TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngành Kế toán Giảng viên hướng dẫn PGS TS Đào Thanh Bình Sinh viên Nguyễn Thị Đào Mã số sinh viên 20182230 Lớp Kế toán Khóa 63 Hà Nội, 062022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn PGS TS Đào Thanh Bình Sinh viên Nguyễn Thị Đào Mã số sinh viên 20182230 Lớp Kế toán Khóa 63 Hà Nội, 062022 CỘNG HÒA.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH PKF Việt Nam, được tách ra từ Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam, là một trong những công ty kiểm toán đầu tiên của Bộ Tài chính Việt Nam, được thành lập từ năm 1995 Là thành viên của PKF Quốc tế, công ty hoạt động độc lập với hơn 220 thành viên tại 150 quốc gia trên toàn thế giới.
Tên tổ pháp nhân: Công ty TNHH PKF Việt Nam
Tên quốc tế: PKF Vietnam Company Limited
Tên viết tắt: PKF Vietnam Co., LTD Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 10, tòa nhà Center Building, Hapulico Complex, Số 01
Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Email: pkfvietnam@pkf.com.vn Website: pkf.com.vn
Mã số thuế: 0313440640 Địa chỉ văn phòng Hà Nội: số 22 đường Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Ngoài văn phòng chính Công ty TNHH PKF Việt Nam còn có chi nhánh Hồ Chí Minh, địa chỉ số 28 Nguyễn Thị Diệu, phường 6, quận 3, TP Hồ Chí Minh
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên
1.1.2 Sự thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty TNHH PKF Việt Nam, với giấy chứng nhận kinh doanh số 0313440640, được thành lập lần đầu vào ngày 14 tháng 9 năm 2015 và đã trải qua 4 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 24 tháng 10 năm 2017, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH PKF Việt Nam, được tách ra từ Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam, là một trong những doanh nghiệp kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, có tiền thân là AFC Sài Gòn - một trong những công ty kiểm toán đầu tiên được Bộ Tài chính Việt Nam thành lập vào năm 1995 PKF Việt Nam chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0313440640 vào ngày 14/09/2015.
Vào tháng 9/2015, Công ty TNHH PKF Việt Nam đã hoàn tất việc sáp nhập với Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT, một công ty kiểm toán được thành lập vào ngày 04/06/2007 AAT đã được Ủy ban Chứng Khoán Nhà nước chấp thuận hoạt động kiểm toán cho các đơn vị công chúng trong lĩnh vực chứng khoán từ năm 2009 và cũng là doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá trong nhiều năm qua Việc sáp nhập này được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên, với thay đổi lần thứ hai vào ngày 25/9/2015.
Vào tháng 8/2017, Công ty TNHH PKF Việt Nam đã hoàn tất việc sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ACAGroup, một trong những công ty kiểm toán đầu tiên được Ủy ban Chứng Khoán Nhà nước chấp thuận ACAGroup, được thành lập vào ngày 24/08/2001, đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá và là một trong 12 công ty được Bộ Tài chính cho phép cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hóa Sự kiện này được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Hai thành viên trở lên, với sự thay đổi lần thứ 3 vào ngày 20/09/2017 của Sở KHĐT TP Hà Nội.
PKF Việt Nam là thành viên chính thức của PKF Quốc tế, một mạng lưới các công ty kiểm toán độc lập hoạt động tại 125 quốc gia Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán, thuế, định giá và tư vấn tại Việt Nam.
PKF Việt Nam đặt mục tiêu chiến lược trở thành thành viên chính thức trong mạng lưới các Công ty kiểm toán quốc tế Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào khu vực qua AFTA, cũng như quốc tế thông qua WTO và tham gia TPP trong những năm tới.
Nguyễn Thị Đào - 20182230 4, nhấn mạnh việc củng cố mối quan hệ với khách hàng hiện tại của Công ty và mở rộng thị phần thông qua việc phục vụ các khách hàng của PKF Quốc tế, bao gồm các công ty lớn, tập đoàn nước ngoài và công ty đa quốc gia Gia nhập PKF Quốc tế mang lại cơ hội cho PKF Việt Nam nhận hỗ trợ về kỹ thuật, huấn luyện nội bộ và cập nhật thông tin chuyên ngành toàn cầu.
Từ năm 1997, Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam, tiền thân là chi nhánh Hà Nội của Công ty Kiểm toán và Tư vấn TCKT Sài Gòn, đã hợp tác thường xuyên với các công ty Big 4 để thực hiện kiểm toán cho các dự án có vốn đầu tư hoặc vay nước ngoài Qua các cuộc kiểm toán này, đội ngũ kiểm toán viên đã được đào tạo bài bản theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế Hiện tại, PKF Việt Nam tự hào là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu với gần 20 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Thuế, Thẩm định giá, Tư vấn và đào tạo tài chính kế toán, được thị trường và khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ.
1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty
Tính đến hiện tại, Công ty có tổng cộng 124 cán bộ nhân viên, bao gồm 106 nhân viên chuyên nghiệp, 25 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề Kiểm toán Việt Nam, 6 kiểm toán viên quốc tế và 9 thẩm định viên cấp quốc gia Trong năm 2021, số lượng nhân viên có xu hướng tăng nhẹ, với 7 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ trong nước và 3 kiểm toán viên mới đạt chứng chỉ quốc tế.
Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2021 là 15.418.474.768 VND tăng 0.72% so với năm
Tính đến năm 2021, Công ty TNHH PKF Việt Nam có tổng vốn điều lệ đạt 15 tỷ Việt Nam đồng, cho thấy đây là một doanh nghiệp dịch vụ quy mô vừa tại Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty, đăng ký kinh doanh, lĩnh vực hoạt động a Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
Bố trí nhân sự có chuyên môn phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng dịch vụ kiểm toán và quản lý hiệu quả hoạt động của kiểm toán viên.
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm toán viên là một yêu cầu quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi của họ trước những rủi ro nghề nghiệp Ngoài ra, việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp cũng cần tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo an toàn tài chính cho các kiểm toán viên trong quá trình hành nghề.
- Bồi thường thiệt hại cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán trên cơ sở hợp đồng kiểm toán và theo quy định của pháp luật
Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế, tài chính hoặc kế toán, cần thông báo ngay cho đơn vị được kiểm toán Việc này không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong quá trình kiểm toán mà còn góp phần bảo vệ lợi ích chung và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Cung cấp thông tin chi tiết về kiểm toán viên hành nghề và các doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, nhằm phục vụ cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động kiểm toán độc lập
Cung cấp thông tin và tài liệu đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, thanh tra là trách nhiệm quan trọng Đơn vị phải đảm bảo tính chính xác và trung thực của các thông tin đã cung cấp, đồng thời tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng về kết quả kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán đã giao kết
Người thực hiện kiểm toán có trách nhiệm với người sử dụng kết quả kiểm toán, đặc biệt là những cá nhân hoặc tổ chức có lợi ích liên quan trực tiếp đến kết quả kiểm toán tại thời điểm ký báo cáo Những người này cần có hiểu biết hợp lý về báo cáo tài chính, cũng như các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp luật liên quan Họ cũng phải sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán một cách thận trọng.
- Từ chối thực hiện kiểm toán khi xét thấy không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện kiểm toán
Kiểm toán viên có trách nhiệm từ chối thực hiện kiểm toán nếu yêu cầu từ khách hàng hoặc đơn vị được kiểm toán vi phạm đạo đức nghề nghiệp, không tuân thủ yêu cầu chuyên môn hoặc trái với quy định của pháp luật.
Tổ chức kiểm toán phải thực hiện kiểm toán chất lượng hoạt động và tuân thủ quy định về kiểm toán chất lượng dịch vụ theo Bộ Tài chính Đồng thời, tổ chức cũng cần đăng ký kinh doanh và xác định rõ lĩnh vực hoạt động của mình.
Công ty hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh, bao gồm giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số 145/KDKT và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số 170/TĐG, được cấp bởi Bộ Tài chính vào ngày 05/10/2015.
Các dịch vụ kiểm toán bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ mục đích thuế và các công việc kiểm toán khác.
- Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm khác;
- Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;
- Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp;Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
- Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh;
- Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;
- Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật
▪ Lĩnh vực hoạt động thực tế:
Công ty hiện đang cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế Từ năm 2015, PKF Việt Nam đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt hàng năm để thực hiện kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán, theo Quyết định số 929/QĐ-UBCK.
▪ Dịch vụ thẩm định giá tài sản
▪ Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp
▪ Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp
▪ Dịch vụ tư vấn Thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
▪ Dịch vụ tư vấn kế toán
▪ Dịch vụ tư vấn thuế
▪ Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp
▪ Dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực kiểm toán
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban
(Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty) Hình 1-1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH PKF Việt Nam
Uỷ ban Quản lý rủi ro
Văn phòng chính Chi nhánh
Ban Quan hệ quốc tế
Công ty TNHH PKF Việt Nam có cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên và ban Tổng giám đốc, cùng với Ủy ban Kiểm soát rủi ro Ủy ban này đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và giảm thiểu rủi ro liên quan đến khách hàng cũng như trong quá trình kiểm toán Công ty hiện có hai chi nhánh, với văn phòng chính đặt tại
Hà Nội, và chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Trong đó, cơ cấu tổ chức của văn phòng chính bao gồm:
- Ban kiểm soát chất lượng và đào tạo
- Phòng Tài chính Kế toán
- Phòng tổ chức hành chính
Các phòng nghiệp vụ đóng vai trò của khối dịch vụ, cung cấp các dịch vụ tới khách hàng của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Phòng nghiệp vụ 1 chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế, tư vấn tài chính và quản lý doanh nghiệp, phục vụ cho mọi loại hình doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Phòng nghiệp vụ 2 chuyên cung cấp dịch vụ hạch toán kế toán cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Phòng nghiệp vụ 3: Cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành
- Phòng nghiệp vụ 4: Cung cấp các dịch vụ về thẩm định giá tài sản; xác định giá doanh nghiệp
Phòng nghiệp vụ 5 chuyên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) cho nhiều loại hình doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp dịch vụ và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Phòng nghiệp vụ 6: Thực hiện kiểm toán BCTC cho doanh nghiệp nhà nước
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
1.4.1 Thông tin về tình hình tài chính
- Về tình hình tài sản, nguồn vốn:
Bảng 1.1 Cơ cấu tài sản Đơn vị: VNĐ
Tài sản ngắn hạn 52.493.530.475 48.397.750.436 -7,80% 50.384.750.246 4,11% Tài sản dài hạn 4.395.591.346 2.992.019.242 -31,93% 3.248.789.213 8,58%
Nguồn: Phòng kế toán Công ty
Tổng tài sản của Công ty biến động nhỏ trong giai đoạn 2019 – 2020 Cụ thể, từ năm
Từ năm 2019 đến 2020, tổng tài sản giảm 9,67%, nhưng đã tăng nhẹ 4,37% trong giai đoạn 2020 – 2021 Trong cơ cấu tài sản, các khoản phải thu từ khách hàng chiếm hơn 50% tổng tài sản.
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Nguyễn Thị Đào - 20182230 15 Đơn vị: VNĐ
Nguồn: Phòng kế toán Công ty
Trong giai đoạn 2019 – 2020, nguồn vốn của doanh nghiệp giảm 9,7%, nhưng sau đó tăng nhẹ 4,4% trong giai đoạn 2020 – 2021 Cơ cấu nguồn vốn cho thấy nợ phải trả luôn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn, với nợ ngắn hạn đóng vai trò quan trọng Vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2019 – 2020 tăng đều nhờ lợi nhuận sau thuế được vốn hóa hàng năm, trong khi nguồn vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 15 tỷ đồng.
- Về tình hình doanh thu:
Bảng 1.3 Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ cung cấp Đơn vị: triệu đồng
1 Kiểm toán báo cáo tài chính 21.173,09 46,65 26.054,16 50,46 25.067,16 49,52
2 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
3 Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính 348,59 0,77 636,26 1,23 621,26 1,23
5 Dịch vụ tư vấn thuế 149,8 0,33 0 0,00 - -
6 Dịch vụ thẩm định giá tài sản 240 0,53 2.077,32 4,02 1.957,42 3,87
7 Dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý, tư vấn nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin
8 Dịch vụ bồi dưỡng tài chính, kế toán, kiểm toán
9 Dịch vụ liên quan khác 3.419,27 7,53 4.778,97 9,26 6.920,87 13,67
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động năm 2021)
Doanh thu năm 2021 giảm 12,1% do tác động tiêu cực của dịch Covid-19, với doanh thu chủ yếu từ dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, chiếm 46,65% tổng doanh thu so với 50,46% năm 2020 Ngoài ra, dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành cũng đóng góp đáng kể, chiếm 36,38% tổng doanh thu năm 2021, tăng 3,03% so với năm trước.
Bảng 1.4 Cơ cấu doanh thu theo các nhóm khách hàng Đơn vị: triệu đồng
Doanh thu Số lượng khách hàng
A Theo loại hình doanh nghiệp, tổ chức 312 45.382,86 100,00 337 52.631,82 100,00
- Công ty cổ phần niêm yết 36 12.311,63 27,13 39 8.842,39 16,80
- Công ty cổ phần chưa niêm yết 89 8.328,60 18,35 110
3 Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã 0 - 0,00 0 - 0,00
4 Đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội 35 5.337,25 11,76 30
5 Dự án quốc tế, tổ chức khác 12 2.186,34 4,82 26 12.222,46 23,22
B Theo hình thức sở hữu 312 45.382,86 100,00 337 52.631,82 100,00
1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 50 3.743,63 8,25 15
3 Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức khác 182 19.387,74 42,72 267
C Theo tính chất và quy mô hoạt động 312 45.382,86 100,00 337 52.631,82 100,00
1 Các đơn vị có lợi ích công chúng 45 13.350,19 29,42 54
2 Doanh nghiệp, tổ chức khác 267 32.032,67 70,58 283 41.849,72 79,51
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động năm 2021)
Trong năm 2021, công ty đã tiến hành kiểm toán cho 312 khách hàng thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, bao gồm 125 công ty cổ phần, trong đó có 36 công ty cổ phần niêm yết.
89 Công ty cổ phần chưa niêm yết) là nhóm khách hàng mang lại nguồn doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp
Theo phân loại hình thức sở hữu, doanh nghiệp nhà nước là nhóm khách hàng mục tiêu chủ yếu, chiếm ưu thế về số lượng và doanh thu cho Công ty Cụ thể, trong năm 2021, Công ty phục vụ 80 khách hàng thuộc nhóm này, đóng góp 49,03% vào tổng doanh thu năm, tăng 13,35% so với năm tài chính trước.
1.4.2 Thông tin về nhân sự Công ty
- Về tình hình nhân viên
Hình Cơ cấu nhân viên năm 2020 – 2021
Số lượng nhân viên chuyên nghiệp trong doanh nghiệp luôn chiếm hơn 80% tổng số nhân viên và có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2020-2021 Cụ thể, vào năm 2021, doanh nghiệp có 25 KTV chuyên nghiệp (20,16%), 10 thẩm định viên (8,06%), và 12 người có chứng chỉ hành nghề làm dịch vụ về thuế (9,68%).
2 Nhân viên khác 1 Nhân viên chuyên nghiệp
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG
Giới thiệu bộ phận kiểm toán
Phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC, bao gồm phòng nghiệp vụ số 5 và 6, được tổ chức với cơ cấu nhân sự bao gồm 1 phó tổng giám đốc giữ vai trò chủ nhiệm kiểm toán, 1 kiểm toán viên và từ 5 đến 6 trợ lý kiểm toán các cấp (từ A0 đến A2).
Phòng nghiệp vụ số 3, chuyên kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản, sẽ bổ sung hai kỹ sư xây dựng có trách nhiệm về các vấn đề chuyên môn kỹ thuật liên quan đến dự án được kiểm toán.
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC
(Nguồn: Báo cáo hoạt động Công ty)
Về tổ chức nhân sự 1 cuộc kiểm toán:
Một cuộc kiểm toán thường bao gồm từ 4 đến 6 người làm việc tại hiện trường, trong đó có ít nhất 1 kiểm toán viên (KTV) có chứng chỉ hành nghề kiểm toán Việt Nam và từ 3 đến 5 trợ lý kiểm toán Tại các phòng nghiệp vụ 5 và 6, cuộc kiểm toán được dẫn dắt bởi phó tổng giám đốc cùng các trợ lý kiểm toán hoặc kiểm toán viên và trợ lý của họ Nếu KTV là người dẫn đoàn, họ vẫn phải chịu sự giám sát và hỗ trợ từ chủ nhiệm kiểm toán (phó tổng giám đốc) trong việc liên lạc với khách hàng.
- Trợ lý kiểm toán: đối với cấp bậc trợ lý kiểm toán, Công ty phân ra làm 3 cấp độ là A0, A1 và A2 Cụ thể như sau:
Trợ lý kiểm toán cấp A0 là thực tập sinh hoặc sinh viên mới tốt nghiệp, thường có dưới 1 năm kinh nghiệm Ở cấp độ này, họ chủ yếu tham gia vào các phần hành kiểm toán cơ bản theo chỉ đạo của trưởng nhóm.
Trợ lý kiểm toán cấp A1 là những nhân viên có kinh nghiệm trên 1 năm, tham gia vào các phần hành kiểm toán có độ phức tạp cao hơn so với cấp A0 Để trở thành trợ lý kiểm toán cấp A1, ứng viên cần vượt qua bài kiểm tra năng lực riêng của công ty.
Trợ lý kiểm toán cấp A2 yêu cầu có hơn 2 năm kinh nghiệm và đảm nhận trách nhiệm cho các phần hành khó, đồng thời chủ động liên hệ với khách hàng để thu thập thông tin cần thiết trong quá trình kiểm toán Để đạt được vị trí này, ứng viên phải vượt qua bài kiểm tra năng lực riêng của Công ty Ngoài ra, sự tương tác giữa bộ phận kiểm toán và các bộ phận khác cũng rất quan trọng trong quy trình làm việc.
Bộ phận kiểm toán của Công ty duy trì mối liên hệ chặt chẽ với bộ phận tư vấn, đảm bảo thông tin về khách hàng và các sản phẩm kiểm toán được cập nhật kịp thời Những thông tin này hỗ trợ ban kiểm toán trong việc hình thành biên bản kiểm toán và thư quản lý, đồng thời cũng giúp bộ phận tư vấn cung cấp dịch vụ tư vấn hiệu quả cho khách hàng khi cần thiết.
Việc tổ chức bộ phận kiểm toán trong doanh nghiệp là cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ kiểm toán và tư vấn đạt mức tối ưu Mỗi cấp bậc trong bộ phận này đều có trách nhiệm trong việc rà soát và kiểm tra sản phẩm kiểm toán, nhằm giảm thiểu rủi ro liên quan đến quy trình kiểm toán.
Hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và hoạt động phát triển kiểm toán viên 20 1 Hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp Công ty áp dụng
2.2.1 Hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp Công ty áp dụng
Công ty TNHH PKF Việt Nam tuân thủ toàn bộ 41 chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam, bao gồm Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2012 với 37 chuẩn mực cụ thể.
Nguyễn Thị Đào - 20182230 21 đề cập đến các chuẩn mực và thông tư quan trọng trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán, bao gồm thông tư số 67/2015/TT-BTC về chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và thông tư số 70/2015/TT-BTC về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (bổ sung ngày 08/05/2015) Bên cạnh đó, còn có 4 chuẩn mực cũ được ban hành theo quyết định 03/2005/QĐ-BTC và 195/2003/QĐ-BTC.
2.2.2 Mức độ tin học hoá các hoạt động kiểm toán
Hiện nay, công ty chưa áp dụng phần mềm chuyên biệt cho kiểm toán và quản lý khách hàng, dẫn đến việc thông tin khách hàng và kết quả kiểm toán trước đó chỉ được lưu trữ dưới dạng in ấn Dữ liệu kiểm toán hiện tại được phân tích chủ yếu bằng Microsoft Excel, trong khi báo cáo và dự thảo kiểm toán được soạn thảo với sự hỗ trợ của Microsoft Word Việc trao đổi và cập nhật thông tin giữa các bộ phận chủ yếu diễn ra qua ứng dụng Dropbox.
2.2.3 Chương trình kiểm toán chung áp dụng tại Công ty
Chương trình kiểm toán mẫu của Công ty được xây dựng dựa trên ba giai đoạn chính của quy trình kiểm toán: lập kế hoạch kiểm toán (Planning), thực hiện kiểm toán (Testing), và hoàn tất kiểm toán (Completing).
Công ty đã phát triển một chương trình kiểm toán mẫu riêng biệt dựa trên tiêu chuẩn của Bộ Tài chính, với giấy tờ làm việc được thiết kế đặc thù cho từng phần hành Chương trình này không chỉ đơn giản và dễ sử dụng mà còn đảm bảo độ đầy đủ, chi tiết và chính xác Đặc biệt, chương trình kiểm toán tăng cường tính chi tiết cho các khoản mục trọng yếu, bao gồm việc bổ sung thủ tục cut-off trong kiểm toán chu trình tiền và đánh giá lại các khoản vay đến gốc phải trả.
2.2.4 Hoạt động đào tạo kiểm toán viên, đào tạo nội bộ và kiểm soát chất lượng kiểm toán viên
Công ty xây dựng các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo có đủ nhân sự có trình độ chuyên môn và năng lực cần thiết để thực hiện các hợp đồng dịch vụ theo chuẩn mực nghề nghiệp và pháp luật Những chính sách này được thể hiện qua quy chế tuyển dụng, yêu cầu tuyển dụng hàng năm, và kế hoạch đào tạo cho nhân viên Ngoài ra, kiểm toán viên cam kết thực hiện tối thiểu 40 giờ đào tạo tự nâng cao mỗi năm.
Nguyễn Thị Đào - 20182230 22 cập nhật kiến thức mỗi năm, trong đó có ít nhất 20 giờ về kế toán, kiểm toán; và 04 giờ về đạo đức nghề nghiệp
PKF Việt Nam không chỉ cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo quy định hàng năm của Bộ, mà còn tổ chức nhiều chương trình khác nhằm nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng thực hành kiểm toán Các chương trình này giúp cải thiện khả năng kiểm soát, xét duyệt bộ giấy làm việc, cũng như tăng cường khả năng bố trí và quản lý nhóm làm việc của kiểm toán viên Trong năm 2021, tổng số giờ cập nhật kiến thức cho các kiểm toán viên tại PKF đạt 80 giờ.
Nội dung, lịch trình và phạm vi thực hiện kiểm tra, soát xét đảm bảo chất lượng trong năm:
Hàng năm, Công ty thực hiện báo cáo tuân thủ nộp PKFI theo yêu cầu của Partner liên lạc quốc tế và tổ chức kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán để đảm bảo sự tuân thủ với các quy định của hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Công việc kiểm soát chất lượng cần được lập kế hoạch và thông báo tới các phòng nghiệp vụ ít nhất 30 ngày làm việc trước khi thực hiện Để hỗ trợ giám đốc, Công ty thành lập Ban Kiểm soát chất lượng, là bộ phận chức năng chuyên trách trong công tác này.
- Trưởng ban: Phụ trách chung các nhiệm vụ:
▪ Tổ chức việc hướng dẫn, huấn luyện các Chi nhánh Công ty về các quy trình và thủ tục kiểm soát chất lượng đã được HĐTV phê duyệt;
Tổ chức giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán bao gồm việc lập kế hoạch giám sát và tổng hợp kết quả để báo cáo Hội đồng thành viên Việc này đảm bảo kiểm soát chất lượng dịch vụ được thực hiện hiệu quả và minh bạch.
Phó ban gồm 01 phó ban phụ trách kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính và 01 phó ban phụ trách kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn XDCB Các phó ban này hỗ trợ trưởng ban trong việc triển khai nhiệm vụ kiểm soát chất lượng tại hai lĩnh vực chính: Kiểm toán Báo cáo tài chính và Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Ban tổ chức sẽ gồm 8 ủy viên từ các văn phòng tham gia, trong đó trưởng ban và các phó ban sẽ được phân công nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ đã được nêu.
Chức năng và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát chất lượng:
- Lên kế hoạch kiểm soát chất lượng theo định kỳ hàng năm;
- Ban hành hệ thống mẫu biểu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sp kiểm toán;
Tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng định kỳ hàng năm, đồng thời hướng dẫn các phòng nghiệp vụ hoàn thiện hồ sơ kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng công việc kiểm toán.
Ban Kiểm soát chất lượng có quyền chủ động hoàn toàn trong việc xác định nội dung kiểm soát chất lượng định kỳ và chịu trách nhiệm về chất lượng của các thủ tục cũng như các đợt kiểm soát này.
Những nội dung thực hiện kiểm soát định kỳ bao gồm:
- Kiểm soát hồ sơ kiểm toán;
- Kiểm soát thủ tục phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý;
- Kiểm soát thủ tục hành chính;
Công bố kết quả kiểm soát chất lượng: Kết quả kiểm soát chất lượng định kỳ được công bố công khai trong toàn Công ty
Kết quả của việc kiểm soát chất lượng định kỳ hàng năm đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng chuyên môn của các đối tác, kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán.
- Báo cáo giám sát công tác kiểm soát chất lượng sẽ được Ban kiểm soát chất lượng tổng hợp và báo cáo lên Hội đồng thành viên
- Hội đồng thành viên cần xem xét và các trường hợp vi phạm và quyết định tài xử lý đối với các trường hợp không tuân thủ
- Quy định về các chế thị về các trường hợp không tuân thủ được quy định tại Điều lệ Công ty
Kiểm toán một số chu trình cơ bản trong kiểm toán BCTC do Công ty thực hiện
Để phân tích và làm rõ quy trình kiểm toán các thủ tục cơ bản của doanh nghiệp, tôi chọn Công ty XYZ với những lý do cụ thể sau đây.
- Dịch vụ công ty XYZ muốn được cung cấp là dich vụ kiểm toán báo cáo tài chính
Công ty XYZ, một doanh nghiệp nhà nước, là một trong những khách hàng chính của Công ty TNHH PKF Việt Nam Việc phân tích và mô tả quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty XYZ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp, đặc biệt trong mối quan hệ với nhóm khách hàng mục tiêu.
- Về quy mô: đa số khách hàng thuộc nhóm doanh nghiệp nhà nước đều có quy mô tương tự XYZ a Giới thiệu chung và Công ty khách hàng
- Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần XYZ
Doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu nhà nước, trong đó Nhà nước nắm giữ 65,14% vốn điều lệ, trong khi các đối tượng khác sở hữu 34,86%.
- Vốn điều lệ: 428.467.730.000 đồng được chia thành 42.846.773 cổ phần
- Địa chỉ: Quảng Ninh, Việt Nam
- Năm bắt đầu hoạt động: 2015
- Năm đầu tiên thực hiện kiểm toán: 2016
- Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:
▪ Khai thác và thu gom than cứng;
▪ Khai thác và thu gom than non;
▪ Sửa chữa thiết bị điện tử, quang học;
▪ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
▪ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác;
▪ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
▪ Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn;
▪ Sửa chữa máy móc, thiết bị;
▪ Sửa chữa thiết bị điện;
▪ Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
▪ Sửa chữa biết bị khác b Tổ chức công tác kế toán
- Năm tài chính: bắt đầu từ ngày 1/1/2021 và kế thúc vào ngày 31/12/2021
- Đơn vị tiền tệ áp dụng: đồng Việt Nam (VND)
Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tuân thủ Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, cùng với các sửa đổi và bổ sung tại Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016.
Công ty TNHH PKF Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán trên máy tính và sử dụng phương pháp kiểm toán PKF (PKFAA) để đảm bảo chất lượng dịch vụ Phương pháp này tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đã được quy định.
- Tuân thủ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập trong quá trình thực hiện kiểm toán;
- Trung thực, khách quan; đảm bảo không có các quyền lợi liên quan có ảnh hưởng tới tính trung thực khách quan trong quá trình làm việc;
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết;
- Đưa ra các xét đoán nghề nghiệp hợp lý trong quá trình thực hiện công việc;
- Có thái độ hoài nghi nghề nghiệp đúng mức
Việc kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty XYZ được tiến hành gồm 3 giai đoạn:
(1) Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
(2) Giai đoạn 2: Thực hiện công việc kiểm toán
(3) Giai đoạn 3 - Kết thúc kiểm toán, phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý
2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.3.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Thực hiện bởi: Trưởng nhóm kiểm toán
Công ty XYZ, khách hàng cũ của doanh nghiệp, có hợp đồng kiểm toán có hiệu lực đến hết năm tài chính 2023 Do đó, KTV sẽ tiến hành đánh giá rủi ro để chấp nhận hợp đồng kiểm toán cho năm tài chính từ 1/1/2021 đến 31/12/2021 Ý kiến đưa ra là chấp nhận duy trì kiểm toán báo cáo tài chính cho khách hàng này sau khi thực hiện các công việc cần thiết.
Đánh giá khả năng chuyên môn và tính chính trực của doanh nghiệp là rất quan trọng, với việc thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến khách hàng Điều này giúp đảm bảo rằng không có lý do nào dẫn đến rủi ro khiến KTV phải ngừng cung cấp dịch vụ cho Công ty XYZ.
Công ty XYZ, với tư cách là doanh nghiệp nhà nước hình thức Công ty cổ phần, có số lượng lớn đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) Dựa trên kinh nghiệm từ các cuộc kiểm toán trước, kiểm toán viên (KTV) nhận thấy rằng BCTC của Công ty XYZ được sử dụng rộng rãi, do đó yêu cầu về tính trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC là rất cao, dẫn đến việc cần thu thập một lượng lớn bằng chứng kiểm toán.
Khi lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên (KTV), việc xác định năng lực và tính độc lập giữa doanh nghiệp được kiểm toán (Công ty XYZ) và các thành viên trong nhóm là rất quan trọng KTV đã kết luận rằng năng lực và tính độc lập của nhóm được đảm bảo theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Đội ngũ kiểm toán cho cuộc kiểm toán này bao gồm 5 thành viên: một trưởng nhóm kiểm toán (phó tổng giám đốc) và bốn trợ lý kiểm toán, trong đó có 1 trợ lý cấp A2, 1 trợ lý cấp A1, và 2 trợ lý cấp A0.
Do công ty XYZ là khách hàng cũ, không cần ký hợp đồng kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch Kế toán viên sẽ trực tiếp thu thập thông tin khách hàng ngay sau khi chấp nhận kiểm toán.
2.3.1.2 Thu thập thông tin khách hàng
Thực hiện bởi: Trợ lý kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán
KTV cần có hiểu biết sâu sắc về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng để tiến hành kiểm toán hiệu quả, vì mỗi ngành có hệ thống kế toán và nguyên tắc kế toán riêng Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310, kiểm toán viên phải nắm rõ tình hình kinh doanh để đánh giá và phân tích các sự kiện, nghiệp vụ có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và quá trình kiểm tra.
Trợ lý kiểm toán đã cập nhật thông tin từ hồ sơ khách hàng của công ty, bao gồm việc thu thập và tổng hợp các thông tin cũ từ hồ sơ kiểm toán của các năm trước.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai khoáng, đặc biệt là khai thác và vận chuyển than Tất cả hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty đều gắn liền với Tập đoàn ABC, chủ sở hữu của doanh nghiệp, cùng với các bên liên quan khác trong tập đoàn.
Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tuân thủ Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Ngoài ra, các quy định được cập nhật bởi Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 cũng bổ sung một số điều khoản quan trọng trong hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Các thông tin về cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn, công nghệ sản xuẩt, phương thức tiêu thụ và thanh toán, …
- Các thông tin pháp lý của khách hàng b Các thông tin mới:
Các thông tin mới bao gồm những dữ liệu chưa có trong hồ sơ kiểm toán các năm trước, đặc biệt là các thông tin pháp lý và quy chế đã được cập nhật sửa đổi trong năm nay Chủ nhiệm kiểm toán sẽ liên hệ trực tiếp với khách hàng để yêu cầu cung cấp những thông tin này.
Thực hiện bởi: Trưởng nhóm kiểm toán
KTV thực hiện qua phần mềm excel dựa trên bảng cân đối phát sinh trong năm theo từng tài khoản