Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 11 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
11
Dung lượng
101 KB
Nội dung
Vì thân người lao động cảm thấy hứng thú với cơng việc, mong mốn gắn bó với công ty nhiều hơn, kết thể thiện cụ thể qua bảng sau: Bảng 2.23 Kết khảo sát mức độ gắn bó với cơng việc cơng ty người lao động sau tham gia khóa tạo, huấn luyện STT Lao động quản lí Số người Lao động TTSX Số người Chỉ tiêu % % Cảm thấy thích thú với cơng việc Rất nhiều 16 41 26 21,3 Nhiều 11 28,2 48 39,3 Một 10 25,6 30 24,6 Rất 5,2 18 14,8 Tổng số phiếu trả lời 39 122 Cảm thấy gắn bó lâu dài với cơng ty Rất nhiều 10 25,6 14 11,5 Nhiều 17 43,6 51 41,8 Một 20,5 35 28,7 Rất 10,3 22 18 Tổng số phiếu trả lời 39 122 Tuy nhiên công tá đào tạo công ty tồn số hạn chế: số lượng người đào tạo hạn chế: kết khảo sát 50 lao động quản lí 200 cơng nhân nhận được: 22% lao động quản lívà 39% lao động trực tiếp sản xuất trả lời từ vào làm việc chưa lần công ty nâng cấp, đạo tạo huấn luyện công việc; 18% lao động quản lí 4,5% lao động trực tiếp sản xuất trả lời thường xuyên; 60% lao động quản lí 56,5% lao động trực tiếp sản xuất trả lời câu hỏi có vài lần Đào tạo chưa trọng tới đào tạo phát triển theo chiều sâu, mà chủ yếu đào tạo ban đầu người lao đông vào làm việc cho cơng ty, có mã hàng mới, thiết bị thay dổi, có sách áp dụng vào cơng ty,… Hay nói cách khác đào tạo công ty nhằm trọng tới việc ứng phó với thay đổi u cầu cơng việc chưa trọng tới mục đích phát triển, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ cao sử dụng động lực thúc đẩy người lao động Điều rõ thơng qua kết điều tra 50 lao động quản lí 200 lao động trực tiếp sản xuất hỏi:” Công ty định cử nhân viên học khi” người lao động cho đào tạo phần thưởng cho nười xuất sắc; 62% lao động quản lí 49% cơng nhân trả lời cho yêu cầu công việc; 38% phần trăm lao động quản lí 51% cơng nhân trả lời cho cơng ty muốn có đội ngũ lao động có trình độ cao Các chương trình đào tạo cơng ty chủ yếu đào tạo ngắn hạn, chương trình đào tạo dài hạn để đảm bảo người lao động tích lũy đủ kiến thức để có bất phá chất, phát triển trình độ chun mơn, kiến thức, kĩ năng, kĩ nghề nghiệp Chế độ hỗ trợ người lao động học cịn mức thấp: chương trình đào tạo mà cơng ty đứng tổ chức cơng ty bố trí tạo điều kiện thời gian kinh phí đào tạo cho người lao động cịn đối vói người lao động tự tìm đến lớp học phải bố trí xếp thời gian kinh phí đào tạo Đây điêìu khí khăn lao động cơng ty để có hội học tập nâng cao kiến thức, kĩ tay nghề đặc biệt khối trực iếp sản xuất thời gian làm việc kết thúc ca phải tăng ca không kịp thời gian đến lớp chí buổi tối lớp trường địa bàn Nam Định ( Ví dụ: Đại học Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp bắt đầu ca học buổi tối 17h45) Điều không tạo động lực để cơng ty gắn bó lâu dài với cơng ty gắn bó lâu dài với cơng ty thay vào tìm chỗ làm hấp dẫn hơn, dẫn tới lao động thường xuyên biến động Vì vậy, kết khảo sát hỏi:” Trong thời giian gần ơng/bà có kế hoạch tham gia khóa học khơng? Trên 50 lao động quản lí, 200 lao động trực tiếp sản xuất nhận kết sau: 20% lao động quản lí, 29% lao động trực tiếp sản xuất trả lời có muốn tìm hội công việc việc khác tốt hơn; 36% lao động quản lí, 23,5% lao động trực tiếp sản xuất trả lời có họ muốn cống hiến tooys cho cơng ty; 22% lao động lí, 16% lao động trực tiếp sản xuất trả lời khơng họ hài lịng với khả nay; 18% lao động quản lí/ 31,5% lao động trực tiếp sản xuất trả lời khơng làm việc chiếm hết thời gian họ Vì vậy, cơng ty cần ý sửa đổi số vấn đề công tác đào tạo bồi dưỡng phát triển lực lượng lao động cơng ty Các đống góp ý kiến sau: Nâng cao số người đào tạo lại tập huấn nâng cao nghiệp vụ lên Có khoản hỗ trợ kinh phí tương đối cho người học, hỗ trợ mặt thời gian Sau đào tạo xong tạo điều kiện cho người lao động có vận dụng kiến thức vào thực tiễn cơng việc thông qua: thăng tiến,tạo môi trường đào tạo để người lao động phát huy lực Nhu cầu đào tạo cần chuyên sâu, sát với thực tế Phát huy hình thức đào tạo nơi làm việc để nâng cao tay nghề cho người lao động Ngồi haotj động phân tích Công ty cổ phần may Nam Định hoạt động khác như: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, có xác định thời hạn,theo mùa vụ theo Luật Lao Động hành Việt Nam Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế công ty đống đầy đủ cho người lao động; công ty có nội dung lao động; thỏa ước lao động tập thể Xử lí kỉ luật lao động thực theo luật lao động nội quy thỏa ước lao động 2.2.8 Kết luận thực trạng công tác quản trị nhân lực Công Ty Cổ phần may Nam Định Trong phần 2, luận văn giới thiệu, phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản trị nhân lực Công ty cổ phần may nam Định Qua thấy mặt mạnh mặt yếu cần khắc phục thời gian tới Những mặt yếu bao gồm: Thứ nhất: Cơng tác lập kế hoạch lao động cịn mang nặng tính chủ quan, kinh nghiệm chưa thực dựa sở khoa học.Cơng ty chưa có chiến, kế hoạch phát triển nhân dài hạn đồng với chiến lược mục tiêu phát triển kinh doanh, chưa thực dự báo nhu cầu nguồn cung nhân lực cho mà phát sinh nu cầu tiến hành thơng báo tìm kiếm Thứ hai: Cơng tác phân tích cơng việc, xây dựng hệ thống chức danh vị trí cơng việc chưa quan tâm.Người lao động làm việc theo đạo cấp Khi xây dựng kế hoạch lao động dựa chủ yếu kinh nghiệm người quản lí mà khơng có hệ thống tiêu chuẩn cho vị trí cơng việc cụ thể Tuyển chọn lao động vào làm việc cho doanh nghiệp không dựa vào tiêu chuẩn quy đinh thành văn mà mà dựa kinh nghiệm người tuyển dụng Sau tuyển lao động tiến hành huấn luyện lao động thông qua hình thức kèm cặp bảo người lành nghề hơn, mà không dựa tiêu chuẩn cấp bậc công việc Trách nhiệm, quyền hạn người lao động tìm hiểu thơng qua hợp đồng lao động cách chung chung Thiếu hệ thống phân tích cơng việc gây khơng khó khăn phân công công việc hợp tác lao động, xác định nhu cầu đào tạo phát triển lực lượng lao động, đánh giá thành tích thực chế độ đãi ngộ công tạo động lực thúc đẩy người lao động hăng say làm việc gắn bó lâu dài với công ty Thứ ba: Trong công tác tuyển dụng cơng ty tiến hanhg lập quy trình theo ISO 9000: 2001 quy trình chưa thực tốt quy trình chưa thể nguồn tuyển dụng tiêu chuẩn chung cho tuyển dụng người lao động Do cơng tác phân tích thiết kế cơng việc chưa quan tâm nên văn phịng cơng ty chưa dự báo xác nhu cầu lao động cho phận mà phải dựa vào phiếu đề xuất từ phận gửi lên Trước công ty ngành dệt may cho nguồn nhân lực cho ngành dồi đặc biệt với địa bàn tỉnh Nam Định có truyền thống lâu đời dệt may, kinh tế phát triển, hệ thống bán lẻ phát triển, nhiều doanh nghiệp đời, nhiều khu công nghiệp xây dựng phát triển tạo áp lực cạnh tranh nhân lực cho doanh nghiệp doanh nghiệp dệt may Các đối thủ cạnh tranh quan tâm có sách thu hút giữ chân nhân lực đặc biệt nhân lực có trình độ cao, điều đặt cho cơng ty tác tuyển dụng doanh nghiệp nhiệm vụ khó khăn phải thực Thứ tư: Công tác đào tạo lao động công ty trọng tới đào tạo phát triển mà ý đào tạo ban đầu, đào tạo ngắn hạn cho công nhân tuyển dụng vào Trình độ lao động có cơng ty cịn thấp lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm 2,64% tổng số lao động, trung cấp sơ cấp chiếm 6,6% CNKT chiếm 88,92% chưa đào tạo chiếm 1,84% tổng số lao động năm 2008 Hiện nay, với mục tiêu tăng tỉ lệ hàng nội địa đa dạng háo ngành nghề kinh doanh trình độ người lao động chưa thể đảm bảo Trong đó, với hình thức đào tạo cảu cơng ty người học làm theo dẫn người dạy người lành nghề công ty kĩ thích hợp lẫn kĩ khơng thích hợp cho cơng việc Do tạo cho cơng việc Cơng ty quan tâm tới việc khuyến khích người lao động học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ, kĩ Các sách cho người học cịn quan tâm Thứ năm: coi định mức lao động công cụ để khai thác khả tiềm tàng sản xuất công tác định mức chưa thật khoa học, chưa nghiên cứu khảo sát điều kiện tổ chức, điều kiện kĩ thuật thực tế công ty để đưa mức phù hợp.Định mức lao động mang nặng tính kinh nghiệm, nên chưa thực khai thác khả cảu người lao động công ty Công tác sửa đổi mức chưa quan tâm để đảm bảo khả thực người lao động mà quan tâm mức có liên quan đến chi phí nhân cơng Thứ sáu: Cơng tác tổ chức lao động khoa học số mặt hạn chế Phân cơng lao động lao động cịn tình trạng lãng phí, phân cơng lao động.Vẫn xảy tình trạng lãng phí lao động, phân cơng người lao động làm công việc khả cho phép, phân cơng lao động chưa phù hợp với trình độ đào tạo thâm niên công tác Tinh thần hiệp tác lao động chưa cao Quản lí sử dụng thời gian lao động chưa hiệu Nguyên nhân tình trạng phần đặc thù lao động nghành may chủ yếu nữ độ tuổi lao động trẻ nên thời gian ngừng việc nguyên nhân: thai sản, nghỉ việc riêng ( kết hôn); nguyên nhân tổ chức hội họp ảnh hưởng nhiều tới thời gian lao động Điều kiện lao đơng cịn tồn yếu tố gây nguy mắc bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút sức khỏe người lao động, đặc biệt bầu không khí làm việc chưa thật tạo đồn kết vui vẻ nhằm giảm căng thẳng công việc Chế độ làm tăng ca gây nhiều mệt mỏi cho người lao động, mức thu nhập cịn mức trung bình Mức độ trang bị dụng cụ làm việc cho người lao động chưa đầy đủ, xảy tượng thiếu thốn dụng cụ làm việc gây trở ngại cho việc hoàn thành mức, nâng cao thu nhập người lao động Thứ bảy: Chính sách lương,thưởng chưa hấp dẫn người lao động Mức lương trả cho người lao động chưa đảm vbaor công nội bộ, với doanh nghiệp khác nghành đại bàn,và doanh nghiệp kinh doanh ngành khác Chính sách thưởng thực chưa tạo động lực làm việc cho người lao động, mức thưởng cịn mang tính bình quân, tiêu chuẩn xét thưởng chưa phong phú, công tác đánh giá thành tích người lao động cịn chung chung.Hình thức thưởng sáng kiến cải tiến chưa thực quan tâm, chưa thúc đẩy tính sáng kiến cải tiến chưa thật quan tâm, chưa thúc đẩy tính sáng tạo người lao động Càng ngày người tổ chức có khả điịnh giúp cơng ty đạt mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh.Nguồn nhân lực kết hợp với nhân lực khác: nhà xưởng, thiết bị,cơ cấu máy cong ty để lập lợi cạnh tranh cho công ty.Do công ty cần phải quan tâm hồn thiện cơng tác quản trị nhân lực Để đạt hiệu cao công tác quản trị nhân lực, khai thác tối đa khả đội ngũ lao động cơng ty cần phải có giải pháp khắc phục tồn trên.Những giải pháp trình bày Chương luận văn CHƯƠNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM ĐỊNH 3.1 Định hướng phát triển Công Ty cổ phần may Nam Định - Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn háo sản xuất, đa dạng háo nghành hàng,phát triển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp - Nâng cao lực quản lí tồn diện, đầu tư nguồn lực đặc biệt đầu tư người môi trường làm việc - Xây dựng phát triển thương hiệu cảu Cơng ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở rộng kênh phân phối nước quốc tế - Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện có sách tốt chăm lo đời sống giữ người lao động Mục tiêu cụ thể: Chỉ tiêu 1.Doanh thu( triệu đồng) Trong đó: - Gia cơng -Nội địa hóa Thu nhập bình quân lao động Năm 2010 Năm 2015 132 000 158 400 105 600 95 040 26 400 63 300 000 500 000 000 ( 1000đ/người/tháng) Lao động bình quân( người) ( Nguồn : Văn phịng Cơng Ty cổ phần may Nam Định) 3.2 Các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản trị nhân lực Công ty cổ phần May Nam Định Để không ngừng nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao cho công ty cần phải sử dụng tốt nguồn nhân lực có cơng ty đảm bảo đủ số lượng, tốt chất lượng từ phát huy mạnh cảu nguồn nhân lực Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thị trường lao động doanh nghiệp cần phải tìm cho phương thức giữ chân người lao động tốt Muốn trước hết doanh nghiệp cần phải đảm bảo nguồn nhân lực bố trí người, việc,đúng lực, trình độ, mục đích phù hợp với hồn cảnh cá nhân biết cách kích thích người làm việc nhằm phát triển tối đa tiềm người Cơng ty cần tìm biện pháp tốt nhằm sử dụng thời gian cách có hiệu quả, đảm bảo ngày cơng, khơng để lãng phí thời gian lao động đảm bảo phục hồi khả lao động tái sản xuất sức lao động, tăng suất lao động, giảm chi phí lao động sống Con người ngày thỏa mãn trình làm việc cảm nhạn tồn diện tử trinh làm việc Qua nghiên cứu lí luận nhân lực nội dung công tác quản trị nhân lực công ty cổ phần may Nam Định xin đưa số biện pháp nhằm giúp cơng ty hồn thiện tốt cơng tác quản trị nhân lực hướng tới nâng cao hiệu sử dụng nhân lực góp phần thực mục tiêu nhiệm vu sản xuất kinh doanh thời gian tới - Hồn thiện cơng tác hoạch định nhân lực - Thực phân tích cơng việc - Hồn thiện cơng tác tuyển dụng lao động - Hồn thiện cơng tác đào tạo, phát triển lao động - Hoàn thiện công tác trả lương,thưởng cho người lao động - Hồn thiện cơng tác phân cơng hiệp tác lao động - Cải thiện điều kiện lao động 3.2.1 Hoàn thiện công tác hoạch định nhân lực Nguồn nhân lực cơng ty coi yếu tố có vai trò quan trọng ngang với yếu tố khác: tài chính, nghiên cứu phát triển, sở hạ tầng,marketing,… Nó yếu tố q trình thực chiến lược kinh doanh công ty Các mục tiêu kinh doanh công ty phân bổ từ lãnh đạo cơng ty , lợi cạnh tranh then chốt, động lực chủ yếu để hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh cơng ty *Mục tiêu giải pháp Đảm bảo chất lượng tính đắn chiến lược nhân lực, tạo lợi cạnh tranh cao cho công ty thời gian tới, nâng cao tính chủ động đảm bảo số lượng, chất lượng nhân lực công ty *Nội dung giải pháp Từ kết phân tích thực trạng phần luận văn,trong thời gian tới để nâng cao hiệu công tác hoạch nhân lực công ty cần ý thực nội dung sau: - Xây dựng đồng kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm kế hoạch nhân lực ngắn hạn,trung hạn, dài hạn Để thực định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh mà công ty đặt giai đoạn 2010- 2015, nội dung chiến lược nhân lực cần đạt năm 2015: + Với định hướng kinh doanh hàng may mặc chủ yếu giai đoạn tiếp tục trì tỉ lệ lao động trực tiếp tổng số lao động dự kiến ( 3000 lao động năm 2010; 5000 lao động năm 2015) 93%-95% Lao động chủ yếu từ vùng huyện nông thôn tỉnh tỉnh lân cận Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa,Hà Nam… + Thu hút lực lượng lao động trẻ,năng động sáng tạo đồng thời trì lực lượng lao động giàu kinh nghiệm,trung thành với công ty hỗ trợ cho lực lượng lao động trẻ kinh nghiệm Xây dựng lực lượng lao động có độ tuổi 30 chiếm khoảng 60%-65% tổng số lao động, từ 30-50 tuổi chiếm khoảng 30%-35%, 50 tuổi chiếm khoảng 5% + Để thực mục tiêu tăng tỉ lệ hàng nội địa cấu hàng hóa công ty giá trị gia tăng mặt hàng xuất cần phải nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ tay nghề cho đội ngũ CBCNV, cụ thể: • Tỉ lệ lao động có trình độ đại học 0,1% - 0,2% tổng số lao động, ưu tiên ban lãnh đạo công ty; lao động có trình độ cao đẳng, đại học 10%-15% tổng số lao động, ưu tiên lao động quản lí; lao động có trình độ trung cấp 15%-20% công nhân kĩ thuật 64,9%-74,8% lao động chưa đào tạo 0% • Nâng cao trình độ kĩ tay nghề với công nhân trực tiếp sản xuất: tỉ lệ lao động có trình độ bậc 5,6 chiếm 10% 20%; bậc 3,4 chiếm 40%60%;bậc 1,2 chiếm 30%-40% • Xây dựng lực lượng lao động giỏi nghề biết nhiều việc - Nhu cầu nhân lực công ty kế hoạch sản xuất kinh doanh,trình độ đổi cơng nghệ mà cịn chịu ảnh hưởng yếu tố trình độ nhân lực định mức lao động, tình hình lao động có, biến động lao động,chế độ sách lao động cơng ty nhà nước cơng ty cần dựa yếu tố để xây dựng kế hoạch lao động hàng năm - Chánh văn phịng cơng ty phối hợp với trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch nhân sự: Người quản lí đơn vị( xí nghiệp,phòng ban) vào mục tiêu đơn vị xác định khối lượng cơng việc cần thiết phải hồn thành dự tốn nhu cầu nhân lực để hồn thành khối lượng cơng việc Sau văn phịng cơng ty tổng hợp để xác định nhu cầu công ty *Hiệu quả: Hình thành kế hoạch nhân lực xác, khoa học Chủ động đảmbảo số lượng, chất lượng lao động thực thành công chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 3.2.2 Thực phân tích cơng việc *Mục tiêu giải pháp - Thiết lập hệ thống chức danh làm rõ chất chức danh cơng ty tạo điều kiện thuận lợi cho công ty dự báo số lượng chất lượng nhân lực cần thiết thời kì giúp lao động hiểu rõ chất công việc mà họ đảm nhận - Xác lập tiêu chuẩn công việc làm sở để tuyển dụng lựa chọn người phù hợp với yêu cầu công việc thực tế xây dựng chế độ lương thupwngr cơng bằng, xây dựng chương trình đào tạo cần thiết cho CBCNV, xếp phân công công việc để tránh chồng chéo, đánh giá hiệu làm việc người lao động cách công *Nội dung giải pháp Như phần thực trạng phân tích cho thấy cơng ty chưa có hệ thống miêu tả công việc nhằm giúp nguời lao động hiểu rõ chất công việc mà họ đảm nhận, thân người lao động chưa hiểu rõ yêu cầu công việc àm họ làm phải đảm mức độ nào, họ biết làm việc theo bố trí cấp lãnh đạo mà khơng xac định họ làm việc tốt chưa? Kết công việc họ làm đạt kì vọng lãnh đạo hay chưa? Hướng tự hoàn thiện phát triển thân nào? Bản thân người quản lí tuyển dụng,bố trí,sắp xếp, đào tạo người lao động cịn dựa kinh nghiệm mà khơng có tiêu chuẩn cụ thể, điều gây khó khăn cho họ Cơng ty đãcó truyền thống hoạt động ngành may nhiều năm, có thêm số phương hướng đa dạng hóa hoạt động chuyển sang kinh doanh số lĩnh vực như: đầu tư bất động sản,kinh doanh dịch vụ nhà hàng…các lĩnh vực không mẻ địa bàn tỉnh Nam Định nê hoạt động thu thập thơng tin để phân tích cơng việc khơng phải hoạt động khó khăn với doanh nghiệp Các nội dung cần thực hiện: - Xác định hệ thống chức danh cơng ty: việc xác đinh danh mục cơng việc cần phân tích Trong cơng ty có nhiều laoij cơng việc khác cần lựa chọn cơng việc đại diện cho phù hợp, phận phòng ban phải có cơng việc nằm danh mục phân tích - Trước hết nghiên cứu cấu máy quản lí cơng ty rút vị trí cơng việc mối quan hệ vị trí cơng việc - Lựa chọn người phân tích: