1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020

207 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần 32 Đến Năm 2020
Tác giả Nguyễn Văn Bènh
Người hướng dẫn TS. Ngễ Quang Huân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 387,38 KB

Cấu trúc

  • 1.2 M oâi trường kinh doanh cuûa doanh nghieọp 11 (0)
  • 1.3 Qu (39)
  • 1.4 ẹi ểm hạn chế của qui trình xaây dựng chiến lược kinh (0)
  • doanh 22 (0)
    • 1.5 Giải pháp khắc phục điểm hạn chế của qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh 22 (52)
    • 2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần 32 25 (57)
    • 2.2 Môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần 32 29 (63)
    • 2.3 Phân tích nội bộ Công ty cổ phần 32 48 Chương 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 32 ĐẾN NĂM 2020 (96)
    • 3.1 Sứ mạng của Công ty cổ phần 32 đến năm 2020 70 (135)

Nội dung

Qu

Chiến lược kinh doanh được phát triển dựa trên phân tích môi trường kinh doanh, giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và nguy cơ Đồng thời, việc đánh giá tình hình nội bộ cho phép xác định điểm mạnh và điểm yếu, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Để xây dựng một chiến lược hiệu quả, cần áp dụng quy trình ra quyết định bao gồm ba giai đoạn: (1) Giai đoạn nhập vào, (2) Giai đoạn kết hợp, và (3) Giai đoạn quyết định Khung phân tích này giúp hình thành chiến lược một cách hệ thống và logic.

Hình 1.2: Khung phân tích hình thành chiến lược

GIAI ĐỌAN 1: GIAI ĐỌAN NHẬP

Ma trận đánh giá hình ảnh là công cụ quan trọng để phân tích các yếu tố cạnh tranh bên ngoài (EFE) và bên trong (IFE) của doanh nghiệp Giai đoạn 2 trong quá trình này là giai đoạn kết hợp, nơi mà các thông tin từ ma trận EFE và IFE được tổng hợp để đưa ra cái nhìn tổng quát về vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp Việc kết hợp này giúp xác định các cơ hội và thách thức, từ đó định hướng chiến lược phát triển hiệu quả hơn.

Ma trận Ma trận Ma trận nhóm tham vị trí chiếnlược Ma trận bên trong- Ma trận khảo ý kiến và đánh giá

SWOT bên ngòai chiến lược

Boston (BCG) hành động (IE) chính

Ma trận họach định chiến lược có khả năng định lượng

Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)

Giai đoạn này bao gồm việc phân tích các ma trận như Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận hình ảnh cạnh tranh Mục đích chính là tóm tắt thông tin cơ bản cần thiết để hình thành các chiến lược hiệu quả.

1.3.1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

Nhà chiến lược có khả năng tóm tắt và đánh giá các thông tin liên quan đến kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh.

[4] Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).

Các yếu tố bên ngoài chủ yeáu

Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)

 Bước 1: Lập danh mục các yếu tố (từ 10 đến

20 yếu tố) có vai trò quyết định đối với sự thành công như của doanh nghiệp, được nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố bên ngoài.

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng của từng yếu tố trong kinh doanh từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0 (Rất quan trọng) Việc phân loại này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thành công của doanh nghiệp Tổng điểm phân loại cho tất cả các yếu tố cần đạt tổng cộng 1,0.

Bước 3 trong quy trình đánh giá chiến lược doanh nghiệp là phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công Mục đích của việc này là để thể hiện cách thức mà chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với từng yếu tố Cụ thể, mức độ phản ứng được phân loại như sau: 1 - phản ứng ít; 2 - phản ứng trung bình; 3 - phản ứng trên trung bình; 4 - phản ứng tốt.

 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng.

 Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm của doanh nghieọp.

Doanh nghiệp có thể nhận tổng số điểm từ 1.0 đến 4.0, trong đó điểm cao nhất là 4.0, điểm trung bình là 2.5 và điểm thấp nhất là 1.0 Điểm số này phản ánh mức độ phù hợp của chiến lược hiện tại với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường.

1.3.1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh.

Trong bối cảnh các sự kiện và xu hướng môi trường tác động đến vị trí chiến lược của doanh nghiệp, ảnh hưởng cạnh tranh được coi là yếu tố quan trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp xác định các đối thủ chính cùng với những ưu điểm và nhược điểm của họ.

Hình 1.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)

Ma trận hình ảnh cạnh tranh là một công cụ mở rộng để đánh giá các yếu tố bên ngoài, tập trung vào tầm quan trọng của các yếu tố nội bộ như năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm Khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh còn tính toán mức phân loại và tổng số điểm quan trọng của các công ty đối thủ, từ đó so sánh với một công ty mẫu Phân tích này mang lại thông tin chiến lược quan trọng cho doanh nghiệp.

1.3.1.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

Việc thiết lập ma trận IFE được thực hiện qua 5 bước tương tự như ma trận EFE, nhưng tập trung vào doanh nghiệp đang nghiên cứu và phân tích để xây dựng chiến lược Đầu tiên, cần xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của doanh nghiệp, được tính bằng tổng các điểm từ bước 4 Tổng điểm có thể dao động từ 1 đến 4, với mức trung bình là 2,5 Nếu doanh nghiệp có số điểm dưới 2,5, điều này cho thấy điểm yếu nội bộ, trong khi số điểm trên 2,5 cho thấy sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp.

Các yếu tố bên trong

Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)

Trong giai đoạn này, ma trận SWOT là công cụ quan trọng nhất để phân tích Ngoài ra, các công cụ bổ trợ như Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động (SPACE), Ma trận nhóm tham khảo ý kiến Boston (BCG), Ma trận bên trong-bên ngoài (IE), và Ma trận chiến lược chính cũng có thể được sử dụng Những công cụ này giúp xác định và sắp xếp các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đưa ra các chiến lược khả thi cho doanh nghiệp.

Hình 1.6: Sơ đồ ma trận SWOT

(Liệt kê những cơ hội)

(Liệt kê những nguy cô) ẹieồm mạnh(S)

(Liệt kê các điểm mạnh của DN)

(Liệt kê cácđiểm yeáu cuûa DN)

Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để hình thành 4 loại chiến lược:

 Chiến lược S-O: sử dụng những điểm mạnh trong nội bộ doanh nghiệp để khai thác các cơ hội của môi trường bên ngoài.

Chiến lược W-O tập trung vào việc khai thác các cơ hội bên ngoài nhằm cải thiện những điểm yếu nội tại của doanh nghiệp Những điểm yếu này cản trở khả năng tận dụng cơ hội, vì vậy, doanh nghiệp cần nhanh chóng khắc phục chúng để tối đa hóa tiềm năng phát triển.

 Chiến lược S-T: sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh hay giảm các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.

 Chiến lược W-T: đây là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa từ bên ngoài.

Sử dụng thông tin từ giai đoạn nhập vào để đánh giá khách quan các chiến lược khả thi trong giai đoạn kết hợp là rất quan trọng Công cụ ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) sẽ giúp biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn Nhờ đó, QSPM cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọn các chiến lược cụ thể, đảm bảo quyết định được đưa ra là hợp lý và hiệu quả.

Các chiến lược có thể lựa chọn

AS TAS AS TAS AS TAS

I Các yếu tố bên ngoài

II Các yếu tố bên trong

Cộng số điểm haáp daãn xx yy zz

Nguoàn: Nguyeón Thũ Lieõn Dieọp (2006)

Ma trận QSPM sử dụng thông tin từ ba ma trận ở giai đoạn một và năm ma trận ở giai đoạn hai để đánh giá một cách khách quan các chiến lược có thể thay thế.

Ngày đăng: 09/09/2022, 02:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Báo kinh tế Châu Á Thái Bình Dương( 2008), “Ngành Da- giày Việt Nam; cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Nguoàn www.lefaso.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: NgànhDa- giày Việt Nam; cơ hội và thách thức trong hộinhập kinh tế quốc tế”
3. Thanh Bình (2009), “Việt Nam đứng thứ 113 về môi trường kinh doanh thuận lợi”, Bản tin VNEXPRESS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam đứng thứ 113 về môitrường kinh doanh thuận lợi
Tác giả: Thanh Bình
Năm: 2009
4. Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược & chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản lao động – xã hội, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược & chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản laođộng – xã hội
Năm: 2006
5. Trần Kim Dung (1998), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản giáo dục, trang 140-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhàxuất bản giáo dục
Năm: 1998
6.Dương Ngọc Dũng (2008), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Micheal E. Porter, Nhà xuất bản tổng hợp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lýthuyết Micheal E. Porter
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp TP.HồChí Minh
Năm: 2008
7. Nguyễn Thanh Hội (2005), Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Thanh Hội
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2005
8. Đào Duy Huân (2006), Quản trị học trong toàn cầu hoá, Nhà xuất bản Thống kê, trang 78-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học trong toàn cầuhoá
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
9. Đào Duy Huân (2007), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá, Nhà xuất bản Thống kê, trang 7-15, 33-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong toàncầu hoá
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
10.Ngô Quang Huân, Võ Thị quí, Nguyễn Quang Thu, Trần Quang Trung (1998), Quản trị rủi ro, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: Ngô Quang Huân, Võ Thị quí, Nguyễn Quang Thu, Trần Quang Trung
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
Năm: 1998
11.Nguyễn Nhâm (2000), “Kinh tế quân sự và cơ cấu kinh tế quân sự trong nền kinh tế quốc dân”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 271, trang 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quân sự và cơ cấukinh tế quân sự trong nền kinh tế quốc dân
Tác giả: Nguyễn Nhâm
Năm: 2000
14. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê, trang 9, 174-176, 254-256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2005
15.Thùy trang (2007), “Môi trường kinh doanh; Việt Nam nhìn từ 10 tiêu chí”, Tạp chí VnEconomy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường kinh doanh; Việt Namnhìn từ 10 tiêu chí
Tác giả: Thùy trang
Năm: 2007
16. Nguyễn Quốc Tuấn (2006), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê, trang 191- 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhânlực
Tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
1. Bộ quốc phòng (2008), Tài liệu hội nghị kinh tế toàn quân (ngày 16, 17 tháng 04 năm 2008), Tại TP. Hồ Chí minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược  toàn diện. - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện (Trang 34)
Hình 1.2: Khung phân tích hình thành chiến lược - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Hình 1.2 Khung phân tích hình thành chiến lược (Trang 40)
Hình 1.3: Ma trận EFE - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Hình 1.3 Ma trận EFE (Trang 41)
Hình 1.6: Sơ đồ ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Hình 1.6 Sơ đồ ma trận SWOT (Trang 47)
Hình 1.7: Ma trận QSPM - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Hình 1.7 Ma trận QSPM (Trang 49)
Hình2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần 32 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần 32 (Trang 61)
Bảng 2.3: Dự báo GTSL công nghiệp, và tốc độ  tăng trưởng của ngành Da giày từ 2009-2020 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.3 Dự báo GTSL công nghiệp, và tốc độ tăng trưởng của ngành Da giày từ 2009-2020 (Trang 74)
Bảng 2.5: Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhóm 2 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhóm 2 (Trang 87)
Bảng 2.6: Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhóm 3 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhóm 3 (Trang 88)
Bảng 2.7: Ma trận EFE của công ty cổ phần 32 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.7 Ma trận EFE của công ty cổ phần 32 (Trang 95)
Bảng 2.11: Sản phẩm và thị trường xuất khẩu  chuû yeáu cuûa coâng ty CP 32 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.11 Sản phẩm và thị trường xuất khẩu chuû yeáu cuûa coâng ty CP 32 (Trang 106)
Bảng 2.13: Tổng hợp tình hình biến động lao động cuûa Coâng ty CP 32 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.13 Tổng hợp tình hình biến động lao động cuûa Coâng ty CP 32 (Trang 116)
Bảng 2.14: Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2005- 2005-2007cuûa Coâng ty CP 32 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.14 Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2005- 2005-2007cuûa Coâng ty CP 32 (Trang 124)
Bảng 2.15: Ma trận IFE của Công ty cổ phần 32. - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 2.15 Ma trận IFE của Công ty cổ phần 32 (Trang 131)
Bảng 3.1: Ma trận SWOT của Công ty cổ phần 32 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần 32 đến năm 2020
Bảng 3.1 Ma trận SWOT của Công ty cổ phần 32 (Trang 143)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w