1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI_TRIẾT HỌC MAC LENIN

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 25,15 KB

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ MỤC LỤC Phần mở đầu (trang 3) I Học thuyết hình thái kinh tế xã hội 1 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội (.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ ~~~~*~~~~ MỤC LỤC: Phần mở đầu (trang 3) I Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội Sản xuất vật chất sở tồn phát triển xã hội (trang 4) Biện chứng lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất (trang 4) Biện chứng sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng xã hội (trang 6) Sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội trình lịch sử tự nhiên (trang 7) II Sự vận dụng Đảng ta Việt Nam Lựa chọn bỏ qua chế độ tư chủ nghĩa để độ lên chế độ xã hội chủ nghĩa (trang 7) Nhiệm vụ thời kỳ độ (trang 8) Sự vận dụng Đảng ta (trang 8) Phần mở đầu Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội phát vào khoảng nửa đầu kỷ XIX, sau kế thừa phát triển, áp dụng vào cách mạng tháng 10 Nga (năm 1917) Học thuyết xây dựng với mục tiêu tìm hiểu quy luật chung vận động phát triển loài người, giúp nghiên cứu vận hành xã hội giai đoạn lịch sử khác tiến trình vận động lịch sử nói chung xã hội lồi người Trong thời điểm tại, giới có nhiều biến đổi, giá trị khoa học giá trị thời đại học thuyết kinh tế - xã hội tồn Đối với Việt Nam nay, quốc gia trình tiến tới chủ nghĩa xã hội, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội nói kim nam Đảng việc hoạch định sách, xác định phương hướng phát triển đắn Chính vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vận dụng Đảng ta Việt Nam nay” có ý nghĩa thiết thực Nội dung I Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội Sản xuất vật chất sở tồn phát triển xã hội Sản xuất để tồn phát triển hoạt động đặc trưng có người xã hội loài người Sự sản xuất xã hội gồm phương diện gắn liền sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần sản xuất thân người Trong đó, giữ vai trị sở tồn phát triển xã hội sản xuất vật chất Sản xuất vật chất tiền đề hoạt động lịch sử người điều kiện chủ yếu sáng tạo thân người Biện chứng lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất a Phương thức sản xuất Với giai đoạn lịch sử người lại có phương thức sản xuất riêng Phương thức sản xuất thống lực lượng sản xuất với trình độ định quan hệ sản xuất tương ứng • Lực lượng sản xuất kết hợp người lao động với tư liệu sản xuất, xét phương diện: kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất) kinh tế - xã hội (người lao động) Người lao động đóng vai trị định trình sản xuất, vừa chủ thể sáng tạo vừa chủ thể tiêu dùng cải vật chất xã hội Tư liệu sản xuất bao gồm tư liệu đối tượng lao động Đối tượng lao động yếu tố vật chất mà người, thông qua tư liệu lao động, biến đổi theo mục đích sử dụng Tư liệu lao động yếu tố vật chất mà người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động Tư liệu lao động chia thành công cụ phương tiện lao động Phương tiện lao động công cụ lao động sử dụng song song trình sản xuất vật chất người Công cụ lao động phương tiện vật chất mà trực tiếp sử dụng để biến đổi đối tượng lao động Sự phát triển lực lượng sản xuất thể tiến tính chất trình độ Với cách mạng công nghệ 4.0, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Quan hệ sản xuất tổng hợp quan hệ kinh tế - vật chất người với người trình sản xuất Quan hệ sản xuất vật chất gồm loại quan hệ: quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý quan hệ phân phối sản phẩm lao động Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất loại quan hệ xác định địa vị kinh tế - xã hội tập đoàn người, trực tiếp ảnh hưởng đến quan hệ quản lý phân phối Quan hệ tổ chức quản lý mối quan hệ tổ chức phân cơng lao động tập đồn người, tác động đến việc đẩy nhanh kìm hãm tiến sản xuất xã hội Quan hệ phân phối sản phẩm lao động nói mối quan hệ tập đoàn người việc phân phối sản phẩm lao động xã hội Cả loại quan hệ quan hệ sản xuất tác động qua lại lẫn nhau, nhiên, quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất nắm vai trò định Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất mặt phương thức sản xuất Lực lượng sản xuất định quan hệ sản xuất quan hệ sản xuất tác động ngược lại lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ tiến lực lượng sản xuất không cản trở phát triển lực lượng sản xuất • Vai trị định lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất Lực lượng sản xuất có tính chất vận động, biến đổi phát triển không ngừng trở nên mâu thuẫn với quan hệ sản xuất quan hệ sản xuất khơng thay đổi kìm hãm, tạo rào cản cho tiến lực lượng sản xuất Việc phá bỏ quan hệ sản xuất cũ để tạo quan hệ trở thành nghiễm nhiên, vậy, lực lượng sản xuất có vai trị định đến quan hệ sản xuất • Sự tác động trở lại quan hệ sản xuất lực lượng sản xuất Sự phù hợp quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất “hình thức phát triển”, “tạo địa bàn” cho tiến lực lượng sản xuất Muốn lực lượng sản xuất phát triển quan hệ sản xuất khơng phép tụt hậu hay vượt so với lực lượng sản xuất Một mặt, quan hệ sản xuất thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, mặt khác, trở thành xiềng xích làm chậm tốc độ tăng trưởng lực lượng sản xuất • Ý nghĩa đời sống xã hội • b Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất sở để thấu hiểu sâu sắc tư đổi Đảng Cộng sản Việt Nam, cơng đổi tồn diện quốc gia Biện chứng sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng xã hội a Khái niệm sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng xã hội • Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng tổng hợp quan hệ sản xuất tạo thành cấu kinh tế xã hội định Cơ sở hạ tầng gồm loại quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống • Kiến trúc thượng tầng Kiến trúc thượng tầng mơ tả tồn hệ thống kết cấu hình thái ý thức xã hội với thiết chế trị - xã hội tương ứng, hình thành sở hạ tầng định Mỗi yếu tố kiến trúc thượng tầng có đặc điểm quy luật phát triển riêng lại có liên hệ tác động qua lại tới Trong kiến trúc thượng tầng, quyền lực mạnh thuộc nhà nước, công cụ giai cấp thống trị b Quy luật mối quan hệ biện chứng sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng xã hội • Vai trị định sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng Do quan hệ vật chất tác động đến quan hệ tinh thần kinh tế tác động đến trị - xã hội nên chứng minh sở hạ tầng định kiến trúc thượng tầng Những biến đổi sở hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến thay đổi cấu trúc thượng tầng Cơ sở hạ tầng với tư cách cấu kinh tế nhân tố định đến kiểu kiến trúc thượng tầng • Sự tác động trở lại kiến trúc thượng tầng sở hạ tầng Các yếu tố kiến trúc thượng tầng có đặc điểm quy luật phát triển riêng vai trò tác động tới sở hạ tầng khác Trong trường hợp kiến trúc thượng tầng tác động chiều với sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng củng cố, bảo vệ, hoàn thiện sở hạ tầng Trong trường hợp ngược lại, kiến trúc thượng tầng tác động ngược chiều với sở hạ tầng kìm hãm phát triển chí hủy diệt sở hạ tầng • Ý nghĩa đời sống xã hội II Hiểu quy luật mối quan hệ biện chứng sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng xã hội bước quan trọng việc hiểu cách đắn mối quan hệ kinh tế trị Đảng Cộng sản Việt Nam tâm đổi kinh tế lẫn trị, lấy kinh tế làm trọng tâm quan tâm nhận thực quy luật Sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội trình lịch sử - tự nhiên a Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội kết cấu xã hội giai đoạn lịch sử định bao gồm ba yếu tố bản: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng), kiến trúc thượng tầng Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội mang tính trừu tượng cụ thể, giúp xem xét xã hội quốc gia dân tộc giai đoạn cụ thể với tiêu chí định, đem lại nhận thức sâu sắc cho người b Tiến trình lịch sử - tự nhiên loài người yếu tố phạm trù hình thái kinh tế - xã hội gây nên vận động, phát triển lịch sử xã hội Sự thống logic lịch sử tiến trình lịch sử - tự nhiên xã hội loài người bao gồm phát triển bỏ qua vài hình thái kinh tế - xã hội số quốc gia, dân tộc định Quy luật kế thừa phát triển cho phép số quốc gia bỏ giai đoạn phát triển dư thừa để vươn tới trình độ tiên tiến nhân loại c Giá trị khoa học bền vững ý nghĩa cách mạng Lý luận hình thái kinh tế - xã hội đời đem lại cách mạng toàn quan niệm lịch sử xã hội, sở cho việc chọn hướng Việt Nam – độ lên chế độ xã hội chủ nghĩa Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội sở để đấu tranh bác bỏ quan điểm phiến diện, đối địch, âm mưu chống phá Đảng nhà nước ta Sự vận dụng Đảng ta Việt Nam Lựa chọn bỏ qua chế độ tư chủ nghĩa để độ lên chế độ xã hội chủ nghĩa Trong khứ, đất nước ta nghèo mà cịn lạc hậu, kinh tế khó khan, nhân dân lao động chịu nhiều áp bức, bất công lại thường xun rơi vào cảnh đói khổ Đứng trước tình hình đó, việc lựa chọn bỏ qua chế độ tư sản để độ lên chế độ xã hội chủ nghĩa Có lý chính: • • Cách mạng tháng 10 Nga thành công, mở đường cho nước xã hội nghèo đói lạc hậu theo đường xã hội chủ nghĩa, cho phép phát triển nhanh lực lượng sản xuất mà khơng phải lo vấn đề bất bình đẳng, bóc lột nhân dân lao động chế độ tư Chỉ có chủ nghĩa xã hội cứu nhân dân khỏi cảnh nghèo đói, áp để có sống ấm no hơn, hạnh phúc Đảng ta liên tục vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác Lenin, có lý luận hình thái kinh tế - xã hội Một phần chủ quan, có số sai lầm định việc Đảng ta kiên định trải qua vơ vàn khó khăn định đắn Bỏ qua chế độ tư chủ nghĩa để độ lên xã hội chủ nghĩa bỏ qua kiến trúc thượng tầng chế độ tư tiếp thu mặt tốt nó, lĩnh vực khoa học công nghệ Nhiệm vụ thời kỳ độ • Nhiệm vụ chiến lược ta xây dựng phát triển kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Hiện tất nước giới phải xây dựng phát triển theo mô hình kinh tế thị trường, Việt Nam khơng phải ngoại lệ Tuy nhiên, nước tư kinh tế họ kinh tế thị trường tư chủ nghĩa nước ta, có kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việc xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vừa phù hợp với xu phát triển chung nhân loại, vừa phù hợp với mục tiêu nhu cầu nước ta • Cơng nghiệp hóa đại hóa đất nước, hướng tới đại công nghiệp Cái mà thiếu cơng nghiệp cần tiến hành cơng nghiệp hóa đại hóa đất nước • Khơng lưu ý phát triển kinh tế, cơng nghiệp hóa đại hóa đất nước, ta cịn cần khơng ngừng đổi hệ thống trị, nâng cao vai trị lãnh đạo Đảng, phát huy sức mạnh tồn dân cơng bảo vệ tổ quốc Sự vận dụng Đảng ta Nhìn chung, qua thập kỷ tiến hành công đổi (từ năm 1986) ta đặt nhiều thành tựu Chúng ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình khá; tiếp tục cơng đẩy mạnh cơng nghiệp hóa đại hóa hội nhập quốc tế kinh tế; trị xã hội ổn định; quốc phòng an ninh tăng cường; văn hóa xã hội có bước tiến đến quan trọng Chúng ta tiếp tục trì đà tăng trưởng tương đối ổn định bị ảnh hưởng nặng nề Covid 19 Tất trở thành tiền đề tiền đề để Việt Nam tiếp tục phát triển mạnh mẽ năm tới khẳng định đường chọn đắn sáng tạo Tuy nhiên bên cạnh cịn khuyết điểm, yếu Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, đà tăng trưởng năm gần suy giảm nặng nề đại dịch Trong số mặt, phận nhân dân chưa thụ hưởng đầy đủ thành công đổi Nguy “diễn biến hịa bình” có thủ đoạn mới, tinh vi nhằm chống phá Đảng nhà nước ta Đảng ta có đề xuất, hướng đi, giải pháp để cố gắng khắc phục hạn chế Trong đó, tiếp tục đặt mục tiêu cơng nghiệp hóa đại hóa, đất nước, phát triển kinh tế theo chiến lược lâu dài, kiên định theo đường xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường ổn định mặt kinh tế lẫn xã hội Cải cách hành chính, khuyến khích sản xuất tiêu dùng, hồn thiện khung pháp lý, phát triển thị trường lao động, khoa học cơng nghệ, đẩy mạnh xã hội hóa với dịch vụ cơng, xúc tiến thương mai, xây dựng hình ảnh cho thương hiệu Việt Nam, nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp, đặt mục tiêu phát triển lâu dài cho đất nước Kết luận Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội giữ nguyên giá trị tiếp tục sở vững để Đảng xây dựng sách, định hướng cho nghiệp phát triển Việt Nam Nó đưa tiêu chí định để dựa vào ta xem xét xã hội quốc gia hay dân tộc giai đoạn lịch sử định để xác định hướng hoạch định đắn cho đất nước Đảng ta vận dụng nhuần nhuyễn học thuyết, đưa đất nước thoát khỏi cảnh nghèo đói, xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơng nghiệp hóa đại hóa đất nước Tài liệu tham khảo: Giáo trình triết học Mác – Lenin – Bộ GD&ĐT, nhà xuất Chính trị Quốc gia Sự thật (2021) Giáo trình triết học Mác – Lenin – Hội đồng đạo biên soạn giáo trình quốc gia mơn khoa học Mác – Lenin, nxb Chính trị Quốc gia (2006) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Trang thông tin điện tử 10 ... lấy kinh tế làm trọng tâm quan tâm nhận thực quy luật Sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội trình lịch sử - tự nhiên a Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội... nghĩa xã hội, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội nói kim nam Đảng việc hoạch định sách, xác định phương hướng phát triển đắn Chính vậy, việc nghiên cứu đề tài: ? ?Học thuyết hình thái kinh tế - xã. .. mơ hình kinh tế thị trường, Việt Nam khơng phải ngoại lệ Tuy nhiên, nước tư kinh tế họ kinh tế thị trường tư chủ nghĩa nước ta, có kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việc xây dựng kinh

Ngày đăng: 20/09/2022, 22:04

w