BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI o0o BÀI TẬP LỚN BỘ MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Đề tài Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ năm 2020 Nhóm sinh viên thực hiện Họ và[.]
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY PHÂN TÍCH
Lịch sử hình thành và phát triển
Sợi Thế Kỷ, trước đây là Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất – Thương mại Thế Kỷ, được thành lập vào ngày 01/06/2000 với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4101001242 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp Công ty chuyên sản xuất sợi DTY (Draw Textured Yarn) từ nguyên liệu sợi POY (Partially Oriented Yarn) nhập khẩu.
Nhà máy Sợi Thế Kỷ tọa lạc trên diện tích 16.800 m2 tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Huyện Củ Chi, Tp.HCM, với tổng công suất thiết kế lên đến 4.800 tấn/năm cho sản phẩm sợi DTY (Draw Textured Yarn).
Năm 2003: Đầu tư mở rộng năng lực sản xuất
Năm 2003, tận dụng cơ hội phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dệt may, Sợi Thế
Kỷ đã nâng gấp đôi công suất sản xuất sợi DTY lên 9.600 tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Nhà máy được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu từ Tập đoàn Oerlikon Barmag, chuyên về sản xuất sợi tổng hợp Polyester với đa dạng chủng loại.
Năm 2005: Chuyển đổi thành công ty cổ phần
Vào ngày 11/04/2005, Sợi Thế Kỷ đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4103003288 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp, với vốn điều lệ 50 tỷ đồng Sự chuyển đổi chiến lược này giúp công ty đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của mình.
Năm 2007: Tăng vốn, mở rộng đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, nhận chứng chỉ ISO 9001:2000
Sợi Thế Kỷ đã đạt chứng chỉ ISO 9001 phiên bản 2000 từ tổ chức AFNOR, một phần của hệ thống tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN) và là thành viên của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) Hiện tại, công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008, với các quy trình quản lý sản xuất được thực hiện nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, KAIZEN và 5S, nhờ sự tư vấn và triển khai từ các chuyên gia Nhật Bản.
Tháng 9 năm 2007, Sợi Thế Kỷ tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cổ đông chiến lược và nhân viên Vốn điều lệ được tăng từ 50 tỷ đồng lên 91,5 tỷ đồng Nguồn vốn huy động thêm được Công ty dùng để đầu tư thêm nhà máy sản xuất nguyên liệu đầu vào POY từ hạt polyester chips với công suất 14.500 tấn/năm và mở rộng thị trường xuất khẩu để đưa các sản phẩm mang thương hiệu “Century” khẳng định vị trí trên trường quốc tế Tổng công suất sản xuất sợi DTY nâng lên 15.000 tấn/năm - 2008: Trở thành công ty Việt Nam đầu tiên sản
Sợi Thế Kỷ đã chính thức đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất sợi POY từ polyester chip, với tổng công suất đạt 14.500 tấn/năm, nhằm gia tăng lợi nhuận và giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu POY nhập khẩu Đầu tư vào dây chuyền sản xuất sợi POY không chỉ giúp ổn định nguồn cung mà còn góp phần đối phó với biến động giá cả Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, đưa Sợi Thế Kỷ trở thành công ty Việt Nam đầu tiên sản xuất sợi Polyester microfilament từ polyester chip.
2009 - 2010: Tăng vốn và đầu tư xây dựng nhà máy thứ hai tại Chi nhánh Trảng Bàng, Tây Ninh
Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ đã thành lập Chi nhánh tại Khu công nghiệp Trảng Bàng, Tây Ninh, với giấy chứng nhận đầu tư số 45211000130 cấp ngày 26/06/2009 Trong năm, công ty đã phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và nhà đầu tư chiến lược, nâng vốn điều lệ lên 180 tỷ đồng Số vốn huy động được sẽ được sử dụng để đầu tư vào nhà máy sản xuất sợi POY, DTY, FDY tại Chi nhánh Trảng Bàng, tăng công suất sản xuất DTY và POY thêm 11.000 tấn/năm Nhà máy đã được khởi công xây dựng vào ngày 28/11/2009 và chính thức đi vào hoạt động từ 18/01/2011.
2011: Trở thành Công ty đại chúng
Vào ngày 21/02/2011, Sợi Thế Kỷ đã chính thức chuyển mình thành công ty đại chúng, thể hiện cam kết mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông và khách hàng Công ty không ngừng nâng cao năng lực quản trị, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý và tuân thủ các quy định về công bố thông tin.
2011 - 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy sợi tại Chi nhánh Trảng Bàng
Nhà máy được khánh thành vào tháng 01/2011, không chỉ sản xuất POY và DTY mà còn thêm sản phẩm FDY để đáp ứng nhu cầu thị trường Dự án này nâng tổng công suất công ty lên 29.500 tấn POY/năm và 37.000 tấn DTY & FDY/năm Để hỗ trợ chiến lược phát triển dài hạn, từ đầu năm 2012, công ty đã áp dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP (SAP All-in-One), giúp tất cả các tác nghiệp được vận hành hiệu quả.
Năm 2014 đánh dấu thời điểm quan trọng khi các nhà sản xuất bắt đầu dịch chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam, tạo ra cơ hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam Sự chuyển mình này không chỉ tận dụng xu hướng toàn cầu mà còn được thúc đẩy bởi Hiệp định TPP, giúp tối ưu hóa quy mô sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
Công ty, STK đã triển khai dự án đầu tư nhà máy mở rộng tại Trảng Bàng với tổng vốn đầu tư dự kiến 34,2 triệu USD
Công ty đã huy động vốn thành công qua việc IPO 3 triệu cổ phiếu, thu về 75 tỷ đồng nhằm tài trợ cho dự án mở rộng nhà máy Trảng Bàng - Giai đoạn 3.
2015: Niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), phát triển thành công sản phẩm mới Sợi tái chế
Vào ngày 30/09/2015, cổ phiếu của Công ty đã chính thức niêm yết tại HOSE, nâng cao uy tín thương hiệu STK và giá trị công ty Ngày 18/09/2015, nhà máy mở rộng Trảng Bàng - Giai đoạn 3 đi vào hoạt động với công suất 15.000 tấn sợi POY/năm và 15.000 tấn sợi DTY/năm, nâng tổng công suất toàn công ty lên khoảng 52.000 tấn DIY & FDY/năm Nhà máy được trang bị dàn máy kéo sợi DTY tự động hiện đại từ Oerlikon Barmag và hệ thống điều khiển trung tâm POC Công ty hợp tác với doanh nghiệp hàng đầu để phát triển sản phẩm sợi tái chế từ nhựa tái chế, nhằm thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn, đồng thời nắm bắt cơ hội từ các thị trường mới nhờ ưu đãi thuế suất từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTAs).
2016: Xây dựng bàn đạp cho Phát triển bền vững
Công ty tiếp tục mở rộng nhà máy Trảng Bàng 4, nâng tổng công suất lên 60.000 tấn DTY và FDY/năm vào cuối năm 2016 Đơn vị đã nhận chứng nhận GRS 3.0 về sản xuất tái chế từ Control Union và xác nhận tuân thủ quy định REACH về hóa chất độc hại từ SGS Ngoài ra, công ty cũng ký hợp đồng nhượng quyền thương hiệu sản xuất sợi tái chế với doanh nghiệp hàng đầu trong ngành, bắt đầu cung cấp sản phẩm cho khách hàng tại thị trường Việt Nam và quốc tế.
Năm 2017 đánh dấu bước tiến quan trọng trong sự phát triển của STK với việc đưa nhà máy Trảng Bàng 4 vào hoạt động, nâng tổng công suất sản xuất lên 60.000 tấn/năm Công ty đã thành công trong việc khai thác thị trường mới tại Hàn Quốc và Nhật Bản Để bắt kịp xu hướng sử dụng sợi tái chế, STK đã hợp tác với Tập đoàn Unifi, trở thành nhà sản xuất nhượng quyền thương hiệu REPREVE, cung cấp sản phẩm cho các nhãn hàng lớn toàn cầu Sản phẩm của STK được cấp chứng chỉ OEKO-TEX 100, đảm bảo không thải hóa chất độc hại ra môi trường theo chương trình 2DHC Ngoài ra, công ty đã hợp tác với đối tác chiến lược để thành lập Công ty cổ phần E.DYE Việt Nam, chuyên sản xuất sợi màu, không gây ô nhiễm môi trường nước và tiết kiệm nước sạch Vào ngày 20/10/2017, công ty đã mua thêm 4.000.800 cổ phần, tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động.
Ngành nghề kinh doanh
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 0302018927, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 11/04/2005 và đã đăng ký thay đổi lần thứ 16 vào ngày 09/08/2017 Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sợi tơ tổng hợp và dệt kim, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại sợi xơ dài polyester, bao gồm sợi DTY và FDY.
Thị trường kinh doanh
Sợi Thế Kỷ sản xuất và kinh doanh các loại xơ dài polyester,bao gồm sợi DTY(Dr awn Textured Yam) và FDY (Fully Drawn Yam)
Sản phẩm sợi đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất nhiều mặt hàng như quần áo thể thao, giày thể thao, túi vải polyester, đồ bơi, rèm cửa, đệm bọc xe, và băng quấn y tế.
Công ty có 2 nhà máy đặt tại Củ Chi và Trảng Bàng trên với tổng diện tích là 68.000 m2
Nhà máy Củ Chi: Được thành lập năm 2000 Công cuất đạt 20.000 tấn/ năm
Nhà máy Trảng Bàng: Được thành lập năm 2010 Công suất đạt 40.000 tấn/ năm
Thị trường kinh doanh của công ty Sợi Thế Kỷ là thị trường đa quốc gia, tập trung vào việc tăng cường sản xuất và tiêu thụ cả trong nước và quốc tế Đến năm 2020, các quốc gia chính mà công ty hướng tới bao gồm nhiều thị trường tiềm năng.
Tổ chức sản xuất
Tính đến năm 2020, Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ có các công ty con, công ty liên kết sau:
Tên đơn vị Vốn điều lệ Tỷ lệ sở hữu Địa chỉ Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH MTV Sợi, Dệt, Nhuộm UNITEX
Lô A17, đường C1, KCN Thành Công, Xã An Hòa, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh
Sản xuất sợi vải tổng hợp và dệt kim (chưa đi vào hoạt động)
Công ty Cổ phần E.DYE Việt Nam
102 – 104 – 106 đường Bàu Cát, phường 14, quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Buôn bán thương mại (chưa đi vào hoạt động)
Công ty sở hữu hai nhà máy tại Củ Chi và Trảng Bàng, với tổng diện tích 68.000 m² Tính đến ngày 31/12/2016, tổng công suất đạt 52.000 tấn sợi DTY và FDY, nhờ vào sự mở rộng không ngừng Dự kiến, vào đầu năm 2017, dự án Trảng Bàng giai đoạn 4 sẽ đi vào hoạt động, nâng tổng công suất của công ty lên 60.000 tấn.
Công nghệ sản xuất, cung ứng dịch vụ
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sợi 1.5.2 Cung ứng sản xuất
Sợi DTY chủ yếu được sản xuất từ các hạt chip, một sản phẩm từ dầu mỏ, và nguồn nguyên liệu này chủ yếu được nhập khẩu từ các quốc gia như Đài Loan, Hàn Quốc và Indonesia.
Nguyên liệu chính để sản xuất sợi tái chế là chai nhựa, giúp Sợi Thế Kỷ không bị ảnh hưởng bởi biến động giá dầu và thương chiến Với công nghệ chip spinning, các nhà máy của công ty có khả năng chuyển đổi sang sản xuất sợi tái chế khi có đủ đơn hàng Về thị trường tiêu thụ, Sợi Thế Kỷ phân phối sản phẩm cả trong nước và xuất khẩu, trong đó doanh thu nội địa chiếm 60% và 35% xuất khẩu sang Hàn Quốc, Nhật Bản và Thái Lan Công ty cũng đã cung cấp sợi cho các khách hàng Mỹ trong lĩnh vực nội thất ô tô Sợi Thế Kỷ đặt mục tiêu tăng sản lượng sợi ô tô lên 1.000-2.000 tấn/tháng trong 2-3 năm tới, so với mức 200 tấn/tháng hiện tại, đồng thời mở rộng thị trường sang Nhật Bản và EU.
Chu kỳ sống của lĩnh vực sản xuất
Lĩnh vực sản xuất sợi dệt tại Việt Nam đang sở hữu tiềm năng phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự tăng trưởng ổn định của thị trường dệt may Đầu tư vào ngành này đang gia tăng đáng kể, cùng với việc các hiệp định thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đơn hàng, giúp Việt Nam tận dụng lợi thế cạnh tranh trong khu vực.
Do vậy, có thể nói rằng đây là lĩnh vực sản xuất vẫn đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
Đối thủ cạnh tranh
Công ty Công suất Thị trường mục tiêu Chiến lựơc kinh doanh
CTCP Sợi Thế Kỷ 60.000 tấn DTY &
FDY Thị trường trung – cao cấp Hàng chất lượng cao, giá hợp lý
2.880 tấn sợi OE/ năm; 2.220 tấn sợi CD/ năm
Thị trường trung – cao cấp Hàng chất lượng cao, giá hợp lý
FDY Thị trường trung – cao cấp Hàng chất lượng cao, giá hợp lý
Corporation Việt Nam 84.000 tấn DTY Thị trường trung – thấp cấp Hàng chất lượng thấp, giá thấp
Công ty TNHH Dệt Đông Tiến Hưng 20.400 tấn DTY Thị trường trung – thấp cấp Hàng chất lượng thấp, giá thấp
Chính sách kế toán áp dụng
- Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung
Kỳ kế toán năm của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính riêng bắt đầu từ ngày
1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12
- Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính riêng được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty là VND
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thấp hơn giữa giá thành sản phẩm và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường, sau khi trừ đi chi phí hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
• Nguyên vật liệu : chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền
Thành phẩm được xác định bằng cách cộng giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp với chi phí sản xuất chung liên quan, được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập nhằm bảo vệ giá trị của nguyên vật liệu và thành phẩm thuộc sở hữu của Công ty trước các rủi ro như giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất hoặc lỗi thời Việc xác định mức dự phòng này dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán Sự thay đổi trong khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian sử dụng ước tính của các tài sản như nhà xưởng và vật kiến trúc.
5 - 25 năm Máy móc và thiết bị
5 - 15 năm Phương tiện vận tải
2 - 10 năm Trang thiết bị văn phòng
3 - 6 năm Phần mềm máy vi tính
PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Phân tích tỷ trọng và biến động của tài sản và nguồn vốn
Thành phần đánh giá Nhận xét
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
Tỷ trọng của tài sản này chiến tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản: năm 2019 là 50,63%, năm 2020 là
Lượng tiền chi cho tài sản cố định hữu hình của công ty giảm xuống còn 53,7% Mặc dù công ty chú trọng đầu tư vào việc mua mới thiết bị máy móc và nhà xưởng, nhưng lại không đầu tư nhiều vào các tài sản cố định khác như phương tiện văn phòng và vận tải Giá trị hao mòn lũy kế ngày càng tăng, do sản phẩm của công ty không có nhiều thay đổi kể từ khi thành lập, dẫn đến việc máy móc vẫn được sử dụng và đáp ứng đủ nhu cầu doanh nghiệp Kết quả là giá trị tài sản cố định hữu hình còn lại không lớn.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu và hàng mua đang vận chuyển Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm 23,54% tổng giá trị tài sản, cho thấy mức độ cao Do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sợi tổng hợp và dệt kim, lượng hàng tồn kho thường xuyên duy trì ở mức ổn định qua các năm.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong tương lai
Tài sản dở dang dài hạn
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang trong năm 2019-
Năm 2020, tỷ trọng tổng tài sản của công ty chỉ chiếm dưới 1% Trong năm này, công ty đã thực hiện đầu tư vào máy móc thiết bị và các tài sản khác, tuy nhiên, mức đầu tư không đáng kể.
Nguồn vốn, quỹ đầu tư phát triển
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao gần 64%, trong khi tài sản dài hạn cũng đạt gần 63% Điều này cho thấy rằng nguồn vốn chủ sở hữu đủ mạnh để hỗ trợ nghiên cứu và đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất mới.
2.1.1 Tài sản Để xác định được quy mô của doanh nghiệp ta sẽ dựa vào bảng cân đối kế toán thô ng qua tỷ trọng; sự tăng giảm của các khoản mục: Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn
Bảng 2.1 Phân tích tỷ trọng biến động của Tài sản Đơn vị: triệu đồng
I Tiền và các khoản tương đương tiền 95,081 5.59% 149,990 7.25% (54,909)
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 26,000 1.53% 80,000 3.86% (54,000)
III Các khoản phải thu ngắn hạn 102,309 6.01% 103,046 4.98% (737)
V Tài sản ngắn hạn khác 6,157 0.36% 18,397 0.89% (12,240)
I Các khoản phải thu dài hạn 11,280 0.66% - - -
II Tài sản cố định 913,922 53.70% 1,048,021 50.63% (134,099) III Tài sản dở dang dài hạn 564.24 0.03% 1,276 0.06% (712)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 87,291 5,14% 81,698 3.95% 5,593
V Tài sản dài hạn khác 58,600 3.44% 62,571 3.02% (3,971)
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán CTCP Sợi Thế Kỷ năm 2020
Năm 2020, quy mô của công ty giảm so với năm 2019, với tổng tài sản giảm 368,210,541,263 đồng, tương đương 17,79% Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do tài sản ngắn hạn giảm 246,300,920,311 đồng, tương ứng với 28,1% so với năm trước.
15 tài sản dài hạn cũng giảm, giảm 10.21% Chính vì trong năm 2020 cả TSNH và TSDH đều giảm khiến cho quy mô của công ty trong năm 2020 giảm
Trong cơ cấu tổng tài sản thì TSDH luôn chiếm tỉ trọng lớn, cụ thể năm 2020 chiếm 62.97% trong tổng cơ cấu, đặc biệt là TSCĐ chiếm tới 53.7%
Tỷ trọng hàng tồn kho của công ty đã giảm qua các năm, theo báo cáo tài chính năm 2020 Trong khoản mục hàng tồn kho, nguyên vật liệu nhập vào không có sự biến động lớn, trong khi thành phẩm vẫn chiếm tỷ trọng lớn Điều này cho thấy doanh nghiệp duy trì lượng thành phẩm sẵn sàng để bán Tuy nhiên, lượng dự trữ quá lớn có thể dẫn đến tình trạng ứ động vốn.
Trong năm 2020, tỷ trọng nợ phải trả của công ty giảm, trong khi tỷ trọng vốn chủ tăng, với nợ ngắn hạn và nợ dài hạn lần lượt giảm 31,02% và 68,38% Điều này cho thấy công ty đã chủ động trả nợ dài hạn để giảm chi phí tài chính, từ đó đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh Đặc biệt, tỷ trọng vốn chủ đạt 63,61% trong tổng nguồn vốn, cho thấy công ty có sự tự chủ tài chính đáng kể.
Bảng 2.2 Phân tích tỷ trọng và biến động của Nguồn vốn Đơn vị: triệu đồng
Số cuối năm Số đầu năm Chênh lệch
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán CTCP Sợi Thế Kỷ năm 2020
Phân tích tỷ trọng và biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu đến từ hai nguồn: doanh thu thuần từ bán hàng và doanh thu từ hoạt động tài chính, cùng với một phần nhỏ từ các hoạt động bất thường khác Tuy nhiên, năm 2020, tình hình doanh thu không khả quan do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, dẫn đến sự sụt giảm nhu cầu đối với sản phẩm dệt may trên thị trường.
Hình 2.1 Biến động doanh thu giai đoạn 2018 – 2020
Doanh thu thuần bán hàng/Tổng doanh thu = 99.29%
Công ty cổ phần dệt Thế Kỷ chuyên sản xuất sợi tổng hợp và dệt kim, với doanh thu chủ yếu từ hoạt động bán hàng, chiếm hơn 99.35% tổng doanh thu.
Doanh thu thuần = Doanh thu gộp – Các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại (1.353.692.169) (764.230.502)
Tổng doanh thu CTCP Sợi Thế Kỷ
Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng bằng 79.21% so với kỳ năm 2019 là (giảm
~ 21%) do doanh số bán hàng giảm (trong đó số lượng hàng bán bị trả lại có xu hướng tăng
Doanh thu từ hoạt động tài chính/Tổng doanh thu = 0.64%
Doanh thu tài chính Năm 2020 Năm 2019 Chênh lệch
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái 5.890.347.831 4.331.873.703 1.558.474.128 51,35
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ 1.267.859.857 1.005.568.881 262.290.976 11,05
Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, chủ yếu đến từ lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ.
Trong đó doanh thu tài chính từ Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chiếm tỷ trọng lớn nhất
(51.35%), tăng ~ 36% so với năm ngoái Lãi tiền gửi giảm mạnh (giảm ~ 52%) do doanh nghiệp rút tiền gửi khỏi ngân hàng (thể hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Doanh thu từ hoạt động tài chính đã giảm 19,77% so với năm 2019, chủ yếu do lượng tiền gửi ngân hàng giảm, điều này được thể hiện rõ trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Chi phí tập hợp bao gồm nhiều thành phần quan trọng, trong đó giá vốn hàng bán chiếm 93.58%, chi phí tài chính 1.37%, chi phí bán hàng 1.47%, chi phí quản lý doanh nghiệp 3.54%, cùng với chi phí thuế TNDN và các chi phí khác.
(0.04%) Nhìn chung, tổng chi phí của doanh nghiệp trong năm 2020 có xu hướng giảm, nguyên nhân chính do giá vốn hàng bán giảm (sản lượng bán ra giảm)
Hình 2.2 Biến động tổng chi phí giai đoạn 2018 – 2020
Tổng chi phí giảm 18.97% so với năm 2019, nguyên nhân chủ yếu do lượng sản phẩm bán ra giảm dẫn tới giá vốn hàng bán giảm
Giá vốn hàng bán phản ánh các chi phí liên quan đến việc sản xuất hàng hóa, chiếm 93.57% tổng chi phí trong kỳ, với sự giảm 19.44% so với năm 2019, nhấn mạnh đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí tài chính chủ yếu đến từ chi phí lãi vay, chiếm khoảng 74% tổng chi phí Bên cạnh đó, còn có các khoản chi phí phát sinh khác, trong đó lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái chiếm 23,69% và dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn khoảng 2,3%.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 99.72% tổng lợi nhuận, bao gồm doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động đầu tư tài chính, trong khi lợi nhuận khác chỉ chiếm 0.28%.
Lợi nhuận gộp bán hàng năm 2020 bằng 72.08% so với năm 2019, giảm ~ 30% so với năm 2019
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm giảm 34.04 %
Tổng chi phí giai đoạn 2018 - 2020
Phân tích tỷ trọng và biến động của các dòng tiền
2.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu và dòng tiền
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giảm dần theo tỷ lệ tương đồng, đặc biệt là trong năm 2020 khi đại dịch COVID-19 tác động mạnh mẽ, dẫn đến sự sụt giảm nghiêm trọng về doanh thu.
Trong năm 2020, lưu chuyển tiền thuần ghi nhận số âm, cho thấy tổng dòng tiền thu vào thấp hơn tổng dòng tiền chi ra Điều này phản ánh sự suy giảm quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ an toàn ngân quỹ và tình hình tài chính chung của doanh nghiệp.
Lưu chuyển tiền tệ thuần năm 2019 ghi nhận số dương, cho thấy tổng dòng tiền thu vào vượt tổng dòng tiền chi ra, phản ánh sự tăng trưởng quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương không chỉ chứng minh rằng hoạt động kinh doanh đang tạo ra tiền mặt, mà còn là kênh tăng trưởng vốn an toàn và bền vững nhất Điều này giúp duy trì hoạt động của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của nó.
Doanh thu lợi nhuận và dòng tiền
Doanh thu Lợi nhuận sau thuế Dòng tiền
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền 2.3.1 Phân tích tỷ trọng, biến động các dòng tiền
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch
Dòng tiền sản xuất kinh doanh 171,561,940,813 446,202,823,384 274,640,882,571 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (35,886,669,708) 41,142,476,927 77,029,146,635 Dòng tiền từ hoạt động tài chính (138,707,973,241) (542,510,468,725) (403,802,495,484)
Tiền và tương đương tiền thuần (3,032,702,136) (55,165,168,414) (52,132,466,278)
Hình 2.4 Biến động các dòng tiền trong năm 2020
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:
Năm 2019, công ty ghi nhận dòng tiền đầu tư âm do chi phí cho mua sắm và xây dựng tài sản cố định, cùng với việc gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc cho các đơn vị khác vay Đây là một khoản đầu tư hợp lý và chính đáng của công ty.
Năm 2020, dòng tiền từ hoạt động đầu tư của công ty đã tăng 214,6% so với năm 2019, đạt mức chênh lệch 77.019.246.635 VNĐ nhờ vào khoản thu từ tiền gửi ngân hàng.
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Công ty có hoạt động chi trả cổ tức cho các cổ đông
Năm 2019, công ty ghi nhận các khoản thu từ phát hành cổ phiếu và vay mượn cao hơn so với năm 2020 Kết quả là, năm 2020 ghi nhận sự sụt giảm đáng kể với tổng giá trị giảm lên đến 403.802.495.484 VNĐ.
Dòng tiền qua các năm
Dòng tiền sản xuất kinh doanh Dòng tiền từ hoạt động đầu tư Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Hoạt động trả nợ của công ty đã giảm 291,2%, dẫn đến dòng tiền tài chính âm Tuy nhiên, đây là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty đang thực hiện việc thanh toán các khoản nợ một cách đều đặn theo từng năm.
- Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, chủ yếu nhờ vào lợi nhuận trước khi thay đổi vốn lưu động So với năm 2019, mức chênh lệch tăng trong năm 2020 đạt 274.640.882.571 VNĐ, tương ứng với mức tăng 291,2%.
PHÂN TÍCH CÁC QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Phân tích quyết định đầu tư của doanh nghiệp
* Các chiến lược đầu tư của công ty cổ phần Sợi Thế Kỉ đã thực hiện trong giai đoạn 2018 – 2020:
- Đầu tư vào dự án Trảng Bàng 5 với số tiền 192 tỷ đồng
- Đầu tư vào công ty CP E.DYE Việt Nam
- Năm 2019 Công ty có hoàn thành việc chào bán cổ phiếu ra công chúng để tài trợ dự án Trảng Bàng giai đoạn
- Dự án sợi Dope Dyed yarn
- Đầu tư vào công ty TNHH sợi, dệt nhuộm Unitex
* Tình hình đầu tư tại công ty Sợi thế kỉ 2019-2020 a Đầu tư tài chính ngắn hạn (giảm 67,5%)
Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm các tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại với thời hạn từ 3 tháng đến 1 năm Khi doanh nghiệp cần rút số tiền này, giá trị của nó sẽ không bị sụt giảm so với giá trị ban đầu, do đó khoản đầu tư này được xem là "tiền và tương đương tiền" của doanh nghiệp.
Trong năm 2020, tài sản cố định chiếm 53,7% tổng tài sản, trong khi các khoản đầu tư tài chính dài hạn chỉ chiếm 5,14% và tài sản dài hạn khác chiếm 3,44% Mặc dù tỷ trọng của các chỉ tiêu này có sự thay đổi giữa năm 2019 và 2020, tài sản cố định vẫn luôn chiếm phần lớn, với tỷ trọng năm 2019 là 50,63% và tăng lên 53,7% vào năm 2020 Điều này cho thấy công ty đã xây dựng một cấu trúc tài sản vững chắc với tài sản cố định hữu hình chiếm ưu thế, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tương lai.
Phần mềm máy tính chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản cố định, nhưng đã sử dụng gần như toàn bộ công năng và công suất của nó Đây là một yếu tố quan trọng trong đầu tư tài chính dài hạn.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn đã tăng 6.85%, chủ yếu nhờ vào việc đầu tư vào công ty con như công ty TNHH Sợi và Dệt Nhuộm Unitex, nơi công ty nắm giữ 100% quyền sở hữu và quyền biểu quyết Bên cạnh đó, công ty cũng đầu tư vào công ty liên kết là công ty cổ phần E.DYE Việt Nam với tỷ lệ sở hữu 36% và công ty TNHH Dintsun Việt Nam với tỷ lệ sở hữu 5%.
3.1.2 Hiện trạng tài sản: giá trị gốc, hao mòn, giá trị sổ sách a Hiện trạng tài sản ngắn hạn
Bảng 3.1 Hiện trạng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đơn vị: triệu đồng
(%) Số tiền A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 633,372 37.18% 879,672 42.47% (246,300)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 95,081 5.58% 149,990 7.24% (54,909)
2 Các khoản tương đương tiền 65,000 3.82% 136,000 6.57% (71,000)
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 26,000 1.53% 80,000 3.86% (54,000)
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 26,000 1.53% 80,000 3.86% (54,000)
III Các khoản phải thu ngắn hạn 102,309 6.01% 103,046 4.98% (737)
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 92,809 5.45% 94,291 4.55% (1,482)
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 3,218 0.19% 2,446 0.12% 772
3 Phải thu ngắn hạn khác 1,661 0.10% 1,678 0.08% (17)
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (24,524) -1.44% (14,343) -0.69% (10,181)
V Tài sản ngắn hạn khác 14,035 0.82% 26,273 1.27% (12,238)
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 5,738 0.34% 7,685 0.37% (1,947)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 8,173 0.48% 18,503 0.89% (10,330)
3 Thuế và các khoản khác phải thu của nhà nước 124 0.01% 86 0.00% 38
TỔNG TÀI SẢN 1,703,389 100% 2,071,273 100% (367,884) b Hiện trang tài sản dài hạn
Bảng 3.2 Hiện trạng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đơn vị: triệu đồng
I Các khoản phải thu dài hạn 11,280 0.66% 0% 11,280
5 Phải thu về cho vay dài hạn 11,280 0.66% 0% 11,280
II Tài sản cố định 913,922 53.65% 1,048,021 50.60% (134,099)
1 Tài sản cố định hữu hình 913,711 53.64% 1,047,700 50.58% (133,989)
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) (1,141,029) -66.99% (1,008,087) -
2 Tài sản cố định vô hình 211 0.01% 321 0.02% (110)
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) (14,174) -0.83% (14,064) -0.68% (110)
III Tài sản dở dang dài hạn 564 0.03% 1,276 0.06% (712)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 564 0.03% 1,276 0.06% (712)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 7,616 0.45% 1,698 0.08% 5,918 Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh 1,519 0.09% 1,698 0.08% (179)
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 6,097 0.36% 0% 6,097
V Tài sản dài hạn khác 58,600 3.44% 62,571 3.02% (3,971)
Chi phí trả trước dài hạn 131,068 7.69% 135,294 6.53% (4,226)
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 5,567 0.33% 5,312 0.26% 255
TỔNG TÀI SẢN 1,703,389 100% 2,071,273 100% (367,884) c So sánh quy mô sản xuất giữa CTCP Sợi Thế Kỷ và các đối thủ cạnh tranh
Công ty cổ phần Sợi thế kỉ sở hữu quy mô tài sản lớn, nổi bật trong số các doanh nghiệp cùng ngành tại Việt Nam Lợi thế này không chỉ nâng cao khả năng sản xuất mà còn giúp công ty mở rộng thị trường, tạo ra sự cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ.
Bảng 3.3 Quy mô tài sản của CTCP Sợi Thế Kỷ và các đối thủ cạnh tranh Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Công ty cổ phần
Công ty vải sợi Damsan
Công ty cổ phần Việt Thắng
3.1.3 Khả năng khai thác và kết quả khai thác của các loại tài sản
* Tình hình tài sản sinh lời và tài sản không sinh lời
Tài sản sinh lời đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, trong đó hàng tồn kho được xem là tài sản sinh lời lớn nhất Qua ba năm so sánh, có thể thấy rằng doanh nghiệp đã tối ưu hóa việc sử dụng các khoản tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, và phải thu khách hàng để gia tăng tỷ lệ tài sản sinh lời, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bảng 3.4 Tỷ lệ tài sản sinh lời, tài sản không sinh lời giai đoạn 2018-2020 Đơn vị: triệu đồng
Tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền 152,737 149,937 95,029 Đầu tư tài chính ngắn hạn 45,000 80,000 26,000
Các khoản phải thu ngắn hạn 720,870 103,046 102,309
Tài sản không sinh lời 78,232 9,12% 81,020 8,63% 64,809 9,41%
Tài sản ngắn hạn khác 23,198 18,397 6,157
Tài sản dài hạn khác 54,747 62,571 58,600
* Tài sản đang khai thác và tài sản tạo tiềm năng của công ty
Trong ba năm qua, tài sản đang khai thác chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty, với tài sản tiềm năng tăng từ 2,73% tổng tài sản năm 2018 lên đáng kể trong các năm 2019 và 2020 Đặc biệt, tài sản dài hạn khác, bao gồm quyền sử dụng đất, đã được công ty sử dụng làm vật thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng.
Bảng 3.5 Tỷ lệ tài sản đang khai thác và tài sản tạo tiềm năng giai đoạn 2018 – 2020 Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Tỷ lệ
(%) Tài sản đang khai thác 1,981,870 97,27% 1,924,412 96,79% 1,540,011 96,31%
Tài sản tạo tiềm năng 55,717 2,73% 63,847 3,21% 59,165 3,69%
Tài sản dở dang dài hạn 967 1,276 564
Tài sản dài hạn khác 54,747 62,571 58,600
* Tài sản đầu tư trong nội bộ và bên ngoài
Công ty đầu tư kinh doanh nội bộ lớn hơn đầu tư ra bên ngoài vì công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất vải sợi
Bảng 3.6 Tỷ lệ tài sản đầu tư nội bộ và tài sản đầu tư bên ngoài 2018 – 2020 Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tài sản đầu tư kinh doanh nội bộ 581,856 628,003 502,852
Khoản phải thu ngắn hạn 72,086 103,046 102,309
Tài sản đầu tư bên ngoài 40,000 80,000 26,000 Đầu tư tài chính ngắn hạn 40,000 80,000 26,000
3.1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 3.7 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2018 – 2019
Tổng doanh thu (triệu đồng) 2,420,148 2,244,805 1,778,272
Tổng TS bình quân (triệu đồng) 2,048,989 2,095,354 1,887,331
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 118.11% 107.13% 94.22%
Trong năm 2020, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp đạt mức cao, nhưng có xu hướng giảm liên tục từ năm 2018 đến 2020 Cụ thể, trong năm 2020, hiệu suất này đã giảm gần 13%, cho thấy ảnh hưởng tiêu cực từ sự suy giảm doanh thu trong các năm tài chính gần đây.
3.1.4.1 Hiệu quả khai thác tài sản ngắn hạn
∑ Tài sản bình quân Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 27
Bảng 3.8 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng TSTC ngắn hạn 22,85% 21,64%
Vòng quay hàng tồn kho thành phẩm = DTTbán hàng và cc dv/ HTK thành phẩm bình quân
Vòng quay HTK NVL = giá vốn HB/ HTK nvlbq
Vòng quay KPT khách hàng = DTTbán hàng và cc dv/ KPTbình quân
Hiệu suất sử dụng TSTC NH = DTTC/TSTCNHbq
Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số quan trọng thể hiện tần suất luân chuyển hàng tồn kho trong một khoảng thời gian nhất định Khi số vòng quay cao, chu kỳ kinh doanh sẽ được rút ngắn, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng từ hàng tồn kho Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng tổ chức và quản lý dự trữ hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho (HTK) thành phẩm và hàng tồn kho nguyên vật liệu (NVL) phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Sự giảm dần của chỉ tiêu này qua các năm cho thấy doanh nghiệp đang có tốc độ luân chuyển vốn chậm.
Vòng quay KPTKH giảm cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi tín dụng từ các giao dịch và khoản nợ Điều này phản ánh chính sách tín dụng không hiệu quả hoặc khả năng thanh toán của khách hàng kém Để cải thiện tình hình, doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách tín dụng, thận trọng hơn trong việc cấp tín dụng và điều chỉnh thời gian thu hồi để tăng cường hệ số vòng quay các khoản phải thu.
Hiệu suất sử dụng TSTC ngắn hạn giảm
3.1.4.2 Hiệu quả khai thác tài sản dài hạn
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSCĐ 16,28 13,23
Hiệu suất sử dụng TSTC 0,18 0,14
Chỉ tiêu 1 giảm do doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng và không thực hiện đầu tư mới vào máy móc thiết bị trong năm, dẫn đến khấu hao trong kỳ của doanh nghiệp không tăng.
28 thay đổi nhiều Kết hợp do dịch bệnh Covid nên lĩnh vực sản xuất may mặc bị ảnh hưởng đáng kể
=> doanh thu giảm => hiệu suất sử dụng TSCD giảm
3.1.5 Phân tích rủi ro sử dụng tài sản
3.1.5.1 Rủi ro sử dụng tài sản ngắn hạn a Rủi ro dự trữ thừa tiền mặt
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu rủi ro liên quan đến dự trữ tiền mặt
Vòng quay khoản phải thu (vòng) 29 17
Kì thu tiền bq (ngày) 13 21
Vòng quay khoản phải trả (vòng) 7 2
Kì phải trả bq (ngày) 54 180 Δ= kì thu tiền – kì trả tiền (ngày) -41 -159
Kì lưu kho bình quân (ngày) 51 60
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian trung bình mà doanh nghiệp cần để thu hồi các khoản phải thu Trong hai năm qua, vòng quay khoản phải thu giảm, dẫn đến việc kỳ thu tiền bình quân tăng Điều này chỉ ra rằng chính sách tín dụng của doanh nghiệp khá dễ dãi, khiến các khoản phải thu trở nên kém thanh khoản Mặc dù chính sách này có thể thúc đẩy doanh số bán hàng, nhưng nó cũng làm gia tăng chi phí cho doanh nghiệp.
Kỳ phải trả bình quân cho biết thời gian doanh nghiệp nhận được khoản phải trả nhà cung cấp Vòng quay khoản phải trả giảm mạnh, khiến kỳ phải trả bình quân tăng gần 4 lần trong 2 năm Thời gian thanh toán kéo dài cho thấy tốc độ thanh toán chậm, dẫn đến việc doanh nghiệp chiếm dụng nhiều vốn.
Kỳ lưu kho bình quân đang có xu hướng kéo dài và gia tăng, điều này tác động tiêu cực đến chi phí bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm chi phí lưu kho, chi phí bảo quản hàng hóa và ảnh hưởng đến dòng tiền, làm giảm tính thanh khoản của công ty.
(doanh nghiệp không trích lập các khoản phải thu khó đòi) c Hàng tồn kho
Chỉ số rủi ro của HTK = Dự phòng giảm giá HTK/HTK bq
(tính riêng chho thành phẩm, NVL)
Bảng 3.11 Chỉ số rủi ro hàng tồn kho
Chỉ số rủi ro của HTK Năm
Phân tích quyết định tài trợ của doanh nghiệp
Năm 2020, Công ty đã tập trung vào việc sử dụng nguồn vốn bền vững từ chủ sở hữu, đồng thời giảm thiểu nguồn vốn không bền vững từ các khoản vay Do không có dự án mới được triển khai trong năm này, STK thông báo sẽ không tiến hành huy động vốn.
3.2.2 Hiện trạng huy động: các món huy động: cơ cấu, giá trị gốc, chi phí huy động a Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn tài trợ ngắn hạn của sợi thế kỷ bao gồm các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên chưa đến kỳ trả, thuế phải nộp nhưng chưa thanh toán, và các khoản đặt cọc từ khách hàng.
Nguồn tài trợ dài hạn: huy động vốn vay bằng ngân hàng và chịu ảnh hưởng từ biến động lãi vay b Giá trị gốc
Bảng 3.12 Cơ cấu và giá trị nguồn vốn của doanh nghiệp Đơn vị: triệu đồng
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Tình hình huy động vốn
Quy mô vốn: Công ty huy động vốn từ 2 nguồn: Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Trong đó:
Nợ phải trả: giảm 367,556,122,907 tương đương 37.25%
Vốn chủ sở hữu: giảm không đáng kể, giảm 654,418,356 tương đương 0.06%
Tổng cộng nguồn vốn giảm 368,210,541,263 tương đương 17.79%
Cơ cấu vốn: Tỷ trọng của nợ phải trả giảm xuống 11.28% tương đương tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng 11.28%
Công ty đang thực hiện chính sách tăng cường huy động vốn chủ yếu từ vốn chủ sở hữu, đồng thời giảm thiểu việc huy động vốn từ nợ phải trả Chính sách này không chỉ giúp nâng cao mức độ độc lập và tự chủ tài chính của công ty mà còn ảnh hưởng tích cực đến chi phí huy động vốn.
* Chi phí vốn chủ Re = Rf +beta *(Rm-Rf)
* Tính chi phí vốn vay
Chi phí bình quân của khoản vay = chi phí lãi vay phải trả / nợ phải trả bình quân
Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) = chi phí thuế hiện hành / LNKTTT
→ Tính chi phí vốn (WACC)
→ Vậy chi phí vốn chủ là 7.63% nếu muốn làm ăn có lãi phải tìm dự án lớn hơn 7.63%
3.3.3 Khả năng khai thác và kết quả khai thác của các loại nguồn vốn a Cân đối nguồn vốn
Bảng 3.13 Cân đối nguồn tài trợ của doanh nghiệp năm 2019 – 2020 Đơn vị: triệu đồng
Với khối lượng tài sản ngắn hạn hiện tại, công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, đảm bảo sự ổn định trong khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ 0,5233 0,6361 0,1128 21,564
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 0,9075 10,101 0,1026 11,309
Hệ số tự tài trợ đã tăng 0,1128, tương đương với 21,56%, cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty khá cao với cả hai hệ số đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 0,5 Điều này chỉ ra rằng công ty có mức độ phụ thuộc tài chính thấp và rủi ro tài chính không cao.
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn tăng 0,1026, tương đương 11,31%, cho thấy doanh nghiệp có đủ vốn chủ sở hữu để không chỉ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn cho tài sản ngắn hạn Điều này giúp duy trì rủi ro hoạt động của doanh nghiệp ở mức tương đối thấp và cải thiện khả năng cân đối thanh toán.
Bảng 3.14 Cân đối thanh toán của doanh nghiệp năm 2019 – 2020
Các khoản phải thu của công ty vượt quá khoản phải trả, cho thấy tình hình tài chính ổn định Tuy nhiên, chính sách bán hàng của công ty có phần khắt khe, điều này có thể khiến quản lý dễ dàng thu hồi các khoản phải thu nhưng lại không khuyến khích được lượng mua sắm từ phía khách hàng.
3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
* Tỷ suất sinh lời trên tổng nguồn vốn (ROC)
Bảng 3.15 Bảng tính tỷ suất sinh lời trên tổng nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2020 Đơn vị: triệu đồng
Lợi nhuận kế toán trước thuế (1) 199,269 252,920 164,489
− Chỉ số ROC cho biết khả năng thu lợi nhuận của công ty dựa trên lượng vốn đã sử dụng
Chỉ số ROC năm 2019 đã tăng 2,4% so với năm 2018, chủ yếu nhờ vào việc lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 23.651 triệu đồng và lãi vay cũng tăng 1.677 triệu đồng Bên cạnh đó, nguồn vốn bình quân ghi nhận sự tăng nhẹ 46.365 triệu đồng.
Chỉ số ROC năm 2020 đã giảm 3,96% so với năm 2019, chủ yếu do lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 88.431 triệu đồng và lãi vay giảm 14.322 triệu đồng Đồng thời, nguồn vốn bình quân của công ty cũng giảm 1.906.623 triệu đồng so với năm trước.
* Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 3.16 Bảng tính tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2018 – 2020 Đơn vị: triệu đồng
Vốn chủ sở hữu bình quân (2) 843,852 996,087 1,082,956
− Chỉ số ROE cho thấy với mỗi đồng nguồn vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ số ROE năm 2019 tăng nhẹ 0,39% so với năm 2018, nhờ vào việc lợi nhuận sau thuế tăng 36.071 triệu đồng và vốn chủ sở hữu bình quân cũng tăng 152.235 triệu đồng.
Chỉ số ROE năm 2020 giảm 8,2% so với năm 2019 do lợi nhuận sau thuế giảm 70.062 triệu đồng, mặc dù vốn chủ sở hữu tăng 86.869 triệu đồng.
3.3.5 Phân tích rủi ro sử dụng nguồn vốn
3.3.5.1 Khả năng quản lý nợ
Bảng 3.17 Bảng tính chỉ số nợ giai đoạn 2018 – 2020 Đơn vị: triệu đồng
- Chỉ số nợ cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ là bao nhiêu
Chỉ số nợ của công ty năm 2019 giảm 9,37% so với năm 2018, nhờ vào việc tổng số nợ giảm 222.227 triệu đồng và tổng nguồn vốn cũng giảm 48.161 triệu đồng.
Chỉ số nợ năm 2020 đã giảm 11,28% so với năm 2019, chủ yếu do tổng số nợ của công ty giảm 367.557 triệu đồng, đồng thời tổng nguồn vốn cũng giảm tương ứng với mức 367.884 triệu đồng.
Hệ số nợ của công ty liên tục giảm qua các năm, điều này phản ánh mức độ rủi ro trong quản lý nợ đang ở mức an toàn và chấp nhận được.
Bảng 3.18 Bảng tính khả năng thanh toán lãi vay giai đoạn 2018 – 2020 Đơn vị: triệu đồng
Lợi nhuận kế toán trước thuế (1) 199,269 252,920 164,489
Khả năng thanh toán lãi vay = (3)/(4) 7.86 9.23 11.03
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của công ty như thế nào
Chỉ số thanh toán lãi vay của công ty đã tăng đều qua các năm, điều này được thúc đẩy bởi sự biến động của lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí lãi vay.
Phân tích quyết định về phân phối lợi nhuận và chính sách cổ tức
3.3.1 Cơ cấu phân chia thu nhập
Tổng doanh thu sẽ được phân chia cho các bên liên quan như nhà cung cấp, chủ nợ, CBNV khu vực bán hàng, CBNV khu vực quản lý, chủ sở hữu và nhà nước Cụ thể, trong năm 2020, doanh nghiệp đạt tổng doanh thu 1.777.136.642.194 đồng, với lợi nhuận giữ lại là 42.082.722.988 đồng, chiếm 2.37% tổng doanh thu Phần lợi nhuận còn lại sẽ được phân chia cho các bên liên quan theo các khoản mục tương ứng.
Bảng 3.23 Phân chia thu nhập cho các bên liên quan năm 2020 Đơn vị: đồng
Các bên liên quan Thu nhập nhận được Tỷ trọng (%)
CBNV khu vực bán hàng 23.679.420.379 1,37%
CBNV khu vực quản lý 57.210.437.807 3,31%
Phần lớn doanh thu của doanh nghiệp được phân bổ cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu và lao động Với loại hình sản xuất, chi phí giá vốn hàng bán luôn được chú trọng và chiếm tỷ lệ lớn Công ty ưu tiên trả cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ 5,91% dưới hình thức tiền mặt Tiếp theo, các khoản chi cho CBNV khu vực quản lý, CBNV khu vực bán hàng, nghĩa vụ với Nhà nước và cuối cùng là các chủ nợ cũng được xem xét.
3.3.3 Chiến lược trả cổ tức
Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và Hoạt động của Công ty, chính sách phân phối cổ tức được quy định như sau: Công ty chỉ chi trả cổ tức cho cổ đông khi có lợi nhuận và đã hoàn thành nghĩa vụ thuế cũng như nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật Cổ tức được chia theo tỷ lệ vốn góp của cổ đông và được chi trả từ lợi nhuận giữ lại, nhưng không vượt quá mức quy định.
Hội đồng quản trị đề xuất 40 mức độ cổ tức sau khi tham khảo ý kiến cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông Họ có thể thanh toán cổ tức giữa kỳ nếu việc chi trả này phù hợp với khả năng sinh lời của Công ty Đồng thời, Hội đồng quản trị có thể đề nghị Đại hội cổ đông thông qua việc thanh toán toàn bộ hoặc từng phần cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu, và sẽ là cơ quan thực hiện nghị quyết liên quan đến việc này.
Công ty đặt mục tiêu duy trì mức cổ tức tối thiểu là 15%/mệnh giá
Tùy thuộc vào kết quả kinh doanh thường năm, Công ty có thể chia thêm cổ phiếu thưởng cho cổ đông
Việc quyết định chi trả cổ tức bằng tiền mặt hay cổ phiếu dựa trên nguyên tắc ưu tiên giữ lại vốn để tái đầu tư Tỷ lệ chi trả này sẽ thay đổi hàng năm, phụ thuộc vào dòng tiền và kế hoạch đầu tư của công ty trong năm.
3.3.4 Lịch sử trả cổ tức
Bảng 3.24 Tỷ lệ chia cổ tức qua các năm Năm Tỷ lệ cổ tức/Mệnh giá Hình thức chi trả
2017 15% 8% tiền mặt và 7% cổ phiếu
Tại Đại hội cổ đông thường niên diễn ra vào ngày 22/04/2021, phương án cổ tức cho năm 2020 đã được thông qua, với hình thức chi trả 100% bằng tiền mặt và tỷ lệ 15% trên mệnh giá Việc chi trả cổ tức dự kiến sẽ diễn ra trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc Đại hội.
Tình hình doanh thu của Sợi Thế Kỷ năm 2020 không khả quan so với các năm trước, và quyết định chi trả cổ tức 100% bằng tiền mặt với tỷ lệ giữ nguyên sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại Điều này cho thấy hội đồng quản trị có thể không nhận thấy nhiều cơ hội đầu tư cho năm tài chính 2021, đồng thời có thể dẫn đến giá trị cổ phiếu giảm Quyết định này cũng có thể gây ra mâu thuẫn giữa chủ sở hữu, chủ nợ và ban quản lý.
3.3.5 Các hình thức chia cổ tức áp dụng
Các hình thức chia cổ tức áp dụng:
3.3.6 Hiệu quả của phân chia thu nhập a Tỷ lệ tăng trưởng g
Tỷ lệ tăng trưởng g của doanh nghiệp trong tương lai dự kiến giảm gần 3 lần so với năm 2019, cho thấy dấu hiệu không khả quan về khả năng tăng trưởng trong kỳ tài chính tới Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp quyết định trả cổ tức 100% bằng tiền mặt, dẫn đến sự sụt giảm tỷ lệ g, cùng với đó là lợi nhuận sau thuế giảm sút do ảnh hưởng của dịch bệnh và biến đổi khí hậu.
Bảng 3.25 Tính tỷ lệ tăng trưởng g qua các năm của CTCP Sợi Thế Kỷ
LNGL/LNST 40,52% 52,30% 29,15% g = tỷ lệ LNGL*ROE 8,57 11,26 3,89 Đvt: triệu đồng
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Sợi Thế Kỷ đã trải qua sự biến động mạnh mẽ trong giai đoạn 2019 – 2020, giảm 38.2% So với Công ty cổ phần Sợi Damsan, Sợi Thế Kỷ có số liệu tài chính khả quan hơn Dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường sợi toàn cầu, dẫn đến sự sụt giảm mạnh về sản lượng tiêu thụ Trong khi Sợi Thế Kỷ vẫn duy trì được sự tăng trưởng doanh thu nhẹ vào năm 2019, doanh thu của Sợi Damsan lại giảm gần 4 lần so với năm 2019.
Bảng 3.26 Tỷ lệ tăng trưởng g qua các năm của CTCP Sợi Damsan Đvt: triệu đồng
LNGL/LNST 0.58 1.00 g = ROE*LNGL/LNST 6.60 1.84 b Tỷ lệ trả cổ tức DPR
Năm 2020, doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận sau thuế dương và duy trì tỷ lệ chia cổ tức 15% trên mệnh giá Tỷ lệ trả cổ tức đạt 70,85%, tăng 1,78% so với năm trước, mặc dù lợi nhuận sau thuế giảm nhưng mức cổ tức vẫn được giữ nguyên.
Bảng 3.27 Tính tỷ lệ trả cổ tức STK giai đoạn 2018 – 2020
Năm 2020, doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận sau thuế dương và duy trì chính sách chia cổ tức với tỷ lệ 15%/mệnh giá Tỷ lệ trả cổ tức đạt 70,85%, tăng 1,78% so với năm trước, mặc dù lợi nhuận sau thuế giảm nhưng mức cổ tức vẫn giữ nguyên.
3.3.7 Chỉ số thị trường đánh giá về quyết định phân chia thu nhập
Bảng 3.28 Chỉ số P/E CTCP Sợi Thế Kỷ giai đoạn 2018 - 2020
Số lượng cổ phiếu lưu hành 65,185,294 65,185,294 68,185,294
Lợi nhuận sau thuế/1 cổ phiếu (EPS) (1) 2,976 3,155 2,091
Chỉ số P/E ở mức 10.00 cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng chi 10 đồng để nhận 1 đồng lợi nhuận, phản ánh ảnh hưởng mạnh mẽ của giá thị trường đến lợi ích của cổ đông Trong năm 2019, chỉ số P/E tăng do giá cổ phiếu tăng, nhưng đến năm 2020, chỉ số này lại tăng do lợi nhuận sau thuế trên cổ phiếu giảm, trong khi giá cổ phiếu vẫn tiếp tục tăng.
Chỉ số P/E của Sợi Damsan (ADS) trong năm 2019 cao gấp 8 lần so với Sợi Thế Kỷ (STK), cho thấy sự suy giảm lợi nhuận sau thuế của công ty này trong năm qua Sự chênh lệch này phản ánh rõ ràng tình hình doanh thu của ADS, nhấn mạnh những thách thức mà công ty đang phải đối mặt.
Chỉ số P/E của STK và ADS giai đoạn 2018 - 2020