. Hạch toán tính hình biến động giảm TSCĐ (54)
  • Chương III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG (43)
    • 3.1. Đánh giá chung về công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty (0)
    • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. .......................................................................................................................................... 74 KẾT LUẬN (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long là doanh nghiệp cổ phần nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long

Tên giao dịch quốc tế : Thăng Long construction joint stock company N2 Tên gọi tắt : Thăng Long const stock Co N2

Trụ sở chính : Đường Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà nội

Công ty Xí nghiệp cơ khí xây lắp Thăng Long được thành lập vào ngày 10 tháng 12 năm 1966, với nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình phục vụ cho sự nghiệp chống Mỹ cứu nước và công cuộc xây dựng sau hòa bình.

Vào ngày 27 tháng 03 năm 1993, Xí nghiệp xây lắp Thăng Long đã được chuyển đổi thành Công ty kiến trúc và xây dựng Thăng Long theo quyết định số 497/QĐ/GTVT của Bộ Giao thông Vận tải Hiện nay, công ty chuyên về xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, sản xuất cấu kiện bê tông cùng với vật liệu xây dựng.

Ngày 28 tháng 8 năm 1995, Công ty kiến trúc và xây dựng Thăng Long được đổi tên thành Công ty xây dựng kiến trúc Thăng Long và sát nhập vào Tổng Công ty xây dựng Thăng Long theo quyết định số 4003/QĐ/GTVT của Bộ Giao thông Vận tải Công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh, cho phép thực hiện các công trình giao thông và kinh doanh khách sạn du lịch.

Vào ngày 09 tháng 11 năm 1999, Công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty xây dựng số 2 Thăng Long theo quyết định số 3113/1999/QĐ/GTVT Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và giao thông.

Vào ngày 17 tháng 9 năm 2001, theo quyết định số 3057/QĐ/GTVT của Bộ Giao thông Vận tải, Công ty Xây dựng số 2 đã chuyển đổi thành công ty cổ phần Quá trình cổ phần hóa bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2003, và từ đó công ty chính thức hoạt động theo điều lệ tổ chức của công ty cổ phần, tuân thủ luật doanh nghiệp được Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 6 năm 1999 tại kỳ họp lần thứ V.

Công ty Cổ phần Xây dựng Số 2 Thăng Long là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu riêng và tài khoản ngân hàng Công ty hoạt động theo hình thức cổ phần với điều lệ rõ ràng, có vốn điều lệ và trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ Đồng thời, công ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.

Vốn điều lệ của Công ty là: 5.100.000.000 đồng, Trong đó : + Phần vốn nhà nước chiếm 21% (1070 triệu đồng)

+ Phần vốn của các cổ đông trong Công ty chiếm 60% ( 3.060 triệu đồng)

+ Phần vốn bán cho các đối tượng ngoài công ty chiếm 19% ( 969 triệu đồng).

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Thăng Long được xem là gọn nhẹ, năng động và hiệu quả Việc tổ chức thành các đội thi công giúp công ty quản lý lao động và phân công công việc cho nhiều vị trí thi công khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả trong các dự án xây dựng.

Trong bộ máy quản lý mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng của mình trong mối quan hệ thống nhất

- Đại hội Cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất

- Hội đồng quản trị Công ty là đơn vị chịu trách nhiệm điều hành chính

Giám đốc là người lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh chung của toàn bộ doanh nghiệp.

- Các Phó Giám đốc : Công ty có 4 Phó Giám đốc, mỗi người chịu trách nhiệm trước giám đốc điều hành theo khu vực địa lý

- Phòng dự án : Tìm hiểu nghiên cứu thị trườngvà các dự án, lập hồ sơ đấu thầu và theo dõi kết quả

Phòng kinh tế hợp đồng có trách nhiệm ký kết và thanh lý các hợp đồng, đồng thời lập và duyệt các định mức đơn giá tiền lương Ngoài ra, phòng cũng thực hiện việc lập bảng giao khoản cho các đội.

- Phòng kế hoạch điều độ : Tổng hợp kế hoạch các bộ phận và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư cho toàn công ty

- Phòng kỹ thuật : Nghiên cứu, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ trhuật vào sản xuất

Lập hạn mức vật tư và theo dõi kiểm tra giám sát kỹ thuật, chất lượng sản xuất cho các công trình và dự án của công ty đang thực hiện là rất quan trọng Việc xác định khối lượng thực tế cần thực hiện sẽ hỗ trợ phòng kế hoạch điều độ trong việc giao nhiệm vụ hiệu quả.

Phòng Tổ chức Cán bộ và Lao động Tiền lương có nhiệm vụ tuyển chọn và phân công lao động, sắp xếp và điều phối nhân sự cho các đội sản xuất Đồng thời, phòng cũng hình thành các hợp đồng liên quan đến lao động và tiền lương cho các bộ phận trong Công ty.

Phòng máy vật tư đảm nhiệm việc cung cấp kịp thời và đúng chủng loại vật tư cho các công trình theo kế hoạch đã đề ra Đồng thời, phòng cũng quản lý và tham mưu về việc sử dụng máy móc thiết bị vận tải trong toàn bộ Công ty.

Phòng Tài chính Kế toán chịu trách nhiệm ghi chép và xử lý số liệu về tình hình tài chính, đồng thời huy động, phân phối và giám sát các nguồn vốn Nhiệm vụ của phòng là bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

-Văn phòng : Chịu trách nhiệm về công tác hành chính của công ty

Cơ cấu tổ chức của đội sản xuất trong công ty bao gồm đội trưởng, đội phó kỹ thuật, từ 1 đến 3 kỹ thuật viên chuyên ngành, từ 1 đến 2 nhân viên thống kê kế toán, 1 nhân viên tiếp liệu và 1 thủ kho Số lượng và vai trò của các thành viên được bố trí linh hoạt tùy theo quy mô và tính chất của sản xuất trong đội.

Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty: ( Sơ đồ 1 )

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Là một dơn vị xây dựng, Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Thăng Long có những đặc điểm chủ yếu sau:

Công ty chuyên sản xuất các công trình giao thông quy mô lớn, với phạm vi hoạt động rộng lớn Các sản phẩm của công ty phải đối mặt với nhiều yếu tố ảnh hưởng từ thời tiết và thường có thời gian sản xuất kéo dài.

Công ty hoạt động trên toàn quốc và gần đây đã mở rộng thị trường sang Lào, với các công trình xây dựng cố định yêu cầu vật liệu và máy móc di chuyển theo từng địa điểm Hoạt động thi công diễn ra ngoài trời, vì vậy việc quản lý tài sản, vật tư và máy móc bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, dễ dẫn đến hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ Do đó, Công ty đặc biệt chú trọng đến vấn đề sinh hoạt của công nhân cũng như an ninh cho người lao động và thiết bị thi công.

Công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuất chuyên môn hóa để đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu sự quản lý tập trung từ Ban Lãnh đạo.

Công ty sở hữu các đội ngũ chuyên trách, bao gồm đội làm đường và đội thực hiện các công trình thủy lợi Để tối ưu hóa việc di chuyển nhân lực và máy móc thi công, công ty đã khoanh vùng xây dựng cho từng đội một cách hợp lý.

* Nhiêm vụ sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay là :

- Xây dựng Công trình giao thông trong và ngoài nước ( bao gồm: cầu, đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng )

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và công trình điện đến 35KV

Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân cư, khu đô thị, giao thông vận tải

- Khai thác khoáng sản và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa

- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí

- Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật tư, tư vấn giám sát các công trình không do Công ty thi công

- Kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch, khách sạn

*Kết quả hoạt động kinh doanh trong nhưng năm gần đây:

Trong những năm gần đây kết qủa sản xuất kinh doanh của công ty năm sau đều cao hơn nặm trước trên tất cả các mặt(Bảng số 1)

Bảng số 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004

So sánh giữa năm 2004 với năm 2003

1.Tổng doanh thu Triệu đồng 93025.5 95420.8 2395.3 2.57

2.Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 382.85 409.67 26.82 7.00

Thuế và các khoản phải nộp NS

Số lượng cán bộ, CNV Người 325 350 25 7.69

Thu nhập bình quân 1000đ/người 1250 1375 125 0.1

Công ty đang trên đà phát triển với tổng doanh thu năm 2004 tăng 2.57% so với năm 2003 Đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện, ổn định cả về vật chất lẫn tinh thần nhờ vào cơ chế thưởng, phạt và phụ cấp hợp lý Điều này đã khuyến khích tinh thần lao động hăng say, sáng tạo và chủ động trong công việc, đóng góp tích cực vào sự phát triển không ngừng của Công ty.

Trong năm 2004, thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng đạt 1.375.000đ, tăng 0.1% so với năm 2003 Đồng thời, Công ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, giảm 11.9% các khoản phải nộp so với năm trước.

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Là một Công ty xây dựng nên sản phẩm của Công ty mang nét đặc trưng của nghành Xây dựng công trình

Quá trình tạo ra sản phẩm trong ngành xây dựng bắt đầu từ khởi công cho đến khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, thường kéo dài và phụ thuộc vào quy mô cũng như tính chất phức tạp của từng dự án Quá trình xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công việc khác nhau.

Sản phẩm xây dựng cơ bản bao gồm các công trình kiến trúc quy mô lớn và có kết cấu phức tạp, với thời gian sử dụng lâu dài Do yêu cầu về quy mô và tính chất phức tạp, vốn đầu tư trong quá trình sản xuất sẽ rất lớn, đặc biệt là nhu cầu về vốn lưu động của công ty.

Quy trình sản xuất của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2 sau:

II/Thực tế công tác kế toán của công ty xây dựng số 2 Thăng Long.

Tổ chức bộ máy kế toán

Mua vật tư, tổ chức nhân công

Lập kế hoạch thi công

Nghiệm thu, bà n giao công trình Nhận thầu

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, với toàn bộ công việc kế toán diễn ra tại phòng kế toán của công ty Tại các đội sản xuất và đơn vị sản xuất trực thuộc, không có bộ máy kế toán riêng, mà chỉ có nhân viên thống kê kế toán thực hiện nhiệm vụ thu thập, phân loại và kiểm tra chứng từ Các nhân viên này sẽ vào sổ chi tiết về vật tư, lao động, máy móc và tập hợp chứng từ gốc để gửi lên công ty vào ngày 25 hàng tháng.

- Cơ cấu tổ chức phòng tài chính - kế toán

Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán một cách đơn giản và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý Họ hướng dẫn và chỉ đạo kiểm tra công việc của kế toán viên, đồng thời tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý Kế toán trưởng cũng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về tính chính xác của thông tin kế toán.

+ Kế toán tổng hợp : Có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và kết quả kinh doanh

Kế toán vật tư và tài sản cố định (TSCĐ) có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình và hạng mục công trình Đồng thời, kế toán cũng theo dõi sự biến động của TSCĐ, phản ánh chính xác và kịp thời số lượng TSCĐ, tình hình khấu hao, cũng như tính toán đúng chi phí sửa chữa và giá trị trang thiết bị.

Kế toán tiền lương và quản lý các khoản vay là một phần quan trọng trong quy trình tài chính của công ty Dựa vào bảng duyệt quỹ lương của các đội và các khối gián tiếp, kế toán sẽ tổng hợp bảng lương, phân bổ và tính toán các khoản lương cùng các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên Đồng thời, kế toán cũng theo dõi các khoản vay và lãi suất ngân hàng để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có trách nhiệm mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cùng với các khoản thanh toán Cuối tháng, kế toán cần lập bảng kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp để đảm bảo tính chính xác của số liệu.

Thủ quỹ có nhiệm vụ thực hiện việc phát, thu và nộp tiền ngân hàng dựa trên các chứng từ thu chi đã được phê duyệt Đồng thời, thủ quỹ cũng phối hợp với kế toán tiền mặt để quản lý nguồn tiền của công ty một cách hiệu quả.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long.

Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ

Kế toán vật tư TSCĐ CCDC

Nhân viên thống kê kế toán tại các đội

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định (TSCĐ) bắt đầu từ việc căn cứ vào hóa đơn, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ và biên bản kiểm kê TSCĐ Kế toán sẽ lập chứng từ ghi sổ và cập nhật vào sổ chi tiết tài khoản 211 cùng với sổ cái tài khoản 211 Cuối cùng, kế toán tiến hành lưu trữ chứng từ một cách hợp lý.

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vật liệu bắt đầu từ việc căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư và hạn mức vật tư để lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho Dựa trên số lượng chi tiêu trên các chứng từ này, thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho Kế toán sẽ cập nhật chứng từ ban đầu qua chương trình kế toán AFSYS 5.0, từ đó dữ liệu được tự động ghi vào sổ chi tiết vật liệu, bảng kê nhập - xuất - tồn, bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, và sổ cái TK 152.

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương bắt đầu từ bản chấm công và phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Kế toán sẽ lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích BHXH Sau đó, ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 334 để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Quy trình luân chuyển chứng từ hàng tồn kho bao gồm các bước quan trọng như lập phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, và sử dụng thẻ kho Ngoài ra, việc thực hiện biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm và hàng hóa cũng là một phần không thể thiếu trong quy trình này để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý hàng tồn kho.

-Quy trình luân chuyển chứng từ tiền tệ :phiếu thu, phiếu chi,giấy thanh toán tạm ứng, sổ chi tiết, sổ cái

-Quy trình luân chuyển chứng từ sản xuất:phiếu theo dõi ca xe máy thi công.

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp.Doanh nghiệp sử dụng một số tài khoản sau:

I/Tài sản : -111,112,131,133,136,138,141,142,152,153,154,211,214,241 II/Nguồn vốn:

-311,331,3331,3334,3338,341,336,334,338,411, 511,721,621,622,623, 627,642,821,911,và các TK về quỹ,một số TK ngoại bảng.

Tổ chức sổ kế toán của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản với nhiều công trình thi công đồng thời, dẫn đến chi phí phát sinh đa dạng và liên tục Để quản lý kịp thời chi phí sản xuất cho từng công trình và toàn bộ công ty, công ty áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên Phương pháp này không chỉ phản ánh chính xác chi phí sản xuất theo từng thời điểm mà còn giúp ban quản lý và giám đốc đánh giá được mức chi phí thực tế so với kế hoạch dự toán, từ đó điều chỉnh tốc độ và tiến độ thi công hiệu quả.

Công ty đã chọn kỳ kế toán quý và áp dụng phương pháp khấu trừ để nộp thuế giá trị gia tăng, cùng với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và thuận tiện cho công tác hạch toán Để nâng cao năng suất và chất lượng công việc kế toán, công ty sử dụng phần mềm kế toán AFSYS 5.0, giúp giảm khối lượng ghi chép sổ sách Phần mềm này cho phép kế toán chỉ cần cập nhật chứng từ đã được phân loại, sau đó tự động tính toán và xử lý dữ liệu trên sổ kế toán, tạo ra thông tin cho Sổ cái và Báo cáo tài chính.

-Hệ thống: Gồm các phần như: danh mục các đơn vị sử dụng; tháng năm làm việc; khai báo mật khẩu quyền sử dụng;

-Danh mục: Gồm các danh mục tham chiếu như: danh mục tài khoản, chứng từ kế toán, đối tượng pháp nhân đối tượng tập hợp

-Cập nhật chứng từ: Là phần phục vụ cho việc cập nhật các chứng từ của các thành phần kế toán

Quy trình xử lý của phần mềm AFSYS 5.0 được mô tả bằng sơ đồ sau:

Nhập dữ liệu và o máy tính

Xử lý tự động theo chương trình

Bước 1- Nhập đầu tiên kế toán các phần hành thực hiện

Căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán nhập các số liệu đó vào máy qua 2 màn hình cập nhật cho 2 nhóm chứng từ sau:

-Cập nhật chứng từ: tiền mặt, ngân hàng, vay, công nợ, chi phí, khác

-Cập nhật hoá đơn: nhập vật liệu – công cụ dụng cụ, xuất vật liệu – công cụ dụng cụ,nhập hàng hoá - sản phẩm, xuất hàng hoá - sản phẩm

Màn hình cập nhật chứng từ kế toán có giao diện đồng nhất và quy trình cập nhật tương tự nhau, chỉ khác biệt ở mã chứng từ Một số yếu tố cơ bản của màn hình cập nhật này bao gồm các phương pháp và thao tác thực hiện.

Các thông tin ban đầu bao gồm loại chứng từ, ngày chứng từ, số chứng từ, đối tượng pháp nhân, mã khoản mục chi phí, mã đối tượng tập hợp và diễn giải.

*Chi tiết mặt hàng: Mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá số tiền

*Định khoản: Tài khoản nợ, tài khoản có, số tiền

Bước 2 -Xử lý dữ liệu:

Sau khi cập nhật, máy sẽ tự động xử lý các số liệu và chuyển chúng vào các sổ sách liên quan, bao gồm sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, bảng kê ghi nợ các tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.

Cuối kỳ, số liệu từ các sổ cái và chứng từ liên quan được tổng hợp và chuyển vào báo cáo tài chính, bao gồm Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, với khả năng in ấn thông qua máy.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

Tài sản cố định - đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định

-311,331,3331,3334,3338,341,336,334,338,411, 511,721,621,622,623, 627,642,821,911,và các TK về quỹ,một số TK ngoại bảng

2.4/ Tổ chức sổ kế toán của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện nhiều công trình cùng lúc, dẫn đến chi phí phát sinh đa dạng và liên tục Để quản lý và tổng hợp kịp thời chi phí sản xuất cho từng công trình và toàn công ty, công ty áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên Phương pháp này giúp phản ánh chính xác chi phí cho từng công trình tại từng thời điểm, từ đó giúp ban quản lý và giám đốc đánh giá chi phí thực tế so với kế hoạch dự toán, nhằm điều chỉnh tốc độ và tiến độ thi công hiệu quả.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và thuận tiện cho công tác hạch toán, công ty đã lựa chọn kỳ kế toán quý, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng kế toán, đồng thời đảm bảo tính kịp thời và chính xác, công ty sử dụng phần mềm kế toán AFSYS 5.0 Phần mềm này cho phép kế toán chỉ cần cập nhật chứng từ đã được phân loại, sau đó tự động tính toán và xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin trên Sổ cái và Báo cáo tài chính.

-Hệ thống: Gồm các phần như: danh mục các đơn vị sử dụng; tháng năm làm việc; khai báo mật khẩu quyền sử dụng;

-Danh mục: Gồm các danh mục tham chiếu như: danh mục tài khoản, chứng từ kế toán, đối tượng pháp nhân đối tượng tập hợp

-Cập nhật chứng từ: Là phần phục vụ cho việc cập nhật các chứng từ của các thành phần kế toán

Quy trình xử lý của phần mềm AFSYS 5.0 được mô tả bằng sơ đồ sau:

Nhập dữ liệu và o máy tính

Xử lý tự động theo chương trình

Bước 1- Nhập đầu tiên kế toán các phần hành thực hiện

Căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán nhập các số liệu đó vào máy qua 2 màn hình cập nhật cho 2 nhóm chứng từ sau:

-Cập nhật chứng từ: tiền mặt, ngân hàng, vay, công nợ, chi phí, khác

-Cập nhật hoá đơn: nhập vật liệu – công cụ dụng cụ, xuất vật liệu – công cụ dụng cụ,nhập hàng hoá - sản phẩm, xuất hàng hoá - sản phẩm

Màn hình cập nhật chứng từ kế toán có giao diện đồng nhất, với phương pháp và thao tác cập nhật tương tự nhau, chỉ khác biệt ở mã chứng từ Các yếu tố cơ bản của màn hình cập nhật bao gồm những thành phần thiết yếu để thực hiện quá trình này một cách hiệu quả.

Các thông tin ban đầu bao gồm loại chứng từ, ngày chứng từ, số chứng từ, đối tượng pháp nhân, mã khoản mục chi phí, mã đối tượng tập hợp và diễn giải.

*Chi tiết mặt hàng: Mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá số tiền

*Định khoản: Tài khoản nợ, tài khoản có, số tiền

Bước 2 -Xử lý dữ liệu:

Sau khi cập nhật, hệ thống tự động xử lý dữ liệu và chuyển vào các sổ sách liên quan như sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, bảng kê ghi nợ các tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.

Cuối kỳ, các số liệu từ sổ cái và chứng từ liên quan sẽ được tổng hợp và chuyển vào báo cáo tài chính, bao gồm Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, với khả năng in ấn từ máy.

2.5/Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Doanh nghiệp tiến hành nộp báo cáo tài chính theo quy định của bộ tài chính, bao gồm:

-B01- DN: Bảng cân đối kế toán

-B02- DN: Báo cáo kết quả kinh doanh -B03-DN:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ -B09-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính

Doanh nghiệp cần định kỳ nộp các báo cáo nội bộ bao gồm: báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh tháng (báo cáo nhanh), báo cáo quý, báo cáo giao ban tháng, báo cáo kết quả kinh doanh theo chương trình sản phẩm, báo cáo khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, cùng với một số báo cáo khác.

III/ Nhận xét đánh giá chung

Công ty cổ phần Xây dựng số 2 Thăng Long, với gần 40 năm phát triển, đã khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành xây lắp tại Việt Nam Sự phát triển bền vững của công ty song hành cùng sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, thể hiện nỗ lực không ngừng trong việc hội nhập và mở rộng thị trường.

Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán của Công ty, tôi nhận thấy rằng cơ cấu tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh Các chính sách điều lệ đảm bảo tuân thủ quy định về hạch toán kế toán và cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bộ máy kế toán đã thể hiện vai trò tích cực, phản ánh trung thực tình hình hoạt động và cung cấp dữ liệu chính xác, hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc ra quyết định về phương án sản xuất kinh doanh.

Phòng kế toán của công ty có 10 nhân viên với trình độ và kinh nghiệm phù hợp, đảm bảo đáp ứng chức năng và nhiệm vụ cụ thể Số lượng lao động trong phòng kế toán tương xứng với quy mô công ty, cho phép phân công công việc chuyên môn hóa và hợp tác hiệu quả Điều này giúp phòng kế toán đạt được mục tiêu cung cấp thông tin và kiểm tra tài chính chính xác trong công ty.

Việc tổ chức luân chuyển và lưu trữ chứng từ một cách khoa học là rất quan trọng, giúp phản ánh nghiệp vụ kinh tế một cách nhanh chóng và kịp thời Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa các sổ sách kế toán.

Trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, Công ty đã nhận thức rõ lợi ích của việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán Việc sử dụng phần mềm kế toán AFSYS 5.0 đã giúp xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, từ đó giải phóng sức lao động, tinh giản bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả công việc.

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục trong bộ máy kế toán của Công ty Để nâng cao hiệu quả hoạt động, tôi xin đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình này.

Quy mô nhân sự của phòng kế toán hiện tại không tương thích với khối lượng công việc, mặc dù đã có sự hỗ trợ từ hệ thống phần mềm kế toán Mỗi nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành cùng lúc, dẫn đến khả năng phát sinh sai sót Do đó, công ty cần thực hiện những thay đổi cần thiết trong tổ chức nhân sự của phòng kế toán để khắc phục tình trạng này.

Việc sử dụng phần mềm kế toán mang lại nhiều lợi ích thiết thực, tuy nhiên, việc cập nhật các thay đổi trong hạch toán kế toán là một thách thức Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển với nhiều chính sách thường xuyên thay đổi, phần mềm kế toán cần thời gian để điều chỉnh và áp dụng phù hợp Do đó, việc duy trì liên hệ và hợp tác thường xuyên với nhà cung cấp phần mềm là cần thiết để giảm thiểu tối đa những hạn chế này.

Phân loại và đánh giá tài sản cố định

Tài sản cố định đa dạng về loại hình và đặc điểm, mỗi loại yêu cầu cách quản lý riêng biệt Để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và hạch toán, việc phân loại tài sản cố định là điều cần thiết.

2.1.1 Theo hình thái biểu hiện

TSCĐ được phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể Thuộc về loại này gồm có:

Nhà cửa và vật kiến trúc bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà ở, hàng rào, bể tháp nước, cùng với các công trình hạ tầng thiết yếu như đường xá và cầu cống.

Máy móc thiết bị trong sản xuất và kinh doanh bao gồm các loại máy móc chuyên dụng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và các máy móc đơn lẻ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất.

Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn bao gồm các loại đầu máy, đường ống và các phương tiện khác như ôtô, máy kéo, xe goòng và xe tải Những thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu một cách hiệu quả.

+ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Bao gồm dụng cụ đo lường, máy vi tính, máy điều hoà

Cây lâu năm và súc vật là nguồn tài nguyên quan trọng trong nông nghiệp Các loại cây lâu năm như cà phê, chè, và cao su không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn góp phần vào phát triển kinh tế Bên cạnh đó, súc vật làm việc như bò sữa và các giống súc vật sinh sản cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp.

Tài sản cố định hữu hình khác bao gồm những tài sản chưa được phân loại vào các nhóm cụ thể, như tác phẩm nghệ thuật và sách chuyên môn kỹ thuật.

- TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng có giá trị kinh tế lớn Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:

Quyền sử dụng đất bao gồm tất cả chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả để có được quyền sử dụng đất đai và mặt nước trong một khoảng thời gian xác định.

Chi phí thành lập và chuẩn bị sản xuất bao gồm nhiều khoản chi quan trọng như chi phí nghiên cứu thăm dò thị trường, lập dự án đầu tư, và chi phí huy động vốn ban đầu Những yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự thành công của dự án.

Chi phí bằng phát minh sáng chế bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải chi trả để sở hữu bản quyền tác giả, bằng sáng chế và các công trình nghiên cứu.

+ Chí phí nghiên cứu, phát triển: Là các chi phí cho việc nghiên cứu phát triển do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài

Lợi thế thương mại là các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả ngoài giá trị thực tế của tài sản cố định hữu hình, xuất phát từ những lợi thế như vị trí thương mại thuận lợi, sự tín nhiệm của khách hàng và danh tiếng của doanh nghiệp.

+ TSCĐ vô hình khác: Bao gồm quyền đặc nhượng, bản quyền tác giả, quyền sử dụng hợp đồng

TSCĐ được phân thành TSCĐ tự có và thuê ngoài

TSCĐ tự có là những tài sản cố định được hình thành từ việc xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, bao gồm ngân sách cấp, vốn vay từ ngân hàng và nguồn vốn tự bổ sung.

TSCĐ đi thuê: Lại đựoc phân thành:

+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng ký kết

TSCĐ thuê tài chính thực chất là hình thức thuê vốn, cho phép doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) trong một khoảng thời gian nhất định Quyền sở hữu TSCĐ sẽ thuộc về doanh nghiệp sau khi hoàn tất việc trả nợ.

2.1.3 Theo nguồn hình thành, TSCĐ đƣợc phân thành:

TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp trên)

TSCĐ mua sắm, xây dựn bằng nguồn vốn bổ sung của đơn vị (quỹ phát triẻn sản xuất, quỹ phúc lợi)

TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật

2.1.4 Theo công cụ và tình hình sử dụng, TSCĐ đƣợc phân thành các loại sau:

Tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng trong sản xuất kinh doanh là những tài sản đang được sử dụng thực tế trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh của đơn vị Các TSCĐ này bắt buộc phải được trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh.

TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp

(đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá thể thao)

TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng (nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát)

TSCĐ chờ xử lý là những tài sản cố định không được sử dụng, có thể do dư thừa so với nhu cầu, không phù hợp với quy trình công nghệ mới, hoặc bị hư hỏng và đang chờ thanh lý.

2.2 Đánh giá tài sản cố định

Tài sản cố định cần được đánh giá dựa trên nguyên giá và giá trị còn lại Việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ ba chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định, bao gồm nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

Tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thường xuyên biến động, do đó kế toán cần theo dõi chặt chẽ mọi thay đổi về tăng, giảm tài sản cố định Khi tài sản cố định tăng, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu để kiểm nhận và lập biên bản giao nhận cho từng đối tượng tài sản Đối với những tài sản cố định cùng loại được giao nhận cùng lúc, có thể lập chung một biên bản Phòng kế toán cần sao chép biên bản cho từng đối tượng để lưu trữ, bao gồm cả các tài liệu kỹ thuật, hóa đơn và giấy tờ liên quan Hồ sơ này là căn cứ để hạch toán tổng hợp và chi tiết tài sản cố định.

Phòng kế toán mở thẻ hạch toán chi tiết tài sản cố định theo mẫu thống nhất, với một bản lưu giữ tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến sử dụng Tất cả thẻ tài sản cố định được bảo quản trong hòm thẻ, chia thành nhiều ngăn để phân loại tài sản Mỗi ngăn chứa thẻ của một nhóm tài sản cố định, được sắp xếp theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản Mỗi nhóm này sẽ lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm.

Sau khi lập xong thẻ tài sản cố định, cần phải đăng ký vào sổ tài sản cố định Doanh nghiệp sẽ lập một quyển sổ chung cho toàn bộ và mỗi đơn vị sử dụng tài sản cố định sẽ có một quyển sổ riêng để theo dõi, bao gồm từng phân xưởng, phòng ban.

3.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ 3.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là nền tảng quan trọng để thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản cố định, đồng thời là cơ sở để kế toán ghi sổ và theo dõi biến động của TSCĐ Những chứng từ này cũng góp phần vào việc lập báo cáo tài chính chính xác Theo hệ thống kế toán, các chứng từ ban đầu liên quan đến tài sản cố định bao gồm nhiều loại tài liệu khác nhau.

Chứng từ mệnh lệnh bao gồm các quyết định liên quan đến đầu tư mới vào tài sản cố định (TSCĐ), sửa chữa và nâng cấp TSCĐ, thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ, cũng như các quyết định về kiểm kê và đánh giá TSCĐ.

-Chứng từ thực hiện: Bao gồm:

 Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu 01 – TSCĐ/ BB)

 Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03 – TSCĐ/ BB)

 Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 04 – TSCĐ/ HD)

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05 – TSCĐ/ HD)

Kế toán còn sử dụng các chứng từ liên quan khác để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm các chứng từ về tiền mặt và thanh toán.

Quy trình tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ

3.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ

Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ

Hàng ngày, kế toán dựa vào các chứng từ gốc của tài sản cố định (TSCĐ) như biên bản giao nhận và thanh lý để lập hoặc hủy thẻ TSCĐ cho từng tài sản Trên cơ sở đó, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ chi tiết TSCĐ Cuối tháng, từ sổ chi tiết, kế toán lập sổ tổng hợp tăng giảm TSCĐ và tạo ra các báo cáo kế toán cần thiết.

Ra quyết định về TSCĐ Giao nhận

Lập thẻ, huỷ thẻ, bảng tính khấu hao, ghi sổ kế toán

TSCĐ Lưu hồ sơ kế toán

Chứng từ TSCĐ (hồ sơ giao nhận)

Tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

3.3 Hạch toán tổng hợp TSCĐ 3.3.1.Hạch toán tình hình biến động TSCĐ 3.3.1.1 Tài khoản sử dụng:

Theo chế độ kế toán hiện hành, để hạch toán TSCĐ kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

Tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" được sử dụng để ghi nhận nguyên giá của tất cả tài sản cố định hữu hình mà doanh nghiệp sở hữu, cũng như phản ánh sự biến động tăng, giảm trong kỳ.

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá (mua sắm, xây dựng, cấp phát)

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển)

Dƣ Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có

Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:

+ TK 2112 – Nhà cửa, vật kiến trúc + TK 2113 – Máy móc, thiết bị + TK 2114 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ TK 2115 – Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ TK 2116 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm + TK 2118 – Tài sản cố định khác

Tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình":

Bên nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng thêm

Bên có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ

Dƣ Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có

Tài khoản 213 chi tiết thành 7 tiểu khoản:

+ TK 2131 – Quyền sử dụng đất

+ TK 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế

+ TK 2134 – Nhãn hiệu hàng hoá

+ TK 2135 – Phần mềm máy vi tính

+ TK 2136 – Giấy phép và giấy chuyển nhượng

+ TK 2138 – Tài sản cố định vô hình khác

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sủ dụng một số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 214, 331, 341, 111, 112, 131

3.3.1.2 Phương pháp hạch toán tăng TSCĐ TSCĐ tăng do mua sắm trong nước :

Kế toán sử dụng các chứng từ liên quan như hóa đơn, phiếu chi và giấy báo nợ để lập biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ) Dựa vào biên bản này, kế toán sẽ ghi sổ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

-Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 211,213 (Nguyên giá TSCĐ )

Nợ TK 113- thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111,112,331,341(theo giá thực tế) -Nếu thuế GTGT không được khấu trừ hoặc TSCĐ không chịu thuế GTGT

Nợ TK 211,213(nguyên giá TSCĐ )

Có TK 111,112,331,341…(theo giá thực tế )

Khi TSCĐ tăng lên do mua sắm, nếu quá trình mua sắm kéo dài và có thêm trang bị hoặc nâng cấp TSCĐ, thì việc tập hợp và quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ sẽ được thực hiện qua tài khoản 241 (2411 - Mua sắm TSCĐ).

Khi TSCĐ đã được lắp đặt hoang chỉnh chi phí cho việc chạy thử tuỳ thuộc theo việc chạy thử có tảI hay không có tải

Nếu trong quá trình chạy thử không tải mà không tạo ra sản phẩm, toàn bộ chi phí như nhân công, nhiên liệu sẽ được tính vào nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ).

Nếu thực hiện chạy thử với tải và sản phẩm được tạo ra, chi phí cho quá trình này sẽ được tính vào nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) sau khi đã trừ đi giá trị của sản phẩm thu được, thường là giá trị thuần có thể thu hồi.

Trường hợp nhập khẩu TSCĐ

Đơn vị nhập khẩu máy móc thiết bị cần dựa vào các chứng từ nhập khẩu như hóa đơn thương mại và chứng từ nộp thuế để lập biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ).

*Thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ , kế toán ghi:

Nợ TK 211,213(Gía NK + thuế NK + chi phí khác)

Có TK 333- thuế nhập khẩu

Xử lý thuế GTGT khâu nhập khẩu

*Nếu thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu không được khấu trừ, được tính vào nguyên giá TSCĐ , khi đó nguyên giá TSCĐ nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 211,213(Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu+ thuế GTGT )

Có TK 3333- thuế nhập khẩu

Mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp:

*Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phân sử dụng:

Nợ TK 211,213(nguyên giá theo mua trả ngay)

Nợ TK 133(thuế GTGT được khấu trừ)

Nợ TK 142,242 (Chênh lệch tổng số thực tế – giá mua trả tiền ngay – thuế GTGT)

Có TK 331( tổng số tiền phảI trả thực tế)

*Định kì khi thanh toán tiền chi người bán theo thoả thuận, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

*Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí chính trong kỳ:

Nợ TK 635- chi phí tài chính

Trường hợp GTGT được khâu trừ hoặc TSCĐ mua về không chịu thuế GTGT thì các khoản trên không có phần ghi Nợ TK 113- thuế GTGT được khấu trừ

Trường hợp TSCĐ do đơn vị tự xây dung,chế tạo

Khi tài sản cố định (TSCĐ) tự xây dựng hoặc chế tạo hoàn thành và được đưa vào sử dụng, kế toán cần căn cứ vào quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành để xác định giá trị của TSCĐ và ghi nhận.

Nợ TK 152,153 (tài sản hình thành không đáp ứng yêu cầu la TSCĐ )

Nợ TK 211,213-(nguyên giá TSCĐ được xác định theo quyết toán)

Có TK 241-XDCB dở dang (2412)

Các chi phí không được tính vào nguyên giá:Vật liệu lãng phí, chi phí không bình thường không được duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 111,138,334-(Phần bắt bồi thường)

Nợ TK 632(thiệt hại tính vào giá vốn)

Có TK 241-XDCB dở dang

Trường hợp TSCĐ tự chế , tự sản xuất:

Nợ TK 632-(Giá thành sản xuất thực tế)

Có TK 155-(xuất kho sản phẩm)

Có TK 154- (sản xuất chuyển sử dụng ngay) Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Có TK 512(theo giá thành sản xuất thực tế)

Có TK 111,152(chi phí lắp đặt chạy thử) Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ , ghi:

Nợ TK 133(1332)-(Thuế GTGT tính theo giá bán thông thường)

Khi ghi nhận các bút toán tăng TSCĐ theo quyết định sử dụng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện điều chỉnh nguồn vốn trong TK 333(33311) một cách chính xác.

Nợ TK 414:Quỹ đầu tư phát triển (theo nguyên giá TSCĐ )

Nợ TK 441:Nguồn vốn đầu tư XDCB

Nợ TK 431:Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 411:Nguồn vốn kinh doanh Nếu TSCĐ được dùng cho phúc lợi tập thể:

Nợ TK 4312:Quỹ phúc lợi)

Có TK 4313:Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Trường hợp TSCĐ được trao đổi với một TSCĐ khác:

*Trường hợp trao đổi với một TSCĐ tương tự về bản chất: Có công dụng, đặc điểm kỹ thuật và giá trị khác nhau

+Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi giảm TSCĐ theo hoá đơn GTGT:

Nợ TK 811- (Giá trị còn lại TSCĐ đưa đi)

Nợ TK 214- (Giá trị hao mòn)

Có TK 211- (nguyên giá TSCĐ ) + Đồng thời ghi tăng thu nhập từ trao đổi TSCĐ theo hoá đơn GTGT :

Nợ TK 131 – (Tổn giá thanh toán)

Có TK 711 – (Giá trị hợp lý của TSCĐ trao đổi đưa đi)

Có TK 3331 – (Thuế GTGT ) +Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi

Nợ TK 211 – (Giá trị hợp lý TSCĐ nhận về)

Nợ TK 133 – (Thuế GTGT được khấu trừ)

Có TK 131 – (Tổng giá thanh toán) + Các khoản tiền hoăc tương đương tiền điều chỉnh thêm, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112 - (đã thu thêm)

Có TK 131 – (Phải thu của khách hàng) Nếu doanh nghiệp phải trả thêm tiền kế toán ghi ngược lại

TSCĐ đƣợc cấp, đƣợc điều chuyển

Trường hợp TSCĐ được nhà nước cấp được điều chuyển, từ đơn vị khác, nhận vốn góp liên doanh…và được sử dụng cho mục đích kinh doanh

Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định người ta sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá:

4.1.1.Chỉ tiêu đánh giá tình hình biến động TSCĐ Để phân tích tình hình tăng, giảm và đổi mới TSCĐ, cần tính và phân tích các chỉ tiêu sau:

+ Hệ số đổi mới TSCĐ:

+ Hệ số loại bỏ TSCĐ:

Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ

Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ

Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Hệ số đổi mới TSCĐ

Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ

Hệ số loại bỏ TSCĐ

Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳ

Các hệ số này thể hiện sự biến động tổng thể về quy mô tài sản cố định, đồng thời phản ánh mức độ trang bị và loại bỏ thiết bị Chúng cũng chỉ ra trình độ tiến bộ kỹ thuật và tình hình đổi mới trang bị trong doanh nghiệp.

4.1.2Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu TSCĐ: Để đánh giá cơ cấu tài sản cố định người ta dùng chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu và giá trị tổng tài sản cố định của doanh nghiệp so với tổng tài sản, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định thông qua việc kết hợp với các chỉ tiêu khác.

4.1.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp cần đạt được để nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi và đánh giá mức độ hiệu quả này dựa trên các chỉ tiêu cụ thể.

+ Sức sản xuất của TSCĐ:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lại mấy đồng doanh thu

+ Sức sinh lợi của TSCĐ:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lai mấy đồng lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có được một đồng doanh thu hay một đồng giá trị tổng sản lượng cần bao nhiêu đồng Nguyên giá TSCĐ bình quân

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định, có thể xem xét một số chỉ tiêu như mức độ trang bị tài sản cố định và hệ số hao mòn.

4.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý TSCĐ Để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp thì cần phải tiến hành theo các quy định sau:

+ Quản lý chặt chẽ TSCĐ, việc điều động TSCĐ phải có giấy tờ

+ Thường xuyên tiến hành kiểm tra TSCĐ

Giá trị TSCĐ đã và đang đầu tư Giá trị tổng tài sản

Sức sản xuất của TSCĐ

Tổng doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân

Sức sinh lợi của TSCĐ

Lợi nhuận thuần (lợi nhuận gộp) Nguyên giá TSCĐ bình quân

Suất hao phí của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân

Giá trị tổng sản lượng

+ Quản lý TSCĐ cả về nguyên giá lẫn giá trị hao mòn

+ Việc đầu tư hay thanh lý TSCĐ phải dựa trên sự đánh giá chính xác về mức độ cần thiết và hiệu quả kinh doanh đem lại.

THỰC TẾ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG

Ngày đăng: 11/10/2022, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng số liệu trờn đó cho thấy Cụng ty đang trờn đà phỏt triển với giỏ trị tổng sản lượng  ngày  một  tăng,  cụ  thể  là  tổng  doanh  thu  trong  năm  2004  đó  tăng  so  với  năm  2003  là  2.57% - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
ua bảng số liệu trờn đó cho thấy Cụng ty đang trờn đà phỏt triển với giỏ trị tổng sản lượng ngày một tăng, cụ thể là tổng doanh thu trong năm 2004 đó tăng so với năm 2003 là 2.57% (Trang 5)
Hệ số sử dụng xỏc định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đõy: - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
s ố sử dụng xỏc định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đõy: (Trang 34)
Tại đơn vị đi thuờ khụng phản ỏnh giỏ trị tài sản đi thuờ trờn bảng cõn đối kế toỏn của doanh nghiệp, mà chỉ phản ỏnh chi phớ tiền thuờ hoạt động (khụng bao gồm chi phớ  dịch vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng) vào chi phớ sản xuất, kinh doanh theo phương phỏp  đư - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
i đơn vị đi thuờ khụng phản ỏnh giỏ trị tài sản đi thuờ trờn bảng cõn đối kế toỏn của doanh nghiệp, mà chỉ phản ỏnh chi phớ tiền thuờ hoạt động (khụng bao gồm chi phớ dịch vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng) vào chi phớ sản xuất, kinh doanh theo phương phỏp đư (Trang 38)
+ Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản vay :Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lương củ cỏc đội và cỏc khối giỏn tiếp của cụng ty, kế toỏn tiến hành tập hợp bảng lương, thực hiện  phõn bổ, tớnh toỏn lương và cỏc khoản phải tớnh cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng  ty. - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
to ỏn tiền lương và cỏc khoản vay :Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lương củ cỏc đội và cỏc khối giỏn tiếp của cụng ty, kế toỏn tiến hành tập hợp bảng lương, thực hiện phõn bổ, tớnh toỏn lương và cỏc khoản phải tớnh cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty (Trang 46)
Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
Bảng t ớnh và phõn bổ khấu hao (Trang 55)
Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh biến động TSCĐ. - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
Bảng ph õn tớch tỡnh hỡnh biến động TSCĐ (Trang 60)
Bảng phõn tớch cơ cấu TSCĐ - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
Bảng ph õn tớch cơ cấu TSCĐ (Trang 60)
Bảng phõn tớch hiệu quả sử dụng - HẠCH TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 2 THĂNG LONG
Bảng ph õn tớch hiệu quả sử dụng (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w