THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tƣ: Công ty Cổ phần Hi Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng : Lô số 03, đường số 4, KCN Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- Người đại diện theo pháp luật của cơ sở: (Ông) Kim Myung Ki
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Email: eicc@eicc.co.kr
- Giấy đăng ký kinh doanh số 3603728443, đăng ký lần đầu ngày 05/06/2020
Tên dự án đầu tƣ
mô 500.000 tấm/năm, tương đương 20.000 tấn sản phẩm/năm
- Địa điểm: Lô số 03, đường số 4, KCN Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt của dự án như sau:
STT Loại giấy phép/ văn bản
Số văn bản, ngày ban hành Nội dung
Giấy phép xây dựng cấp cho Công ty
CP Sonadezi Giang Điền: cụm nhà xưởng B4, B5 và các công trình phụ trợ
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy : cụm nhà xưởng B, C KCN Giang Điền
Vào ngày 31/12/2021, Ban quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai đã ban hành quyết định số 592/QĐ-KCNĐN phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án Quyết định này thể hiện cam kết của cơ quan quản lý trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường cho các dự án phát triển công nghiệp tại Đồng Nai.
Dự án đầu tư thuộc nhóm B với quy mô vốn đầu tư 139.780.000.000 đồng, nằm trong điểm l, khoản 4, mục IV phần A, phụ lục I của Luật Đầu tư Công Dự án này có mức vốn đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ
3.1 Công suất của dự án đầu tƣ: Nhà máy sản xuất giấy melamine với quy mô 5.000.000 tấm/năm, tương đương 3.000 tấn sản phẩm/năm; Phủ giấy melamine lên bề mặt gỗ với quy mô 500.000 tấm/năm, tương đương 20.000 tấn sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ: a Sản xuất giấy melamine
Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất giấy melamine
Để sản xuất giấy melamine, công nghệ sản xuất yêu cầu chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình tráng keo, trong đó UF (Ure formaldehyde) và MF (Melemin formaldehyde) đóng vai trò là chất kết dính quan trọng.
Nguyên liệu formalin được lưu trữ trong bồn 30 m³, trong khi Urea, Melamin và phụ gia được chứa trong các bồn 5 m³ và 7 m³ Các hóa chất sẽ được bơm định lượng vào hai bồn trộn riêng để pha trộn UF và MF, với việc bổ sung nước tùy theo nồng độ yêu cầu của keo Thời gian trộn kéo dài khoảng 5 giờ, với nhiệt độ từ 95 đến 97 độ C, quá trình này được gia nhiệt bằng lò hơi sử dụng LPG Sau khi hoàn tất, sản phẩm sẽ được bơm qua thiết bị lưu chứa sau khi đã giảm nhiệt độ.
Cắt/Kiểm tra Đóng gói
Nước tuần hoàn tái sử dụng
Phủ bột (nếu có) Bụi, bột dư còn 35 0 C bằng nước gián tiếp, lượng nước làm mát được tuần hoàn tái sử dụng, không thải bỏ)
Trong quá trình trộn và bảo quản keo UF và MF, khí thải phát sinh sẽ được thu gom và chuyển về hệ thống xử lý khí thải Hệ thống này bao gồm quy trình rửa khí và khử mùi bằng tia UV cùng với màng lọc, với công suất thiết kế đạt 3.500 m³/giờ.
Công đoạn chính: Giấy được nhập về ở dạng cuộn (kích thước từ 1.000 m – 7.000m) đƣa qua hệ thống dây chuyền máy tráng keo tự động
Trước khi đưa vào dây chuyền máy tráng keo tự động, keo sẽ được trộn lại với nước và phụ gia Giấy được tráng một lớp keo UF và sấy ở nhiệt độ 140 – 150 độ C Sau đó, giấy tự động được phủ một lớp bột mỏng theo yêu cầu khách hàng, với bột thừa được thu hồi tái sử dụng Tiếp theo, giấy sẽ được tráng keo MF và sấy ở cùng nhiệt độ Cuộn giấy sau khi sấy sẽ được làm nguội gián tiếp bằng nước tuần hoàn, không thải bỏ Giấy sau đó được cắt thành từng tấm 2,5m, với công nhân kiểm tra chất lượng trước khi đóng gói Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ được thu gom và chuyển giao cho đơn vị chức năng xử lý Quá trình gia nhiệt cho thiết bị sử dụng lò dầu LPG, và mùi hóa chất phát sinh trong quá trình tráng keo và sấy sẽ được thu gom về hệ thống xử lý khí thải của công ty với công suất 40.000m³/giờ.
Hình 2: Sơ đồ quy trình gia công
Công ty chuyên thực hiện quy trình phủ giấy melamine lên bề mặt ván gỗ công nghiệp Giấy đã được phủ keo sẽ được đưa qua máy dập kết hợp với ván MDF/PB, nơi nhiệt độ được kiểm soát để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Ở nhiệt độ 180°C trong khoảng thời gian 20-35 giây, hai sản phẩm sẽ được liên kết với nhau Phần rìa dư sẽ được cắt bằng máy cắt, sau đó sản phẩm sẽ được đưa qua máy xoay để dựng đứng các tấm sản phẩm Tiếp theo, sản phẩm sẽ đi vào máy làm nguội, nơi 32 tấm thành phẩm sẽ được sắp xếp trên dây chuyền và làm nguội tự nhiên Sau khi làm nguội, sản phẩm sẽ được vệ sinh bề mặt bằng chổi và thổi bụi nhẹ nếu có Cuối cùng, sản phẩm sẽ được đóng gói và lưu kho.
Quá trình gia nhiệt cho máy dập đƣợc gia nhiệt bằng lò dầu (nhiên liệu đốt là LPG)
Máy vệ sinh bề mặt
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tƣ:
Hình 3: Sản phẩm của dự án
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư
4.1 Danh mục nguyên, nhiên, vật liệu:
Bảng 1: Danh mục nguyên, nhiên, vật liệu
STT Nguyên liệu, hóa chất Thành phần, tính chất Số lƣợng
(tấn/năm) Nơi sản xuất
- Thành phần: formaldehyde 37%, methanol 6%, nước
- Dạng lỏng trong suốt, không màu, mùi formaldehyde (mùi hăng khó chịu), tan trong nước, methanol
Chất này có thể gây độc nếu nuốt phải hoặc hít phải, đồng thời tiếp xúc nhiều có thể dẫn đến kích ứng đường hô hấp và màng nhầy mũi, gây phù nề đường hô hấp trên Ngoài ra, nó còn có thể làm suy nhược hệ thần kinh trung ương và gây chóng mặt.
- Dạng tinh thể màu trắng hoặc dạng bột màu trắng, mùi amoni, tan nhiều trong nước
- Gây độc cho máu, hệ thống tim mạch, tổn thương cơ quan nếu tiếp xúc thời gian dài
- Dạng rắn kết tinh, màu trắng, không mùi, tan trong nước
- Gây đỏ mắt ngạt thở nếu tiếp xúc ở thời gian dài
- Dạng lỏng, trong 39,6 Trung Quốc
STT Nguyên liệu, hóa chất Thành phần, tính chất Số lƣợng
(tấn/năm) Nơi sản xuất
(phụ gia) suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết đƣợc, vị hơi đắng
Polyethylene Glycol (PEG) (phụ gia)
- Gây kích ứng da, mắt; gây kích ứng đường hô hấp và ảnh hưởng đến đường hô hấp
7 Ván MDF/PB - 19.700 Việt Nam/Hàn
(Nguồn: Công ty Cổ phần Hi Việt Nam)
4.2 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất
Bảng 2: Danh mục máy móc thiết bị sản xuất
STT Tên máy móc thiết bị Số lƣợng
(cái) Công suất Nơi sản xuất Năm sản xuất
1 Thiết bị phản ứng (trộn keo) 02 10 m 3 Trung Quốc 2020
2 Thiết bị chứa formaldehyde 01 7 m 3 Trung Quốc 2020
3 Thiết bị chứa nước 01 5 m 3 Trung Quốc 2020
4 Thiết bị chứa phụ gia 01 5 m 3 Trung Quốc 2020
5 Thiết bị ngƣng tụ 2 40 m 2 Trung Quốc 2020
6 Thiết bị ngƣng tụ 2 DN250 Trung Quốc 2020
7 Máy bơm formaldehyde 2 - Trung Quốc 2020
8 Máy bơm keo 2 - Trung Quốc 2020
9 Tháp làm mát 1 150T Trung Quốc 2020
10 Thiết bị đo lường 6 200L Trung Quốc 2020
11 Thiết bị đo lường 2 1500L Trung Quốc 2020
12 Bồn chứa UF, MF 4 15 m 3 Trung Quốc 2020
13 Bồn lưu chứa formaldehyde 1 30 m 3 Trung Quốc 2020
14 Xe nâng dầu 1 5 tấn Trung Quốc 2020
15 Xe nâng điện 2 5 tấn Trung Quốc 2020
16 Lò hơi đốt bằng LPG 2 1,5 tấn/h Hàn Quốc 2020
17 Lò dầu (đốt bằng LPG) 1 2.000.000 kcal/h Hàn Quốc 2020
18 Lò dầu (đốt bằng LPG) 1 300.000 kcal/h Hàn Quốc 2020
19 Hệ thống tráng keo bề mặt– sấy 1 - Trung Quốc 2020
22 Máy làm nguội 1 - Trung Quốc 2020
23 Máy vệ sinh bề mặt 1 - Trung Quốc 2020
Hệ thống XLKT, công suất
3.500 m 3 /giờ (thiết bị đi kèm)
Hệ thống XLKT, công suất
40.000 m 3 /giờ (thiết bị đi kèm)
26 Máy phát điện 1 100 kVA Nhật bản 2009
27 Hệ thống bồn chứa LPG 1 10 tấn Việt Nam 2020
28 Trạm Biến áp 1 750 kva Việt Nam 2020
29 Máy nghiền bột 1 37Kw Trung Quốc 2020
(Nguồn: Công ty Cổ phần Hi Việt Nam)
4.3 Nhu cầu sử dụng điện a) Nguồn cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho hoạt động sản xuất của Dự án được lấy từ lưới điện quốc gia, với việc cung cấp điện do Công ty điện lực đảm nhiệm Nhu cầu tiêu thụ điện của Dự án sẽ được xác định dựa trên quy mô và yêu cầu sản xuất cụ thể.
+ Điện cung cấp phục vụ nhu cầu sản xuất: 112.000kwh/tháng
+ Điện cung cấp phục vụ chiếu sáng: 500 kwh/tháng
Tổng lƣợng điện: 112.500 kwh/tháng
4.4 Nhu cầu sử dụng nước a) Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước cho nhà máy được cung cấp từ Công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai, với Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền chịu trách nhiệm thực hiện việc cung cấp nước Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy được xác định rõ để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
- Nước cấp cho mục đích sinh hoạt gồm nước cấp cho nhu cầu vệ sinh cá nhân:
Theo tiêu chuẩn QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng, lượng nước sử dụng được quy định là 80 lít/người/ngày cho các công trình cấp nước Dự án này dự kiến sử dụng 30 lao động, do đó tổng lượng nước cần thiết sẽ là 2.400 lít/ngày.
Q sh = 80 lít/người/ngày × 30 người = 2.400L/ngày ≈ 2,4 m 3 /ngày
Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của công nhân theo tiêu chuẩn TCVN 4474-87 được xác định là 25 lít/ngày cho mỗi công nhân Với 30 công nhân, tổng lượng nước cần thiết cho nhà ăn tập thể là 750 lít/ngày, tương đương 0,75 m³/ngày.
- Quá trình sản xuất: 20 m 3 /ngày
+ Nước cấp vào quá trình trộn keo: lượng nước sử dụng khoảng 10 m 3 /ngày Lượng nước này đi vào sản phẩm
Nước được sử dụng trong quá trình làm nguội và làm mát gián tiếp trong sản xuất, với khối lượng khoảng 1 m³/ngày Nguồn nước này được cấp định kỳ và không bị thải bỏ.
Công ty sử dụng khoảng 5 m³ nước mỗi ngày cho hệ thống xử lý khí thải thông qua tháp hấp phụ Định kỳ, lượng nước này sẽ được thải bỏ và thu gom như chất thải nguy hại.
+ Nước cấp cho lò hơi: 1 m 3 /ngày, nước thải xả đáy lò hơi 0,5 m 3 /ngày
Công ty thực hiện vệ sinh thiết bị định kỳ với lượng nước khoảng 3 m³ mỗi lần Nước sau khi sử dụng sẽ được thu gom và xử lý bởi đơn vị chức năng theo hợp đồng đã ký kết.
Diện tích đất dành cho cây xanh trong dự án thiết kế là 2.756,1m², với tiêu chuẩn cấp nước tưới cây là 5 lít/m²/ngày, theo quy định QCVN 01:2019/BXD.
Nước PCCC được cung cấp với lưu lượng 15 l/s cho mỗi đám cháy, trong khi có thể xảy ra đồng thời 2 đám cháy Dự án đã lắp đặt 01 bể PCCC với dung tích 165 m³, lưu ý rằng nước PCCC không được sử dụng cho mục đích thường xuyên.
Tổng lượng nước cấp cho Dự án (tính cho ngày lớn nhất):
Bảng 3: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của dự án
STT Hạng mục Đơn vị tính Lượng nước sử dụng
1 Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /ngày 2,4
2 Nước cấp nấu ăn m 3 /ngày 0,75
3 Nước cấp sản xuất m 3 /ngày 20
4 Nước cấp sử dụng cho tưới cây, tưới đường m 3 /ngày 13,8
Tổng cộng lượng nước sử dụng tính cho ngày lớn nhất (không kể nước PCCC) m 3 /ngày 36,95
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ (nếu có)
5.1 Quy mô các hạng mục của dự án
Dự án có tổng diện tích đất là 11.515 m², với các hạng mục và quy mô công trình được chi tiết trong bảng dưới đây Sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể của nhà máy được đính kèm trong phần phụ lục.
Quy mô sử dụng đất của toàn Công ty và các hạng mục công trình cụ thể nhƣ sau:
Bảng 4: Quy mô sử dụng đất
STT Quy mô sử dụng đất Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
1 Diện tích xây dựng công trình 5.401,41 46,91
3 Đường giao thông nội bộ, sân bãi 3.357,49 29,16
Bảng 5: Diện tích xây dựng các hạng mục công trình
STT Hạng mục công trình Diện tích xây dựng (m 2 )
STT Hạng mục công trình Diện tích xây dựng (m 2 )
III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
(Nguồn: Công ty Cổ phần Hi Việt Nam)
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của KCN được cơ quan nhà nước xác nhận:
Quyết định số 1054/QĐ-BTNMT ngày 21/5/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Giang Điền” Quyết định này thể hiện cam kết của cơ quan chức năng trong việc đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án công nghiệp.
Quyết định số 572/QĐ-BTNMT, ban hành ngày 24/3/2010 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho Dự án Quyết định này thể hiện cam kết của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo rằng các dự án phát triển đều tuân thủ các tiêu chuẩn về tác động môi trường.
“Đầu tƣ xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Giang Điền”;
- Văn bản số 28/TCMT-TĐ ngày 12/01/2011 của Tổng cục Môi trường về việc bổ sung ngành nghề thu hút đầu tƣ vào KCN Giang Điền tỉnh Đồng Nai;
Văn bản số 4495/BTNMT-TCMT ngày 05/11/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra các quy định về việc bổ sung ngành nghề thu hút đầu tư và điều chỉnh quy hoạch chi tiết cho KCN Giang Điền Nội dung này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của khu công nghiệp, thu hút thêm nguồn vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Giấy xác nhận số 41/GXN-TCMT ngày 05/3/2018 do Tổng Cục Môi trường cấp cho dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Giang Điền" tại xã Giang Điền, xã An Viễn, huyện Trảng Bom và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Giấy xác nhận số 02/GXN-BTNMT, ban hành ngày 20/1/2021 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được cấp cho dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Giang Điền” Dự án này bao gồm hạng mục hệ thống xử lý nước thải số 02 (mô đun số 01) và công trình phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường, được triển khai tại xã Giang Điền, xã An Viễn, huyện Trảng Bom và phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Khu công nghiệp Giang Điền là một khu công nghiệp đa ngành, tập trung mời gọi các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao và hiện đại, đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Giang Điền hứa hẹn sẽ trở thành khu vực công nghiệp lớn nhất Việt Nam, với các ngành nghề chủ yếu phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao trong viễn thông và công nghệ thông tin
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao trong tự động hóa, cơ điện tử và cơ khí chính xác
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm mới, công nghệ cao trong lĩnh vực vật liệu
- Chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học
- Sản xuất và lắp ráp đồ điện, điện tử, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị nghe, nhìn
- Sản xuất dây điện, cáp điện
- Sản xuất lắp ráp chế tạo xe và phụ tùng các loại xe ôtô, xe gắn máy, xe đạp
- Sản xuất, lắp ráp các loại động cơ truyền động, phụ tùng, thiết bị điều khiển cho ngành hàng không, hàng hải
- Sản xuất, gia công cơ khí
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại, máy móc thiết bị, thiết bị văn phòng
- Sản xuất dụng cụ y tế, thể dục thể thao, đồ chơi trẻ em, thiết bị dạy học
- Sản xuất đồ kim hoàn, giả kim hoàn
- Sản xuất các sản phẩm trang trí nội ngoại thất
- Sản phẩm đồ gỗ cao cấp
- Sản phẩm công nghiệp từ nhựa, cao su, thủy tinh
- Sản xuất dƣợc phẩm, nông dƣợc
- Dịch vụ cung cấp khẩu phần ăn, uống cho máy bay
- Các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất trong KCN
- Các ngành sản xuất ít gây ô nhiễm khác
Do đó, ngành nghề hoạt động của công ty (sản xuất các sản phẩm từ giấy) phù hợp với ngành nghề quy hoạch thu hút đầu tƣ của KCN
Công ty Cổ phần Hi Việt Nam, với mã số đăng ký đầu tư 9864120985, đã được cấp giấy chứng nhận lần đầu vào ngày 13/05/2020 và chứng nhận thay đổi lần thứ 2 vào ngày 14/12/2021 bởi Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai Điều này khẳng định rằng địa điểm thực hiện dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của KCN Giang Điền.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án được triển khai tại khu công nghiệp Giang Điền, nơi đã có nhiều dự án hoạt động ổn định Khu công nghiệp này đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, bao gồm hệ thống thu gom nước mưa và nước thải đạt tiêu chuẩn, có khả năng tiếp nhận tất cả các nguồn thải từ các cơ sở sản xuất Tất cả các nhà xưởng trong khu công nghiệp đều được kết nối trực tiếp với hệ thống thu gom, đảm bảo nguồn nước sạch và kiểm soát chặt chẽ nước thải.
Nước thải từ Dự án sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn của KCN Giang Điền trước khi được xả vào hệ thống cống thoát nước thải của KCN Sau đó, nước thải sẽ được dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN để tiếp tục quá trình xử lý trước khi thải ra môi trường.
Hệ thống thoát nước tại KCN Giang Điền được thiết kế hoàn chỉnh, bao gồm mạng lưới thoát nước mưa và hệ thống thu gom nước thải Đặc biệt, nhà máy xử lý nước thải tập trung (NMXLNT KCN Giang Điền) đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nước thải, đảm bảo môi trường sạch sẽ và bền vững cho khu công nghiệp.
Hệ thống thoát nước mưa chung của KCN được xây dựng bằng cống tròn và cống hộp B.T.C.T, tách biệt với nước thải, đảm bảo hướng thoát nước phù hợp với địa hình tự nhiên và quy hoạch san nền Đường cống được lắp đặt song song với đường giao thông nội bộ, với độ dốc thiết kế hợp lý để đảm bảo thoát nước tự chảy hiệu quả.
Mạng lưới thu gom nước thải bao gồm cả hệ thống bên trong và bên ngoài các doanh nghiệp Hệ thống bên ngoài được thiết kế để thu gom toàn bộ nước thải từ doanh nghiệp và dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung Cống thu gom và thoát nước thải sử dụng cống bê tông cốt thép ly tâm cho loại tự chảy và cống PVC cho loại có áp, với những đoạn cống đi qua đường sử dụng cống H30.
Công trình xử lý nước thải tập trung:
Nhà máy xử lý nước thải số 1, tọa lạc tại phía Đông Nam của KCN trên diện tích 1,17ha, đã được xây dựng với công suất thu gom 4.500 m³/ngày.đêm Nhà máy hoạt động theo thiết kế với công suất 3.000 m³/ngày.đêm, chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 với công suất 1.000 m³/ngày.đêm đã vận hành từ tháng 05/2012, và giai đoạn 2 với công suất 2.000 m³/ngày.đêm chính thức hoạt động từ tháng 03/2018, được xác nhận bởi Giấy xác nhận số 41/GXN-TCMT ngày 05/03/2018 của Tổng cục Môi trường.
Nhà máy xử lý nước thải số 2 đã được xây dựng tại khu công nghiệp với diện tích 3,98 ha, có công suất thu gom 9.000 m³/ngày.đêm và giai đoạn 1 vận hành với công suất 4.500 m³/ngày, bắt đầu thử nghiệm từ ngày 23/03/2020 Đồng thời, một trạm bơm cục bộ cũng đã được thiết lập tại nhà máy xử lý nước thải số 1 để phân phối nước thải sang nhà máy số 2, với công suất thiết kế từ 1.500 m³/ngày đến 4.800 m³/ngày.
Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Công ty đã xây dựng hồ sự cố riêng biệt cho hai nhà máy xử lý nước thải tập trung nhằm tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố.
Tình hình xử lý nước thải của các doanh nghiệp
Tình hình đấu nối nước thải về Nhà máy XLNT tập trung của KCN: 27/27 doanh nghiệp đang hoạt động (đạt tỷ lệ đấu nối 100%)
Lượng nước thải phát sinh tại KCN Giang Điền hiện nay dao động khoảng 5.000 m³/ngày, trong đó khoảng 4.000 m³/ngày được xử lý và xả ra môi trường.
Hệ thống xử lý nước thải KCN Giang Điền có công suất 7.500m³/ngày, nhưng hiện tại chỉ xử lý khoảng 5.000m³/ngày Khi Công ty Cổ phần Hi Việt Nam đi vào hoạt động, lượng nước thải phát sinh thêm sẽ là 3,15m³/ngày Do đó, hệ thống vẫn có khả năng tiếp nhận lượng nước thải từ Công ty Cổ phần Hi Việt Nam mà không gặp vấn đề.
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Phương pháp phân tích Kết quả QCVN
3 Độ màu (pH=7) Pt - Co TCVN 6185:2015 KPH 14 50
7 Tổng Xianua mg/l SMEWW 4500 CNC&E:2012 KPH KPH 0,057
10 Crom (VI) mg/l SMEWW 3500CrB:2012 KPH KPH 0,041
11 Asen mg/l SMEWW 3114C:2012 KPH KPH 0,041
12 Thủy ngân mg/l SMEWW 3112B:2012 KPH KPH 0,004
13 Chì mg/l SMEWW 3113B:2012 KPH KPH 0,081
14 Cadimi mg/l SMEWW 3113B:2012 KPH KPH 0,041
15 Đồng mg/l SMEWW 3111B:2012 KPH KPH 1,62
16 Kẽm mg/l SMEWW 3111B:2012 KPH KPH 2,43
17 Niken mg/l SMEWW 3111B:2012 KPH KPH 0,162
18 Mangan mg/l SMEWW 3111B:2012 KPH KPH 0,405
20 Tổng Phenol mg/l SMEWW 5530 B&D:2012 KPH KPH 0,081
21 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l SMEWW 5530 B&F:2012 KPH KPH 4,05
23 Florua mg/l SMEWW 4500-F - B&D:2012 KPH KPH 4,05
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Phương pháp phân tích Kết quả QCVN
24 Amoni (tính theo N) mg/l TCVN 5988:1995 0,24 0,23 4
Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ μg/l
Tổng hoá chất bảo vệ thực vật photphi hữu cơ μg/l US EPA Method 3510C + EPA
29 Coliform Vi khuẩn/100ml TCVN 6187-2:1996 2,1 × 10 2 2,4 × 10 2 3.000
Nước thải đầu ra từ hệ thống xử lý nước thải của KCN đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A Hệ thống xử lý vẫn hoạt động hiệu quả, có khả năng tiếp nhận nước thải phát sinh từ dự án.
Ghi chú: NTR-01: nước thải đầu ra hồ hoàn thiện – NMXLNT Giang Điền 1
NTR-02: nước thải đầu ra hồ hoàn thiện – NMXLNT Giang Điền 2
24 b Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn từ các nhà máy trong khu công nghiệp sẽ được phân loại và lưu trữ đúng cách tại các cơ sở sản xuất Các doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng với các đơn vị chuyên trách để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định hiện hành.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIÊN PHÁP BẢO VỆ 25 MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa từ mái tôn của công trình được thu gom qua các ống đứng bằng nhựa, sau đó được dẫn vào hệ thống thoát nước mưa của nhà máy thông qua hệ thống ống bê tông cốt thép (BTCT).
300 – 400, i= 0,25% rồi chảy ra hệ thống thoát nước mưa chung của KCN tại 01 vị trí hố ga đấu nối nước mưa (01 hố ga trên đường số 4)
Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa với các thông số kỹ thuật:
+ Đường ống PVC D100, D150, BTCT D300 - 400, i = 0,25 – 0,3%, tổng chiều dài khoảng 695m
Song chắn rác D100 và D150 được thiết kế để thu gom lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt, dẫn về các hố ga Nước mưa sẽ được xử lý qua hệ thống thoát nước mưa của công ty, sau đó kết nối vào hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp trước khi được đưa vào nguồn tiếp nhận.
Công ty đã thực hiện các tính toán thiết kế thu gom nước mưa, đảm bảo khả năng thu gom toàn bộ lưu lượng nước mưa.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế xung quanh khu vực nhà xưởng với các hố ga dọc tuyến nhằm loại bỏ cặn bẩn, kết hợp với miệng thu nước có song chắn để ngăn rác Khoảng cách giữa các hố ga trung bình từ 25 đến 35 mét Đặc biệt, hệ thống thoát nước mưa được tách biệt hoàn toàn với hệ thống thu gom và thoát nước thải.
Quy trình vận hành tại điểm đấu nối nước mưa: tự chảy
Sơ đồ thoát nước mưa của công ty
Hình 4: Sơ đồ thoát nước mưa của công ty
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt được thu gom từ các nhà vệ sinh qua ống nhựa uPVC, với hệ thống ống có đường kính 200–250 mm, độ dốc 0,5% và tổng chiều dài 251m Nước thải này được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi kết nối vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp (KCN) để tiếp tục xử lý Đối với nước xả đáy lò hơi, chúng được thu gom về hố ga của nhà máy trước khi đấu nối với hệ thống KCN.
Nước thải sản xuất, bao gồm nước thải từ hệ thống xử lý kỹ thuật và nước vệ sinh thiết bị, có lượng khoảng 8 m³ mỗi ngày cho mỗi lần xả Quy trình xả nước thải được thực hiện định kỳ một lần mỗi tuần, và nước thải này được thu gom, vận chuyển và xử lý bởi đơn vị chức năng theo hợp đồng đã ký kết.
Quy trình vận hành tại điểm đấu nối: tự chảy
Sơ đồ phương án thu gom và xử lý nước thải của Nhà máy
Mái nhà nhà xưởng Ống BTCT ỉ 400
Mương bê tông rộng 400 mm, độ dốc
Hệ thống thoát nước mưa KCN Giang Điền
Hình 5: Sơ đồ thu gom nước thải của nhà máy
Dự án bao gồm 4 bể tự hoại với tổng dung tích 48m³, có khả năng xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án, đảm bảo đạt giới hạn tiếp nhận của KCN trước khi kết nối vào hệ thống xử lý nước thải của KCN.
Công trình, Biện pháp xử lý bụi, khí thải
a) Kiểm soát bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông
Nguồn ô nhiễm này phân bố không cố định, gây khó khăn trong việc kiểm soát Đây là vấn đề không thể tránh khỏi trong mọi loại hình sản xuất Để giảm thiểu ô nhiễm, cần bố trí thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh tập trung vào một thời điểm, cùng với các biện pháp khác để kiểm soát tình hình hiệu quả.
Để giảm thiểu khí thải trong quá trình vận chuyển, cần sử dụng các phương tiện vận chuyển đạt tiêu chuẩn quy định của Cục đăng kiểm về an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường.
- Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp cho các phương tiện vận chuyển
Xe vận chuyển được kiểm tra kỹ thuật định kỳ và bảo dưỡng đúng quy định, nhằm đảm bảo các thông số khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
Để giảm lượng bụi trong không khí tại khu vực dự án, cần hạn chế tốc độ xe cộ và duy trì cây xanh cùng với sân đường nội bộ Những biện pháp này sẽ giúp hạn chế bụi phát tán ra môi trường xung quanh.
- Bố trí công nhân thường xuyên vệ sinh, quét dọn, thu gom rác trong khuôn viên nhà máy
Nước thải sinh hoạt, nước thải nhà ăn Bể tự hoại
Nước thải sản xuất Hợp đồng với đơn vị chức năng
Hệ thống thu gom thoát nước thải của nhà máy
Hệ thống thu gom nước thải của KCN
Hệ thống XLNT tập trung của KCN Giang Điền
Nguồn tiếp nhận nước thải
Nước xả đáy lò hơi b) Khí thải từ quá trình sản xuất
Ngành sản xuất giấy melamine đặc trưng bởi việc phát sinh bụi và hơi hóa chất, vì vậy công ty sẽ tập trung thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của bụi và hơi hóa chất.
Bố trí hợp lý các khu vực sản xuất giúp kết nối liên tục và đồng bộ các công đoạn, từ đó giảm thiểu tối đa việc thất thoát nguyên vật liệu cũng như hạn chế bụi và mùi trong quá trình sản xuất.
Lựa chọn dây chuyền và thiết bị sản xuất hiện đại là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình sản xuất Các chụp hút của thiết bị xử lý bụi được lắp đặt đồng bộ với các thiết bị sản xuất, giúp thu gom bụi và mùi phát sinh từ các khâu như trộn và tráng keo Tất cả bụi và mùi này sẽ được đưa về hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sống.
- Quá trình vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy đƣợc vận chuyển che chắn cẩn thận, cân định lƣợng và đóng bao tự động, khép kín
Để giảm thiểu mùi trong sản xuất, cần thực hiện vệ sinh nhà xưởng thường xuyên vào cuối ca làm việc Ngoài ra, việc trang bị quạt công nghiệp giúp lưu thông không khí, ngăn chặn sự tích tụ mùi hôi lâu ngày Đồng thời, thu gom và xử lý bụi trong quá trình sản xuất cũng góp phần giảm thiểu sự tích tụ bụi, từ đó giảm đáng kể mùi hôi phát sinh.
Để giảm thiểu ô nhiễm bụi trong quá trình sản xuất, công ty đã lắp đặt chụp hút bụi và mùi từ các công đoạn sản xuất Bụi được thu gom và xử lý qua hai thiết bị hấp thụ bằng nước Hệ thống xử lý khí thải từ công đoạn trộn và bảo quản keo có công suất 3.500 m³/giờ, được bổ sung thêm hệ thống UV, trong khi hệ thống xử lý khí thải cho công đoạn tráng và sấy keo có công suất 40.000 m³/giờ.
Hình 6: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải công đoạn trộn và bảo quản keo, công suất 3.500 m 3 /giờ
Tháp rửa khí Ống thải
Khí thải từ bồn trộn và khu vực bảo quản keo được dẫn qua đường ống bằng quạt hút vào tháp hấp thụ, nơi diễn ra quá trình hấp thụ khí axit và các hơi mùi, đồng thời loại bỏ một số chất kháng sinh trong dung dịch rửa Tiếp theo, tháp rửa sử dụng dung dịch kiềm để khử trùng và diệt khuẩn, đảm bảo khí thải được xử lý triệt để và đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường hiện hành.
Dung dịch rửa trong tháp được bơm tuần hoàn với sự hỗ trợ của vật liệu đệm (bi, đường kính 76mm) nhằm tăng cường khả năng tiếp xúc giữa dung dịch và khí Mỗi ngày, khoảng 5 m³ dung dịch thải từ hai hệ thống xử lý được thu gom và chuyển giao cho đơn vị chức năng để vận chuyển và xử lý Trước khi thải ra môi trường, khí thải sẽ được xử lý qua hệ thống UV bằng tia cực tím để đảm bảo an toàn.
Hình 7: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải công đoạn tráng keo, công suất 40.000 m 3 /giờ
Khí thải từ hệ thống tráng keo được dẫn qua đường ống bằng quạt hút tổng vào tháp hấp thụ, nơi diễn ra quá trình hấp thụ khí axit, hơi mùi và một số chất kháng sinh trong dung dịch rửa Tại tháp, dung dịch có tính kiềm được sử dụng để khử trùng và diệt khuẩn, giúp rửa sạch khí thải và đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường hiện hành.
Dung dịch rửa trong tháp rửa được bơm tuần hoàn, kết hợp với vật liệu đệm (bi, đường kính 76mm) bên trong bồn, nhằm tăng cường sự tiếp xúc giữa dung dịch và khí Mỗi ngày, khoảng 5 m³ dung dịch thải từ hai hệ thống xử lý được thu gom và chuyển giao cho đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý.
Bảng 6: Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý mùi, bụi từ công đoạn trộn, bảo quản keo công suất 3.500 m 3 /giờ
STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật
1 Chụp hỳt Số lượng: 4 chụp hỳt, kớch thước ỉ90mm;
02 chụp hỳt kớch thước ỉ220mm
2 Tháp rửa khí Công suất 3.500 m 3 /giờ, kích thước
Tháp rửa khí Ống thải
STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật
3 Hệ thống UV Công suất 20 kW
Lưu lượng không khí xử lý: 10.000 m 3 /h Kích thước thiết bị: 3.700mm × 1.100mm × 2.100mm Đường kính ống:350mm
4 Ống thải Chiều cao: 5,8m, đường kính 220mm
Bảng 7: Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý mùi, bụi từ công đoạn tráng keo, dập, công suất 40.000 m 3 /giờ
STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật
1 Chụp hút Số lượng: 12 chụp hút, kích thước 300mm Đường kớnh ống hỳt chớnh ỉ700mm
2 Tháp rửa khí Công suất 40.000 m 3 /giờ, kích thước
2.000mm × cao 8.525mm (H) Vật liệu: SuS 304
3 Ống thải Chiều cao: 8,5m, đường kớnh ỉ2000mm
Công ty đã thiết kế các hệ thống ống thoát khí cho lò hơi đốt LPG và lò dầu Cụ thể, lò hơi đốt LPG có công suất 1,5 tấn/h sử dụng ống có đường kính 500mm và chiều cao 5,5m Đối với lò dầu đốt LPG có công suất 2.000.000 kcal/h và 300.000 kcal/h, cả hai đều sử dụng ống với đường kính 500mm và chiều cao 5,5m.
Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải thông thường
a) Chất thải rắn sinh hoạt
Vấn đề thu gom và xử lý rác sinh hoạt đƣợc thực hiện nhƣ sau:
Việc thu gom và phân loại chất thải ngay tại nguồn là rất quan trọng Chất thải rắn sinh hoạt không thể thu hồi, như thức ăn thừa, được công nhân bỏ vào thùng chứa màu xanh có thể tích 60 lít Trong khi đó, chất thải rắn sinh hoạt có thể thu hồi như vỏ lon và vỏ chai nhựa được bỏ vào thùng chứa màu cam, cũng có thể tích 60 lít, được đặt tại khu vực văn phòng và nhà xưởng sản xuất Cuối ngày làm việc, công nhân sẽ thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chuyển về khu lưu giữ chất thải.
- Trang bị thùng chứa có nắp đậy tại khu vực phát sinh rác thải và xung quanh khuôn viên Công ty
Các thùng rác được thu gom theo lịch trình 2 ngày một lần mỗi tuần và sau đó được chuyển trực tiếp vào thùng chứa rác thải sinh hoạt lớn 220 lít có nắp đậy Đơn vị có chức năng sẽ thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy định định kỳ 2 ngày một lần.
Công ty đã ký hợp đồng với Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Môi trường Thanh Hà nhằm thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đúng quy định Đồng thời, công ty cũng đảm bảo việc quản lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại.
Rác thải sản xuất chủ yếu bao gồm vụn kim loại, sản phẩm hỏng, bao bì, thùng carton và nylon thải bỏ Những chất thải này được tập trung và phân loại để tiến hành xử lý một cách hiệu quả.
Các chất thải tái chế như vụn kim loại và sản phẩm hỏng được thu gom và ép thành khối, sau đó được lưu trữ tại khu vực riêng khoảng 30m², được bố trí tại khu vực nhà xe, với hợp đồng hợp tác với đơn vị chức năng.
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Thảo Dương Xanh để thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định hiện hành Dưới đây là bảng 8, thể hiện ước tính về chất thải không nguy hại tại nhà máy.
1 Giấy loại bỏ từ văn phòng Rắn 2 4
2 Bao bì giấy, bìa carton Rắn 5 10
(Nguồn: Công ty Cổ phần Hi Việt Nam)
Tần suất và thời gian thu gom chất thải phụ thuộc vào khối lượng chất thải trong kho Đơn vị thu gom sẽ đến nhà máy khi Công ty gửi văn bản yêu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (CTNH) trong quá trình sản xuất cần được phân loại và bảo quản đúng cách trong các bồn chứa, thùng chứa, và bao bì chuyên dụng Việc này phải tuân thủ các yêu cầu an toàn và kỹ thuật để đảm bảo không xảy ra rò rỉ, rơi vãi hay phát tán ra môi trường Ngoài ra, các bao bì chứa CTNH cần được dán nhãn rõ ràng với đầy đủ thông tin cần thiết.
- Tên chất thải nguy hại, mã CTNH theo danh mục CTNH;
- Mô tả về nguy cơ do CTNH có thể gây ra (dễ cháy, dễ nổ, dễ bị oxi hóa, …);
- Ngày bắt đầu đƣợc đóng gói, bảo quản;
- Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707:2009 về “Chất thải nguy hại -
Bảng 9: Danh mục các chất thải nguy hại
Số lƣợng (kg/tháng) Mã
1 Hộp mực in thải Rắn 0,5 1 08 02 04 KS
2 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 0,5 1 16 01 06 NH
3 Dầu nhớt thải Lỏng 1 1 17 02 03 NH
4 Bao bì mềm thải Rắn 2 5 18 01 01 KS
5 Bao bì cứng thải bằng kim loại Rắn 4 7 18 01 02 KS
6 Pin ắc quy thải Rắn 1 2 19 06 01
7 Bao bì cứng thải bằng nhựa
8 Giẻ lau dính thành phần nguy hại Rắn 25 35 18 02 01 KS
9 Hóa chất thải Lỏng 427 610 08 03 01 KS
10 Nước thải có các thành phần nguy hại Lỏng 100 130 08 03 03 TT
(Nguồn: Công ty Cổ phần Hi Việt Nam)
Sau khi phân loại chất thải nguy hại (CTNH) tại nguồn, các loại chất thải được chứa trong thùng chuyên dụng và tập trung tại kho chất thải nguy hại của công ty, có diện tích khoảng 15 m² Kho lưu giữ được thiết kế có mái che và phân chia hợp lý theo từng loại chất thải Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định hiện hành Hồ sơ đăng ký Sổ chủ nguồn thải và quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo Thông tư số 02:2022/BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ngoài ra, để quản lý tốt nguồn chất thải rắn, công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau:
Chủ dự án cần thực hiện kế hoạch thu gom chất thải rắn thường xuyên tại mỗi khu vực phát sinh, nhằm ngăn ngừa tình trạng chất thải tràn lan và phân hủy do tác động của môi trường Đồng thời, việc nạo vét các cống rãnh cũng là một biện pháp quan trọng để loại bỏ chất thải tích tụ, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Xây dựng gờ chắn xung quanh khu vực chứa chất thải là biện pháp quan trọng nhằm ngăn ngừa tình trạng rò rỉ chất thải lỏng ra ngoài và tránh nước mưa xâm nhập vào bên trong khu chứa.
- Lập bản kê để theo dõi tình trạng lưu giữ chất thải;
- Phân công một nhân viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm việc phân loại, quản lý chất thải tại công ty;
Trong quá trình giao nhận chất thải nguy hại, Công ty cam kết tuân thủ các quy định về giao nhận và lưu giữ chứng từ quản lý chất thải theo hợp đồng đã ký Nếu lượng chất thải phát sinh nhiều, công ty sẽ tăng cường tần suất thu gom để đảm bảo khả năng lưu chứa tại nhà máy.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Trong quá trình sản xuất, tiếng ồn và độ rung là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên, để bảo vệ sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp tại các khu vực phát sinh tiếng ồn, chủ dự án đã áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu tiếng ồn hiệu quả.
- Bố trí các máy móc hợp lý nhằm tránh tập trung các thiết bị có khả năng gây ồn trong khu vực
Các máy móc thiết bị trong sản xuất được bảo trì và bảo dưỡng định kỳ, đồng thời thay thế các linh kiện hư hỏng, nhằm ngăn chặn sự phát sinh tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép trong môi trường làm việc.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (nút bịt tai, mũ, quần áo bảo hộ lao động…)
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động
Các xe vận chuyển của công ty cần được bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hiệu suất hoạt động Việc kiểm tra độ mòn của các chi tiết và thay dầu bôi trơn là rất quan trọng Ngoài ra, cần thay thế các chi tiết hư hỏng kịp thời để duy trì độ an toàn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển.
- Giới hạn tốc độ di chuyển trong khu vực để hạn chế tiếng ồn
- Phân phối lƣợng xe ra vào dự án hợp lý tránh tình trạng tập trung dẫn tới tiếng ồn tập trung trong một khu vực
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
a) Phòng ngừa và ứng phó sự cố tai nạn lao động
Trong quá trình hoạt động, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau đây để phòng ngừa sự cố tai nạn lao động:
- Xây dựng chi tiết các bảng nội quy về an toàn lao động cho từng khâu và từng công đoạn sản xuất tại xưởng sản xuất;
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân: mũ, giày, găng tay, khẩu trang, kính mắt bảo hộ;
Để đảm bảo việc cấp cứu kịp thời cho nạn nhân trước khi chuyển đến bệnh viện, cần trang bị đầy đủ các thiết bị y tế, dụng cụ và thuốc men cần thiết.
Lên kế hoạch ứng cứu sự cố là việc xác định các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố, đồng thời bố trí nhân sự và trang thiết bị thông tin nhằm đảm bảo thông tin được duy trì khi sự cố xảy ra.
- Thành lập đội an toàn lao động HSE trong nhà máy
Phối hợp với các cơ quan chuyên môn để tổ chức các buổi huấn luyện về kỹ năng ứng cứu khẩn cấp, thực hành cấp cứu y tế, và sử dụng thành thạo các phương tiện thông tin cũng như địa chỉ liên lạc trong trường hợp xảy ra sự cố.
Trước khi bắt đầu công việc, người lao động, bao gồm cả những người học nghề, cần phải trải qua khám sức khỏe Chủ dự án có trách nhiệm căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người lao động để phân công công việc và nghề nghiệp phù hợp, đảm bảo sức khỏe của họ được bảo vệ và phát huy tối đa hiệu quả làm việc.
Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân viên, cần lập kế hoạch khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần mỗi năm, thực hiện bởi các đơn vị chuyên môn theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế Bên cạnh đó, việc phòng ngừa và ứng phó với sự cố cháy nổ cũng là một yếu tố quan trọng trong quản lý an toàn lao động.
Công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) sẽ được thực hiện nghiêm túc theo Luật PCCC sửa đổi bổ sung năm 2013 Chủ đầu tư cần phối hợp với Công an PCCC của KCN để xây dựng và phê duyệt các phương án PCCC an toàn cho Công ty Hệ thống PCCC phải tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 2622:1995 về thiết kế phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình, cũng như TCVN 7336:2003 quy định về thiết kế và lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt (sprinkler).
Công ty cam kết hoạt động sản xuất an toàn bằng cách không sử dụng hóa chất dễ cháy và chỉ sử dụng một lượng nhỏ chất bôi trơn cho máy móc và thùng carton Để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ tại khu vực lưu trữ dầu máy, công ty sẽ triển khai các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Khu vực lưu trữ hóa chất cần được bố trí riêng biệt, có mái che và khung thép gia cố theo yêu cầu, được sơn chống cháy để tăng khả năng chịu lửa Nền cần được đổ bê tông và mái lợp tôn, đồng thời thiết kế thông gió hợp lý để đảm bảo thông thoáng, tránh tình trạng tích tụ hơi hóa chất lâu dài, từ đó giảm nguy cơ tạo ra hỗn hợp cháy nổ.
Các chất lỏng dễ cháy như dầu DO và dầu nhớt máy cần được lưu trữ trong khu vực thiết kế đặc biệt, có khả năng chịu lửa và nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng Tường bên ngoài phải chịu được lửa tối thiểu 30 phút, tất cả các tường đều phải không thấm nước, trong khi bề mặt bên trong cần phải trơn nhẵn, sơn chống cháy, dễ dàng vệ sinh và không bám bụi.
- Bố trí các biển cảnh báo, báo cháy và thiết bị chữa cháy tại chỗ nhƣ bình chữa cháy CO 2 , bình chữa cháy khô ACB, …
Hệ thống phòng chống sét hiện đại được thiết kế để đảm bảo an toàn tối đa cho hoạt động của Công ty Bao gồm kim thu sét tích cực lắp đặt tại vị trí cao nhất, cùng với hộp kiểm tra điện trở đất và hệ thống tiếp đất, tất cả đều tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn nghiêm ngặt.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được lắp đặt đồng bộ tại tất cả các phòng và khu vực trong dự án, bao gồm các thiết bị báo cháy như tủ điều khiển, tủ hiển thị và hệ thống đèn thoát hiểm Ngoài ra, hệ thống chữa cháy còn có bể nước ngầm, bơm nước, hộp chữa cháy, họng tiếp nước và trụ nước chữa cháy ngoài trời, đảm bảo an toàn lao động tối ưu.
Để đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động cho công nhân, nhà máy đã thực hiện nhiều biện pháp phòng ngừa sự cố hiệu quả.
- Xây dựng chi tiết các bảng nội quy về an toàn lao động cho từng khâu và từng công đoạn sản xuất
- Tất cả công nhân viện sẽ đƣợc định kỳ tập huấn an toàn lao động
- Thường xuyên hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ an toàn lao động của công nhân
- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân theo các qui định hiện hành của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội
Phối hợp với các cơ quan chuyên môn để tổ chức huấn luyện về thao tác ứng cứu khẩn cấp, thực hành cấp cứu y tế, và sử dụng thành thạo các phương tiện thông tin cùng địa chỉ liên lạc khi xảy ra sự cố.
- Trang bị các biển báo tại các khu vực nguy hiểm
- Đảm bảo chiếu sáng cho những khu vực làm việc
* Ứng phó sự cố tai nạn lao động:
- Khống chế tiếng ồn đạt tiêu chuẩn quy định để tránh các bệnh nghề nghiệp do quá trình sản xuất gây ra
Để bảo vệ sức khỏe người lao động, cần đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động đáp ứng tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định.
- Kiểm tra định kỳ tình trạng sức khỏe của công nhân theo quy định của Nhà nước
Trong thời gian qua, Công ty đã triển khai hiệu quả các biện pháp phòng ngừa và ứng phó tai nạn lao động Chủ dự án cam kết tiếp tục thực hiện những biện pháp này trong quá trình triển khai dự án Bên cạnh đó, sẽ áp dụng thêm các biện pháp bổ sung nhằm nâng cao an toàn lao động và giảm thiểu rủi ro tai nạn.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Công ty đã được BQL các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho nhà máy sản xuất giấy melamine với quy mô 5.000.000 tấm/năm và phủ giấy melamine lên bề mặt gỗ với quy mô 500.000 tấm/năm Công ty đã thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng công trình xử lý chất thải trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, do điều kiện thực tế, Công ty đã tiến hành thay đổi một số công trình và biện pháp bảo vệ môi trường so với Báo cáo đã được phê duyệt.
Tên công trình, biện pháp
Phương án đề xuất trong ĐTM
Giải trình Ý kiến chấp thuận của cơ quan cấp phép
Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình trộn, bảo quản keo,
Khí thải → Chụp hút → Tháp rửa khí → Ống thải
→ Khí thải đạt Quy chuẩn cho
Khí thải → Chụp hút → Tháp rửa khí → Hệ thống
Tên công trình, biện pháp
Phương án đề xuất trong ĐTM
Giải trình Ý kiến chấp thuận của cơ quan cấp phép
3.500 m 3 /giờ môi trường phép được thải ra môi trường
Khu vực lưu giữ chất thải
Bố trí trong nhà xưởng: 50 m 2
- Chất thải sinh hoạt: lưu chứa trong thùng đặt tại các vị trí có phát sinh
- Chất thải công nghiệp: 30 m 2 (cải tạo lại khu vực nhà xe)
- Chất thải nguy hại: 15 m 2 (bố trí trong khu vực nhà xưởng)
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có)
- Nguồn phát sinh nước thải:
+ Nguồn số 01: nước thải sinh hoạt của công nhân viên
+ Nguồn số 02: nước xả đáy lò hơi
- Lưu lượng xả thải tối đa: 3,65 m 3 /ngày.đêm
Toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công ty được xử lý qua bể tự hoại, sau đó được thu gom về hố thu tập trung Nước thải này sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Giang Điền tại một điểm trên đường số 1, nhằm đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Giang Điền.
Bảng 10: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
STT Thông số Đơn vị Giới hạn tiếp nhận nước thải KCN Giang Điền
- Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
- + Vị trí: 01 điểm tại 01 vị trí hố ga trước khi đấu nối vào HTXLNT của KCN Giang Điền (Tọa độ: X, Y= 1206126.16; 4165322.745);
+ Phương thức xả thải: tự chảy
+ Nguồn tiếp nhận nước thải: hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Giang Điền
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
- Nguồn phát sinh khí thải
+ Nguồn số 1: khí thải từ công đoạn trộn, bảo quản keo (HT1)
+ Nguồn số 2: khí thải từ công đoạn tráng, sấy keo (HT2)
- Lưu lượng xả khí thải tối đa:
- Dòng khí thải: 01 ống thoát khí thải từ công đoạn trộn, bảo quản keo, 01 ống thoát khí thải từ công đoạn tráng, sấy keo
Các chất ô nhiễm trong khí thải bao gồm lưu lượng, bụi, formaldehyde, metanol và etylen oxyt Theo QCVN 19:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, các giá trị giới hạn cho bụi và các chất vô cơ được quy định dựa trên tổng lưu lượng các nguồn khí thải Đồng thời, QCVN 20:2009/BTNMT cũng đưa ra quy chuẩn cho khí thải công nghiệp liên quan đến một số chất hữu cơ.
- Vị trí, phương thức xả thải
+ Vị trí: 01 ống thoát khí thải từ công đoạn trộn, bảo quản keo, 01 ống thoát khí thải từ công đoạn tráng, sấy keo
+ Phương thức xả thải: quạt hút đưa vào các đường ống thải ra bên ngoài nhà xưởng
Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm
Bảng 11: Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm
STT Tên công trình Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc
01 ống thải từ hệ thống xử lý mùi, bụi công đoạn trộn, bảo quản keo
01 ống thải từ hệ thống xử lý khí thải mùi, bụi công đoạn tráng, sấy keo
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình
Bảng 12: Kế hoạch về thời gian lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra môi trường
Thời gian quan trắc dự kiến Thông số quan trắc Quy chuẩn áp dụng
Tần số quan trắc Thiết bị xử lý
Tổ chức quan trắc Dự kiến Lấy mẫu giai đoạn điều chỉnh
Sau khi có văn bản chấp thuận cho phép VHTN của Sở Tài nguyên và Môi trường
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 1
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 2
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 3
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 4
- hố ga sau xử lý: lưu lƣợng, độ màu, pH, TSS, BOD 5 , COD, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ khoáng, amoni
Giá trị giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Giang Điền
Mỗi lần lấy 3 mẫu tại 3 thời điểm
Trung tâm tƣ vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động
Sau khi có văn bản chấp thuận cho phép VHTN của Sở Tài nguyên và Môi trường
- 01 ống thải từ hệ thống xử lý mùi, bụi công đoạn trộn, bảo quản keo: lưu lượng, bụi, formaldehyde, metanol, etylen oxyt
Kv = 1, Kp theo lưu lƣợng
Mỗi lần lấy 3 mẫu tại 3 thời điểm
Trung tâm tƣ vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao
Thời gian quan trắc dự kiến Thông số quan trắc Quy chuẩn áp dụng
Tần số quan trắc Thiết bị xử lý
Tổ chức quan trắc Dự kiến
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 1
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 2
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 3
Cách 15 ngày sau khi lấy mẫu lần 4
- 01 ống thải từ hệ thống xử lý khí thải mùi, bụi công đoạn tráng, sấy keo: lưu lượng, bụi, formaldehyde, metanol, etylen oxyt động
Lấy mẫu giai đoạn ổn định
01 ống thải từ hệ thống xử lý khí thải mùi, bụi công đoạn tráng, sấy keo
Sau khi hoàn thành giai đoạn điều chỉnh, quá trình bắt đầu diễn ra sau 7 ngày và kéo dài trong 7 ngày liên tiếp Trong giai đoạn này, các chỉ tiêu cần được theo dõi bao gồm lưu lượng, độ màu, pH, TSS, BOD5, COD, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ khoáng và amoni.
Giá trị giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Giang Điền
01 ngày/lần Bể tự hoại
Trung tâm tƣ vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 1
Liên tiếp sau khi lấy
Thời gian quan trắc dự kiến Thông số quan trắc Quy chuẩn áp dụng
Tần số quan trắc Thiết bị xử lý
Tổ chức quan trắc Dự kiến mẫu lần 2
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 3
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 4
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 5
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 6
Bắt đầu sau 7 ngày sau khi xong giai đoạn điều chỉnh và lấy 7 ngày liên tiếp
Liên tiếp sau khi lấy
- 01 ống thải từ hệ thống xử lý mùi, bụi công đoạn trộn, bảo quản keo: lưu lượng, bụi, formaldehyde, metanol, etylen oxyt
- 01 ống thải từ hệ thống xử lý khí thải mùi, bụi công đoạn
Kv = 1, Kp theo lưu lƣợng
Trung tâm tƣ vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động
Thời gian quan trắc dự kiến Thông số quan trắc Quy chuẩn áp dụng
Tần số quan trắc Thiết bị xử lý
Tổ chức quan trắc Dự kiến mẫu lần 1
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 2
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 3
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 4
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 5
Liên tiếp sau khi lấy mẫu lần 6 tráng, sấy keo: lưu lƣợng, bụi, formaldehyde, metanol, etylen oxyt
1.3 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp thực hiện
- Tên đơn vị lấy mẫu: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động
- Đia chỉ liên hệ: 286/8A Tô Hiến Thành, phường 15, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số : VIMCERTS 026
Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động được thành lập theo Quyết định số 2611/QĐ-BTNMT ngày 18/11/2014, nhằm đáp ứng đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.
Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Quyết định số 381/QĐ-BTNMT vào ngày 21/02/2019, cho phép điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp quyết định số 339/QĐ-VPCNCL vào ngày 19/11/2013, công nhận phòng thí nghiệm với chứng chỉ công nhận mã số VILAS.
Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật
- Vị trí: Tại 01 vị trí đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN Giang Điền
+ Tần suất giám sát: 3 tháng/lần
+ Thông số giám sát: lưu lượng, độ màu, pH, TSS, BOD 5 , COD, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ khoáng, amoni
+ Tiêu chuẩn so sánh: Giới hạn tiếp nhận KCN Giang Điền b Giám sát khí thải
01 ống thải sau hệ thống XLKT 1, 3.500 m 3 /giờ tại công đoạn trộn, bảo quản keo (KT1)
01 ống thải sau hệ thống XLKT 2, 40.000 m 3 /giờ tại công đoạn tráng, sấy keo (KT2)
- Chỉ tiêu: KT1 – KT2: lưu lượng, bụi, formaldehyde, metanol, etylen oxyt
- Tần suất giám sát: Theo quy định tại điều 10, thông tƣ 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT
Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm
Bảng 13: Bảng tổng hợp chi phí thực hiện quan trắc môi trường
STT Hạng mục Tổng vốn (VNĐ)
Chi phí cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường:
- Quan trắc môi trường định kỳ
- Khu vực lưu giữ CTR
- Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Chi phí quản lý môi trường: trồng và chăm sóc cây xanh 55.000.000
Tổng chi phí quản lý, giám sát môi trường 940.000.000 .