1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG

97 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học Kiểm Soát Khối Lượng
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Dự Án
Thể loại Đồ án
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,87 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN (6)
    • 1.1. TỔNG QUAN DỰ ÁN (6)
    • 1.2. KIẾN TRÚC (20)
      • 1.2.1. Phần cửa (20)
      • 1.2.2. Tường xây (21)
      • 1.2.3. Nền, sàn, trần (21)
    • 1.3. KẾT CẤU (21)
    • 1.4. ĐIỆN, NƯỚC (21)
  • CHƯƠNG 2. LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (23)
    • 2.1. ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH (23)
      • 2.1.1. Nguyên tắc đo bóc (23)
      • 2.1.2. Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình (24)
      • 2.1.3. Chi tiết cách đo bóc công tác xây dựng cụ thể (24)
    • 2.2. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (29)
      • 2.2.1. Khái niệm, nội dung, vai trò của dự toán xây dựng công trình (29)
      • 2.2.2. Vai trò của dự toán XDCT (30)
      • 2.2.3. Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình (30)
  • CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU (33)
    • 3.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU (33)
    • 3.2. NĂNG LỰC (34)
      • 3.2.1. Một số công trình đã thực hiện (34)
      • 3.2.2. Thành tựu (36)
  • CHƯƠNG 4. LẬP HỒ SƠ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (37)
    • 4.1. CÁC BƯỚC CƠ BẢN LẬP HỒ Ớ DỰ TOÁN XDCT (37)
      • 4.1.1. Một vài nguyên tắc khi lập hồ sơ dự toán XDCT (37)
      • 4.1.2. Các bước cơ bản lập hồ sơ dự toán XDCT (37)
      • 4.1.3. Thứ tự các bảng xuất ra của một bộ hồ sơ dự toán XDCT (37)
    • 4.2. PHẦN MỀM SỬ DỤNG (38)
  • CHƯƠNG 5. HỢP ĐỒNG (39)
  • CHƯƠNG 6. PHÂN TÍCH DOANH THU - CHI PHÍ – LỢI NHUẬN – VỐN HUY ĐỘNG CHO DỰ ÁN (86)
    • 6.1. PHÂN TÍCH CHI PHÍ (86)
      • 6.1.1. Cường độ chi phí (86)
      • 6.1.2. Xác định chi phí xây lắp được nghiệm thu theo đợt (87)
    • 6.2. XÁC ĐỊNH DOANH THU (87)
      • 6.2.1. Xác định đơn giá chi tiết hợp đồng (87)
      • 6.2.2. Xác định doanh thu của hợp đồng (87)
      • 6.2.3. Xác định lợi nhuận ròng (90)
      • 6.2.4. Hiệu quả tài chính (91)
      • 6.2.5. Hiệu quả kinh tế - xã hội (93)
    • 6.3. NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHO DỰ ÁN (93)
      • 6.3.1. Nguyên tắc huy động vốn (93)
      • 6.3.2. Các phương thức huy động vốn (94)
      • 6.3.3. Phân tích lựa chọn phương án huy động vốn (96)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

TỔNG QUAN DỰ ÁN

- Tên dự án: BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM TRÍ NHA TRANG

- Vị trí: Số 57-59, Cao Thắng, phường Phước Long, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần BVĐK Tâm Trí Nha Trang.

- Công trình thuộc loại dự án đầu tư xây dựng dân dụng.

- Cấp công trình: Cấp III.

- Quy mô xây dựng: 1 khối nhà 12 tầng gồm 11 tầng nổi + 1 tầng tum mái.

- Kết cấu: Bê tông cốt thép, kết cấu cốt thép.

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 20,947 m 2

- Tầm cao xây dựng: 11 tầng nổi + 1 tầng tum mái.

- Chiều cao tầng nổi: Tầng 1,3,4,5 cao 4,2m; tầng 2,6,7,8,9,10,11 cao 3,8m; tầng tum mái cao 2,6m

- Tổng chiều cao công trình: 43,4 m

- Tổng hợp nhu cầu diện tích:

SẢNH CHÍNH - NHÀ THUỐC - CẤP CỨU -

Cách ly ( khí áp lực âm) 1 14 14

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 543 543

KHÁM QUỐC TẾ - KHÁM MẮT - RĂNG

HÀM MẶT - KHÁM THẨM MỸ - KHÁM

* KHU VỰC KHÁM SỨC KHỎE GIA ĐÌNH : 13 13

* KHU KHÁM RĂNG HÀM MẶT :

Wc nhân viên+ thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 653 653

SIÊU ÂM - NỘI SOI - ĐIỆN HỌC - X-

QUANG - MRI - CT SCANNER - LỌC THẬN 1.546

Phòng chụp cộng hưởng từ - MRI 1 51 51

Khu hành lang điện học 1 21 21 Điện học 1,2 2 11 22 Điện học 3,4 2 13 26

Hành lang khu siêu âm + wc (29+3) 32

Chạy thận nhân tạo + wc 1 (67+3) 70

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 805 805

29 PHÒNG KHÁM - LABO XÉT NGHIỆM -

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 895 895

Kho sạch (dụng cụ - máy móc) 1 37 37

Thay đồ nhân viên nữ 1 17 17

Thay đồ nhân viên nam 1 17 17 Điều dưỡng 1 23 23

Kho rác sau phẫu thuật 1 13 13

Phòng giải lao viết bệnh án 1 37 37

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 1015 1015

KHOA DINH DƯỠNG - NHÀ ĂN KHÁCH -

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 571 571

KHÁM - SIÊU ÂM SẢN - KHH GĐ - PHÒNG

SINH - DƯỠNG NHI - 22 GIƯỜNG NỘI

Khu vực rửa tay vô trùng 1 48 48

Kho sạch (vật tư - dụng cụ) 1 17 17

Siêu âm sản phụ khoa 1,2 2 12 24

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 697 697

HỒI SỨC TRUNG TÂM 20 GIƯỜNG - NỘI

Phòng hồi sức trung tâm (20 giường ) + wc 1

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 715 715

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 729 729

HỘI TRƯỜNG 90 CHỖ - PHÒNG HỌP 30

CHỖ - HÀNH CHÁNH - KHOA DƯỢC 1.398

Giám đốc điều hành + wc 1

Phó giám đốc 3 + wc 1 (16+2) 18 Điều dưỡng trưởng + wc 1 (15+2) 17

Wc nhân viên + thay đồ 2 16 32

Sảnh + hành lang + cầu thang 614 614

Khu vực lắp đặt máy giặt 1 123 123

Sân + hành lang + cầu thang 128 128

Quầy dịch vụ giữ đồ 1 19 19

Sảnh + hành lang + cầu thang 175 175

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 110 110

3 DSA - HẬU DSA 530 Điều dưỡng 1 11 11

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 278 278

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 321 321

5 5 PHÒNG BỆNH 20 GIƯỜNG 523 Điều dưỡng 1 12 12

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 252 252

6 5 PHÒNG BỆNH 20 GIƯỜNG 523 Điều dưỡng 1 12 12

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 252 252

7 5 PHÒNG BỆNH 20 GIƯỜNG 530 Điều dưỡng 1 12 12

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 259 259

8 5 PHÒNG BỆNH 20 GIƯỜNG 530 Điều dưỡng 1 12 12

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 259 259

9 5 PHÒNG BỆNH 20 GIƯỜNG 530 Điều dưỡng 1 12 12

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 259 259

10 5 PHÒNG BỆNH 20 GIƯỜNG 530 Điều dưỡng 1 12 12

Wc nhân viên + thay đồ 1 17 17

Sảnh + hành lang + cầu thang 259 259

Sân + hành lang + cầu thang 166 166

Phòng kỹ thuật xử lý nước thải 1 24 24

NHÀ KỸ THUẬT ÔXY - PHÒNG MÁY BƠM

Sân trống đặt bồn ôxy 1 40 40

KIẾN TRÚC

- Ngoài nhà: Cửa nhôm - kính, cửa chống cháy, cửa nhôm - kính cường lực 10 ly.

- Trong nhà: Cửa nhôm - kính, cửa nhôm kính - Pano nhôm, cửa phòng mổ.

- Vật liệu: gạch ống 6 lỗ dày 10cm, 20cm, 25cm và 30cm, gạch kính, gạch hoa gió màu đỏ

Vữa sử dụng cho tường xây và tô trát là vữa xi măng M75 với độ dày 15mm Mặt tường khu vệ sinh được ốp gạch ceramic màu nhạt kích thước 250x250mm, kèm theo gạch diềm trang trí, sử dụng vữa xi măng M75 và keo chuyên dụng để khít mạch Ngoài ra, các tường còn được ốp bằng đá State vàng vân gỗ, đá Marble hoặc ốp nhôm.

- Mặt tường ngoài lăn sơn 3 nước lót 2 nước phủ, màu theo chỉ định mặt đứng

- Kết cấu bê tông cốt thép

- Nền sảnh chính, hành lang, kho, phòng kỹ thuật, sàn các phòng trong nhà lát gạch granite 600x600 loại nhám mặt, sàn kỹ thuật ngoài trời lát gạch granit 400x400

- Nhà vệ sinh: lát gạch ceramic 250x250 chống trượt

- Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá granite đen Huế

- Tường: Bả matic lăn sơn

Trần thạch cao cách âm được sử dụng cho các khu vực chung, trong khi trần nhôm phù hợp cho sảnh chính và khu ngoài trời Đối với WC và bếp, trần thạch cao kháng nước là lựa chọn lý tưởng Ngoài ra, trần BTCT sơn nước thường được áp dụng cho phòng bệnh nội trú.

KẾT CẤU

- Khung công trình: Bê tông toàn khối, bê tông cấp độ bền B25, M350

- Ván khuôn phủ phim có khung xương, cột chống bằng giáo ống

- Bê tông lanh, ô văng, bổ trụ cấp độ bền B15

- Bê tông lót móng đá 4x6, cấp độ bền B7,5.

ĐIỆN, NƯỚC

- Điện được lấy điện lưới khu vực cấp đến tủ điện trung thế đặt tại phòng điện khối

C Dùng máy biến áp để hạ áp đưa điện đến các tủ điện hạ thế ở các khối

- Máy phát điện phòng sự cố của nguồn điện chính Máy phát điện đặt tại khu C có hệ thống đảm bảo an toàn và PCCC

Hệ thống nguồn khẩn cấp ÚP đảm bảo cung cấp điện ổn định và chất lượng cao cho các khu vực quan trọng như phòng mổ, khu điều trị tích cực, phòng cấp cứu và hệ thống camera giám sát.

- Ngoài ra còn có hệ thống chiếu sàng, đèn thoát hiểm và đèn chiếu sáng sự cố được thiêt kế theo tiêu chuẩn: BS 5226-1:2005, TCXD 16:1986

- Nguồn cấp nước cho công trình là nguồn nước thủy cục thành phố bao gồm:

+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt

+ Hệ thống cấp nước cho phòng mổ, khu thanh trùng, khủ trùng

+ Hệ thống cấp nước nóng.

LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1 Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và phương pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định được chi phí xây dựng

2 Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượng xây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình (như phần ngầm (cao trình 00 trở xuống), phần nổi (cao trình 00 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác) hoặc theo hạng mục công trình Đo bóc khối lượng xây dựng của bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình được phân thành công tác xây dựng và công tác lắp đặt

3 Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình xây dựng Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể như độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại ), điều kiện thi công (trên cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước )

4 Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao (hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể

5 Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế Các khối lượng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó

6 Đơn vị tính: Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi một khối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sự phù hợp với đơn vị đo của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình Đơn vị đo theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị ; theo trọng lượng là tấn, kg

Khi sử dụng các đơn vị tính không phổ biến như Inch, Foot, hoặc Square foot, cần phải cung cấp thuyết minh bổ sung và thực hiện quy đổi về các đơn vị tính thông dụng đã nêu.

7 Mã hiệu công tác trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với hệ mã hiệu thống nhất trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành

2.1.2 Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình

1 Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng công trình

2 Lập Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (Phần ngầm, phần nổi, phần hoàn thiện, lắp đặt)

3 Thực hiện đo bóc khối lượng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình

4 Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng công trình sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo nguyên tắc làm tròn các trị số

2.1.3 Chi tiết cách đo bóc công tác xây dựng cụ thể

2.1.3.1 Công tác móng nhà a) Công tác đào móng Được xác định dựa trên kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng

Công thức tính khối lượng đào đất:

Trong đó: + a, b: kích thước đáy hố đào

+ c, d: kích thước miệng hố đào

+ h: chiều sâu đào b) Tính khối lượng lấp móng

- Tính chính xác Vlấp = (Vđào- Vbị chôn lấp)

- Tính gần đúng theo kinh nghiệm: Vlấp = 2/3 Vđào

 Trường hợp đào đất từ nơi đào đến nơi đắp thì nhân thêm hệ số K

Cột là thành phần cấu trúc chịu lực thẳng đứng, đóng vai trò quan trọng trong kết cấu khung Khi lựa chọn quy cách độ cao, cần thống nhất một độ cao cho toàn bộ công trình, thay vì phân chia theo từng tầng.

 Công tác cột gồm 3 phần cơ bản là:

Công tác gia công và lắp dựng cốt thép cần được thực hiện theo bảng thống kê thép, phân loại theo đường kính dưới 18mm và trên 18mm Tuy nhiên, việc kiểm tra lại khối lượng cốt thép theo công thức tính là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác và chất lượng trong quá trình thi công.

+ Công tác gia công lắp dựng ván khuôn: Khối lượng ván khuôn được tính bằng cách lấy chu vi cột nhân với chiều cao của cột

 Công tác đổ bê tông cột:

Trong trường hợp cột có tiết diện lớn hơn dầm, bê tông cột sẽ được tính trước, trong khi bê tông dầm sẽ được tính sau Chiều dài của cột được tính toàn bộ, còn chiều dài của dầm sẽ được trừ đi cạnh của cột.

+ Trường hợp 2: Cột có tiết diện bằng dầm thì bê tông cột hay bê tông dầm tính trước đều được

Trong trường hợp cột có tiết diện nhỏ hơn dầm, bê tông dầm sẽ được tính toán trước, trong khi bê tông cột sẽ được tính sau Chiều dài của dầm được tính theo chiều dài thực tế, và chiều cao của cột sẽ được xác định bằng cách trừ chiều cao dầm khỏi chiều cao tổng thể của cột.

2.1.3.3 Công tác bê tông xà, dầm, giằng a) Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn xà, dầm, giằng

- Cách tính: Số lượng x (Chiều cao 2 cạnh bên + rộng cạnh đáy) x chiều dài dầm

- Dầm dọc tính phủ bì, dầm ngang tính lọt lòng b) Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép xà, dầm, giằng

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.2.1 Khái niệm, nội dung, vai trò của dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh chi phí xây dựng dựa trên thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công, được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

Dự toán xây dựng công trình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá gói thầu và giá xây dựng công trình Nó là căn cứ thiết yếu cho quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng và thanh toán với nhà thầu, đặc biệt trong trường hợp chỉ định thầu.

Theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD, dự toán xây dựng công trình bao gồm các thành phần chi phí như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng Trong đó, chi phí xây dựng là một yếu tố quan trọng trong việc xác định tổng mức đầu tư cho dự án.

- Chi phí trực tiếp bao gồm:

+ Chi phí máy thi công

- Chi phí gián tiếp bao gồm:

+ Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

+ Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

- Thu nhập chịu thuế tính trước

- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước b) Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị bao gồm:

+ Chi phí mua sắm thiết bị

+ Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu

+ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ

+ Chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị

+ Chi phí khác có liên quan c) Chi phí quản lí dự án

- Thành phần chi phí quản lý được quy định tại khoản 3 điều 21 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí quản lý được quy định tại khoản 3 điều 23 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm các thành phần như chi phí khác và chi phí dự phòng.

Chi phí dự phòng bao gồm:

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

2.2.2 Vai trò của dự toán XDCT

Dự toán xây dựng công trình (XDCT) là yếu tố quan trọng để xác định giá gói thầu và giá thành xây dựng, đồng thời là cơ sở cho việc đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện thanh toán khi chỉ định thầu.

Dự toán xây dựng công trình (XDCT) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt trong quản lý chi phí của dự án.

2.2.3 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình được xác định qua việc liệt kê các khoản mục như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.

Dự toán xây dựng công trình (XDCT) được xác định dựa trên đặc điểm và tính chất của từng khoản mục chi phí, từ đó lựa chọn phương pháp xác định phù hợp.

2.2.3.2 Phương pháp xác định dự toán XDCT a) Xác định chi phí xây dựng

- Phương pháp xác định chi phí xây dựng được quy định tại Phụ lục II Thông tư số 11/2021/TT-BXD

Chi phí xây dựng công trình bao gồm các loại chi phí như chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.

Có 2 phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng:

+ Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

+ Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng b) Xác định chi phí thiết bị

Dự toán chi phí thiết bị bao gồm các khoản chi phí như mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, cũng như chi phí lắp đặt thiết bị.

Phương pháp xác định chi phí thiết bị được quy định tại Phụ lục III Thông tư số 11/2021/TT-BXD bao gồm nhiều khoản chi phí quan trọng Các chi phí này bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí quản lý mua sắm (nếu có), chi phí bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí gia công chế tạo thiết bị (nếu có), cũng như chi phí lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị Ngoài ra, còn có chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí khác liên quan.

Dựa trên khối lượng, số lượng và chủng loại được xác định từ thiết kế công nghệ, xây dựng và danh mục trang thiết bị trong dự án đã được phê duyệt.

Giá mua thiết bị được xác định dựa trên giá thị trường hoặc báo giá từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, hoặc từ các công trình có thiết bị tương tự đang thực hiện, phù hợp với thời điểm tính toán.

Đối với thiết bị cần sản xuất và gia công, chi phí được xác định dựa trên khối lượng và số lượng thiết bị, cùng với đơn giá sản xuất phù hợp với tính chất và chủng loại thiết bị theo hợp đồng đã ký Ngoài ra, chi phí cũng có thể dựa vào báo giá từ nhà sản xuất mà chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá của thiết bị tương tự từ các công trình đã thực hiện, đảm bảo phù hợp với thời điểm tính toán.

- Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định thông qua định mức chi phí tỷ lệ hoặc việc lập dự toán Đặc biệt, việc xác định chi phí tư vấn đầu tư cho xây dựng công trình cũng rất quan trọng.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU

TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons

- Địa chỉ: 236/6 Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Website: https://www.coteccons.vn/

Coteccons, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons, mã chứng khoán HOSE: CTD, được thành lập vào ngày 24/08/2004 từ quá trình cổ phần hóa một công ty thành viên thuộc Tổng công ty Fico Khởi đầu với vốn điều lệ chỉ 15,2 tỷ đồng, Coteccons đã tăng trưởng mạnh mẽ và đạt vốn điều lệ 307,5 tỷ đồng khi niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam vào đầu năm 2010, tức gấp 20 lần so với ban đầu Hiện tại, sau nhiều đợt tăng vốn, vốn điều lệ của Coteccons đã lên tới 783,5 tỷ đồng.

- Coteccons là Tổng thầu thi công công trình The Landmark 81 - Công trình cao nhất Đông Nam Á và cao thứ 14 trên Thế giới

- Lĩnh vực hoạt động chính:

Chúng tôi chuyên xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, cùng với các công trình giao thông và thủy lợi Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan, bao gồm thiết kế tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc cho công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế nội ngoại thất, cũng như thiết kế hệ thống cấp nhiệt, thông hơi, thông gió và điều hòa không khí Chúng tôi cũng thực hiện thiết kế phần cơ điện và xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, đảm bảo các công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

+ Xây dựng công trình cấp thoát nước, xử lý môi trường

+ Kinh doanh, môi giới, tư vấn bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu

Chúng tôi chuyên lắp đặt hệ thống cơ – điện – lạnh và hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu sắt, thép, kết cấu xây dựng, cũng như các vật liệu và thiết bị lắp đặt khác Ngoài ra, chúng tôi cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế, cùng với dây chuyền công nghệ cho ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp toàn diện cho mọi nhu cầu trong lĩnh vực xây dựng.

NĂNG LỰC

3.2.1 Một số công trình đã thực hiện

Hình 3.1 Tòa nhà Trụ sở Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel

- Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng

- Bằng khen của UBND thành phố vì có thành tích xuất sắc trong công tác ATLĐ

- Chứng nhận 500 doanh nghiệp lớn nhất VN

- Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam

- Top 50 doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam

- Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam

- Một trong 100 doanh nghiệp đóng thuế nhiều nhất Việt Nam

- Top 10 Công ty có báo cáo thường niên tốt nhất.

LẬP HỒ SƠ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CÁC BƯỚC CƠ BẢN LẬP HỒ Ớ DỰ TOÁN XDCT

4.1.1 Một vài nguyên tắc khi lập hồ sơ dự toán XDCT

- Cần chú ý đến tính kế thừa và cập nhật của định mức mới

- Xác định đơn giá nhân công theo thông tư TT13/2021/TT-BXD

- Sử dụng hệ số điều chỉnh khi sử dụng đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công tại thời điểm trước xây dựng

- Đối với các công tác tạm tính cần lập bảng dự trù vật liệu hoặc chi phí cho việc khoáng công

- Nếu không có báo giá Liên Sở, sử dụng giá nhà cung ứng khi xác định giá dự toán

4.1.2 Các bước cơ bản lập hồ sơ dự toán XDCT

Để đảm bảo sự thành công của dự án, cần xác định đầy đủ thông tin bao gồm tên dự án, vị trí xây dựng và cấp công trình Bên cạnh đó, các yếu tố như nhân công, vật liệu và máy thi công cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện dự án.

- Chọn và cập nhật bộ đơn giá, định mức phù hợp với địa điểm xây dựng và thời gian xây dựng

Để lập bảng tổng hợp vật tư, cần nhập dữ liệu theo trình tự: đầu tiên, chọn mã định mức từ danh mục khối lượng đo bóc để xác định hao phí, sau đó kết hợp với đơn giá.

- Sắp xếp thứ tự đăng xuất các bảng theo yêu cầu

4.1.3 Thứ tự các bảng xuất ra của một bộ hồ sơ dự toán XDCT

Bìa ngoài của dự toán cần trình bày rõ ràng các thông tin quan trọng như loại dự toán (Thiết kế kỹ thuật hoặc Thiết kế bản vẽ thi công), tên công trình, hạng mục, địa điểm thực hiện, tên chủ đầu tư, thời gian lập dự toán, đơn vị lập dự toán và logo của đơn vị.

- Bìa trong: thể hiện giá trị dự toán

- Thuyết minh dự toán: Căn cứ lập và thuyết minh các nội dung đã lập

Bảng Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình cung cấp giá trị dự toán chi phí từ các thành phần khác nhau, được xác định trong quá trình lập dự toán hoặc bóc tách khối lượng công việc.

- Bảng đơn giá tổng hợp

- Bảng đơn giá chi tiết đầy đủ

- Bảng đơn giá tổng hợp không đầy đủ

- Bảng đơn giá chi tiết không đầy đủ

- Bảng tổng hợp chi phí vật liệu-nhân công-máy thi công

- Bảng phân tích vật tư

- Bảng tổng hợp vật liệu và chênh lệch giá

- Bảng tổng hợp nhân công và chênh lệch giá

- Bảng tổng hợp máy thi công và chênh lệch giá

- Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng

PHẦN MỀM SỬ DỤNG

Phần mềm dự toán ETA là công cụ chính mà nhóm sử dụng để thực hiện đồ án này, nổi bật với giao diện dễ sử dụng và tính linh hoạt cao Dưới đây là một số thông tin khái quát về phần mềm này.

- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tin Học Eta

- Địa chỉ: Tòa nhà Hancorp, số 72 Trần Đăng Ninh – Cầu Giấy – Hà Nội

- Thời gian làm việc: Mon – Sun / 8:00 AM – 5:00

HỢP ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Định, ngày 31 tháng 3 năm 2022

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

GÓI THẦU: THI CÔNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

CÔNG TRÌNH: TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN VÀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ

CÔNG AN TỈNH BÌNH ĐỊNH

CÔNG AN TỈNH BÌNH ĐỊNH

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG COTECCONS

Phần 1: Căn cứ ký kết Hợp đồng

Phần 2 của hợp đồng bao gồm các điều khoản và điều kiện quan trọng như sau: Điều 1 định nghĩa và diễn giải các thuật ngữ, Điều 2 quy định hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên, Điều 3 nêu rõ luật và ngôn ngữ sử dụng, Điều 4 liên quan đến bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng, Điều 5 xác định nội dung và khối lượng công việc, và cuối cùng, Điều 6 yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng như quy trình nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.

Hợp đồng thi công xây dựng bao gồm nhiều điều khoản quan trọng như Điều 7 quy định về thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng, Điều 8 đề cập đến giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán Các điều khoản tiếp theo như Điều 9 liên quan đến việc điều chỉnh giá và khối lượng hợp đồng, trong khi Điều 10 và 11 nêu rõ quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư và Nhà thầu Ngoài ra, Điều 12 và 13 quy định quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn trong trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án hoặc giám sát thi công Các điều khoản khác như Điều 14 về Nhà thầu phụ, Điều 15 về an toàn lao động và bảo vệ môi trường, cũng như Điều 16 về điện, nước và an ninh công trường, đều rất quan trọng Hợp đồng cũng quy định các điều kiện tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng (Điều 17 và 18), bảo hiểm và bảo hành (Điều 19), rủi ro và bất khả kháng (Điều 20), cùng với các quy định về thưởng, phạt vi phạm (Điều 21), khiếu nại và xử lý tranh chấp (Điều 22) Cuối cùng, hợp đồng sẽ được quyết toán và thanh lý theo Điều 23, có hiệu lực theo Điều 24, và điều khoản chung được nêu trong Điều 25.

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được ban hành vào ngày 18/6/2014 bởi Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, đã được sửa đổi và bổ sung một số điều theo Luật số mới.

03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14, Luật số 60/2020/QH14;

Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8;

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu;

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 6/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 10/2021 NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ban hành ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 50/2021/NĐ-CP Bên cạnh đó, Nghị định 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 cũng quy định về quản lý vật liệu xây dựng, nhằm tăng cường hiệu quả và tính minh bạch trong lĩnh vực xây dựng.

Thông tư số 26/2016/TT-BXD, ban hành ngày 26/10/2016 bởi Bộ Xây dựng, quy định chi tiết về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Thông tư này nhằm đảm bảo các công trình xây dựng được quản lý chất lượng hiệu quả, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo trì và duy trì chất lượng công trình.

Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

Thông tư số 8/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài Chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng

"Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình";

Căn cứ Biên bản thương thảo Hợp đồng ngày 01/4/2022 giữa Công an tỉnh Bình Định và Công ty Cổ phần Xây dưng Coteccons

PHẦN 2 - ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, vào lúc 9h00 ngày 31 tháng 3 năm 2022 tại số 01A Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Tên giao dịch : Công an tỉnh Bình Định

- Đại diện : Ông VÕ ĐỨC NGUYỆN Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ : 01A Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- E-mail : conganbinhdinh@binhdinh.gov.vn

- Websize : https://congan.binhdinh.gov.vn/

- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons

- Đại diện : Ông NGUYỄN THẾ PHÚ Chức vụ: Giám đốc Dự án

- Địa chỉ : Số 236/6 Điện biên phủ, phường 17, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

- Websize : https://www.coteccons.vn/ Điều 1 Các định nghĩa và diễn giải

Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau:

1.1 “Chủ đầu tư” là Công an tỉnh Bình Định

1.2 “Nhà thầu” là Công ty Cổ phần Xây Dựng Coteccons

1.3 “Đại diện Chủ đầu tư” là ông Võ Đức Nguyện - Giám đốc Công an tỉnh Bình Định

1.4 “Đại diện Nhà thầu” là ông Nguyễn Thế Phú - Giám đốc Dự án

Nhà tư vấn là tổ chức hoặc cá nhân được Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện các công việc chuyên môn liên quan đến quản lý và thực hiện Hợp đồng.

1.6 “Đại diện Nhà tư vấn” là người được nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do nhà tư vấn giao

1.7 “Tư vấn thiết kế” là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình

1.8 “Nhà thầu phụ” là Nhà thầu ký Hợp đồng với Nhà thầu để thi công một phần công việc của Nhà thầu

1.9 “Dự án” là dự án Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh Bình Định

1.10 “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên]

“Hồ sơ mời thầu” của Chủ đầu tư bao gồm toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số 01, trong khi “Hồ sơ Dự thầu” của Nhà thầu là tài liệu do Nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và nộp cho bên mời thầu theo quy định tại cùng Phụ lục số 01.

Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế và thi công công trình xây dựng Nó hướng dẫn về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng, cũng như các công tác thi công, giám sát và nghiệm thu công trình.

"Bản vẽ thiết kế" bao gồm tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật liên quan đến công trình, được cung cấp bởi Chủ đầu tư cho Nhà thầu hoặc do Nhà thầu lập và đã được Chủ đầu tư phê duyệt.

1.15 “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi tiết khối lượng và giá các công việc trong Hợp đồng

1.16 “Bên” là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt

1.17 “Ngày khởi công” là ngày được thông báo theo Khoản 7.1 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng]

Biên bản nghiệm thu, theo Điều 6 về yêu cầu chất lượng sản phẩm trong hợp đồng thi công xây dựng, là tài liệu chính thức xác nhận quá trình nghiệm thu và bàn giao sản phẩm Trong đó, "ngày" được hiểu là ngày dương lịch, và "tháng" được hiểu là tháng dương lịch.

1.20 “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật

Thiết bị của Nhà thầu bao gồm tất cả máy móc, phương tiện, xe cộ và các thiết bị cần thiết để thực hiện thi công, hoàn thành công trình và khắc phục các sai sót (nếu có).

1.22 “Công trình chính” là Thi công xây dựng và cung cấp lắp đặt thiết bị mà Nhà thầu thi công theo Hợp đồng

“Hạng mục công trình” đề cập đến một công trình chính hoặc một phần của công trình chính, trong khi “Công trình tạm” là các công trình được sử dụng để hỗ trợ thi công cho các công trình và hạng mục công trình.

1.25 “Công trình” là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này

Thiết bị của Chủ đầu tư, bao gồm máy móc và phương tiện, được cung cấp cho Nhà thầu để thực hiện thi công công trình, theo thông tin đã nêu trong Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư.

1.27 “Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 17 [Rủi ro và bất khả kháng]

1.28 “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

"Công trường" được định nghĩa là địa điểm mà Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thực hiện thi công công trình, bao gồm cả những địa điểm khác được quy định rõ ràng trong Hợp đồng.

Điều 1.30 "Thay đổi" đề cập đến việc điều chỉnh phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công, tất cả đều phải có sự chấp thuận bằng văn bản từ Chủ đầu tư Điều 2 quy định về hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên.

2.1 Hồ sơ Hợp đồng xây dựng gồm thỏa thuận Hợp đồng này và các tài liệu kèm theo Hợp đồng

PHÂN TÍCH DOANH THU - CHI PHÍ – LỢI NHUẬN – VỐN HUY ĐỘNG CHO DỰ ÁN

PHÂN TÍCH CHI PHÍ

Đồ án Kiểm Soát Khối Lượng kế thừa nội dung từ Đồ án Quản trị chi phí, xác định các chi phí liên quan đến thi công xây dựng công trình Tiếp theo, chúng ta phân tích các yếu tố cần thiết để xác định chi phí trong kỳ thanh toán, đồng thời xác định doanh thu trong kỳ này để đánh giá lãi lỗ Dựa trên kết quả, kế hoạch huy động vốn sẽ được triển khai nếu thấy cần thiết.

Bảng 6 1 Bảng phân bổ chi phí phát sinh thời điểm Đơn vị tính: đồng

TC Nội dung chi phí Chi phí

Chi phí an toàn lao động Chi phí xây dựng kho bãi, vật liệu Chi phí phát sinh khối lượng khác

2 2 Chi phí di chuyển máy đào đến 175,448

3 4 Chi phí di chuyển máy đào đi 175,448

Chi phí di chuyển máy trộn bê tông, đầm, cắt thép đến 281,591

6 10 Thí nghiệm bê tông móng 1,152,803

7 39 Thí nghiệm bê tông nền 384,268

8 45 Thí nghiệm bê tông cột tầng 1 384,268

9 51 Thí nghiệm bê tông dầm, sàn, cầu thang tầng 1 1,152,803

10 81 Chi phí di chuyển vận thăng tải 1,126,345

11 53 Chi phí di chuyển cần trục ô tô 225,265

12 53 Chi phí di chuyển vận thăng lồng 1,126,345

13 57 Thí nghiệm bê tông cột tầng 2 384,268

14 66 Thí nghiệm bê tông dầm, sàn, cầu thang tầng 2 1,152,803

15 72 Thí nghiệm bê tông cột tầng 3 384,268

16 79 Thí nghiệm dầm, sàn, cầu thang tầng 3 1,152,803

17 85 Thí nghiệm bê tông cột tầng 4 384,268

18 93 Thí nghiệm dầm, sàn, tầng 4 1,152,803

TC Nội dung chi phí Chi phí

21 154 Chi phí di chuyển máy trộn bê tông, đầm, cắt thép đi 281,591

22 154 Chi phí di chuyển cần trục ô tô 225,265

23 170 Chi phí di chuyển vận thăng tải 1,126,345

24 173 Chi phí di chuyển vận thăng lồng 1,126,345

6.1.2 Xác định chi phí xây lắp được nghiệm thu theo đợt

Bảng 6 2 Bảng tổng hợp chi phí xây lắp theo đợt Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Giá trị nghiệm thu

Giá trị nghiệm thu lũy kế

1 Đợt 1 (38 ngày 1-38) từ ngày 01/4/2022 đến ngày 24/05/2022 701.977.387 701.977.387

2 Đợt 2 (30 ngày 39-68) từ ngày 25/5/2022 đến ngày 05/07/2022 979.256.465 1.681.233.852

3 Đợt 3 (29 ngày 69-97) từ ngày 06/07/2022 đến ngày 15/08/2022 1.677.412.061 3.358.645.913

4 Đợt 4 (29 ngày 98-126) từ ngày 09/07/2022 đến ngày 23/09/2022 1.224.816.896 4.583.462.809

5 Đợt 5 (24 ngày 127-150) từ ngày 29/08/2021 đến ngày 28/10/2022 1.626.192.269 6.209.655.079

6 Đợt 6 (13 ngày 151-163) từ ngày 06/10/2021 đến ngày 16/11/2022 794.147.450 7.003.802.528

7 Đợt 7 (10 ngày 164-173) từ ngày 12/11/2021 đến ngày 2/12/2022 984.160.023 7.987.962.551

XÁC ĐỊNH DOANH THU

6.2.1 Xác định đơn giá chi tiết hợp đồng

Chọn G hợp đồng = 95% x G dự toán

Hình thức hợp đồng là hợp đồng theo đơn giá cố định

6.2.2 Xác định doanh thu của hợp đồng

Bảng 6.3 Bảng tổng hợp doanh thu theo đợt Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Doanh thu Doanh thu tích lũy

1 Đợt 1 (38 ngày 1-38) từ ngày 01/4/2022 đến ngày 24/05/2022 494.787.520 1.198.194.383

2 Đợt 2 (30 ngày 39-68) từ ngày 25/5/2022 đến ngày 05/07/2022 690.227.188 1.692.981.903

3 Đợt 3 (29 ngày 69-97) từ ngày 06/07/2022 đến ngày 15/08/2022 1.182.320.926 2.383.209.091

STT Nội dung Doanh thu Doanh thu tích lũy

4 Đợt 4 (29 ngày 98-126) từ ngày 09/07/2022 đến ngày 23/09/2022 863.310.024 3.565.530.017

5 Đợt 5 (24 ngày 127-150) từ ngày 29/08/2021 đến ngày 28/10/2022 1.146.218.747 4.428.840.042

6 Đợt 6 (13 ngày 151-163) từ ngày 06/10/2021 đến ngày 16/11/2022 559.753.426 5.575.058.788

7 Đợt 7 (10 ngày 164-173) từ ngày 12/11/2021 đến ngày 2/12/2022 862.051.279 6.134.812.214

Bảng 6 4 Bảng doanh thu thực nhận tại kỳ thanh toán Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Giá trị nghiệm thu

Giá trị nghiệm thu lũy kế

Doanh thu thực nhận lũy kế

1 Đợt 1 (38 ngày 1-38) từ ngày 01/4/2022 đến ngày 24/05/2022 701.977.387 701.977.387 35.098.869 120.092.672 51.998.325 494.787.520 1.198.194.383

2 Đợt 2 (30 ngày 39-68) từ ngày 25/5/2022 đến ngày 05/07/2022 979.256.465 1.681.233.852 48.962.823 167.528.937 72.537.516 690.227.188 1.692.981.903

3 Đợt 3 (29 ngày 69-97) từ ngày 06/07/2022 đến ngày 15/08/2022 1.677.412.061 3.358.645.913 83.870.603 286.967.787 124.252.745 1.182.320.926 2.383.209.091

4 Đợt 4 (29 ngày 98-126) từ ngày 09/07/2022 đến ngày 23/09/2022 1.224.816.896 4.583.462.809 61.240.845 209.538.850 90.727.178 863.310.024 3.565.530.017

5 Đợt 5 (24 ngày 127-150) từ ngày 29/08/2021 đến ngày 28/10/2022 1.626.192.269 6.209.655.079 81.309.613 278.205.223 120.458.687 1.146.218.747 4.428.840.042

6 Đợt 6 (13 ngày 151-163) từ ngày 06/10/2021 đến ngày 16/11/2022 794.147.450 7.003.802.528 39.707.372 135,860,914 58.825.737 559.753.426 5.575.058.788

7 Đợt 7 (10 ngày 164-173) từ ngày 12/11/2021 đến ngày 2/12/2022 984.160.023 7.987.962.551 49.208.001 0 72.900.742 862.051.279 6.134.812.214

6.2.3 Xác định lợi nhuận ròng

Bảng 6 5 Bảng xác định lợi nhuận sau thuế và suất sinh lời Đơn vị tính: đồng

STT Kỳ thanh toán Doanh thu thực nhận

Doanh thu lũy kế Chi phí Chi phí lũy kế Lợi nhuận

14 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 8.59%

15 Tỷ suất sinh lợi trên chi phí 9.62%

17 Lợi nhuận nếu vay vốn 100% cho vốn lưu động 33.376.173

Công trình được hoàn thành trong vòng 173 ngày ngắn ngủi và không chịu nhiều biến động về giá cả, do đó, việc đánh giá hiệu quả tài chính chỉ cần sử dụng nhóm chỉ tiêu tĩnh.

Nhóm các chỉ tiêu tĩnh bao gồm các chỉ tiêu không phụ thuộc vào dòng thời gian được ước tính sơ bộ ban đầu:

+ Doanh thu cho 1m 2 diện tích sàn

+ Chi phí sản xuất cho 1m 2 diện tích sàn

+ Lợi nhuận cho 1m 2 diện tích sàn

+ Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu và chi phí

Dự án này có thời gian thi công chỉ 8 tháng, với vòng quay vốn vay ngắn, do đó không sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá hiệu quả Thay vào đó, chúng ta sẽ xem xét lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, tức là áp dụng chỉ tiêu tĩnh để đánh giá dự án.

Từ bảng tổng hợp doanh thu và chi phí thực tế hàng tháng ở trên ta có:

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN = 635.274.262 đồng > 0 nên dự án này là khả thi, chấp nhận được

+ Chỉ số thu chi: B/C = 1,11 > 1 Dự án đạt hiệu quả về chỉ tiêu này

Bảng 6 6 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tĩnh dùng để đánh giá dự án Đơn vị tính: đồng

CÁC CHỈ TIÊU TĨNH GIÁ TRỊ

4 Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu 8,59%

5 Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí 9,62%

6.2.4.2 Phân tích độ nhạy của dự án

Bảng 6 7 Phân tích độ nhạy khi tăng/ giảm chi phí giá thép Đơn vị tính: đồng

3 Lợi nhuận sau thuế (VND) 635.274.262 635.274.262 635.274.262 635.274.262 635.274.262 635.274.262

4 Tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu (%) 8.59% 8.59% 8.59% 8.59% 8.59% 8.59%

5 Lợi nhuận khi vay 100% cho vốn lưu động (VND) 33.376.173 33.376.173 33.376.173 33.376.173 33.376.173 33.376.173

6.2.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội

Dự án đã tạo ra hơn 200 việc làm cho người lao động trong hơn một năm, góp phần quan trọng vào việc tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHO DỰ ÁN

6.3.1 Nguyên tắc huy động vốn

Việc huy động vốn cần phải kịp thời để đáp ứng nhu cầu bổ sung của doanh nghiệp Nếu không cung ứng vốn đúng lúc, cơ hội đầu tư sẽ bị bỏ lỡ, làm giảm khả năng thu lợi từ hoạt động kinh doanh Do đó, cải tiến thủ tục hành chính phức tạp trong quy trình giao dịch về vốn là điều cần thiết Nhiều doanh nghiệp thường phải chấp nhận lãi suất cao trên thị trường phi chính thức để có nguồn vốn kịp thời, vì nếu không vay kịp thời, nguồn vốn rẻ sẽ trở nên đắt đỏ, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

Để đạt hiệu quả huy động vốn cao nhất, doanh nghiệp cần lựa chọn nguồn vốn phù hợp trong bối cảnh thị trường tài chính phát triển Việc tiếp cận các nguồn vốn đa dạng giúp nâng cao hiệu quả đầu tư và khả năng huy động vốn Hơn nữa, hiệu quả này còn thể hiện qua lợi ích mà nguồn vốn mang lại cho doanh nghiệp, bao gồm việc tăng lợi nhuận ròng và lợi nhuận tích lũy cho chủ doanh nghiệp.

6.3.1.3 Nguyên tắc số lượng và thời gian

Việc huy động vốn cần đảm bảo đáp ứng đủ về số lượng và thời gian để thực hiện các ý đồ đầu tư, kinh doanh Nếu không có đủ vốn theo nhu cầu tính toán, dự án sẽ không thể tiến hành Hiện nay, nhiều doanh nghiệp thường phải nâng mức nhu cầu huy động vốn để có đủ số vốn cần thiết khi dự án được phê duyệt, dẫn đến sự không chặt chẽ trong các dự án Thêm vào đó, cách tính toán thời gian cho vay của các ngân hàng thường quá cứng nhắc, khiến doanh nghiệp không đảm bảo được hạn trả tiền và phải chịu lãi suất quá hạn cùng chi phí cao.

6.3.1.4 Nguyên tắc giảm thiểu chi phí giao dịch

Huy động vốn hiệu quả cần giảm thiểu chi phí giao dịch, vì lãi suất thấp có thể trở nên đắt đỏ do chi phí liên quan cao Nguyên nhân dẫn đến chi phí giao dịch cao bao gồm thủ tục hành chính phức tạp, quy trình giải ngân rườm rà, chi phí tư vấn cao, hoặc quy mô không phù hợp Do đó, doanh nghiệp cần lựa chọn nguồn vốn dựa trên số lượng vốn cần vay; nguồn vốn phức tạp có thể làm tăng chi phí giao dịch cho số vốn nhỏ Ngược lại, các dự án lớn có thể tiết kiệm chi phí nếu chọn nguồn vốn có thủ tục phức tạp nhưng lãi suất thấp hơn.

6.3.2 Các phương thức huy động vốn

6.3.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn tự có được huy động từ khấu hao tài sản cố định, tích lũy tái đầu tư và điều chỉnh cơ cấu tài sản.

Khấu hao tài sản cố định được xác định dựa trên thực tiễn sử dụng và ý muốn của con người Đối với doanh nghiệp nhà nước, mức khấu hao thường phụ thuộc vào ý đồ của Nhà nước, trong khi các doanh nghiệp khác có quyền tự chọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu hao Doanh nghiệp có thể điều chỉnh khấu hao tài sản cố định trong chính sách tài chính của mình, coi đây là nguồn cung ứng vốn nội bộ.

Tích lũy tái đầu tư phụ thuộc vào hai yếu tố chính: tổng lợi nhuận thu được trong mỗi giai đoạn kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước, toàn bộ lợi nhuận thu được sẽ được sử dụng cho các khoản đầu tư cần thiết.

+ Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định

+ Trả các khoản phải quy định

+ Lập các quỹ đặc biệt

- Điều chỉnh cơ cấu tài sản: Phương thức này tuy không làm tăng tổng số vốn sản xuất

- kinh doanh nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết

6.3.2.2 Nguồn vốn nợ phải trả a Cung ứng từ ngân sách nhà nước:

Doanh nghiệp có thể nhận vốn từ ngân sách nhà nước mà không cần nhiều điều kiện khắt khe, tuy nhiên, hình thức này ngày càng bị hạn chế về quy mô và phạm vi Hiện tại, chỉ các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cần duy trì để điều tiết kinh tế và các dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa công cộng mới được hưởng hình thức này Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể gọi hùn vốn thông qua phát hành cổ phiếu.

Doanh nghiệp có thể huy động vốn trực tiếp từ thị trường chứng khoán bằng cách phát hành cổ phiếu, giúp tăng vốn mà không làm tăng nợ, khi những người mua cổ phiếu trở thành cổ đông Hình thức này thường được áp dụng bởi công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn, đồng thời yêu cầu công khai thông tin tài chính theo Luật doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu, là hình thức cung ứng vốn từ công chúng với kỳ hạn xác định, nhưng đi kèm với việc tăng nợ Cuối cùng, doanh nghiệp còn có thể vay vốn từ các ngân hàng thương mại để đáp ứng nhu cầu tài chính.

Vay vốn từ ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn thông qua mối quan hệ tín dụng với ngân hàng Doanh nghiệp có thể huy động số vốn lớn và mời gọi các đối tác tham gia thẩm định dự án khi có nhu cầu vay lớn Tuy nhiên, để được vay, doanh nghiệp cần có uy tín cao, kiên trì trong quá trình đàm phán và chấp nhận các thủ tục thẩm định nghiêm ngặt Ngoài ra, trong thời gian cho vay, ngân hàng thương mại có thể kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

6.3.3 Phân tích lựa chọn phương án huy động vốn

Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động dựa trên chi phí thực tế phát sinh tại từng giai đoạn và yêu cầu tiến độ Việc này giúp lập kế hoạch phân bổ và huy động nguồn vốn cần thiết cho quá trình thi công Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp xây dựng có thể được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiến độ đã đề ra.

+ Vốn trích từ lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp trong những quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp

+ Vốn vay hay nói chung vốn huy động của doanh ngiệp nhà nước

Vốn do nhà đầu tư tạm ứng cho tổ chức xây dựng theo quy định nhằm thực hiện hợp đồng, trong trường hợp này là khoản tạm ứng ban đầu của nhà đầu tư cho dự án.

- Các biện pháp tài chính thay thế khác :

Các khoản nợ ổn định bao gồm tiền bảo hiểm xã hội, nợ luân chuyển tối thiểu đối với công nhân viên chức về tiền lương, nợ các tổ chức cung cấp vật tư chưa đến kỳ trả, tiền đi phép của cán bộ công nhân, tiền thưởng chưa sử dụng, lợi nhuận chưa đến kỳ phải nộp và tiền khấu hao tài sản cố định chưa phải dùng đến.

Để tối ưu hóa vốn lưu động, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp cải tiến sản xuất như rút ngắn thời gian xây dựng, tăng tốc độ chu chuyển vốn, và giảm tồn kho vật tư Việc bố trí trình tự thi công hợp lý và áp dụng công nghệ thi công phù hợp giúp đảm bảo lượng vật tư sử dụng ổn định, đồng thời giảm thiểu lượng dự trữ vật tư trên công trường Ngoài ra, tăng cường độ luân chuyển kho tàng cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

+ Cải tiến chế độ thanh toán, giảm nợ của các doanh nghiệp khác

Từ biểu đổ nhu cầu sử dụng vốn, ta thấy:

+ Nhu cầu vốn lớn nhất là : 1.350.911.472 đồng

Nhu cầu vốn lớn nhất thường xảy ra vào cuối giai đoạn thi công phần hoàn thiện và kéo dài trong thời gian ngắn Tuy nhiên, với nguồn vốn lưu động dồi dào và uy tín của doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư, doanh nghiệp có thể vay nợ ngắn hạn và thanh toán ngay khi nhận được khoản thanh toán từ chủ đầu tư Do đó, trừ khi nguồn vốn lưu động bị thiếu hụt ngoài tầm kiểm soát, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho thi công mà không cần vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Lập Bảng tính tốn, đo bĩc khối lượng cơng trình, hạng mục cơng trình. Bảng tính tốn này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi cơng xây dựng cơng trình, thể  hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng cơng trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận cơng - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
2. Lập Bảng tính tốn, đo bĩc khối lượng cơng trình, hạng mục cơng trình. Bảng tính tốn này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi cơng xây dựng cơng trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng cơng trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận cơng (Trang 24)
- Lấy trong bảng thống kê thép, phân loại theo d<=10mm, d<=18mm, D>18mm. Nhưng phải kiểm tra lại theo cơng thức tính khối lượng cốt thép - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
y trong bảng thống kê thép, phân loại theo d<=10mm, d<=18mm, D>18mm. Nhưng phải kiểm tra lại theo cơng thức tính khối lượng cốt thép (Trang 26)
Hình 3.1 Tịa nhà Trụ sở Tập đồn Cơng nghiệp - Viễn thơng Quân đội Viettel - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Hình 3.1 Tịa nhà Trụ sở Tập đồn Cơng nghiệp - Viễn thơng Quân đội Viettel (Trang 34)
3.2.1. Một số cơng trình đã thực hiện - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
3.2.1. Một số cơng trình đã thực hiện (Trang 34)
Hình 3.2 Vinhomes Thăng Long - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Hình 3.2 Vinhomes Thăng Long (Trang 35)
Hình 3.3 HH01-Na - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Hình 3.3 HH01-Na (Trang 35)
Bảng 6.1. Bảng phân bổ chi phí phát sinh thời điểm - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Bảng 6.1. Bảng phân bổ chi phí phát sinh thời điểm (Trang 86)
Bảng 6.2. Bảng tổng hợp chi phí xây lắp theo đợt - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Bảng 6.2. Bảng tổng hợp chi phí xây lắp theo đợt (Trang 87)
Hình thức hợp đồng là hợp đồng theo đơn giá cố định - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Hình th ức hợp đồng là hợp đồng theo đơn giá cố định (Trang 87)
Bảng 6.4. Bảng doanh thu thực nhận tại kỳ thanh tốn - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Bảng 6.4. Bảng doanh thu thực nhận tại kỳ thanh tốn (Trang 89)
Bảng 6.5. Bảng xác định lợi nhuận sau thuế và suất sinh lời - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Bảng 6.5. Bảng xác định lợi nhuận sau thuế và suất sinh lời (Trang 90)
Bảng 6.7. Phân tích độ nhạy khi tăng/ giảm chi phí giá thép - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
Bảng 6.7. Phân tích độ nhạy khi tăng/ giảm chi phí giá thép (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w