1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ

166 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chẩn Đoán Và Kết Quả Điều Trị Hội Chứng Tăng Tiết Prolactin Ở Phụ Nữ
Tác giả Phạm Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Thanh Vân, PGS.TS. Dương Đại Hà
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sản phụ khoa
Thể loại luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 5,02 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Giải phẫu, sinh lý tuyến yên (14)
      • 1.1.1. Giải phẫu tuyến yên (14)
      • 1.1.2. Sinh lý tuyến yên (14)
      • 1.1.3. Trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt (16)
    • 1.2. Hội chứng tăng tiết prolactin (18)
      • 1.2.1. Prolactin (19)
      • 1.2.2. Lâm sàng hội chứng tăng tiết prolactin (25)
    • 1.3. U tuyến yên tăng tiết prolactin (27)
      • 1.3.1. Dịch tễ (27)
      • 1.3.2. Phân loại u tuyến yên (28)
      • 1.3.3. Lâm sàng (29)
      • 1.3.4. Cận lâm sàng (31)
      • 1.3.5. Điều trị (35)
    • 1.4. Những nghiên cứu hội chứng tăng prolactin (48)
      • 1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới (48)
      • 1.4.2. Nghiên cứu trong nước (49)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (51)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu (51)
      • 2.1.3. Thời gian nghiên cứu (52)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (52)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (52)
    • 2.3. Các biến số nghiên cứu (53)
    • 2.4. Quy trình nghiên cứu (55)
      • 2.4.1. Quy trình tổ chức nghiên cứu (55)
      • 2.4.2. Sơ đồ nghiên cứu (57)
      • 2.4.3. Các tiêu chí đánh giá và phân loại (59)
    • 2.5. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu (60)
      • 2.5.1. Quy trình định lượng prolactin huyết thanh (0)
      • 2.5.2. Quy trình chụp cộng hưởng từ tuyến yên (62)
    • 2.6. Xử lý số liệu (64)
    • 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu (64)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (66)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (66)
      • 3.1.1. Đặc điểm về tuổi (66)
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng (67)
      • 3.1.3. Triệu chứng cận lâm sàng (73)
    • 3.2. Kết quả điều trị (80)
      • 3.2.1. Điều trị nội khoa (80)
      • 3.2.2. Điều trị ngoại khoa (85)
      • 3.2.3. Kết quả điều trị (85)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (95)
    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (95)
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi (95)
      • 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng (96)
      • 4.1.3. Triệu chứng cận lâm sàng (100)
    • 4.2. Kết quả điều trị (108)
      • 4.2.3. Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng (113)
      • 4.2.4. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng về nồng độ PRL (115)
      • 4.2.5. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng trên cộng hưởng từ. 105 4.2.6. Bàn luận về tỷ lệ có thai trên bệnh nhân điều trị vsinh (116)
      • 4.2.7. Lựa chọn biện pháp quản lý u tuyến yên tiết PRL ở phụ nữ có thai (127)
  • KẾT LUẬN (131)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Những kết luận mới của luận án: 1. Luận án phân tích khá chi tiết và đầy đủ về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa của 145 bệnh nhân nữ bị hội chứng tăng tiết Prolactin. Luận án nêu rõ mối liên quan giữa nồng độ Prolactin với các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Luận án đã mô tả và nhận xét kết quả điều trị trên nhóm bệnh nhân này và đưa ra khuyến cáo bác sĩ ngoại khoa và sản khoa về phương hướng điều trị, cải thiện hiệu quả điều trị trên nhóm bệnh nhân có nhu cầu có con. Điều trị nội khoa là lựa chọn đầu tay khi điều trị hội chứng tăng tiết Prolactin, tuy nhiên với nhóm bệnh nhân bị u tuyến yên tăng tiết Prolactin có mong muốn sinh con cần cân nhắc chỉ định phẫu thuật. Nghiên cứu chỉ ra sự thay đổi kích thước khối u sau khi mang thai: với phương pháp điều trị ngoại khoa không có trường hợp nào tăng kích thước khối u sau sinh con, tuy nhiên có 33,9% bệnh nhân tăng kích thước khối u sau sinh với phương pháp điều trị nội khoa.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc.

Công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ từ một mẫu trong quần thể hữu hạn các bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu

Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu

Z 1-α/2 : Là hệ số tin cậy, với mức α = 0,05 ta có Z 1-α/2 = 1,96.

P: Tỷ lệ % hiệu quả can thiệp dự kiến theo Đồng Văn Hệ (2011) 100 là 90,0% d: Sai số chấp nhận được/ Giới hạn tin cậy = 0,05

Thay giá trị vào công thức thì cỡ mẫu tối thiểu là 66 bệnh nhân, trên thực tế chúng tôi thu thập được 145 bệnh nhân.

-Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

- Bệnh nhân nữ được khám, chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết PRL tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.

Bệnh nhân sẽ được theo dõi và điều trị liên tục trong một năm theo lịch hẹn của bác sĩ lâm sàng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.

Các biến số nghiên cứu

- Các biến số liên quan ến ặc iểm ối tượng nghiên cứu:

- Tuổi bệnh nhân: là tuổi của đối tượng nghiên cứu, chia làm các nhóm tuổi: ≤ 20 tuổi, 21-30 tuổi, 31- 40 tuổi, > 40 tuổi.

+ Tuổi hành kinh chia làm 2 nhóm độ tuổi: hành kinh từ 11 đến 16 tuổi, hành kinh từ 17 tuổi trở lên.

+ Chu kỳ kinh: là thời gian từ khi bắt đầu hành kinh của chu kỳ này cho đến ngày bắt đầu hành kinh của chu kỳ kế tiếp.

Chu kỳ kinh nguyệt được phân loại thành ba loại chính: chu kỳ kinh ngắn, chu kỳ kinh bình thường và chu kỳ kinh dài Chu kỳ kinh ngắn có số ngày ít hơn hoặc bằng 24 ngày, trong khi chu kỳ kinh bình thường dao động từ 25 đến 35 ngày Cuối cùng, chu kỳ kinh dài là chu kỳ có số ngày trên 35 ngày.

Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu bao gồm số lượng con hiện tại, phân loại theo các nhóm như chưa có chồng, chưa có con, có 1 con, có 2 con, và đủ số con mong muốn Ngoài ra, cũng cần ghi nhận số lần sẩy thai hoặc nạo thai, được phân chia thành 1 lần, 2 lần, và từ 3 lần trở lên.

Tiền sử điều trị u tuyến yên là trường hợp bệnh nhân đã điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa bệnh u tuyến yên trước đó.

Tiền sử điều trị bệnh mạn tính: Viêm dạ dày, cao huyết áp, xơ gan, suy thận, sang chấn.

+ Lý do khám bệnh: V sinh, kinh thưa, tiết sữa, đau đầu, kinh kh ng đều

- Các biến số liên quan triệu chứng lâm sàng

+ Vú tiết sữa ngoài thời kỳ thai nghén

+ V kinh nguyên phát: kh ng hành kinh khi trên 18 tuổi.

+ V kinh thứ phát: kh ng hành kinh lại sau 3 tháng đối với vòng kinh đều và 6 tháng đối với vòng kinh kh ng đều.

+ Kinh thưa: vòng kinh dài trên 35 ngày.

Vệ sinh nguyên phát là tình trạng khi hai vợ chồng đã quan hệ tình dục thường xuyên (2-3 lần/tuần) nhưng chưa từng có thai và không sử dụng biện pháp tránh thai nào trong suốt 12 tháng.

Vệ sinh thứ phát xảy ra khi hai vợ chồng đã từng có con hoặc mang thai nhưng hiện tại không thể thụ thai trở lại, mặc dù họ quan hệ tình dục thường xuyên (2 - 3 lần/tuần) và không sử dụng biện pháp tránh thai nào trong vòng 12 tháng.

Rối loạn thị giác có thể biểu hiện qua các triệu chứng như nhìn mờ, giảm thị lực, khuyết thị trường, mất thị trường trung tâm và song thị Những triệu chứng này thường phát triển âm thầm và tăng dần theo thời gian, trong khi việc mất thị lực đột ngột rất hiếm khi xảy ra.

Hội chứng tăng áp lực nội sọ gây ra triệu chứng đau đầu nghiêm trọng, thường tăng dần và lan tỏa ra hai bên hốc mắt Bệnh nhân có thể cảm thấy buồn nôn và đau liên tục, khiến tình trạng sức khỏe trở nên nghiêm trọng hơn.

Hội chứng đột quỵ tuyến yên gây ra triệu chứng đau đầu dữ dội và giảm thị lực nhanh chóng, có thể dẫn đến tình trạng lơ mơ hoặc hôn mê Nguyên nhân chính của tình trạng này là do chảy máu trong khối u, có thể do vỡ u hoặc hoại tử bên trong u.

- Các biến số liên quan ến cận lâm sàng

+ Định lượng nồng độ PRL huyết thanh: xét nghiệm nồng độ PRLtrong máu ngoại vi tại thời điểm đến khám tại viện.

+ Định lượng nồng độ FSH, LH, Estradiol, Progesterol, Testosterol, AMH huyết thanh: xét nghiệm nồng độ PAPP-A trong máu ngoại vi tại thời điểm đến khám tại viện.

+ Mối liên quan giữa nồng độ PRL với các triệu chứng : vô kinh thứ phát, tiết sữa, đau đầu.

+ Chụp cộng hưởng từ tuyến yên giúp chẩn đoán xác định u tuyến yên và đánh giá kích thước khối u.

+Giải phẫu bệnh lý tuyến yên trong trường hợp bệnh nhân điều trị b ng phương pháp ngoại khoa.

Quy trình nghiên cứu

2.4.1 Quy trình tổ chức nghiên cứu

-Lựa chọn đối tượng nghiên cứu.

- Cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của người thực hiện nghiên cứu và người tham gia nghiên cứu.

Hướng dẫn nghiên cứu y học bao gồm các bước quan trọng như cam kết tình nguyện tham gia nghiên cứu, bảo mật thông tin cá nhân và thực hiện đúng đạo đức trong nghiên cứu Người tham gia cần hiểu rõ quy trình nghiên cứu, đảm bảo quyền lợi và an toàn của bản thân, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc đạo đức để góp phần vào sự phát triển của y học.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về các chỉ tiêu nghiên cứu cần thực hiện, bao gồm sơ đồ nghiên cứu và thông tin mà đối tượng nghiên cứu cần cung cấp cho nhà nghiên cứu Việc xác định rõ các chỉ tiêu này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu một cách hiệu quả, từ đó đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

- Tiếp tục đối chiếu với tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, loại các trường hợp không phù hợp.

-Lập bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1).

+ Định lượng nồng độ PRL và các hormon khác được tiến hành tại khoa sinh hóa - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Bệnh nhân có nồng độ PRL tăng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương sẽ được yêu cầu làm xét nghiệm hormon tại khoa sinh hóa của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trước khi tiến hành hội chẩn.

Chụp cộng hưởng từ (CHT) là phương pháp xác định chính xác khối u và đánh giá mức độ xâm lấn của nó, được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán u tiết PRL Tất cả bệnh nhân đến khám tại bệnh viện đều được thực hiện chụp CHT tại khoa chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức Đối với những bệnh nhân chụp CHT tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, dữ liệu sẽ được chuyển đến khoa chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức để tiến hành đọc và trả kết quả.

+ Điều trị nội khoa Điều trị b ng Bromocriptine (Parlodel ® )

Liều dùng khởi đầu của Cabergoline (Dostinex ®) là 1,25mg, uống một lần trước khi ngủ cùng với thức ăn nhẹ Sau đó, tăng liều 1,25mg mỗi ngày cho đến khi đạt liều từ 2,5mg đến 7,5mg, chia làm hai lần uống trong ngày cùng với bữa ăn.

Liều dùng: khởi đầu: 0,25mg × 2 lần/tuần đối với trường hợp PRL máu

≤ 100àg/mL Tăng liều mỗi 0,25mg/tuần đến liều tối đa 1mg ì 2 lần/tuần.

Bệnh nhân chẩn đoán hội chứng tăng tiết PRL tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương sẽ được hội chẩn với Bệnh viện Việt Đức nếu có u tuyến yên Trong trường hợp cần phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chuyển đến Bệnh viện Việt Đức, và nhóm nghiên cứu sẽ theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân qua từng giai đoạn của nghiên cứu.

Mục đích phẫu thuật là nh m giảm kích thước khối u, giảm lượng PRL trong máu và giảm các triệu chứng lâm sàng.

Trên lâm sàng các chỉ ịnh thường ược áp dụng:

- U lớn nhanh hoặc có nang.

- Chảy máu hoặc hoại tử trong u.

- Có dấu hiệu chèn ép tăng dần, thường gặp nhất là chèn ép giao thoa thị giác hoặc có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ tăng dần.

- Điều trị nội khoa thất bại, các dấu hiệu lâm sàng vẫn không giảm, lượng PRL trong máu không giảm.

- Những phụ nữ u tiết PRL muốn có thai, phẫu thuật tuyến yên nh m giảm khối lượng u và dự phòng khối u lan rộng.

Bệnh nhân sau khi điều trị nội khoa và ngoại khoa sẽ được theo dõi trong 12 tháng, với các mốc kiểm tra vào 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng để đánh giá các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Lâm sàng: bệnh nhân có kinh trở lại, giảm tiết sữa, hết tiết sữa, hết đau đầu và nhìn mờ, có thai.

Cận lâm sàng: kiểm tra định kỳ nồng độ PRL vào thời điểm: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng sau khi điều trị lần đầu tiên.

Chụp CHT tuyến yên sau 1 năm điều trị b ng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa để đánh giá đáp ứng sau điều trị.

- Nhập và phân tích số liệu sau khi thu thập đủ cỡ mẫu nghiên cứu.

BN có triệu chứng nghi ngờ có HC tăng PRL

Loại trừ nguyên nhân sinh lý (có thai) hoặc dược lý (dùng thuốc)

Nguyên nhân tăng PRL do bệnh lý

PRL bình thường Xét nghiệm lại sau 3 tháng

PRL bình thường PRL tăng

Bình thường và triệu chứng Điều trị đồng vận dopamin

Microadenoma và triệu chứng Macroadenoma Đo hocmon tuyến yên khác để loại trừ tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa

PRL trở về bình thường

Giảm nồng độ PRL sau 6 tháng điều trị

Nồng độ PRL vẫn tăng sau 6 tháng Ch có PRL tăng cao

PRL kh ng đủ cao để chẩn đoán

Có triệu chứng Điều trị đồng vận dopamin Đề nghị phẫu thuật tuyến yên Định lượng nồng độ PRL 3-

Xem xét phẫu thuật tuyến yên

PRL trở về bình thường

Giảm nồng độ PRL sau 6 tháng điều trị

PRL không giảm sau 6 tháng điều trị

Không triệu chứng Định lượng PRL 3-6 tháng, CHT 1-2 năm

Mặc dù triệu chứng PRL giảm

Sơ ồ 2.1b Sơ ồ nghiên cứu (tiếp)

2.4.3 Các tiêu chí đánh giá và phân loại

-Phân loại nồng độ PRL : Phân nhóm nồng độ PRL theo Paepegaey A.C (2016): chia thành 3 nhóm nồng độ :

-Đánh giá kết quả chụp cộng hưởng từ

Với u kích thước nhỏ ( 35 ngày chiếm 28,3% so với nhóm bệnh nhân có chu kỳ kinh bình thường

24 – 35 ngày chiếm tỷ lệ 71,0% Số bệnh nhân có chu kỳ kinh ngắn là 1/145 bệnh nhân chiếm tỷ lệ thấp 0,7%.

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo số lượng kinh

Số lượng kinh n Tỷ lệ %

Tổng 145 100,0 Đại đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có số lượng kinh trung bình chiếm 83,4%.

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử kinh nguyệt

Tiền sử kinh nguyệt n Tỷ lệ %

Trong nghiên cứu, hơn 56,6% bệnh nhân gặp phải tình trạng vô kinh thứ phát, trong khi chỉ có 3 bệnh nhân (tương đương với tỷ lệ rất thấp) bị vô kinh nguyên phát trong tổng số 145 bệnh nhân.

Bảng 3.4 Tiền sử sản khoa

Tiền sử sản khoa n Tỷ lệ %

Trong nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân vô sinh nguyên phát chiếm cao nhất với 71/145 bệnh nhân, tương đương 55,6% Bên cạnh đó, có 42 bệnh nhân vô sinh thứ phát, chiếm 28,9%, trong đó 28 bệnh nhân đã có một con và mong muốn có con thứ hai Ngoài ra, có 21 bệnh nhân chưa kết hôn, chiếm 14,5%.

 Ti ền sử iều trị u tu ến ên có tăng tiết PRL

Biểu đồ 3.3 Tiền sử điều trị u tuyến yên có tăng tiết PRL Đa số bệnh nhân lần đầu điều trị chiếm 79,3%, trong 145 bệnh nhân có

22 bệnh nhân có tiền sử điều trị u tuyến yên có tăng tiết PRL b ng nội khoa và

8 bệnh nhân đã phẫu thuật u tuyến yên có tăng tiết PRL.

Bảng 3.5 Tiền sử bệnh mạn tính

Khác 6 4,1 Đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu không mắc bệnh lý mãn tính kèm theo chiếm tỷ lệ 93,2%, ch có 5 bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp và 5 bệnh nhân bị viêm dạ dày chiếm tỷ lệ thấp trong nghiên cứu.

Lý do khám n Tỷ lệ %

Vô sinh (36,6%) và kinh nguyệt thứ phát (37,9%) là hai nguyên nhân chính khiến bệnh nhân tìm đến khám bệnh, chiếm tổng cộng 74,5% các trường hợp Bên cạnh đó, các triệu chứng như tiết sữa, đau đầu và kinh thưa cũng là lý do khiến bệnh nhân đi khám, mặc dù tỷ lệ này tương đối thấp.

Tần suất xuất hiện các triệu chứng

Biểu đồ 3.4 Tần suất xuất hiện các triệu chứng sản khoa

Bảng 3.7 Tần suất xuất hiện các triệu chứng ngoại khoa

Triệu chứng n Tỷ lệ % Đau đầu 85 58,6

Triệu chứng phổ biến nhất trong nghiên cứu là kinh thứ phát (62,1%) và kinh thưa (28,3%), cùng với tiết sữa (77,2%), đau đầu (58,6%) và nhìn mờ (12,4%) Có 6 bệnh nhân xuất hiện đầy đủ ba triệu chứng: kinh thứ phát, kinh thưa và tiết sữa Đặc biệt, trong số 18 bệnh nhân có biểu hiện nhìn mờ, có 15 bệnh nhân vô kinh thứ phát, 4 bệnh nhân kinh thưa và 18 bệnh nhân tiết sữa.

Kích thước tử cung nhỏ 1/145 0,7

Tỷ lệ bệnh nhân chụp tử cung vòi trứng đạt 41,4%, trong đó 18,3% bệnh nhân gặp tình trạng dính tắc một bên vòi trứng và 11,7% bị dính tắc cả hai bên Đặc biệt, trong nhóm bệnh nhân mong con, có 7 trường hợp bị dính tắc cả hai bên vòi trứng đã được hỗ trợ sinh sản thông qua phương pháp thụ tinh ống nghiệm.

3.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng

Bảng 3.9 Phân nhóm nồng độ PRL trong máu

Nồng độ PRL n Tỷ lệ %

Xét nghiệm hormone PRL ở 145 bệnh nhân trước phẫu thuật cho thấy giá trị trung bình là 7867,8 ± 11543,1 mIU/L Nồng độ PRL cao nhất ghi nhận là 81000 mIU/L, trong khi nồng độ thấp nhất là 887 mIU/L Trong số các bệnh nhân, tỷ lệ nhóm nồng độ PRL 4000 mIU/L chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,9%.

Bảng 3.10 Nồng độ hormon trục tuyến yên – buồng trứng

Hormon Trung bình Min Max thường ngày 2

Giá trị trung bình của các hormone FSH, LH, E2, progesteron và testosterone đều trong khoảng bình thường.

3.1.3.2 iên quan giữa triệu chứng lâm sàng với nồng độ PRL ảng 3.11 iên quan giữa triệu chứng v kinh thứ phát với nồng độ PRL

Vô kinh thứ phát OR

Tỷ lệ BN có triệu chứng vô kinh thứ phát tăng dần theo nồng độ của PRL tương ứng là 29,7%; 55,0% và 83,8% (p < 0,001).

Nguy cơ bệnh nhân có triệu chứng vô kinh thứ phát ở BN có PRL 4000mIU/L cao gấp 12,24 lần so với bệnh nhân có PRL < 2000mIU/L với 95%CI là 4,71-31,85.

Nguy cơ bệnh nhân có triệu chứng vô kinh thứ phát tăng cao ở những người có nồng độ prolactin (PRL) từ 2000-4000 mIU/L, gấp 2,89 lần so với bệnh nhân có PRL dưới 2000 mIU/L, với khoảng tin cậy 95% là 1,12-7,40 Mối liên hệ giữa triệu chứng tiết sữa và nồng độ PRL cũng được thể hiện rõ trong nghiên cứu này.

Tỷ lệ BN có triệu chứng tiết sữa ch là 48,6% ở nhóm BN có PRL = 4000 mUI/ L tương ứng là 85,0% và 88,1% (p < 0,001).

Nguy cơ bệnh nhân có triệu chứng tiết sữa ở BN có PRL 4000mIU/L cao gấp 6,91 lần so với bệnh nhân có PRL < 2000mIU/L với 95%CI là 2,66- 17,94.

Bệnh nhân có triệu chứng tiết sữa và nồng độ prolactin (PRL) từ 2000-4000 mIU/L có nguy cơ cao gấp 5,98 lần so với bệnh nhân có nồng độ PRL dưới 2000 mIU/L, với khoảng tin cậy 95% là 2,02-17,63 Ngoài ra, có mối liên quan giữa triệu chứng đau đầu và nồng độ PRL, cho thấy rằng mức độ prolactin có thể ảnh hưởng đến tình trạng đau đầu ở bệnh nhân.

Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng đau đầu tăng theo nồng độ PRL, lần lượt là 37,8%, 45,0% và 79,1% Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân có PRL dưới 2000 mUI/L và nhóm từ 2000-4000 mUI/L (p>0,05).

Nguy cơ bệnh nhân có triệu chứng đau đầu ở BN có PRL >= 4000mIU/

L cao gấp 5,80 lần so với bệnh nhân có PRL < 2000mIU/L với 95%CI là2,41-13,95.

3.1.3.3 ết quả chụp cộng hưởng từ

Bảng 3.14 Phân bố bệnh nhân theo kết quả chụp CHT

U nhỏ (Microadenoma) chiếm 70,4% tổng số ca, trong khi u lớn (Macroadenoma) chiếm 21,4% Đáng chú ý, có 7 bệnh nhân bị u tuyến yên chảy máu, chiếm 4,8%, và 5 bệnh nhân không phát hiện u qua cộng hưởng từ Kích thước u lớn nhất ghi nhận là 18 mm, với 4 bệnh nhân tương ứng Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa các loại khối u và nồng độ PRL.

CHT Microadenoma Macroadenoma U tuyến yên CM

Nồng độ PRL 102 BN 31 BN 7 BN

BN u Microadenoma có nồng độ PRL chủ yếu < 4000 mUI/L (62,7%) trong khi đó BN u Macroadenoma có nồng độ PRL chủ yếu 4000 mUI/L (80,6%) Sự khác biệt có nghĩa thống kê với p < 0,001.

Có 7 BN u tuyến yên chảy máu trong đó có 5 BN có nồng độ PRL

4000 mUI/L. ảng 3.16 iên quan giữa kích thước khối u với hội chứng chèn ép

Triệu chứng 102 BN 38 BN Đau đầu 52 32 4000 mUI/L

Nghiên cứu trên 145 bệnh nhân điều trị bằng nội khoa hoặc can thiệp phẫu thuật cho thấy mức độ cải thiện nồng độ PRL ở nhóm bệnh nhân có nồng độ PRL trước điều trị dưới 4000 UI/L tốt hơn so với nhóm có nồng độ PRL trên 4000 UI/L Cụ thể, sau 12 tháng điều trị, nồng độ PRL đã trở về bình thường ở nhóm bệnh nhân có nồng độ PRL trước điều trị thấp hơn.

Ngày đăng: 10/08/2022, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Dumazeau O. Traitement médical et chirurgical des hyperprolactinémies.Thèse. 2009; Faculté de pharmacie(Université de Limoges) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thèse
12. Tirosh A, Shimon I. Current approach to treatments for prolactinomas. Minerva endocrinologica. Sep 2016;41(3):316-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minerva endocrinologica
13. T. P. Smith, L. Kavanagh, M.-L. Healy et al. Technology insight:measuring prolactin in clinical samples. Nature Reviews Endocrinology.2007; 3 (3):279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nature ReviewsEndocrinology
14. Webster J, Piscitelli G, Polli A, Ferrari CI, Ismail I, Scanlon MF. A comparison of cabergoline and bromocriptine in the treatment of hyperprolactinemic amenorrhea. New England Journal of Medicine.1994;331(14):904-909 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New England Journal of Medicine
15. Webster J. A comparative review of the tolerability profiles of dopamine agonists in the treatment of hyperprolactinaemia and inhibition of lactation. Drug safety. 1996;14(4):228-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug safety
16. Baskin D, Wilson C. CSF rhinorrhea after bromocriptine for prolactinoma. The New England journal of medicine. 1982;306(3):178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The New England journal of medicine
17. Bhatt M, Keenan S, Fleetham J, Calne D. Pleuropulmonary disease associated with dopamine agonist therapy. Annals of Neurology: Official Journal of the American Neurological Association and the Child Neurology Society. 1991;30(4):613-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals of Neurology: OfficialJournal of the American Neurological Association and the ChildNeurology Society
18. Guptha SH, Promnitz AD. Pleural effusion and thickening due to cabergoline use in a patient with Parkinson's disease. European journal of internal medicine. 2005;16(2):129-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European journalof internal medicine
20. Colao A, Di Sarno A, Cappabianca P, Di Somma C, Pivonello R, Lombardi G. Withdrawal of long-term cabergoline therapy for tumoral and nontumoral hyperprolactinemia. New England Journal of Medicine.2003;349(21):2023-2033 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New England Journal of Medicine
21. Steffensen C, Maegbaek ML, Laurberg P, et al. [Dopamin agonist treatment and fibrotic heart valve disease in hyperprolactinaemia patients]. Ugeskrift for laeger. Jan 06 2014;176(1):58-60. Behandling med dopaminagonister og udvikling af hjerteklapsygdom hos patienter med hyperprolaktinaemi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ugeskrift for laeger
22. Primeau V, Raftopoulos C, Maiter D. Outcomes of transsphenoidal surgery in prolactinomas: improvement of hormonal control in dopamine agonist-resistant patients. European journal of endocrinology. May 2012;166(5):779-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European journal of endocrinology
23. Mortini P, Losa M, Barzaghi R, Boari N, Giovanelli M. Results of transsphenoidal surgery in a large series of patients with pituitary adenoma. Neurosurgery. Jun 2005;56(6):1222-33; discussion 1233.doi:10.1227/01.neu.0000159647.64275.9d Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgery
24. Laws Jr ER, Thapar K. Pituitary surgery. Endocrinology and metabolism clinics of North America. 1999;28(1):119-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endocrinology and metabolismclinics of North America
26. Cappabianca P, Cavallo LM, de Divitiis E. Endoscopic endonasal transsphenoidal surgery. Neurosurgery. 2004;55(4):933-941 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgery
28. Cappabianca P, Cavallo LM, Colao A, de Divitiis E. Surgical complications associated with the endoscopic endonasal transsphenoidal approach for pituitary adenomas. Journal of neurosurgery.2002;97(2):293-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of neurosurgery
29. Kuroki A, Kayama T. Section 4. Pituitary: Endoscopic approach to the pituitary lesions: Contemporary method and review of the literature.Biomedicine &amp; pharmacotherapy. 2002;56:158-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomedicine & pharmacotherapy
30. Zervas N. Surgical results for pituitary adenomas: results of an international survey in secretory tumors of the pituitary gland. Progress in Endocrine Research and Therapy. 1984;1:377-385 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progressin Endocrine Research and Therapy
31. ARAFAH BUM, Manni A, Brodkey JS, Kaufman B, Velasco M, Pearson OH. Cure of hypogonadism after removal of prolactin-secreting adenomas in men. The Journal of Clinical Endocrinology &amp; Metabolism.1981;52(1):91-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism
32. Stevenaert A, Beckers A, Vandalem J, Hennen G. Early normalization of luteinizing hormone pulsatility after successful transsphenoidal surgery in women with microprolactinomas. The Journal of Clinical Endocrinology &amp; Metabolism. 1986;62(5):1044-1047 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of ClinicalEndocrinology & Metabolism
33. Koizumi K, Aono T, Koike K, Kurachi K. Restoration of LH pulsatility in patients with prolactinomas after trans-sphenoidal surgery. Acta endocrinologica. 1984;107(4):433-438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actaendocrinologica

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w