GVHD Th s TRẦN MINH TIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD BÙI CHÍ THÀNH ĐHCN TPHCM MỤC LỤC BÀI 1 CHẨN ĐOÁN ĐỘNG CƠ BẰNG MÁY FSA 740 BOSCH BÀI 1 1 GIỚI THIỆU VỀ BOSCH TỔNG QUAN VỀ MÁY FSA 740 2 1 1 1 Các ký hiệu.
Các ký hiệu được sử dụng trên máy
Lưu ý: Không được kết nối thiết bị kiểm tra với xe khi chưa tắt công tắt xe
Trước khi bật công tắt xe, ta kết nối thiết bị kiểm tra với cực âm của bình ac-quy hoặc mass động cơ.
1 Nối thiết bị kiểm tra với cọc âm bình ac-quy (B-) hoặc mass động cơ.
2 Bật công tắt về ON.
1 Tắt công tắt về OFF.
2 Tháo thiết bị kiểm tra ra khỏi cọc âm bình ac-quy (B-) hoặc mass động cơ.
Mô tả sản phẩm
1 Ứng dụng của máy FSA 740:
Hệ thống phân tích ô tô FSA 740 là thiết bị kiểm tra quan trọng trong ngành cơ khí ô tô, phục vụ cho các mục đích kiểm tra kỹ thuật Phần mềm FSA được cài đặt trên máy tính, cung cấp nhiều chức năng hữu ích cho người dùng.
Phân tích hệ thống xe với:
Kiểm tra từng bước (kiểm tra cho động cơ xăng và diesel).
Tính hiệu máy phát điện
Kiểm tra các chi tiết của xe
Ghi lại đặc tính của xe.
Máy hiện sóng (oscilloscope) đa chức năng.
Hiện xung đánh lửa sơ cấp.
Hiện xung đánh lửa thứ cấp.
Máy FSA 740 nhìn từ phía trước:
Hình 1.1.2a : Máy FSA 740 nhìn từ phía trước
Máy FSA 740 nhìn từ phía sau:
Hình 1.1.2 b : Máy FSA 740 nhìn từ phía sau
Các cổng kết nối của máy FSA 740:
Hình 1.1.2 c : Các cổng kết nối
Bật tắt máy FSA 740
Bật tắt máy FSA 740 bằng công tắc chính ở phía sau của máy.
Trước khi tắt máy, ta nên tắt PC bằng hệ điều hành windows Chờ ít nhất 60s trước khi bật máy lên lại.
Khi vận hành máy FSA 740, người dùng có thể gặp phải một số lỗi nếu sử dụng PC hoặc các phụ tùng như chuột, cáp nối từ nhà cung cấp khác không phải của Bosch.
Màn hình khởi động của FSA
Hình 1.1.3a: Màn hình khởi động
Chú Ý: Nếu đang chạy một số ứng dụng cùng lúc thì tốc độ phần mềm hệ thống FSA có thể bị giảm đi.
Cài đặt ngôn ngữ cho phần mềm hệ thống FSA
Trong menu “setting” bạn có thể lựa chọn ngôn ngữ mình muốn để làm việc trên FSA
740 Ngôn ngữ mà bạn đã chọn sau này sẽ được dùng trong các ứng dụng khác của Bosh.
Bố cục màn hình của phần mềm hệ thồng FSA
Hình 1.1.3b: Màn hình phần mềm hệ thống
1 Thanh công cụ của chương trình được hiển thị trong tất cả các cấp độ của chương trình như: tên chương trình, bước kiểm tra.
2 Khung thông tin hiển thị thông tin và hướng dẩn cho người vận hành máy.
3 Thanh trạng thái hiện thông tin về xe và các cảm biến.
4 Khu vực cửa sổ hiện các kết quả kiểm tra.
5 Phím cứng và phím mềm.
Vận hành phần mềm hệ thống FSA
Ta có thể vận hành phần mềm hệ thống FSA qua các phím chức năng và nút trên bàn phím máy tính, chuột USB hoặc điều khiển từ xa.
Bàn Phím luôn được kết nối với cổng PS-2 trên thiết bị thu của điều khiển từ xa
Cấu hình cài đặt kênh trước khi sử dụng điều khiển từ xa.
Các phím cứng và phím mềm là ESC, F1 đến F12:
Phím cứng (ESC, F1, F1, F11, F12) là những nút với chức năng thường trực Những phím này giữ lại những chức năng giống nhau trong tất cả các bước của chương trình.
Phím mềm từ F2 đến F9 là các phím có chức năng thay thế, với chức năng thay đổi tùy thuộc vào các bước kiểm tra được lựa chọn Thông tin chi tiết về các phím mềm này có thể được tìm thấy trong phần Trợ giúp Trực tuyến.
Nếu một phím cứng hoặc phím mềm bị xám mờ trong một bước nào đó của chương trình thì nó không có chức năng.
Ta có thể lựa chọn những phím cứng và phím mềm bằng việc dung chuột, bàn phím hoặc điều khiển từ xa.
Thông tin hướng dẫn vận hành phần mềm hệ thống FSA có thể được tìm thấy trong phần Trợ giúp trực tuyến Bài viết cũng cung cấp danh sách các nút, phím trên bàn phím và điều khiển từ xa để người dùng dễ dàng tham khảo.
Chức năng Điều khiển từ xa
Hiển thị giúp đỡ trực tuyến cho các nước kiểm tra hiện tại F1 F1
Kết thúc sự đo lường hoặc chương trình ESC
Bạn có thể chuyển đổi từ bất kỳ ứng dụng nào sang phần mềm chẩn đoán (DSA), và DSA cũng cho phép mở ra nhiều ứng dụng khác nhau của Bosch, chẳng hạn như việc nhập thông tin khách hàng.
Tới trước một bước hoặc xác nhận thông tin F12
Chuyển đến các nút khách, người đang kí, dòng nhập liệu Nút Tab
Di chuyển trong một nút, một người đăng kí hoặc dòng danh sách.
In ra một bản sao của màn hình hiển thị hiện tại bằng máy in ở bất kì thời điểm nào trong chương trình Ngoại trừ : Online
Tới trước một bước hoặc xác nhận thông tin Nút Enter
Các ký hiệu tốc độ
Khi đo tốc độ thì phần mềm hệ thống tự lựa chọn nguồn tốc độ tốt nhất.
Việc lựa chon nguồn tốc độ được thể hiện trên thanh trạng thái trên màn hình.
Kẹp kíchKẹp cảm biếnXung bình acquyKẹp Ampe
Dữ liệu kỹ thuật
a Các chức năng đo kiểm
Chức năng đo kiểm Khoảng đo Resolution Cảm biến
Nối cáp B+/B- Kẹp,cảm biến phụ, nối cáp với cổng 1 Kẹp 30A
Nhiệt độ dầu -20 o C – 150 o C 0,1 o C Cảm biến nhiệt độ
U Bình ac-quy 0 – 72V 0,1V Nối cáp B+/B-
U cổng 1 0 – 20V 50mV Nối vối cổng 1
Nối với cổng 1, Cảm biến phụ
Thời gian đánh lửa 0 – 6ms 0,01ms Nối với cổng 1,
Sự nén tương đối bằng máy khởi động hiện thời
0 – 200% 0,1% Cáp đo đa chức năng CH1
Thời gian đóng 0 – 50ms 0,01ms
Cảm biến phụ Kẹp 30A Điểm đánh lửa, Đánh lửa với đèn chớp
Bắt đầu nạp, bắt đầu phun, thời điểm phun với đèn chớp
0 – 60 o KW 0,1 o KW Cảm biến kẹp Áp suất (không khí) -800 – 1500hPa 1mbar Cảm biến áp suất khí Xung hệ số công suất t-/T
0 – 100% 0,1% Cáp đo đa chức năng CH1 / CH2
Thời gian phun 0 – 25ms 0,01ms Cáp đo đa chức năng CH1 / CH2
Thời gian cháy 0 – 20ms 0,01ms Cáp đo đa chức năng CH1 / CH2 Đồng hồ đo đa chức năng:
Chức năng đo kiểm Khoảng đo Resolution Cảm biến
Nối cáp B+/B-Kẹp,cảm biến phụ, nối
10/p cáp với cổng 1 Kẹp 30A Cảm biến kẹp Diesel Kẹp 1000A
U bình ac-quy 0 – 72 V 0,01V Nối cáp B+/B-
Cáp CH1 Áp suất 0,2 hPa – 2500Pa 0,1 hPa Cảm biến ám suất
Cảm biến nhiệt độ dầu hoạt động hiệu quả trong dải nhiệt độ từ -20 °C đến 150 °C với độ chính xác 0,1 °C Ngoài ra, cảm biến áp suất chất lỏng có khả năng đo áp suất trong khoảng từ 0 đến 10000 hPa với độ chính xác 10 hPa Sản phẩm này là giải pháp hoàn hảo cho việc theo dõi nhiệt độ và áp suất trong các ứng dụng công nghiệp.
Chạy tự do ( chạy không kích hoạt khi ≥ 1s)
Tự động ( xuất ra đường cong)
Tự động điều chỉnh cấp độ (cài ngưỡng kích hoạt thủ công, xuất ra đường cong chỉ khi đã kích hoạt)
Biên độ (tính hiệu âm/ dương )
Động cơ ( kích hoạt trên xi-lanh 1…12 sử dụng kẹp kích, kẹp 1, cảm biến KV).
Kích ngoài bằng clamp 1_1 cable hoặc kẹp kích.
Cáp đo đa chức năng CH1 / CH2.
Tỷ lệ phần trăm trước khi kích:
0-100% có thể thay đổi bằng chuột máy tính.
Chế độ hoạt động bộ nhớ và chế độ xuất ra đường cong:
Chế độ cuộn (hiển thị điểm đơn lẻ) với tính hiệu được lưu trữ liên tục khi độ lệch của X ≥ 1s.
Chế độ chú thích (hiện thị đường cong) với tính hiệu được lưu trữ liên tục khi độ lệch của X ≥ 1ms.
Chế độ bình thường với việc lưu lại 50 đường cong cuối cùng khi độ lệch của X
Xung hệ số công suất.
Có thể lựa chọn khoảng tính hiệu: toàn bộ đường cong hoặc giữa các con trỏ. Phóng to:
Một khu vực đường cong có thể lựa chọn được để phóng to theo chiều ngang và chiều dọc.
Các con trỏ để hiển thị cho:
Các đường cong so sánh:
Lưu, tải, chú thích, các đường cong được thiết lập phạm vi trước.
Các chức năng lưu trữ:
Chức năng tìm kiếm vd: MinMax, xung hệ số công suất.
Chưc năng đo của máy hiện sóng.
Chức năng đo Khoảng đo Cảm biến
Hiệu điện thế thứ cấp 5kV – 50KV Cảm biến phụ
Hiệu điện thế sơ cấp 20V – 500V Nối với cổng 1
Hiệu điện thế 200mV – 200V Cáp đo đa chức năng CH1 /
Thông số kỹ thuật và chức năng máy hiện sóng:
Chức năng Thông số kỹ thuật
Khớp nối đầu vào CH1/CH2 AC/DC
Trở kháng đầu vào CH1/CH2 (nối đất) 1 M Ohm
Trở kháng đầu vào CH1/CH2 (mạ kẽm cách điện)
1M Ohm (5-200V) 10M Ohm (200 mV-2V) Trở kháng đầu vào CH1/CH2 (chuyển điện)
Băng thông CH1 (mạ kẽm cách điện) > 5KHz = 200mV – 2V
> 25KHz = 5V – 200V Băng thông CH1 (nối đất) > 1MHz = 200mV – 2V
> 5MHz = 5V – 200V Băng thông CH2 (nối đất) > 1MHz = 200mV – 2V
> 5MHz = 5V – 200V Băng thông CH2 (sai số đo) > 30kHz
Băng thông cảm biến phụ > 1MHz
Băng thông cáp nối cổng 1 > 100kHz (20V)
> 1MHz (50V – 500V) Khoảng thời gian (tương đương với việc quét 500 điểm)
Khoảng thời gian (tương đương với việc quét 1 điểm)
20ns – 200ms Độ chính xác thời gian cơ bản 0,01% Độ phân giải trục tung 10bit Độ lớn bộ nhớ 10 6 giá trị quét hoặc 50 đường cong
Tốc độ quét mỗi kênh 50Ms/s
Tín hiệu máy phát điện
Chức năng Thông số kỹ thuật
Biên độ -10 – 20V (tải Battery quiescent current
Hình 1.2.1.1b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4 : Bật công tắc động cơ ở vị trí OFF, chọn start trên phần mềm FSA và xem kết quả trên màn hình.
Hình 1.2.1.c: Màn hình kết quả đo dòng rò.
1.2.1.2: Đo Điện Áp Bình Ac-Quy, Dòng Đề:
B1: Kiểm tra trước máy khởi động trên động cơ còn hoạt động hay không. B2: Để công tắc của động cơ ở vị trí off và tháo relay của bơm xăng.
B3: Kết nối kẹp 1000A vào cổng CH2 của cụm thiết bị đo, kết nối cáp B+/B- vào cụm thiết bị đo Nối đầu B+ vào cọc “ + “ của ac-quy, nối B- vào cọc ”
“ của ac-quy Kẹp 1000A kẹp vào dây “ “ của động cơ sao cho hướng mũi tên trên kẹp trùng với chiều dòng điện.
Hình 1.2.1.2a: Kết nối dây đo với bình ac-quy.
B4: Chọn mục Test Procerdures => Battery/ starter/ compression.
Hình 1.2.1.2b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B5: Khi thấy hộp hội thoại xuất hiện dòng: “prevent motor from starting, then try starting” thì đề máy
Hình 1.2.1.2c: Màn hình đo điện áp bình ac-quy, dòng đề
B6: Đề máy và giữ cho đến khi hộp hội thoại báo: ”Measurement finished Revert previous manipulations” Là hoàn thành quá trình đo và xem kết quả trên màn hình.
Hình 1.2.1.2d: Màn hình kết quả đo điện áp bình ac-quy, dòng đề.
Battery voltage: điện áp bình lúc sụt áp ( phải lớn hơn 9V)
Stater current: dòng trong lúc sụt áp (-60 -200A)
Speed: tốc độ động cơ từ 40 -60 vòng/ phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100 vòng/ phút đối với động cơ diesel.
Compression: Sức nén của từng xy-lanh
Giải thích: Kết quả kiểm tra sức nén thông qua sự sụt áp của dòng điện
Lấy 4 thông số nén cộng lại sẽ có trị số gần bằng dòng của máy khởi động (133 ~
Dòng điện từ máy khởi động được phân chia thành 4 phần cho các xy-lanh của động cơ Nếu một xy-lanh có sức nén thấp, dòng điện cung cấp cho xy-lanh đó sẽ giảm so với các xy-lanh khác.
1.2.1.3: Đo độ sụt áp khi đề máy
Kiểm tra sơ bộ hệ thống điện của động cơ để xác định xem nó còn hoạt động hay không, đồng thời kiểm tra mức xăng để đảm bảo động cơ có thể khởi động sau khi đề máy.
Kết nối kẹp 1000A vào cổng CH2 của thiết bị đo và cáp B+/B- vào thiết bị Nối B+ với cực (+) của ắc quy và B- với cực (-) Đảm bảo kẹp 1000A được gắn vào dây ““ của động cơ, với mũi tên trên kẹp hướng theo chiều dòng điện.
Hình 1.2.1.3a: Kết nối dây đo với bình ac-quy.
B3: Chọn mục Test proceduces => Battery/starter current.
Hình 1.2.1.3b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4: Đề máy cho động cơ hoạt động và chờ cho đến khi xuất hiện hộp thoại
“Measurement finished” và xem kết quả trên màn hình.
Hình 1.2.1.3c: Màn hình kết quả đo độ sụt áp khi đề.
Ri(batt): điện trở trong của bình ac-quy
Input power: công suất máy khởi động (KW)
CCA lấy giá trị trung bình của độ sụt áp
CCA (Cold Cranking Amperes) là chỉ số đo lường dòng điện mà bình ắc quy có thể cung cấp ở nhiệt độ 0°F (-18°C) Tại nhiệt độ này, ắc quy có khả năng duy trì dòng điện trong 30 giây và vẫn đảm bảo ít nhất 1,2V ở mỗi cell.
DIN: Deutsches Institut für Normung: German Institute for Standardization/German
Industrial Standard: Viện Tiêu Chuẩn Đức/Tiêu Chuẩn Công Nghiệp Đức.
Dòng cung cấp cho máy khởi động tăng cao nhằm tạo ra công suất lớn để vượt qua lực momen quán tính và lực ma sát nghỉ Đặc tính của động cơ điện cho thấy Ampe giảm theo thời gian, dẫn đến giá trị dòng phía sau thấp hơn.
1.2.1.4: Đo Dòng Của Máy Phát Điện.
Để đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả, trước tiên cần kiểm tra sơ bộ hệ thống điện và mức xăng Việc này giúp xác nhận rằng động cơ có thể khởi động thành công sau khi đề máy.
B2: Kết nối kẹp 1000A vào cổng CH2 của cụm thiết bị đo, kết nối cáp B+/B- vào cụm thiết bị đo Nối B+ vào cực (+) ac-quy, B- vào cực (-) ac-quy Kẹp
1000A vào dây ““ của động cơ sao cho hướng mũi tên trên kẹp trùng với chiều dòng điện.
Hình 1.2.1.4a: Kết nối dây đo với bình ac-quy.
Hình 1.2.1.4b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4: : Phát hành động cơ, chờ khi thấy xuất hiện hộp thoại “Measurement finished” rồi xem kết quả trên màn hình.
Hình 1.2.1.4c: Màn hình kết quả đo dòng của máy phát điện.
Giá trị chuẩn: Điện áp bình (battery voltage) 13.8 – 14.4V
Dòng máy phát(alternator current) >0 Độ gợn, độ nhiễu Primary ignition => Full adaptation.
Hình 1.2.2.1c: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4 : Đề máy cho động cơ hoạt động và xem kết quả trên màn hình.
Hình 1.2.2.1d: Màn hình kết quả kiểm tra đánh lửa sơ cấp. Điện áp sơ cấp theo Toyota:
Chuẩn: điện áp hoạt động (Dynamic contact voltage): cho hệ thống sử dụng vít lửa: Full adaptation.
Hình 1.2.2.2b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4 : Đề máy cho động cơ hoạt động và xem kết quả trên màn hình
Hình 1.2.2.2c: Màn hình kết quả kiểm tra đánh lửa thứ cấp.
Kiểm Tra Phun Xăng
Kiểm tra sơ bộ hệ thống điện trên động cơ để đảm bảo nó vẫn hoạt động, đồng thời kiểm tra mức xăng để chắc chắn rằng động cơ có thể khởi động sau khi đề máy.
Cắm dụng cụ đo nhiệt độ nhớt vào đường ống thăm nhớt trên động cơ Tháo giắc cắm kim phun và thay bằng giắc chuyển với hai đầu dây, trong đó một đầu nối với dây vàng và đầu còn lại nối với dây xanh Kẹp cảm biến vào cụm thiết bị đo, với một đầu kẹp vào dây cao áp của máy 1 Đối với CH2, cắm đầu dây đỏ vào Ne+ và đầu dây đen vào Ne-.
Hình 1.2.3a: Kết nối dây vào động cơ.
B3 : Chọn mục Test Procerdures => Injection.
Hình 1.2.3b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4 : Đề máy cho động cơ hoạt động và xem kết quả trên màn hình.
Hình 1.2.3c: Màn hình kết quả kiểm tra phun xăng.
Đo Xung Của Các Cảm Biến
Kiểm tra sơ bộ hệ thống điện trên động cơ để đảm bảo nó vẫn hoạt động và kiểm tra mức xăng để xác nhận động cơ có thể khởi động sau khi đề máy.
B2 : Nối kẹp CH1 gồm 2 đầu: vàng nối với Ne+, xanh nối với Ne- Cổng Ne+/- có tên tương ứng trên bảng tap-lô của mô hình động cơ.
Hình 1.2.4.1a: Nối dây đo lên bảng cắm dây trên mô hình động cơ.
B3 : Chọn mục Components test => Genneral sensor => Speed reference- mark sensor trong menu chính của máy.
Hình 1.2.4.1b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4 : Đề máy cho đến khi động cơ hoạt động và xem kết quả trên mànhình.
Hình 1.2.4.1c: Màn hình kết quả đo xung Ne.
Kiểm tra sơ bộ hệ thống điện của động cơ để xác định tình trạng hoạt động, đồng thời kiểm tra mức xăng để đảm bảo động cơ có thể khởi động thành công.
B2: Nối kẹp CH1 bao gồm hai đầu dây, với đầu đỏ kết nối với IGF và đầu đen kết nối với E/E01/E02 Các cổng IGF và E/E01/E02 được đánh dấu tương ứng trên bảng tap-lô của mô hình động cơ.
B3 : Chọn mục Components test => Genneral sensor => Speed reference-mark sensor.
Hình 1.2.4.2a: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4 : Đề máy cho đến khi động cơ hoạt động và xem kết quả trên màn hình.
Hình 1.2.4.2b: Màn hình kết quả IGF
Kiểm tra sơ bộ hệ thống điện của động cơ để đảm bảo hoạt động bình thường và kiểm tra mức xăng để xác nhận động cơ có thể khởi động sau khi đề máy.
B2 : Nối que đo CH2 gồm 2 đầu dây: đầu đỏ nối với IGT, đầu đen nối với
E/E01/E02 Cổng IGT và E/E01/E02 có tên tương ứng trên bảng tap-lô của mô hình động cơ.
Hình 1.2.4.3a: Nối dây lên bảng cắm dây trên mô hình động cơ.
B3 : Chọn mục Components test => Genneral sensor => Speed reference-mark sensor.
Hình 1.2.4.3b: Màn hình các danh mục kiểm tra.
B4 : Đề máy cho đến khi động cơ hoạt động và xem kết quả trên màn hình.