1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập

62 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Dạng Hành Động Người Dùng Mạng Nơron Tích Chập
Tác giả Nguyễn Thành Tâm
Người hướng dẫn TS. Lê Mỹ Hà
Trường học Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,16 MB

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN (13)
    • 1.1 Tổng Quan Về Lĩnh Vực Nghiên Cứu (13)
    • 1.2 Mục Đích Của Đề Tài (14)
    • 1.3 Nhiệm Vụ Và Giới Hạn Của Đề Tài (14)
    • 1.4 Phương Pháp Nghiên Cứu (15)
    • 1.5 Tóm Tắt Nội Dung Chính Của Đề Tài (15)
  • Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (17)
    • 2.1 Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANN - Artificial Neural Network) (15)
      • 2.1.1 Giới thiệu về mạng Nơ-ron (mạng thần kinh) (17)
      • 2.1.2 Các phương pháp huấn luyện mạng Nơ-ron nhân tạo (22)
      • 2.1.3. Huấn luyện mạng thần kinh nhân tạo (25)
    • 2.2 Mạng nơron tích chập (Convolutional Neural Networks - CNN) (15)
      • 2.2.1 Kiến trúc mạng Nơ-ron tích chập (27)
      • 2.2.2 Convolution (tích chập) (29)
      • 2.2.3 Lớp Pooling (34)
      • 2.2.4 Lớp biến đổi tuyến tính (Rectified Linear Unit) (36)
      • 2.2.5 Fully-connected (37)
  • Chương 3 Xây dựng bộ phân loại hành động người sử dụng mạng Nơ-ron tích chập (38)
    • 3.2 Kiến trúc mạng CNN 10 lớp sử dụng trong nhận dạng hành động người (16)
      • 3.2.1 Dữ liệu huấn luyện (41)
      • 3.2.2 Thiết lập cấu hình phần cứng (42)
      • 3.2.3 Mô hình huấn luyện (44)
      • 3.2.4 Quá trình huấn luyện (47)
      • 3.2.5 Kết quả (49)
      • 3.2.6 Giao diện chương trình (55)
  • Chương 4 Kết luận và hướng phát triển (58)
    • 4.1 Kết luận (16)
    • 4.2 Những hạn chế và hướng phát triển của đề tài (16)
      • 4.2.1 Hạn chế của đề tài (58)
      • 4.2.2 Hướng phát triển của đề tài (59)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng Quan Về Lĩnh Vực Nghiên Cứu

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện diện rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, từ việc tự động trả lời email trên Gmail, hỗ trợ lái xe, đến việc sắp xếp ảnh du lịch thành album riêng biệt và quản lý ngôi nhà AI có thể được hiểu là một cấu trúc gồm nhiều lớp, trong đó mạng thần kinh nhân tạo là lớp cơ bản, tiếp theo là machine learning, và ở trên cùng là deep learning.

Vào năm 2011, Google đã khởi động dự án Google Brain nhằm phát triển một mạng thần kinh sử dụng thuật toán deep learning, cho thấy khả năng tiếp nhận các khái niệm phức tạp Tương tự, Facebook đã thành lập AI Research Unit để ứng dụng deep learning trong việc cải thiện nhận diện khuôn mặt và đối tượng trên hơn 350 triệu bức ảnh và video mỗi ngày Một ví dụ thực tế khác về deep learning là khả năng nhận diện giọng nói của các trợ lý ảo như Google Now và Siri.

Deep learning đang mở ra một tương lai tươi sáng cho các ứng dụng như xe tự lái và robot quản gia Mặc dù còn nhiều hạn chế, nhưng những khả năng hiện tại của chúng thật khó tưởng tượng chỉ vài năm trước Tốc độ nâng cấp công nghệ chưa từng thấy cho phép phân tích dữ liệu lớn và phát triển các hệ thống máy tính tự thích nghi mà không cần lập trình từ con người Điều này dẫn đến việc thiết kế trợ lý ảo, xe tự lái, ứng dụng trong thiết kế đồ họa, sáng tác nhạc, và phát triển nguyên liệu mới giúp robot hiểu thế giới xung quanh Chính vì tiềm năng thương mại lớn, các công ty lớn như Google luôn ưu tiên thâu tóm các startup trong lĩnh vực robot và deep learning.

Deep learning và trí tuệ nhân tạo đang có nhiều ứng dụng tuyệt vời, nhưng hiện tại chúng ta vẫn chỉ ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển Do đó, không thể tránh khỏi những hạn chế trong việc áp dụng công nghệ này Chúng ta có thể phải chờ đợi một thời gian dài nữa để thấy những hệ thống hoàn thiện hơn.

AI "có tri giác" vẫn chưa thực sự xuất hiện, nhưng các công ty lớn như Google, Facebook và IBM đang đặt nền móng cho kỷ nguyên AI trong tương lai Những nỗ lực hiện tại của họ sẽ mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo trong các thập kỷ tới.

Mục Đích Của Đề Tài

Mục tiêu của nghiên cứu này là ứng dụng mạng nơ-ron tích chập (CNN) để xử lý hình ảnh, từ đó phát triển một thuật toán học sâu có khả năng nhận diện chính xác hành động của con người trong các hình ảnh mới và dự đoán hành động trong video.

Nhiệm Vụ Và Giới Hạn Của Đề Tài

Tìm hiểu một số mô hình và ứng dụng của Deep learning trong xử lý hình ảnh Tìm hiểu các phương pháp tìm điểm đặc trưng trong ảnh

Trích xuất các đặc điểm nổi bật và biểu diễn chúng trong mạng Nơron tích chập là một phương pháp quan trọng Bằng cách tập hợp các đặc điểm từ nhiều hình ảnh, chúng ta có thể dự đoán các tính chất và đặc trưng của từng bức ảnh một cách chính xác.

Thực hiện huấn luyện, mô phỏng bằng phần mềm Matlab để dự đoán hành động của đối tượng

Trong nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành dự đoán hành động của con người dựa trên tập dữ liệu do chính mình thu thập Các hành động được dự đoán hiện tại vẫn ở mức độ đơn giản.

Trong một video thực tế, các đối tượng được trích đặc trưng trên từng khung hình đầu vào, tuy nhiên, việc dự đoán hành động của nhiều người cùng lúc trên một khung hình vẫn chưa được thực hiện hiệu quả.

Phương Pháp Nghiên Cứu

Thu thập, tổng hợp các tài liệu lý thuyết cơ bản liên quan đến đề tài

Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu đã công bố trong nước và quốc tế

Phân tích lý thuyết và mô phỏng kết quả tính toán bằng phần mềm Matlab Tổng hợp viết báo cáo.

Tóm Tắt Nội Dung Chính Của Đề Tài

Với mục đích là dự đoán được hành động của người trong ảnh và video, nội dung của đề tài bao gồm các phần sau:

Giới thiệu tổng quan về mục đích của đề tài cũng như các nghiên cứu, trình bày mục tiêu và phương pháp thực hiện đề tài

Chương II: Cơ sở lý thuyết

Giới thiệu cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung của đề tài như sau:

2.1.Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANN - Artificial Neural Network)

2.2 Mạng nơron tích chập (Convolutional Neural Networks - CNN)

Chương III: Xây dựng bộ phân loại hành động người sử dụng mạng Nơ-ron tích chập

3.1 Bài toán phân loại sử dụng Machine learning và Deep learning 3.2 Kiến trúc mạng CNN 10 lớp sử dụng trong nhận dạng hành động người

Chương IV: Kết luận và hướng phát triển đề tài

Phần này sẽ phân tích và so sánh các kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế của đề tài Từ đó, chúng tôi sẽ đề xuất các hướng phát triển trong tương lai thông qua các mục sau đây.

4.2 Những hạn chế và hướng phát triển của đề tài

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Mạng nơron tích chập (Convolutional Neural Networks - CNN)

Chương III: Xây dựng bộ phân loại hành động người sử dụng mạng Nơ-ron tích chập

3.1 Bài toán phân loại sử dụng Machine learning và Deep learning 3.2 Kiến trúc mạng CNN 10 lớp sử dụng trong nhận dạng hành động người

Chương IV: Kết luận và hướng phát triển đề tài

Phần này sẽ tiến hành phân tích và so sánh các kết quả đạt được, đồng thời nêu rõ những hạn chế của đề tài Từ đó, chúng tôi sẽ đề xuất các hướng phát triển trong tương lai thông qua các mục cụ thể.

4.2 Những hạn chế và hướng phát triển của đề tài

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANN - Artificial Neural Network)

2.1.1 Giới thiệu về mạng Nơ-ron (mạng thần kinh) Đặc điểm bộ não người: Hệ xử lý thông tin phức tạp, phi tuyến và song song, có khả năng học, ghi nhớ, tổng quát hóa, xử lý lỗi và có khoảng 10 11 tế bào thần kinh

Tế bào thần kinh sinh học gồm: Đầu dây thần kinh, thân tế bào, sợi thần kinh

Hình 2.1 Tế bào thần kinh sinh học

Tế bào thần kinh nhân tạo là mô hình toán học đơn giản của bộ não con người, cần được huấn luyện trước khi sử dụng Nghiên cứu về lĩnh vực này bắt đầu từ những năm 1940, và hiện nay có nhiều mạng lưới cùng các thuật toán huấn luyện được công bố nhằm giải quyết các bài toán khác nhau.

Mạng thần kinh nhân tạo bao gồm các tế bào thần kinh liên kết với nhau thông qua các liên kết, mỗi liên kết có trọng số riêng Các tín hiệu đầu vào được biểu diễn dưới dạng véc tơ, cùng với véc tơ trọng số của tế bào thần kinh, tạo thành cấu trúc phức tạp cho việc xử lý thông tin.

Mạng nơron nhân tạo (Artificial Neural Network - ANN) là mô hình xử lý thông tin mô phỏng cách thức hoạt động của hệ nơron sinh học, bao gồm nhiều nơron kết nối qua các trọng số Mạng nơron được cấu hình cho các ứng dụng cụ thể như nhận dạng mẫu và phân loại dữ liệu thông qua quá trình học từ tập huấn luyện, trong đó học chính là điều chỉnh trọng số liên kết giữa các nơron Các thành phần cơ bản của một nơron nhân tạo đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý thông tin.

• Tập các đầu vào: Là các tín hiệu vào (input signals) của nơron, các tín hiệu này tường được đưa vào dưới dạng một vector N chiều X  x x 1, 2, ,x n  T

Trong mạng nơ-ron, mỗi liên kết được biểu diễn bằng trọng số liên kết, hay còn gọi là trọng số synaptic Trọng số liên kết giữa tín hiệu vào thứ j và nơron k thường được ký hiệu là wij Thông thường, các trọng số này được khởi tạo ngẫu nhiên khi mạng được tạo ra và sẽ được cập nhật liên tục trong quá trình học của mạng Ký hiệu trọng số liên kết có thể được biểu diễn dưới dạng W = [w1, w2, , wn]T.

• Bộ tổng (Summing function): Thường dùng để tính tổng của tích các đầu vào với trọng số liên kết của nó

• Ngưỡng (còn gọi là một độ lệch - bias): Ngưỡng này thường được đưa vào nhờ một thành phần của hàm truyền

Hàm truyền là một thành phần quan trọng trong mạng nơron, được sử dụng để giới hạn phạm vi đầu ra của mỗi nơron Hàm này nhận đầu vào từ kết quả của hàm tổng và ngưỡng, giúp điều chỉnh tín hiệu đầu ra một cách hiệu quả.

Đầu ra của một nơron là tín hiệu duy nhất mà nó phát ra, với mỗi nơron chỉ có tối đa một đầu ra Về mặt toán học, cấu trúc của nơron k được mô tả bằng một biểu thức cụ thể.

 Hàm xử lý ngõ vào:

 Hàm xử lý ngõ ra _ Hàm kích hoạt: Y = a(f), bao gồm:

Hình 2.6 Hàm dốc bão hòa

Hàm tuyến tính bão hòa:

Hình 2.7 Hàm tuyến tính bão hòa

Tùy theo cấu trúc mạng người ta chia ra các loại mạng sau:

Mạng truyền thẳng một lớp

Là mạng chỉ gồm một lớp tế bào thần kinh xử lý Tín hiệu chỉ truyền theo một chiều từ ngõ vào đến ngõ ra

Mạng truyền thẳng nhiều lớp

Là mạng gồm nhiều lớp tế bào thần kinh xử lý Tín hiệu chỉ truyền theo một chiều từ ngõ vào đến ngõ ra

Mạng hồi quy một lớp

Là mạng chỉ gồm một lớp trong đó có tín hiệu hồi tiếp từ ngõ ra trở về ngõ vào

Mạng hồi quy nhiều lớp

Là mạng gồm nhiều lớp tế bào thần kinh xử lý Trong đó có tín hiệu hồi tiếp từ ngõ ra trở về ngõ vào

Bảng 2.1 Phân loại mạng Nơ-ron nhân tạo

2.1.2 Các phương pháp huấn luyện mạng Nơ-ron nhân tạo

Hình 2.10 Các phương pháp huấn luyện mạng Nơ-ron nhân tạo a Học có giám sát:

Học có giám sát là quá trình học tập dưới sự hướng dẫn và giám sát của một giáo viên Tương tự như việc dạy trẻ em nhận biết các chữ cái, trong phương pháp này, người học được hỗ trợ và chỉ dẫn để tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

Chúng ta sẽ giới thiệu từng chữ cái, bắt đầu bằng việc cho em đó biết đây là chữ “a” Quá trình này sẽ được áp dụng cho tất cả các mẫu chữ cái Khi kiểm tra, chúng ta sẽ đưa ra một chữ cái ngẫu nhiên (có thể có chút biến thể) và hỏi em đó nhận diện chữ cái đó là gì.

Trong học có giám sát, số lượng lớp cần phân loại đã được xác định từ trước Thuật toán phải xác định phương pháp phân loại để mỗi vector đầu vào được phân loại chính xác vào lớp tương ứng của nó.

Hình 2.11 Phương pháp học có giám sát b Học củng cố:

Học củng cố, hay còn gọi là học thưởng-phạt, là sự kết hợp giữa hai mô hình học máy Phương pháp này hoạt động bằng cách quan sát vector đầu vào và vector đầu ra do mạng tính toán Nếu kết quả đạt yêu cầu, mạng sẽ được thưởng bằng cách tăng trọng số kết nối; ngược lại, nếu kết quả không đạt, các trọng số không phù hợp sẽ bị giảm Học củng cố có thể được xem như là học theo nhà phê bình, trái ngược với học có giám sát, nơi mà mạng học theo sự hướng dẫn của thầy giáo.

Hình 2.12 Phương pháp học củng cố c Học không giám sát:

Học không giám sát là phương pháp học mà không cần sự giám sát từ bên ngoài Trong phương pháp này, dữ liệu huấn luyện được biểu diễn dưới dạng D = {(x1, x2, , xN)}, trong đó (x1, x2, , xN) là các vector đặc trưng của mẫu huấn luyện Mục tiêu của thuật toán học không giám sát là phân chia tập dữ liệu D thành các nhóm con, mỗi nhóm chứa các vector đầu vào có đặc trưng tương đồng.

Học không giám sát cho phép xác định số lớp phân loại chưa được biết trước, và các lớp này có thể khác nhau tùy thuộc vào tiêu chuẩn đánh giá độ tương tự giữa các mẫu.

Hình 2.13 Phương pháp học không giám sát

So sánh các phương pháp học của mạng thần kinh nhân tạo

Bộ não con người Mạng Nơron

Học có sự hướng dẫn của giáo viên Học có giám sát

Học có sự đánh giá của giáo viên Học củng cố

Tự học Học không có giám sát

Bảng 2.2 Phương pháp học của mạng Nơ-ron sinh học và Nơ-ron nhân tạo

Tổng quát Trọng số W của mạng thần kinh thay đổi theo quy luật

2.1.3 Huấn luyện mạng thần kinh nhân tạo

Mục tiêu của giai đoạn huấn luyện là việc học các trọng số trong mạng (weights) Chúng ta cần hai yếu tố:

 Dữ liệu huấn luyện (Training data): Trong trường hợp phân loại hình ảnh, dữ liệu huấn luyện bao gồm hình ảnh và nhãn tương ứng

 Hàm mất mát (Loss funtion): Một hàm chức năng đo lường mức độ không chính xác của dự đoán

Khi chúng ta có hai phần tử, mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) được đào tạo thông qua thuật toán lan truyền ngược kết hợp với phương pháp suy giảm độ dốc Các bước trong thuật toán lan truyền ngược cho mạng nơ-ron đa lớp (MLP) bao gồm việc tính toán sai số, điều chỉnh trọng số và tối ưu hóa mô hình để cải thiện độ chính xác.

Bước 1: Chọn tốc độ học  >0, chọn sai số cực đại Emax Bước 2: Khởi động:

- Gán các trọng số wiq (k), vqi (k) bằng giá trị ngẫu nhiên nhỏ bất kỳ

Bước 3: (Truyền thuận dữ liệu) Tính ngõ ra của mạng với tín hiệu vào là x(k) Lớp ẩn:

Bước 4: (Lan truyền ngược sai số) Cập nhật trong số của mạng:

Bước 5: Tính sai số tích lũy:

Bước 6: Nếu k

Ngày đăng: 19/09/2022, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Yann Lecun, Léon Bottou, Yoshua BenGio, and Patrick Haffner. “Gradient- Based Learning Applied to Document Recognition”. Proc. of the IEEE, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gradient-Based Learning Applied to Document Recognition
[2]. Krizhevsky, Alex, Ilya Sutskever, and Geoffrey E. Hinton. “Imagenet classification with deep convolutional neural networks”. Advances in neural information processing systems, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imagenet classification with deep convolutional neural networks
[3]. Vedaldi, Andrea, and Karel Lenc. “MatConvNet-convolutional neural networks for MATLAB”. arXiv preprint arXiv:1412.4564, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MatConvNet-convolutional neural networks for MATLAB
[4]. N. Dalal and B. Triggs. “Histograms of oriented gradients for human detection”. In CVPR, pages 886–893, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Histograms of oriented gradients for human detection
[5]. Yangqing Jia. “Caffe: Convolutional Architecture for Fast Feature Embedding”, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caffe: Convolutional Architecture for Fast Feature Embedding
[6]. M. D. Zeiler and R. Fergus. “Visualizing and understanding convolutional networks”. In Proc. ECCV, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Visualizing and understanding convolutional networks
[7]. Anoosha, Nandakumar. “A Technique of Human Action Recognition Using 3D Convolutional Neural Network”. International Journal of Emerging Technology and Advanced Engineering. September 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Technique of Human Action Recognition Using 3D Convolutional Neural Network
[8]. Karen Simonyan, Andrew Zisserman. “Two-Stream Convolutional Networks for Action Recognition in Videos”. Visual Geometry Group, University of Oxford, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two-Stream Convolutional Networks for Action Recognition in Videos
[9]. Moez Baccouche, Franck Mamalet, Christian Wolf, Christophe Garcia, and Atilla Baskurt. “Sequential Deep Learning for Human Action Recognition” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sequential Deep Learning for Human Action Recognition

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Tế bào thần kinh sinh học - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.1 Tế bào thần kinh sinh học (Trang 17)
Hình 2.3 Hàm nấc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.3 Hàm nấc (Trang 19)
Hình 2.4 Hàm dấu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.4 Hàm dấu (Trang 20)
Hình 2.7 Hàm tuyến tính bão hịa - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.7 Hàm tuyến tính bão hịa (Trang 21)
Bảng 2.1 Phân loại mạng Nơ-ron nhân tạo - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Bảng 2.1 Phân loại mạng Nơ-ron nhân tạo (Trang 22)
Hình 2.12 Phương pháp học củng cố - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.12 Phương pháp học củng cố (Trang 24)
Hình 2.14 So sánh mạng Nơ-ron truyền thống và mạng Nơ-ron tích chập - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.14 So sánh mạng Nơ-ron truyền thống và mạng Nơ-ron tích chập (Trang 27)
Trong mơ hình CNNs (Mạng Nơron tích chập) thì ngược lại. Các layer liên kết được với  nhau  thông  qua cơ  chế  convolution  (nhân  chập) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
rong mơ hình CNNs (Mạng Nơron tích chập) thì ngược lại. Các layer liên kết được với nhau thông qua cơ chế convolution (nhân chập) (Trang 28)
Hình 2.17 Tách biên sử dụng bộ lọc Sobel - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.17 Tách biên sử dụng bộ lọc Sobel (Trang 31)
Hình 2.18 Các thành phần của lớp tích chập. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.18 Các thành phần của lớp tích chập (Trang 32)
Hình 2.19 Cách tính tham số của lớp tích chập. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.19 Cách tính tham số của lớp tích chập (Trang 33)
Hình 2.20 Cách tính tham số của lớp pooling. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 2.20 Cách tính tham số của lớp pooling (Trang 35)
Hình 3.2 Machine learning và Deep learning - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 3.2 Machine learning và Deep learning (Trang 39)
Hình 3.1 Hai giai đoạn Machine learning - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 3.1 Hai giai đoạn Machine learning (Trang 39)
Hình 3.3 Dữ liệu hành động người (MyData) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập
Hình 3.3 Dữ liệu hành động người (MyData) (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w