1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

174 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thu – Chi Tại Trường Cao Đẳng Luật Miền Bắc
Tác giả Nguyễn Thị Hảo
Người hướng dẫn TS. Hà Thị Phương Dung
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,54 MB

Cấu trúc

  • 42

  • 94

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ

  • Hà Nội, năm 2022

  • Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU - CHI TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

    • Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

    • Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

    • Chu trình quản lý tài chính

      • Kế toán thu, chi hoạt động do NSNN cấp

      • Kế toán thu, chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

      • Kế toán thu phí, chi phí được khấu trừ, để lại

      • Kế toán kết quả hoạt động HCSN

  • Chương 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LUẬT MIỀN BẮC

    • Cơ cấu tổ chức quản lý

    • Đặc điểm tổ chức hoạt động của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

    • Cơ chế quản lý tài chính

  • Chương 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LUẬT MIỀN BẮC

  • KẾT LUẬN

  • Hà Nội, năm 2022

  • Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

  • 1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • 1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

  • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

  • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

  • 1.5. Phương pháp nghiên cứu

  • 1.5.1. Phương pháp thu thập thông tin

  • 1.5.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

  • 1.6. Câu hỏi nghiên cứu

  • Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán thu – chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc nhằm trả lời các câu hỏi như:

  • Thứ nhất, kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc tuân thủ theo các quy định hiện hành nào của pháp luật về kế toán thu – chi?

  • Thứ hai, kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc có đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính tại Trường hay không?

  • Thứ ba, các giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện kế toán thu – chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc?

  • 1.7. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu

  • 1.8. Kết cấu luận văn

  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU - CHI TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

  • 2.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

  • 2.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

    • a. Khái niệm

    • b. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

      • a.1. Thu, chi hoạt động do NSNN cấp

      • a.2. Thu, chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

        • Sơ đồ 2.1. Quy trình quản lý và sử dụng vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài

        • Sơ đồ 2.2. Quy trình giải ngân nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

      • a.3. Thu, chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại

      • a.4. Thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

    • b. Thu, chi hoạt động tài chính

    • 2.1.3.2. Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

    • Một đơn vị SNCL hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng phải chịu sự quản lý và chi phối của các đơn vị có liên quan như: Cơ quan quản lý tài chính (Bộ Tài chính), Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản và hơn cả chính là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Mối quan hệ giữa đơn vị SNCL và các đơn vị chức năng khác trong hệ thống quản lý nhà nước được thể hiện bằng sơ đồ 2.3:

    • Sơ đồ 2.3. Quan hệ giữa đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan chức năng

    • 2.1.3.2. Chu trình quản lý tài chính

      • 2.2.1.1. Kế toán thu, chi hoạt động do NSNN cấp

      • a. Kế toán thu hoạt động do NSNN cấp

        • (*) Nguyên tắc kế toán

        • (*) Chứng từ kế toán

        • (*) Tài khoản kế toán

        • b, Kế toán chi hoạt động do NSNN cấp

        • (*) Chứng từ kế toán

        • (*) Tài khoản kế toán

      • 2.2.1.2. Kế toán thu, chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

      • a, Kế toán thu từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

      • b, Kế toán chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

      • 2.2.1.3. Kế toán thu phí, chi phí được khấu trừ, để lại

      • a, Kế toán thu phí được khấu trừ, để lại

      • b, Kế toán chi phí từ nguồn được khấu trừ, để lại

      • 2.2.1.4. Kế toán kết quả hoạt động HCSN

  • Tiểu kết chương 2

  • Chương 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LUẬT MIỀN BẮC

    • 3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý

      • Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

    • 3.1.2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

    • 3.1.3.1. Cơ chế quản lý tài chính

  • Chương 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LUẬT MIỀN BẮC

    • 4.1.2.1. Hạn chế về kế toán thu, chi

    • 4.1.2.2. Hạn chế về cơ chế quản lý tài chính

  • 4.4.1. Yêu cầu hoàn thiện

  • 4.5.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

  • 4.5.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

  • 4.6.2. Về phía Bộ Tư pháp

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • SỐ HIỆU

    • LOẠI CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Nội dung

Thực hiện tinh thần chỉ đạo của hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước về phát triển GDNN trong thời kỳ mới, đặc biệt chú trong các nghề nghiệp có chuyên môn cao. Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp thông qua các chính sách tài chính thông thoáng, cho phép các trường được phép tự chủ hoặc tự chủ một phần trong cơ chế tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Việc thi hành chính sách tài chính này trong những năm qua đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và hệ thống các trường công lập nói riêng được chủ động tổ chức hoạt động chuyên môn, gắn việc quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính với chất lượng và hiệu quả hoạt động. Theo đó, các trường đã thực hiện kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, từng bước giảm dần sự can thiệp trực tiếp của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đối với hoạt động của đơn vị để phù hợp với chủ trương phát triển giáo dục nghề nghiệp chuyên môn cao hiện nay; Chính vì vậy, để đảm bảo cho quá trình hoạt động thường xuyên, liên tục của hệ thống giáo dục nghề nghiệp thì kế toán thu, chi đóng một vai trò rất quan trọng. Bởi lẽ, kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu của công tác quản lý tài chính. Thông qua các thông tin do kế toán cung cấp, cơ quan chủ quản và các trường có thể nắm bắt được tình hình tài chính của đơn vị mình, từ đó đề ra các giải pháp tăng thu, tiết kiệm chi, nâng cao kết quả và hiệu quả sử dụng nguồn thu của đơn vị; Do vậy, kế toán với tư cách là công cụ quản lý của các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong điều kiện hướng tới cơ chế tự chủ được coi là chìa khóa của sự thành công, bên cạnh những hoạt động quảng bá, nâng cao chất lượng đào tạo thu hút thêm người học đáp ứng nhu cầu của xã hội, các cơ sở giáo dục cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho Ban Giám hiệu có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động thu chi tài chính của đơn vị. Từ đó, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo của Nhà trường, có thể công khai tài chính thu hút thêm các nguồn vốn hợp pháp từ bên ngoài; Kế toán thu, chi thể hiện kết quả các hoạt động, là một nội dung vô cùng quan trọng trong kế toán của mỗi đơn vị SNCL nói chung và của các cơ sở giáo dục nói riêng. Nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi là hoạt động có ý nghĩa thực tiễn đối với kế toán nói riêng và đối với việc tổ chức, điều hành và quản lý các cơ sở giáo dục trong điều kiện hướng tới tự chủ nói chung; Trong những năm gần đây, Trường Cao đẳng Luật miền Bắc (Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên) đang thực hiện chế độ tự chủ một phần về tài chính và thời gian tới là tiến tới tự chủ hoàn toàn. Để thực hiện tự chủ về tài chính thành công thì Trường cần có thông tin, một trong những kênh cung cấp thông tin quan trọng đó là kế toán. Vì vậy, kế toán rất được quan tâm nhằm cung cấp thông tin hữu ích trong việc ra quyết định quản lý của Trường. Tuy nhiên, do chế độ, chính sách kế toán, tài chính thường xuyên thay đổi nên kế toán cũng cần phải thay đổi, hoàn thiện để thích ứng. Xuất phát từ những lí do nêu trên, sau quá trình học tập tại trường và thực tiễn công tác tại đơn vị em đã lựa chọn đề tài “Kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc” làm đề tài Luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn nghiên cứu sâu hơn và đưa ra một số các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, chuẩn bị cơ sở vững chắc về công tác tài chính nhằm đưa Trường tiến tới lộ trình tự chủ hoàn toàn

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài

Nhằm thực hiện chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) trong thời kỳ mới, đặc biệt là các nghề có chuyên môn cao, các bộ, ngành đã tiến hành rà soát và sắp xếp các cơ sở GDNN theo quy định Đồng thời, việc phát triển thêm các trường cao đẳng nghề trên toàn quốc cũng được chú trọng Để đạt được mục tiêu này, các trường cao đẳng nghề cần không ngừng đổi mới chương trình đào tạo và đảm bảo nền tài chính vững mạnh, tự chủ về tài chính.

Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã thúc đẩy hệ thống giáo dục nghề nghiệp thông qua các chính sách tài chính linh hoạt, cho phép các trường tự chủ hoặc tự chủ một phần theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Chính sách này đã giúp các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là các trường công lập, chủ động tổ chức hoạt động chuyên môn và quản lý tài chính hiệu quả Nhờ đó, các trường đã kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính sáng tạo và nâng cao năng lực quản lý, giảm dần sự can thiệp của cơ quan chủ quản, phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp chuyên môn cao hiện nay.

Kế toán thu, chi đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động liên tục của hệ thống giáo dục nghề nghiệp Là công cụ hiệu quả trong quản lý tài chính, kế toán cung cấp thông tin cần thiết giúp cơ quan chủ quản và các trường nắm bắt tình hình tài chính, từ đó đưa ra giải pháp tăng thu, tiết kiệm chi và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh tự chủ hiện nay Để thu hút người học và nâng cao chất lượng đào tạo, các cơ sở giáo dục cần có thông tin và số liệu chính xác từ bộ phận kế toán Điều này giúp Ban Giám hiệu có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính, từ đó đưa ra quyết định quản lý hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và công khai tài chính để thu hút nguồn vốn hợp pháp từ bên ngoài.

Kế toán thu, chi là một phần quan trọng trong hoạt động kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là trong các cơ sở giáo dục Nghiên cứu này nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, điều hành và quản lý các cơ sở giáo dục trong bối cảnh tự chủ hiện nay.

Trong bối cảnh Trường Cao đẳng Luật miền Bắc đang tiến tới tự chủ tài chính hoàn toàn, việc cải thiện hệ thống kế toán trở nên rất quan trọng để cung cấp thông tin hữu ích cho quyết định quản lý Sự thay đổi liên tục của chế độ và chính sách kế toán, tài chính yêu cầu kế toán phải được điều chỉnh và hoàn thiện để phù hợp Xuất phát từ thực tiễn công tác và quá trình học tập tại trường, tôi đã chọn đề tài “Kế toán thu, chi tại Trường” nhằm nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

Trong luận văn thạc sĩ của mình, tác giả nghiên cứu về "Cao đẳng Luật miền Bắc" với mục tiêu tìm hiểu và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại trường Nghiên cứu này nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho công tác tài chính, góp phần đưa trường tiến tới lộ trình tự chủ hoàn toàn.

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Tại Việt Nam, nghiên cứu về kế toán thu chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) đã thu hút sự chú ý và được đề cập trong nhiều đề tài khoa học cũng như luận văn thạc sĩ.

- Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán của Nguyễn Thị Khánh (2017)

Luận văn "Kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp thể thao trên địa bàn thành phố Hải Dương" phân tích kế toán thu chi theo ba loại: ngân sách nhà nước, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh Nghiên cứu đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi, bao gồm cải tiến nội dung thu chi và nâng cao quy trình kế toán tại các đơn vị thể thao trong thành phố Hải Dương.

Luận văn thạc sĩ của Đào Thị Thu Vân (2018) về "Kế toán hoạt động thu, chi tại các trường đại học, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" đã trình bày lý luận chung và thực trạng quản lý thu, chi tại các cơ sở giáo dục này Tác giả nêu rõ ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục, cùng phương hướng hoàn thiện kế toán thu, chi Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dựa trên dữ liệu từ các đơn vị áp dụng QĐ19/2006/QĐ-BTC, chưa phản ánh thực tiễn theo TT107/2017/TT-BTC.

- Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán của Hoàng Xuân Trường (2019)

Bài viết "Kế toán thu, chi tại trường Đại học Hà Nội" trình bày lý luận chung về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng kế toán thu, chi tại Trường Đại học Hà Nội, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động này, bao gồm cả kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị.

- Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán của Nguyễn Thị Minh Trang

(2019) “Kế toán hoạt động thu, chi tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường

Luận văn nghiên cứu kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tập trung vào Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Bài viết phân tích thực trạng kế toán thu, chi và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán, bao gồm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Các nghiên cứu hiện tại đã đề cập đến kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL), phân tích lý luận chung, ưu điểm và tồn tại, cũng như nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể nào về kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc trong bối cảnh tự chủ tài chính Nghiên cứu này sẽ kế thừa các công trình trước, khảo sát dữ liệu thứ cấp về kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, nhằm đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện kế toán thu chi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc.

- Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận chung về kế toán thu, chi tại các đơn vị SNCL;

Bài viết này sẽ tập trung vào việc tìm hiểu cấu trúc tổ chức và các đặc điểm chung của kế toán Chúng tôi sẽ khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, từ đó rút ra những ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán thu, chi của đơn vị.

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thu, chi trong bối cảnh tự chủ hoàn toàn về tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc.

Phòng Tài chính – Kế toán tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, trước đây là Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, tọa lạc tại xóm Bắc Thành, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, là không gian nghiên cứu lý tưởng cho sinh viên và giảng viên trong lĩnh vực tài chính và kế toán.

- Thời gian nghiên cứu: Luận văn tiến hành khảo sát và thu thập số liệu minh chứng về kế toán thu, chi Trường năm 2020;

- Nội dung: Nghiên cứu về kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu phương pháp nghiên cứu được sử dụng như sau:

1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu này sử dụng hai nguồn dữ liệu chính: thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Phương pháp thu thập thông tin cho hai nguồn dữ liệu này được thực hiện một cách hệ thống và có kế hoạch.

(*) Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn do các nghiên cứu, khảo sát hay cơ quan thống kê thực hiện thu thập.

Trong nghiên cứu đề tài, nguồn dữ liệu thứ cấp đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở lý luận về kế toán thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là Trường Cao đẳng Luật miền Bắc.

Tổng hợp các văn bản pháp lý liên quan đến kế toán cho các đơn vị HCSN và quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL, đặc biệt là Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, bao gồm các quy định về kế toán, quản lý tài chính, và quản lý giáo dục cho các trường cao đẳng nghề Bên cạnh đó, các giáo trình chuyên ngành từ các trường như Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Học viện Ngân hàng, và Đại học Thương mại cũng được xem xét để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý tài chính giáo dục.

- Các công trình luận văn, bài báo về kế toán thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Các sổ sách, chứng từ, báo cáo tình hình hoạt động tài chính của trường năm 2020;

(*) Thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ bộ phận kế toán của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao trong quá trình nghiên cứu.

1.5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Dựa trên số liệu thu thập thực tế và các phương pháp thống kê, tác giả phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn Qua đó, tác giả đánh giá và đưa ra kết luận, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi.

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán thu – chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc nhằm trả lời các câu hỏi như:

Kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong mọi giao dịch tài chính.

- Thứ hai, kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc có đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính tại Trường hay không?

- Thứ ba, các giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện kế toán thu – chi tại

Trường Cao đẳng Luật miền Bắc?

Những đóng góp của đề tài nghiên cứu

Về lý luận: Luận văn đã trình bày một cách toàn diện và có hệ thống về kế toán thu, chi ở các đơn vị sự nghiệp công lập.

Luận văn đã phân tích đặc thù hoạt động kế toán thu, chi tại Trường Cao đẳng Luật miền Bắc, phản ánh thực trạng kế toán tài chính, đồng thời chỉ ra ưu điểm và hạn chế trong quy trình tự chủ tài chính Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện kế toán thu, chi, đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý tài chính và kế toán của trường, cũng như chuẩn bị cho những thay đổi trong mô hình tự chủ tài chính hoàn toàn trong tương lai gần.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU - CHI TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

2.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập a Khái niệm

Theo Điều 9, Khoản 1 của Luật Viên chức số 58/2010/QH12, đơn vị sự nghiệp công lập được định nghĩa là tổ chức do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân, và có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công nhằm phục vụ quản lý nhà nước.

Theo Điều 2 của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là những tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, và có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng cũng như duy trì hoạt động bình thường của ngành kinh tế quốc dân.

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, v.v Những đơn vị này hoạt động với nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận, mà nhằm đáp ứng nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu, cung cấp sản phẩm mang lại lợi ích lâu dài và bền vững cho cộng đồng.

Các đơn vị sự nghiệp công lập có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm, cách tiếp cận cũng như các yêu cầu từ quản lý nhà nước và các tiêu chí khác nhau.

(*) Theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành:

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm nhiều loại hình dịch vụ, như cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, trung cấp sư phạm và cao đẳng sư phạm, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, cũng như các dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các dịch vụ giáo dục khác.

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp bao gồm các cơ sở đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề, cùng với các cơ sở cung cấp khóa đào tạo nghề ngắn hạn và các cơ sở đào tạo cho nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế - dân số bao gồm các cơ sở y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu, cơ sở khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, cùng với các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định, giám định và các cơ sở y tế khác.

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực thông tin và truyền thông bao gồm các cơ sở dịch vụ báo chí, xuất bản và thông tin cơ sở, các dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet, cùng với các cơ sở dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác.

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch bao gồm các cơ sở dịch vụ văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch và các dịch vụ khác liên quan.

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm các cơ sở dịch vụ hoạt động khoa học và công nghệ, dịch vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng, dịch vụ sở hữu trí tuệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, cùng với các dịch vụ liên quan đến năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bao gồm các cơ sở dịch vụ môi trường, cùng với các cơ sở dịch vụ bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế và các lĩnh vực khác bao gồm nhiều loại hình dịch vụ như trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, thủy sản, lâm nghiệp, và thủy lợi Ngoài ra, còn có các dịch vụ liên quan đến giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không và đường sắt Các cơ sở này cũng thực hiện quản lý đất đai, đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu Thêm vào đó, các dịch vụ điện lực, hóa chất, xúc tiến thương mại và thương mại điện tử cũng nằm trong phạm vi hoạt động Cuối cùng, các cơ sở này còn cung cấp dịch vụ chăm sóc người có công, trợ giúp pháp lý và cứu nạn trên biển.

(*) Theo chủ thể quản lý thì đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức được thành lập bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, theo quy định của pháp luật Đơn vị này có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu và tài khoản riêng, đồng thời cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công hoặc phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.

- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam;

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

Đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập dựa trên Hiệp định và cam kết giữa Chính phủ Việt Nam và các nước hoặc tổ chức quốc tế, nhằm thực hiện cơ chế tài chính theo các cam kết quốc tế hoặc Quyết định đặc thù do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

(*) Theo mức độ tự chủ (theo nguồn thu) của đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 9 – Nghị định số 60/2021 ngày 21/6/2021) bao gồm:

Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị nhóm 1) là những đơn vị đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau: có khả năng tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên đạt 100% trở lên; tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định; hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, với giá dịch vụ được xác định theo cơ chế thị trường, đảm bảo đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy cho chi đầu tư.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LUẬT MIỀN BẮC

Tổng quan về Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 đã xác định rõ tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực pháp luật tại Việt Nam Cụ thể, Nghị quyết 48 nhấn mạnh cần đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ, công chức làm công tác pháp luật, đồng thời yêu cầu bồi dưỡng và cập nhật kiến thức pháp luật cho cán bộ quản lý hành chính Nhà nước Nghị quyết 49 tiếp tục yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo cử nhân luật, cũng như bồi dưỡng cán bộ tư pháp theo hướng cập nhật kiến thức mới và phát triển kỹ năng nghề nghiệp Để thực hiện các Nghị quyết này, Bộ Tư pháp đã thành lập 05 trường Trung cấp Luật trên toàn quốc, trong đó có Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực pháp luật.

Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, được thành lập vào ngày 31/05/2011 theo Quyết định số 869/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp Trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ trình độ trung cấp luật, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức ngành Tư pháp theo sự phân công của Bộ trưởng và tiến hành nghiên cứu khoa học pháp lý phục vụ cho hoạt động đào tạo và bồi dưỡng của trường.

Từ năm 2011 đến 2013, Trường có 8 đơn vị, bao gồm 3 Khoa chuyên môn và 5 Phòng chức năng Năm 2014, theo nhu cầu công việc và phê duyệt của Bộ Tư pháp, Trường thành lập thêm 2 đơn vị mới, nâng tổng số lên 10 đơn vị Đến năm 2015, Trường sáp nhập một số phòng thành Phòng Đào tạo và Công tác học sinh, hiện tại cơ cấu tổ chức của Trường bao gồm 4 phòng chức năng, 3 Khoa chuyên môn và 1 Trung tâm Tư vấn pháp luật Cơ cấu này phù hợp với Thông tư 47/2016/TT-BLĐTBXH và Quyết định số 3469/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp.

Từ năm 2011, Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đã không ngừng cải tiến tổ chức và nâng cao năng lực quản lý, giảng dạy của đội ngũ cán bộ, viên chức Sau hơn 8 năm hoạt động, trường đã được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Luật miền Bắc theo Quyết định số 869/QĐ-BTP ngày 10/7/2020 của Bộ Tư pháp Trường hiện là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp trong lĩnh vực pháp luật, đồng thời bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng nghề, phục vụ cho nghiên cứu khoa học pháp lý.

Trường được công nhận là tổ chức có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên cũng như tại các ngân hàng theo quy định pháp luật Thông tin chi tiết về trường được cung cấp như sau:

Tên tiếng Việt: TRƯỜNG CAO ĐẲNG LUẬT MIỀN BẮC

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: NORTHEN LAW COLLEGE (viết tắt là NCL); Địa chỉ trụ sở chính:

2 Đường Tố Hữu, xóm Bắc Thành, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3 Phân hiệu/địa điểm đào tạo: không có

Website: http://nlc.edu.vn

Email: cdlmb@nlc.edu.vn; tcltn@moj.gov.vn

5 Cơ quan quản lý trực tiếp: Bộ Tư pháp

6 Họ và tên Hiệu trưởng Trường: Tiến sĩ - GVC: Hoàng Xuân Châu

3.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Trường Cao đẳng Luật miền Bắc được quản lý trực tiếp bởi Bộ Tư pháp và chịu sự giám sát về giáo dục nghề nghiệp từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Xã hội và sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên;

Trường có 8 đơn vị, bao gồm 3 khoa chuyên môn: Khoa Đào tạo Cơ bản, Khoa Đào tạo Cơ sở và Khoa Đào tạo Nghiệp vụ, cùng với 4 phòng chức năng.

Trường có cơ cấu tổ chức được chia thành hai cấp, bao gồm các phòng ban như Tổ chức – Hành chính, Thư viện, Đào tạo và Công tác học sinh, sinh viên, Quản trị, Tài chính – Kế toán, cùng với một trung tâm tư vấn pháp luật.

- Ban Giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng

- Các phòng chức năng, khoa chuyên môn và các đơn vị (trung tâm) trực thuộc Tổ chức bộ máy Trường được thể hiện qua sơ đồ 3.1

S ơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

THỂ VÀ CÁC TỔ CHỨC

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ

KHOA ĐÀO TẠO CƠ BẢN

TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

3.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Trường Cao đẳng Luật miền Bắc

Trường Cao đẳng Luật miền Bắc hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức được quy định tại Quyết định số 2135/QĐ-BTP ngày 21/10/2020 của Bộ Tư pháp.

Trường Cao đẳng Luật miền Bắc chuyên đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp trong lĩnh vực pháp luật, đồng thời cung cấp các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức và cá nhân Ngoài ra, trường còn chú trọng nghiên cứu khoa học pháp lý và hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật.

Xây dựng kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn và hàng năm cho Trường, đồng thời trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp để phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Nhà nước Tham gia vào việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển ngành Tư pháp.

Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy hoạch, kế hoạch tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, cũng như quản lý đội ngũ công chức, viên chức của Trường theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp.

Chủ trì hoặc tham gia vào việc xây dựng các đề án và văn bản liên quan đến đào tạo, nhằm trình lên Bộ trưởng để ban hành theo thẩm quyền hoặc gửi đến cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt.

Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo là nhiệm vụ quan trọng trong Trường, bao gồm việc tổ chức biên soạn và lựa chọn giáo trình cũng như tài liệu giảng dạy và học tập chính thức theo các quy định hiện hành.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục;

Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức quy trình tuyển sinh hiệu quả, đồng thời đảm bảo tổ chức giảng dạy và học tập chất lượng Quản lý chặt chẽ quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định hiện hành.

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THU, CHI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LUẬT MIỀN BẮC

Ngày đăng: 07/08/2022, 10:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w