1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) quy trình thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu

34 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Thủ Tục Hải Quan Hàng Nhập Khẩu
Tác giả Trịnh Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Thu Thảo, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Lâm Oanh, Lê Xuân Khánh, Đỗ Hoàng Anh Tú, Trần Huyền Trang, Trần Hoàng Anh, Nguyễn Tú Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Cương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Nghiệp vụ hải quan
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 686,24 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ (4)
    • 1.1. Khái niệm thủ tục hải quan (5)
    • 1.2. Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá (5)
  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỦ TỤC XỬ LÝ LÔ HÀNG (11)
    • 2.1. Xuất xứ hàng hóa (11)
    • 2.2. Mã HS (13)
    • 2.3. Trị giá hải quan (15)
    • 2.4. Khai báo VNCSS/VCIS (17)
    • 2.5. Mang hồ sơ đến hải quan để thông quan (30)
  • CHƯƠNG 3: SAI SÓT KHI XỬ LÝ LÔ HÀNG VÀ KINH NGHIỆM RÚT RA (4)
    • 3.1. Sai sót khi xử lý lô hàng (32)
    • 3.2. Kinh nghiệm rút ra (32)
  • KẾT LUẬN (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

Khái niệm thủ tục hải quan

1.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan: Ở mỗi nước, Chính phủ đều tổ chức ra một bộ phận để quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu, bộ phận đó được gọi là Hải quan Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Hải quan có đề ra các thủ tục, hồsơ, chứng từ mà các đối tượng chịu sự quản lý của Hải quan phải xuất trình, thủ tục đó được gọi là thủ tục Hải quan.

1.1.2 Vai trò của thủ tục hải quan: Điều 11, luật Hải quan Việt Nam quy định nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam bao gồm:

 Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải và con người.

 Phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới.

 Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Đề xuất các chủ trương và biện pháp quản lý Nhà nước về Hải quan liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, cùng với chính sách thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu là rất cần thiết Những biện pháp này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý hải quan, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư.

Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá

1.2.1 Quy trình làm thủ tục Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu:

1.2.2 Bộ hồ sơ hàng hoá nhập khẩu:

- Giấy giới thiệu của công ty

- Tờ khai hải quan: 1 bản in từ phần mềm

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 1 bản chụp

- Vận đơn (Bill of Lading): 1 bản chụp, có dấu doanh nghiệp + dấu hãng vận chuyển biển (hãng tàu hoặc công ty forwarding)

- Hóa đơn cước vận chuyển quốc tế (nếu điều kiện ExWork, FOB): 1 bản chụp

- Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): 1 bản gốc (nếu có)

- Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu hàng phải kiểm tra): 1 bản gốc có dấu xác nhận của cơ quan chuyên ngành

Additional documents may be required depending on the type of goods, including copies of the Certificate of Quality (CQ), Certificate of Analysis (CA), and Health Certificate.

 Cách đăng ký tờ khai hải quan điện tử:

Sau khi nhận giấy báo hàng từ hãng tàu hoặc forwarder, doanh nghiệp cần nhập dữ liệu vào phần mềm Vnaccs để thực hiện khai báo hải quan Nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ mở tờ khai từ forwarder, thì forwarder sẽ là người trực tiếp thực hiện việc này.

 Các thông tin cần lưu ý khi mở tờ khai hải quan:

- Hải quan làm thủ tục HQ

- Thông tin người xuất khẩu

- Thông tin người nhập khẩu

- Tên phương tiện vận chuyển

- Giấy phép nhập khẩu ( Số, ngày)

- Ngày phát hành hóa đơn

- Tổng trị giá hóa đơn

Sau khi hoàn tất khai báo, hệ thống Vcis sẽ tự động cấp số và phân luồng cho tờ khai hải quan Các bước tiếp theo sẽ được thực hiện dựa vào loại phân luồng mà tờ khai nhận được.

1.2.3 Nộp thuế cho tờ khai hải quan

Công thức tính thuế nhập khẩu (NK) là: Thuế NK = Trị giá tính thuế x Tỉ giá x Thuế suất Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), công thức được áp dụng là: Thuế TTĐB = (Trị giá tính thuế + Số thuế NK) x Thuế suất (%) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính bằng: Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế + Số thuế NK + Số thuế TTĐB) x Thuế suất Cuối cùng, phụ thu được tính theo công thức: Phụ thu = Trị giá tính thuế NK x Tỷ lệ phụ thu.

Trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu được xác định là tổng giá trị hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên, không bao gồm phí dỡ hàng từ phương tiện vận chuyển Theo Điều 5 Thông tư 39/BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015, trị giá này được xác định qua nhiều phương pháp khác nhau.

1 Phương pháp trị giá giao dịch (doanh nghiệp luôn áp dụng):

2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.

3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.

4 Phương pháp trị giá khấu trừ.

5 Phương pháp trị giá tính toán.

(Áp dụng tuần tự sáu phương pháp và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan)

Hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa do Bộ Thương mại công bố phải được nộp thuế đầy đủ trước khi nhận hàng, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp sẽ có thời hạn nộp thuế tương ứng với thời hạn bảo lãnh, tuy nhiên không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.

Hàng hóa tiêu dùng được Bộ Thương mại công bố, khi nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo, sẽ được xét miễn thuế nhập khẩu Thời hạn nộp thuế trong trường hợp này là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.

Trong trường hợp kiểm tra và xác định hàng hóa không đủ điều kiện miễn thuế, người nộp thuế cần kê khai và tính lại thuế cùng với tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo thời hạn nộp thuế của hàng tiêu dùng được quy định trong Danh mục hàng hóa do Bộ Thương mại công bố.

- Chuyển khoản qua ngân hàng: yêu cầu ngân hàng cắt tiền từ tài khoản của công ty chuyển tới tài khoản của hải quan tại kho bạc nhà nước.

- Nộp tiền mặt tại chi cục hải quan mở tờ khai (nếu có bộ phận thu).

- Tờ khai sẽ bị tạm dừng làm thủ tục nếu trên hệ thống hải quan thể hiện doanh nghiệp còn nợ thuế.

1.2.4 Xuất trình bộ hồ sơ / hàng hóa cho hải quan kiểm tra nếu luồng vàng/ đỏ:

 Bộ hồ sơ xuất trình cho hải quan gồm (Điều 16 TT38/TT-BTC) (Tờ khai luồng vàng và tờ khai luồng đỏ):

- Giấy giới thiệu của cty: 1 bản chính

- Giấy phép nhập khẩu (1 bản gốc nếu có)

- Chứng từ khác nếu có yêu cầu

Sau khi hải quan hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ, hồ sơ sẽ được chuyển đến bộ phận kiểm hóa hàng thực tế Người khai hải quan sẽ mang phiếu xuất kho xuống kho hàng để lấy hàng và đưa vào khu vực kiểm hóa phục vụ cho việc kiểm tra.

Các nội dung kiểm tra:

- Model, chủng loại hàng hóa

- Nhà sản xuất, năm sản xuất

QUY TRÌNH THỦ TỤC XỬ LÝ LÔ HÀNG

Xuất xứ hàng hóa

2.1.1 Giấy chứng nhận xuất xứ CO:

Lô hàng được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa KV số C030-18-0006893 vào ngày 03/07/2018 bởi Hải quan Busan, Hàn Quốc, theo quy định của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc.

Căn cứ vào phụ lục IV của Thông tư số 40/2015/TT-BCT và quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015, quy trình cấp và kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu cho thấy chứng nhận xuất xứ (CO) là hợp lệ.

- Thông tin CO trùng khớp với thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp (http://english.customs.go.kr).

Để đảm bảo tuân thủ quy định trong việc xuất khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc vào Việt Nam, cần áp dụng đúng mẫu KV theo phụ lục VI của thông tư số 40/2015/TT-BCT.

- Được viết bằng tiếng Anh.

- Được in, ký và đóng dấu bằng tay.

- Bao gồm thông tin về mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng của hàng hóa phù hợp với lô hàng được xuất khẩu.

- Mang số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O ( C030-18-0006893 ).

- Không có dấu hiệu tẩy xóa trên CO.

2.1.2 Xác định xuất xứ của lô hàng:

Theo tiêu chí CTH – chuyển đổi mã số hàng hóa, được quy định trong phụ lục II của Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương, lô hàng này đã được xác định có xuất xứ Hàn Quốc theo Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc.

- Lô hàng được sản xuất tại Hàn Quốc.

- Hàn Quốc là nơi tạo ra sự chuyển đổi cơ bản cuối cùng từ Hạt nhựa PET thành Tấm nhựa PET để đưa đi xuất khẩu.

- Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.

- Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam theo quy định của

Tấm PET 0.23t (450mmx510mm) được cung cấp với số lượng 240,350 tấm, là loại nhựa không xốp chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, không tự dính và không dùng để gói thực phẩm, đảm bảo hoàn toàn mới 100% Mã HS của lô hàng tấm nhựa PET là 3920.62.00, trong khi mã HS của nguyên liệu không xuất xứ (Hạt nhựa PET) dùng để sản xuất lô hàng thuộc nhóm 3907.60.20 Đặc biệt, nguyên liệu hạt nhựa PET đã được chuyển đổi ở cấp 4 số so với lô hàng nhập khẩu.

Theo Thông tư số 201/2015/TT-BTC và các nghị định liên quan, lô hàng này được áp dụng thuế suất VKFTA trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2022, vì đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định.

- Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư và Nghị định (Mã HS của hàng là 3920.62.00 có mức thuế suất là 0% năm 2018).

- Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.

- Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam theo quy định của

Để tuân thủ các quy định về xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, doanh nghiệp cần có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa KV (C/O KV) được cấp theo quy định của Bộ Công Thương.

Như vậy với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa này, hàng được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo VKFTA là 0%.

Mã HS

Tấm PET bằng nhựa là sản phẩm mới 100%, không xốp, chưa được gia cố, chưa có lớp mặt và không tự dính Sản phẩm này không được sử dụng để gói thực phẩm và không có các bổ trợ đi kèm.

Các quy tắc và danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được nêu trong “Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017” của Bộ Tài chính.

Để đảm bảo tính pháp lý trong việc phân loại hàng hóa, cần áp dụng quy tắc 1, trong đó tên các phần, chương hoặc phân chương chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu và việc phân loại phải dựa vào nội dung cụ thể của từng nhóm cùng các chú giải liên quan Theo quy tắc 2b, nếu một nguyên liệu hoặc chất được phân loại trong một nhóm, thì hỗn hợp hoặc hợp chất của nó với các nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó Hàng hóa được làm hoàn toàn từ một loại nguyên liệu hay chất, hoặc chỉ một phần từ đó, sẽ được phân loại trong cùng nhóm Đối với hàng hóa được làm từ hai loại nguyên liệu hoặc chất trở lên, việc phân loại phải tuân theo quy tắc 3.

- Tấm PET làm bằng nhựa, nên ta xác định hàng hóa thuộc Phần VII:

Plastic và các sản phẩm của plastic; cao su và các sản phẩm của cao su,

- Hàng hóa không nằm trong danh mục chú giải loại trừ của phần.

Bước 2: Tiếp tục áp dụng quy tắc 1 và quy tắc 2b), xác định được hàng hóa nằm trong Chương 39: Plastic và các sản phẩm của plastic.

- Hàng hóa không nằm trong danh mục chú giải loại trừ của chương.

Theo chú giải chương 39, mục 10, các thuật ngữ “tấm phiến, màng, lá và dải” trong nhóm 39.20 và 39.21 chỉ áp dụng cho các loại tấm và phiến, ngoại trừ loại thuộc Chương 54 Điều này bao gồm các hình khối đều, đã hoặc chưa qua in ấn hoặc gia công bề mặt, chưa cắt hoặc đã được cắt thành hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông), nhưng chưa trải qua bất kỳ gia công nào khác, ngay cả khi việc cắt đã biến chúng thành sản phẩm có thể sử dụng ngay.

Sản phẩm đang tìm kiếm có dạng “tấm”, do vậy, ta tìm đến nhóm 20 và 21 của chương 39.

Bước 3: Tra mô tả nhóm 3920 và 3921.

Tấm, phiến, màng, lá và dải bằng plastic không xốp, chưa gia cố, chưa gắn lớp mặt, và chưa kết hợp với các vật liệu khác.

- 3921: “Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic”.

Mô tả hàng hóa được xác định là "Tấm PET bằng nhựa, không xốp, chưa được gia cố, chưa được gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ, không tự dính, không dùng để gói thực phẩm" Vì vậy, hàng hóa này phù hợp với mô tả theo mục 39.20.

Bước 4: Đọc kĩ từng phân nhóm trong nhóm 3920, xét thấy phân nhóm 6210

“Từ poly - Dạng tấm và phiến”.

Vậy kết quả cuối cùng, sản phẩm cần tra có mã HS 3920.6210.

Trị giá hải quan

Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng phương pháp trị giá giao dịch

Phương pháp trị giá giao dịch :

Trị giá hải quan hàng nhập khẩu bao gồm giá mua được ghi trên hóa đơn thương mại và các khoản thanh toán chưa được thể hiện trên hóa đơn thương mại.

Các khoản điều chỉnh cộng/ trừ.

 Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại:

Hóa đơn thường cho phép xác định trị giá của lô hàng đang làm trị giá hải quan.

- Các nội dung cơ bản trên hóa đơn thương mại

- Thông tin về người mua, người bán

- Thông tin về hàng hóa

- Đơn giá, tổng giá (thường kèm theo ĐKCSGH)

 Các khoản thanh toán chưa thể hiện trên hóa đơn thương mại:

- Tiền trả trước, ứng trước, đặt cọc;

Người nhập khẩu thường phải thanh toán cho bên thứ ba thay mặt cho người xuất khẩu, hoặc thực hiện các khoản thanh toán bù trừ, cấn trừ nợ liên quan đến lô hàng nhập khẩu Những giao dịch này được gọi là thanh toán gián tiếp.

 Các khoản điều chỉnh cộng:

- Chí phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới

- Chi phí bao bì gắn liền với HH NK

- Chi phí đóng gói hàng hoá (cả NVL và nhân công)

- Khoản trợ giúp: trị giá HH, DV người mua cung cấp miễn phí/giảm giá, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người SX hoặc người bán

- Phí bản quyền/giấy phép trả cho việc sử dụng các quyền SHTT liên quan đến HH NK

- Các khoản tiền người NK phải trả từ số tiền thu được sau khi định đoạt HH NK, được chuyển trực tiếp/gián tiếp cho người bán

- Chi phí vận tải và mọi chi phí khác có liên quan trực tiếp đến vận tải

HH NK cho đến khi HH đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

- Chi phí bảo hiểm HH NK đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

 Các khoản điều chỉnh trừ:

- Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi NK HH

- Chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi HH đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên

- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở VN đã nằm trong giá mua hàng NK

2.3.3 Xác định trị giá tính thuế:

Từ cơ sở lý thuyết trên ta có trị giá tính thuế của lô hàng KH-180628-01 gồm:

- Tổng trị giá hóa đơn : FOB – 39.865 USD Các khoản điều chỉnh cộng :

- Phí vận chuyển (nằm trong hóa đơn cước) : 5.998.200 VND

- Phí CIC (phí cân bằng cont) : 5.536.800 VND

- Phí DO (phí lệnh giao hàng) : 807.450VND

- Phí VSC (phí vệ sinh cont) : 346.050 VND

Do khoản điều chỉnh cộng không bao gồm chi phí bốc dỡ và xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên, phí THC (phí xếp dỡ) sẽ không được tính.

- Tỷ giá tính thuế : 22.905 VND/USD

Tổng trị giá tính thuế = 39.865x22.905 + 5.998.200 + 5.536.800 + 807.450 + 346.050 = 925.796.325 VND

Do doanh nghiệp xin nợ CO form KV trong vòng 30 ngày, nên doanh nghiệp vẫn phải đóng thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.

Thuế nhập khẩu dành cho mặt hàng có mã HS 39206210 là 6%.

 Số tiền thuế NK = 925.796.325 x 6% = 55.547.779,5 VND Thuế GTGT dành cho mặt hàng có mã HS 39206210 là 10%.

 Số tiền thuế GTGT = (925.796.325 + 55.547.779,5) x 10% = 98.134.410 VND

Số tiền thuế này sẽ được hoàn lại nếu DN xuất trình C/O đúng hạn

Hoàn thuế nhập khẩu : 55.547.779,5 VNDHoàn thuế GTGT : 5.554.778 VND

Khai báo VNCSS/VCIS

Các chứng từ cần thiết để khai hải quan hàng nhập: Để khai được tờ khai hải quan, cần có tối thiểu các chứng từ sau:

- Giấy thông báo hàng đến

- Quy trình khai hải quan

- Phần mềm VNACSS có các trường để nhập các thông tin cần thiết cho một tờ khai điện tử.

Bước này yêu cầu nhập liệu chính xác từ các chứng từ có sẵn vào phần mềm Nếu có sai sót trong việc điền thông tin trong quá trình khai hải quan điện tử, doanh nghiệp sẽ bị phạt hành chính và phải thực hiện khai lại tờ khai mới.

Người nhập khẩu cần căn cứ vào hồ sơ và mục đích nhập khẩu của lô hàng để lựa chọn loại hình nhập khẩu phù hợp theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

Tham khảo bảng mã loại hình trên website www.customs.gov.vn.

Lưu ý rằng đây là một trong 10 chỉ tiêu không được phép sửa đổi sau khi đã nộp tờ khai chính thức Do đó, doanh nghiệp cần đảm bảo nhập thông tin chính xác trước khi thực hiện việc khai báo chính thức.

(1) Dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan, hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai.

(2) Trường hợp hệ thống không xác định hoặc xác định không chính xác, phải nhập mã Chi cục Hải quan.

(3) Tham khảo mã các Chi cục Hải quan trên website Hải quan:www.customs.gov.vn.

Lưu ý rằng đây là một trong 10 chỉ tiêu không được phép sửa đổi sau khi đã nộp tờ khai chính thức Do đó, doanh nghiệp cần đảm bảo nhập thông tin chính xác trước khi thực hiện khai báo chính thức.

Phân loại cá nhân/tổ chức

Tùy theo tính chất giao dịch, chọn một trong các mã sau:

Mã "1": Cá nhân gửi cá nhân

Mã "2": Tổ chức/công ty gửi cá nhân

Mã "3": Cá nhân gửi tổ chức/công ty

Mã "4": Tổ chức/Công ty gửi tổ chức/công ty

Mã "5": Khác Lưu ý: Được khai sửa vào phần ghi chú của tờ khai.

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:

1: Đường không 2: Đường biển(container) 3: Đường biển (hàng rời, lỏng ) 4: Đường bộ (xe tải)

5: Đường sắt 6: Đường sông 9: Khác

Trong phần này, theo chứng từ của lô hàng thì chọn “Đường biển(container)”.

Ngày đăng ký tờ khai (Dự kiến)

Nhập ngày ngày/tháng/năm dự kiến thực hiện nghiệp vụ IDC.

Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động lấy ngày thực hiện nghiệp vụ này.

Lưu ý rằng đây là một trong mười chỉ tiêu không được phép sửa đổi sau khi đã khai báo chính thức Do đó, doanh nghiệp cần đảm bảo nhập thông tin chính xác trước khi thực hiện việc khai báo chính thức.

Nhập tên của người nhập khẩu.

Khi chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan, tên người nhập khẩu sẽ là tên của chủ kho ngoại quan hoặc tên của đại lý thực hiện thủ tục hải quan.

Khi người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập "mã người nhập khẩu", hệ thống sẽ tự động hiển thị tên người nhập khẩu Đây là một trong mười chỉ tiêu không được phép sửa đổi trên tờ khai sau khi đã khai chính thức, do đó doanh nghiệp cần đảm bảo nhập thông tin chính xác trước khi thực hiện khai báo chính thức.

(1) Nhập tên người xuất khẩu hoặc tên chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan (nếu chưa đăng kí vào hệ thống).

(2) Trường hợp đã đăng kí, hệ thống sẽ tự động xuất ra.

Số vận đơn (Số B/L, số AWB v.v …)

(1) Nhập số vận đơn (số B/L, AWB, vận đơn đường sắt).

- Người nhập khẩu đứng tên trên ô người nhận hàng ở vận đơn nào thì nhập số của vận đơn đó.

(2) Chỉ tiêu này không bắt buộc đối với các phương thức vận chuyển khác.

Khi nhập ngày vận đơn, hệ thống sẽ tự động kết hợp ngày này với số vận đơn theo định dạng (ngày vận đơn (ddMMyy) + Số vận đơn).

Số vận đơn là ANBHPH18060121 được ghi trên góc trên của vận đơn.

Số lượng kiện hàng Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,…).

Ghi số lượng kiện theo vận đơn: 20. Đơn vị tính kiện hàng Ô 2: Nhập mã đơn vị tính.

Ví dụ:CS: thùng, BX: hộp,…. Đơn vị tính là PP: pallet.

Tổng trọng lượng hàng (Gross) Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại).

Dựa vào hóa đơn thương mại nhập trọng lượng là 17200.

Mã đơn vị tính trọng lượng (Gross) Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE

- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.

- Trường hợp nhập là "LBR" (pound), xuất ra KGM.

Trong vận đơn ghi đơn vị là KGM.

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

(1) Nhập mã địa điểm lưu giữ hàng hóa chờ thông quan dự kiến.

Doanh nghiệp A thực hiện đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực I (mã Chi cục Hải quan: 03CC) Hàng hóa hiện đang được lưu giữ tại Kho bãi Tân Cảng Hải Phòng theo thông báo hàng đến, vì vậy mã khai báo của Kho bãi này là 03CCS03.

Doanh nghiệp B đã thực hiện đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long (mã Chi cục Hải quan: 01NV) Hàng hóa hiện đang được lưu giữ tại Bãi hàng hóa nhập khẩu Tân Thanh Lạng Sơn, theo thông báo hàng đến, với mã Bãi hàng hóa là Tân Thanh (15E4G02).

Khi chọn kho từ danh sách, hãy lưu ý rằng bạn cần chọn kho tương ứng với hàng hóa đã về tại cảng cửa khẩu, thông tin này được ghi trên BILL Bạn có thể sử dụng nút (…) để tìm kho theo khu vực hoặc theo chi cục Hải quan quản lý kho.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng đây là một trong 10 chỉ tiêu không được phép sửa đổi sau khi đã khai chính thức Do đó, việc nhập thông tin chính xác trước khi thực hiện khai chính thức tờ khai là rất quan trọng.

Tên phương tiện vận tải Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,

Tên phương tiện thường được ghi ở góc trên của vận đơn, trong bộ chứng từ cơ sở, tên phương tiện vận tải là KHARIS HERITAGE 1723S.

Nhập ngày hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.

Mã địa điểm xếp hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE

Cảng xếp hàng được ghi trên vận đơn PUSAN.

Phân loại hình thức hóa đơn

Nhập vào một trong các mã phân loại hình thức hóa đơn sau đây:

"B": Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại hoặc không có hóa đơn thương mại.

"D": Hóa đơn điện tử (trong trường hợp đăng kí hóa đơn điện tử trên VNACCS).

Vì đây là mua hàng để kinh doanh nên chọn A.

Nhập vào số hóa đơn thương mại hoặc số của Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại hoặc số bảng kê hóa đơn.

Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì người khai hải quan không phải nhập liệu vào ô này.

Khi hàng hóa gửi kho ngoại quan được nhập vào nội địa nhiều lần, cần sử dụng số hóa đơn thương mại do người bán nước ngoài phát hành trong quá trình nhập khẩu.

Mã phân loại giá hóa đơn Ô 1: Nhập mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ thay thế hóa đơn:

"A": Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền.

"B": Giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền (F.O.C).

"C": Giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền.

Chọn A vì là hóa đơn thương mại.

Tổng trị giá hóa đơn:

Nhập tổng trị giá trên hóa đơn: $ 39865.

Mã điều kiện giá hóa đơn Ô 2: Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo Incoterms: FOB.

Khi nhập khẩu hàng hóa theo hình thức gia công, nếu người khai sử dụng hóa đơn từ bên thứ ba mà điều kiện giá hóa đơn không khớp với điều kiện giao hàng trong hợp đồng, hoặc trong trường hợp không có hóa đơn thương mại, thì cần khai báo ô "Điều kiện giá hóa đơn" là CIF.

Mã đồng tiền của hóa đơn Ô 3: Nhập mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE: USD.

Mã phân loại khai trị giá

Nhập một trong các mã phân loại khai trị giá sau:

"1": Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt.

"2": Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự.

"3": Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

"4": Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán.

"6": Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch.

"7": Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch trong trường hợp có mối quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng tới trị giá giao dịch.

Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, nhưng cần thực hiện việc phân bổ khoản điều chỉnh tính trị giá thuế một cách thủ công Điều này bao gồm việc nhập tay vào ô trị giá tính thuế cho từng dòng hàng.

"9": Xác định trị giá theo phương pháp suy luận.

"T": Xác định trị giá trong trường hợp đặc biệt.

- Trường hợp 1 lô hàng sử dụng nhiều phương pháp xác định trị giá khác nhau, thì khai mã đại diện là mã phương pháp áp dụng nhiều nhất.

Mã phân loại phí vận chuyển Ô 1: Nhập một trong các mã phân loại phí vận chuyển sau:

"A": Khai trong trường hợp chứng từ vận tải ghi Tổng số tiền cước phí chung cho tất cả hàng hóa trên chứng từ.

- Hóa đơn lô hàng có cả hàng trả tiền và hàng F.O.C;

- Tách riêng phí vận tải của hàng trả tiền với hàng F.O.C trên chứng từ vận tải.

SAI SÓT KHI XỬ LÝ LÔ HÀNG VÀ KINH NGHIỆM RÚT RA

Sai sót khi xử lý lô hàng

Lô hàng với COMMERCIAL INVOICE số KH-180628-01 ngày 28/06/2018 đã gặp sự cố trong quá trình xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) Cụ thể, do nhầm lẫn, CO Form KV số C030-18-0006885 được cấp ngày 29/06/2018 với số Invoice là KH-180629-01 ngày 29/06/2018, dẫn đến việc CO này bị Hải quan bác bỏ.

Sau khi phát hiện sai sót, công ty đã nhanh chóng gửi đơn đến Chi Cục Hải Quan Cửa Khẩu Cảng Đình Vũ Hải Phòng để giải trình và yêu cầu rút lại CO bị lỗi, đồng thời khai lại tờ khai và xin nợ CO form KV trong thời gian 30 ngày.

Kinh nghiệm rút ra

Trước khi xuất trình các chứng từ, cần kiểm tra kỹ lưỡng để tránh nhầm lẫn và sai sót, đảm bảo rằng thông tin giữa các chứng từ hoàn toàn đồng nhất.

- Đảm bảo các thông tin khai báo trên chứng từ là trung thực, chính xác, giảm thiểu được thời gian và chi phí xác minh, xác thực.

Khi phát hiện sai sót, cần thông báo ngay lập tức cho cơ quan Hải Quan để giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian xử lý.

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thông tư 39/2015 về quy định trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Khác
3. Thông tư số 201/2015/TT-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam (thuế suất VKFTA) để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 Khác
4. Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc Khác
5. Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu Khác
6. Nghị định 131/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 – 2018 Khác
7. Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mã loại hình - (Tiểu luận FTU) quy trình thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu
lo ại hình (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w