1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUY cơ NGHỀ NGHIỆP về tâm SINH lý và XƯƠNG KHỚP

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 12,42 MB

Nội dung

NGUY CƠ NGHỀ NGHIỆP VỀ TÂM SINH LÝ VÀ XƯƠNG KHỚP Tổ 22  Trong nghiên cứu Anh 189 nha sĩ nghỉ hưu sớm với sức khỏe khơng có bệnh nguy hiểm đến tính mạng: 17% Bệnh thần kinh quan cảm giác; 0.17 28% 55% Có MSDs; 0.55 Tâm thần rối loạn hành vi; 0.28 Nguy nghề nghiệp tâm sinh lý  Trong mẫu ngẫu nhiên gồm 254 nha sĩ tổng quát Illinois số hài lòng với nghề: 50-60% hài lòng 202 người trả lời khảo sát 83% cho căng 7,4% đạt mức đáng kể thẳng kiệt sức 01 Nguyên nhân  Một khảo sát mặt cắt ngang ẩn danh toàn quốc thực cách sử dụng lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng 2441 bác sĩ nha khoa Anh (2004, Tạp chí Nha khoa Anh) đưa kết 10 kiện căng thẳng sau: - Căng thẳng phần vốn có cơng việc ngày nha sĩ - Các nguyên nhân phổ biến gây stress là: Thời gian - Lịch làm việc dày đặc, khơng có thời gian nghỉ ngơi, dành thời gian cho gia đình - Áp lực thời gian làm Chun mơn - Duy trì mức độ tập trung cao làm Lo ngại khả cung cấp dịch việc vụ nha khoa tương lai chi Việc thiết lập mối quan hệ tốt với bệnh phí tăng nhân với địi hỏi có việc điều trị bệnh nhân - Kinh tế Những tình khẩn cấp Tiên lượng khó khăn Biểu  kết biểu tâm lý đưa khảo sát 2441 bác sĩ nha khoa Anh sau: 60% 58,3% 60% 48,2% Kiệt sức Thường xuyên có tâm trạng chán nản, hầu hết ngày, gần ngày Hồi nghi Cảm thấy cơng việc ngày căng thẳng bực dọc Mất khả đồng cảm kết nối Tâm thần thường xuyên mệt mỏi với bệnh nhân, đồng nghiệp lượng Có xu hướng đánh giá thấp Giảm hứng thú niềm vui thân tất hoạt động Hay đổ lỗi cảm thấy có lỗi Biểu Các triệu chứng chủ yếu báo cáo cổ (65,1%) vai (58,1%) Hạn chế hoạt động hàng ngày 15,9% đau cổ 15,4% đau vai 23,7% tìm đến chăm sóc y tế đau cổ 21,1% đau vai 01 02 Dấu hiệu ban đầu Triệu chứng Dấu hiệu ban đầu + Có thể giải biện pháp đơn giản Đau nhức vào cuối ngày + Trầm trọng nằm lâu + Đã hạn chế khả hoạt động Đau nhức tiến triển + Dễ dẫn đến tiến triển nặng phẫu thuật Triệu chứng Đau cổ - cứng co thắt lưng cổ, thường đề cập đến đau bả vai chẩm Rối loạn cổ vai Có thể xảy tê/ngứa ran cánh tay bàn tay Hội chứng xung lực phụ Do công việc lặp lặp lại liên quan đến nha khoa, gân bàn tay, cổ tay khuỷu tay Rối loạn gân chi bị đau nâng vận hành thiết bị Thoát vị đĩa đệm, đau thắt lưng, đau dây thần kinh hơng,… Rối loạn cột sống Phịng tránh  Tư làm việc - Tư làm việc giúp cho BS có thêm lượng, giảm áp lực lên nửa thể, tăng thoải mái, giảm đau căng từ làm giảm sai sót điều trị.   - Thay đổi tư thế: Lưng thẳng để giảm trạng thái mệt nhọc trạng thái tối ưu giúp làm giảm mệt  Sử dụng trợ giúp:       - Đứng lâu: cố gắng tìm thứ để tựa vào - Ngồi : Thẳng hoặc ngả lưng trên ghế có  tựa, sử dụng tựa chân nếu thấy cần.  * Khơng nghiêng cúi lâu mà khơng có phương tiện trợ giúp   Nếu coi tư bệnh nhân vị trí 12 tư làm việc BS thuận tay phải cần vị trí từ 7-12 BS thuận tay trái từ 12-4 tùy theo loại thủ thuật  Cho bệnh nhân ngồi cách: Bệnh nhân cần ngồi sát với lưng ghế, tư ngắn, đầu tựa vững không ngửa không cúi Tư bệnh nhân dao động từ ngồi thẳng đến nằm tùy theo loại thủ thuật  Sử dụng kính lúp đèn pha - Kính phóng đại đèn giúp BS nhìn rõ vùng làm việc làm cho BS đỡ mỏi lưng cổ phải cúi gần phía bệnh nhân để nhìn rõ hơn.  - Tuy nhiên kính phóng đại cần điều chỉnh theo số đo cá nhân để mang lại hiệu tốt  Quan tâm tới đôi tay: Cần chọn dụng cụ nhẹ, cầm thoải mái thao tác dễ dàng để tránh tổn thương cho tay khớp cổ tay  Tập thể dục: - Tập thể dục vào nghỉ, chí tập nhỏ điều trị giúp hồi phục cơ, khớp giảm đau - yoga, mát-xa, cách để thư giãn làm giảm đau  Sắp xếp dụng cụ thuốc men hợp lý → Giúp BS phải di chuyển.  - Tủ để đồ khơng nên để q xa (Nên có tủ di động)  - Các đồ đạc phục vụ điều trị nên để tầm tay với.   Tự nhận biết kiểm soát yếu tố nguy cơ: Việc khơng có dụng cụ thích hợp làm cho BS thường xuyên bị đau hay mỏi dẫn đến khả sức lao động sớm Vì BS RHM cần - Cập nhật thường xuyên trang thiết bị để mang lại cách thức làm việc thoải mái nhất.  - Theo dõi bất thường hệ cơ-xương-khớp để có điều chỉnh kịp thời.  Tài liệu tham khảo: Musculoskeletal disorders and emergent themes of psychosocial factors and their impact on health in dentistry - PubMed (nih.gov) [PDF] 'It's difficult being a dentist': stress and health in the general dental practitioner | Nguy tâm sinh lý Semantic Scholar (4811476.pdf (nature.com)) - Rada_794.qxd (saudident.com) - 366a828c79f5a1599109a2b76aa7193e73a3.pdf (semanticscholar.org) - Rada_794.qxd (saudident.com) - (3132) Why Are Doctors Miserable? | The BURNOUT Epidemic – YouTube Nguy xương khớp THE END ... sức khỏe khơng có bệnh nguy hiểm đến tính mạng: 17% Bệnh thần kinh quan cảm giác; 0.17 28% 55% Có MSDs; 0.55 Tâm thần rối loạn hành vi; 0.28 Nguy nghề nghiệp tâm sinh lý  Trong mẫu ngẫu nhiên... khóa học giúp quản lý căng thẳng có ích việc điều hịa giảm stress Burn-out syndrome (3132) Why Are Doctors Miserable? | The BURNOUT Epidemic – YouTube Nguy nghề nghiệp xương khớp  Một khảo sát... Quan tâm tới đôi tay: Cần chọn dụng cụ nhẹ, cầm thoải mái thao tác dễ dàng để tránh tổn thương cho tay khớp cổ tay  Tập thể dục: - Tập thể dục vào nghỉ, chí tập nhỏ điều trị giúp hồi phục cơ, khớp

Ngày đăng: 14/08/2022, 14:06

w