Qu
Chiến lược kinh doanh được phát triển dựa trên phân tích môi trường kinh doanh, giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và nguy cơ Đồng thời, việc đánh giá tình hình nội bộ cho phép xác định điểm mạnh và điểm yếu, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Để xây dựng một chiến lược hiệu quả, cần áp dụng quy trình ra quyết định bao gồm ba giai đoạn: (1) Giai đoạn nhập vào, (2) Giai đoạn kết hợp, và (3) Giai đoạn quyết định Khung phân tích này giúp hình thành chiến lược một cách hệ thống và logic.
Hình 1.2: Khung phân tích hình thành chiến lược
GIAI ĐỌAN 1: GIAI ĐỌAN NHẬP
Ma trận đánh giá hình ảnh là công cụ quan trọng để phân tích các yếu tố cạnh tranh bên ngoài (EFE) và bên trong (IFE) của doanh nghiệp Giai đoạn 2 trong quá trình này là giai đoạn kết hợp, nơi mà các thông tin từ ma trận EFE và IFE được tổng hợp để đưa ra cái nhìn tổng quát về vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp Việc kết hợp này giúp xác định các cơ hội và thách thức, từ đó định hướng chiến lược phát triển hiệu quả hơn.
Ma trận Ma trận Ma trận nhóm tham vị trí chiếnlược Ma trận bên trong- Ma trận khảo ý kiến và đánh giá
SWOT bên ngòai chiến lược
Boston (BCG) hành động (IE) chính
Ma trận họach định chiến lược có khả năng định lượng
Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)
Giai đoạn này bao gồm việc phân tích các ma trận như Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận hình ảnh cạnh tranh Mục đích chính là tóm tắt thông tin cơ bản cần thiết để hình thành các chiến lược hiệu quả.
1.3.1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Nhà chiến lược có khả năng tóm tắt và đánh giá các thông tin liên quan đến kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh.
[4] Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).
Các yếu tố bên ngoài chủ yeáu
Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố (từ 10 đến
20 yếu tố) có vai trò quyết định đối với sự thành công như của doanh nghiệp, được nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố bên ngoài.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng của từng yếu tố trong kinh doanh từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0 (Rất quan trọng) Việc phân loại này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thành công của doanh nghiệp Tổng điểm phân loại cho tất cả các yếu tố cần đạt tổng cộng 1,0.
Bước 3 trong quy trình đánh giá chiến lược doanh nghiệp là phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công Mục đích của việc này là để thể hiện cách thức mà chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với từng yếu tố Cụ thể, mức độ phản ứng được phân loại như sau: 1 - phản ứng ít; 2 - phản ứng trung bình; 3 - phản ứng trên trung bình; 4 - phản ứng tốt.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng.
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm của doanh nghieọp.
Doanh nghiệp có thể nhận tổng số điểm từ 1.0 đến 4.0, trong đó điểm cao nhất là 4.0, điểm trung bình là 2.5 và điểm thấp nhất là 1.0 Điểm số này phản ánh mức độ phù hợp của chiến lược hiện tại với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường.
1.3.1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Trong bối cảnh các sự kiện và xu hướng môi trường tác động đến vị trí chiến lược của doanh nghiệp, ảnh hưởng cạnh tranh được coi là yếu tố quan trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp xác định các đối thủ chính cùng với những ưu điểm và nhược điểm của họ.
Hình 1.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)
Ma trận hình ảnh cạnh tranh là một công cụ mở rộng để đánh giá các yếu tố bên ngoài, tập trung vào tầm quan trọng của các yếu tố nội bộ như năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm Khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh còn tính toán mức phân loại và tổng số điểm quan trọng của các công ty đối thủ, từ đó so sánh với một công ty mẫu Phân tích này mang lại thông tin chiến lược quan trọng cho doanh nghiệp.
1.3.1.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Việc thiết lập ma trận IFE được thực hiện qua 5 bước tương tự như ma trận EFE, nhưng tập trung vào doanh nghiệp đang nghiên cứu và phân tích để xây dựng chiến lược Đầu tiên, cần xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của doanh nghiệp, được tính bằng tổng các điểm từ bước 4 Tổng điểm có thể dao động từ 1 đến 4, với mức trung bình là 2,5 Nếu doanh nghiệp có số điểm dưới 2,5, điều này cho thấy điểm yếu nội bộ, trong khi số điểm trên 2,5 cho thấy sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp.
Các yếu tố bên trong
Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)
Trong giai đoạn này, ma trận SWOT là công cụ quan trọng nhất để phân tích Ngoài ra, các công cụ bổ trợ như Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động (SPACE), Ma trận nhóm tham khảo ý kiến Boston (BCG), Ma trận bên trong-bên ngoài (IE), và Ma trận chiến lược chính cũng có thể được sử dụng Những công cụ này giúp xác định và sắp xếp các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đưa ra các chiến lược khả thi cho doanh nghiệp.
Hình 1.6: Sơ đồ ma trận SWOT
(Liệt kê những cơ hội)
(Liệt kê những nguy cô) ẹieồm mạnh(S)
(Liệt kê các điểm mạnh của DN)
(Liệt kê cácđiểm yeáu cuûa DN)
Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để hình thành 4 loại chiến lược:
Chiến lược S-O: sử dụng những điểm mạnh trong nội bộ doanh nghiệp để khai thác các cơ hội của môi trường bên ngoài.
Chiến lược W-O tập trung vào việc khai thác các cơ hội bên ngoài nhằm cải thiện những điểm yếu nội tại của doanh nghiệp Những điểm yếu này cản trở khả năng tận dụng cơ hội, vì vậy, doanh nghiệp cần nhanh chóng khắc phục chúng để tối đa hóa tiềm năng phát triển.
Chiến lược S-T: sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh hay giảm các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.
Chiến lược W-T: đây là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa từ bên ngoài.
Sử dụng thông tin từ giai đoạn nhập vào để đánh giá khách quan các chiến lược khả thi trong giai đoạn kết hợp là rất quan trọng Công cụ ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) sẽ giúp biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn Nhờ đó, QSPM cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọn các chiến lược cụ thể, đảm bảo quyết định được đưa ra là hợp lý và hiệu quả.
Các chiến lược có thể lựa chọn
AS TAS AS TAS AS TAS
I Các yếu tố bên ngoài
II Các yếu tố bên trong
Cộng số điểm haáp daãn xx yy zz
Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)
Ma trận QSPM sử dụng thông tin từ ba ma trận ở giai đoạn một và năm ma trận ở giai đoạn hai để đánh giá một cách khách quan các chiến lược có thể thay thế.