1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu KHOA học SINH VIÊN 2022

76 117 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mô Hình Toán Cho Việc Phân Bổ Nhiều Loại Hàng Hoá Của Một Mạng Lưới Phân Phối Trong Chuỗi Cung Ứng Sản Phẩm Công Nghệ/Điện Máy
Tác giả Đoàn Ngọc Tân, Lê Tân Tiến, Ngô Hoàng Khải
Người hướng dẫn Th.S. Mai Vĩnh Phúc
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Công Nghiệp
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,03 MB

Cấu trúc

  • DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

  • THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

  • THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN

  • CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌN

  • DANH MỤC BẢN

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU

    • 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

      • 1.1 Trong nước

      • 1.2 Ngoài nước

    • 2. Tính cấp thiết của đề tài

    • 3. Mục tiêu đề tài

      • 3.1. Mục tiêu tổng quát

      • 3.2. Mục tiêu cụ thể

    • 4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

      • 4.1. Cách tiếp cận

      • 4.2 Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • 5.1 Đối tượng nghiên cứu

      • 5.2 Phạm vi nghiên cứu

  • PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

    • CHƯƠNG 1

    • CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

      • 1.1 Giới thiệu về ngành bán lẻ điện máy

      • 1.2 Phương pháp thực hiện

      • 1.3 Các bước tiếp cận

    • CHƯƠNG 2

    • CƠ SỞ LÝ THUYẾT

      • 2.1 Thiết kế mạng trong chuỗi cung ứng.

        • 2.1.1 Quy hoạch tuyến tính LP

        • 2.1.2 Mạng lưới chuỗi cung ứng

      • 2.2 Giới thiệu phần mềm Cplex

      • 2.2.1. Lịch sử

      • 2.2.2. Chức năng

    • CHƯƠNG 3

    • MÔ HÌNH TOÁN VÀ TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HỈNH

      • 3.1 Trường hợp điển hình- Điện Máy Xanh

        • 3.1.1 Giới thiệu về Điện Máy Xanh

        • 3.1.2 Điểm mạnh điểm yếu và chiến lược marketing của công ty

      • 3.2 Khái quát về chuỗi cung ứng của công ty

        • 3.2.1 Nhà cung cấp sản phẩm

        • 3.2.2 Nhà kho

        • 3.2.3 Khách hàng

      • 3.3 Mô hình toán

        • 3.3.1 Giới thiệu về bài toán

      • 3.4 Xây dựng mô hình toán

        • 3.4.1 Khai báo dữ liệu và biến sử dụng trong mô hình

        • 3.4.2 Các biến số sử dụng trong mô hình toán

      • 3.5 Mô hình toán

    • CHƯƠNG 4

    • PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

      • 4.1 Xây dựng hàm chi phí theo khoảng cách

        • 4.1.1 Cách tính chi phí vận chuyển

        • 4.1.2 Các giá trị liên quan trong mô hình

      • 4.2 Kết quả

    • CHƯƠNG 5

    • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

      • 5.1 Kết luận

      • 5.2 Kiến nghị

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC I

  • PHỤ LỤC II

  • SỐ LIỆU CỤ THỂ CỦA CÁC THAM SỐ

  • PHỤ LỤC III

  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI MÔ HÌNH

  • PHỤ LỤC IV

  • MÔ HÌNH CPLEX

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN CHO VIỆC PHÂN BỔ NHIỀU LOẠI HÀNG HOÁ CỦA MỘT MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÔNG NGHỆĐIỆN MÁY TSV2020 04 2 Cần Thơ, 042021 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN CHO VIỆC PHÂN BỔ NHIỀU LOẠI HÀNG HOÁ CỦA MỘT MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÔNG NG.

Giới thiệu về ngành bán lẻ điện máy

Phân phối sản phẩm trong chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, sự đa dạng và số lượng sản phẩm mới trên thị trường hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và điện máy, đã tạo ra thách thức cho các công ty trong công tác phân phối, nhất là khi nguồn lực logistics còn hạn chế Theo báo cáo của Vụ Thị trường trong nước, nhu cầu mua sắm thiết bị điện gia dụng tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng cao đến năm 2025, với quy mô thị trường ước tính khoảng 12,5 - 13 tỷ USD và tăng trưởng hơn 10% mỗi năm, thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả các thương hiệu nổi tiếng từ nước ngoài như Korihome, Muji, Nagakawa, Zojirushi và Electrolux.

Hoạt động phân phối bao gồm các công việc tại kho, như đóng gói, tải và dỡ hàng, đặt hàng, lưu trữ và bốc xếp hàng hóa Sản phẩm từ nhà máy được chuyển đến kho nội bộ để đóng gói, sau đó lưu trữ hoặc chuyển đến kho bên ngoài Các sản phẩm được đóng gói và tải lên xe trước khi giao cho khách hàng Kho có ba loại lưu trữ khác nhau, bao gồm khu vực lưu trữ thông thường cho gói nhỏ và lớn, cùng với khu vực đặc biệt cho sản phẩm riêng Phân bổ sản phẩm theo chất lượng, loại gói và giá trị là rất quan trọng để tối ưu hóa dung lượng kho Hai phương thức vận chuyển chính là xe tải nhỏ 4 bánh cho giao hàng trong tỉnh và xe tải lớn 4 bánh cho giao hàng đến các tỉnh lân cận Quản lý quy trình phân phối kém có thể dẫn đến lãng phí lớn cho doanh nghiệp.

Việt Nam đã gần như hoàn toàn mở cửa thị trường bán lẻ cho các nhà cung cấp nước ngoài, dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh và thay đổi chất lượng trong ngành bán lẻ Các doanh nghiệp bán lẻ trong nước đang đối mặt với thách thức lớn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và áp dụng các công cụ hợp pháp để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Thị trường bán lẻ Việt Nam hiện đang gặp nhiều khó khăn, với sự thiếu liên kết giữa các lực lượng tham gia Hệ thống chuỗi siêu thị và cửa hàng bán lẻ chưa đạt được tính chuyên nghiệp cần thiết, từ công nghệ quản trị chuỗi đến tổ chức trưng bày hàng hóa Giá cả không cạnh tranh, nguồn hàng thiếu phong phú và đa dạng, trong khi mức độ kiểm soát chất lượng hàng hóa chưa đáp ứng yêu cầu Hơn nữa, mạng lưới phân phối còn hạn chế, không đủ rộng khắp để phục vụ nhu cầu của khách hàng.

Thói quen tiêu dùng đang tạo ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp bán lẻ, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với nhiều khó khăn từ chính sách và cách thực thi của Nhà nước Đồng thời, các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài thường nhận được những ưu đãi hơn khi tìm kiếm mặt bằng kinh doanh, tạo ra sự cạnh tranh không công bằng trong thị trường.

Thị trường điện máy đang chịu tác động mạnh mẽ từ xu hướng mua sắm online, với khách hàng ngày càng ưu tiên lựa chọn nơi có giá rẻ hơn Dấu hiệu bão hòa trong ngành đã trở nên rõ ràng, khi nhu cầu nâng cấp thiết bị như máy tính và tivi giảm sút Khách hàng hiện nay thường không còn mặn mà với việc đổi mới công nghệ, khi nhiều sản phẩm vẫn hoạt động tốt dù đã cũ Cảm xúc cuồng nhiệt với thiết bị công nghệ đời mới đang dần phai nhạt.

Sự suy giảm đột ngột của sức cầu do suy thoái kinh tế là một yếu tố khó lường, bên cạnh đó, sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các siêu thị điện máy cũng đóng góp quan trọng vào tình trạng suy sụp hiện nay.

Phương pháp thực hiện

Đề tài nghiên cứu này áp dụng phương pháp số, đặc biệt là mô hình tối ưu hóa, để giải quyết vấn đề Phần mềm Ilog CPLEX được sử dụng kết hợp với Microsoft Excel nhằm thực hiện giải mô hình toán đã được thiết lập.

Các bước tiếp cận

- Tìm hiểu các nội dung liên quan đến mạng lưới phân phối sản phẩm từ các bài báo, nghiên cứu điển hình trước đây.

Khảo sát mạng lưới phân phối trong chuỗi cung ứng hiện tại tại khu vực Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận thuộc Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của hệ thống phân phối trong khu vực này Nghiên cứu sẽ tập trung vào các yếu tố như kết nối giao thông, khả năng cung ứng hàng hóa và nhu cầu thị trường, từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

- Xây dựng mô hình toán tối ưu cho việc phân bổ nhiều loại hàng hóa trong mạng lưới phân phối sản phẩm đang xét.

- Thực hiện nghiên cứu thực tế để xem xét tính đúng đắn của mô hình vừa xây dựng.

Thiết kế mạng trong chuỗi cung ứng

2.1.1 Quy hoạch tuyến tính LP

Quy hoạch tuyến tính là một mô hình toán học nhằm tìm cực tiểu hoặc cực đại của hàm mục tiêu tuyến tính, với các ràng buộc dưới dạng bất đẳng thức và đẳng thức tuyến tính Theo nghiên cứu của Sankar et al (2012), mô hình vị trí và quyết định phân bổ cho mạng lưới chuỗi cung ứng đa cấp bậc được xây dựng dựa trên mô hình tuyến tính dạng chính tắc, với hàm mục tiêu được biểu diễn như sau: min/max z(x) = c T x, và các ràng buộc được xác định bởi range(A) = m.

Sankar et al đã nghiên cứu tối ưu hóa đa mục tiêu cho mạng lưới chuỗi cung ứng của một sản phẩm với bốn cấp: nhà cung ứng, nhà máy sản xuất, trung tâm phân phối (DC) và vùng khách hàng (CZ) Mục tiêu là xác định vị trí và số lượng nhà máy, dòng chảy nguyên vật liệu từ nhà cung ứng đến nhà máy, cũng như lượng vận chuyển sản phẩm từ nhà máy đến các DC và từ DC đến CZ, nhằm tối thiểu hóa chi phí cơ sở và chi phí vận chuyển, dựa trên nhu cầu tối đa cần đáp ứng Mô hình mạng lưới 4 cấp được phát triển với các ràng buộc về năng lực, chi phí sản xuất và vận chuyển, và được giải quyết bằng thuật toán Multi-objective Hybrid Particle Swarm Optimization (MOHPSO) Kết quả cho thấy sự đánh đổi giữa việc tối thiểu hóa chi phí trong chuỗi cung ứng và các yếu tố kinh tế khác nhau.

Van Djordjevic và cộng sự (2019) đã phát triển mô hình lập kế hoạch sản xuất tổng hợp (APP) nhằm xác định mức sản xuất, hàng tồn kho và công việc của công ty trong khoảng thời gian nhất định Mô hình này sử dụng các tập mờ để mô phỏng các tham số không chắc chắn dựa trên dữ liệu lịch sử của nhà cung cấp Các thí nghiệm được thực hiện với dữ liệu thực tế để phân tích ảnh hưởng của sự không chắc chắn đến APP Kết quả cho thấy mô hình APP giúp rút ngắn thời gian thực hiện hoạt động sản xuất và kho, đồng thời nâng cao hiệu suất của nhà cung cấp.

Theo nghiên cứu của Meng Yuan và cộng sự (2019), một mô hình lập trình tuyến tính số nguyên hỗn hợp (MILP) đã được đề xuất nhằm tối ưu hóa kế hoạch cho hệ thống phân phối xe đạp (BSS) Mô hình này kết hợp các vấn đề phụ như số lượng, vị trí và công suất của các trạm xe đạp, kích thước thiết kế đội tàu, vị trí kho, cũng như các kế hoạch tái cân bằng và bảo trì Kết quả cho thấy có thể đạt được sự cân bằng hiệu quả giữa chi phí cho nhà điều hành và mức độ dịch vụ cho người dùng.

Mô hình toán tối ưu cơ bản được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, như quy hoạch thủy điện theo mùa với các quy tắc quyết định tuyến tính (LDR) nhằm tối đa hóa lợi nhuận hàng tuần, giúp giảm độ phức tạp tính toán và cải thiện hiệu quả Enrico Turrini (2016) đã phát triển mô hình MAQ để lập kế hoạch chất lượng không khí hiệu quả về chi phí, đánh giá tác động của khí thải nhà kính và giải quyết các vấn đề quyết định đa mục tiêu liên quan đến ô nhiễm Carlos Pozo (2015) trình bày mô hình lập trình tuyến tính nhiều giai đoạn để xác định kế hoạch nông nghiệp tối ưu theo “Chính sách nông nghiệp chung mới”, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho nông dân và tính toán giá trị trợ cấp tối thiểu để thúc đẩy thực hành nông nghiệp bền vững.

2.1.2 Mạng lưới chuỗi cung ứng

Bài toán mạng lưới chuỗi cung ứng liên quan đến việc thiết kế các mối quan hệ giữa các công ty nhằm giảm chi phí Theo các chuyên gia, 80% chi phí trong chuỗi cung ứng phụ thuộc vào vị trí các cơ sở và dòng chảy nguyên liệu giữa các thành phần Việc thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng thường được gọi là “mô hình hóa mạng lưới”, cho phép tạo ra mô hình toán học để tối ưu hóa Masoud Sanei và cộng sự (2016) đã phát triển mô hình thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng hai giai đoạn với các dữ liệu chính, trong đó mô hình tổng quát bao gồm hàm mục tiêu và các ràng buộc cụ thể.

Masoud Sanei và các cộng sự đã nghiên cứu một vấn đề trong mạng lưới chuỗi cung ứng với hệ thống một sản phẩm hai giai đoạn trong điều kiện không chắc chắn, chú trọng vào các tham số chi phí và ràng buộc nội bộ Họ đã phát triển hai thủ tục giải pháp dựa trên các quan hệ thứ tự khác nhau cho thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng hai giai đoạn, được minh họa qua một ví dụ cụ thể Thiết kế mạng lưới giúp xác định cấu hình và cơ sở hạ tầng của chuỗi cung ứng, dựa trên các số liệu về địa lý, quy mô nhà máy và kho bãi, cũng như phân bổ kênh bán lẻ Các yếu tố này là rất quan trọng cho sự thành công của chuỗi cung ứng Chopra et al (2003) đã mô tả một mô hình thiết kế mạng lưới phân phối cho nhà cung cấp dịch vụ hậu cần Sourirajan et al (2009) tập trung vào việc xác định vị trí các trung tâm phân phối nhằm giảm thiểu chi phí Askin et al (2014) đề xuất việc kết hợp các lô hàng để giảm chi phí và cải thiện dịch vụ, trong khi Tuzkaya et al (2009) phát triển một mô hình lập trình tuyến tính để tối đa hóa lợi nhuận cho cả mạng lưới chuỗi cung ứng và các đơn vị chức năng riêng lẻ.

Mô hình mạng lưới phân phối trong chuỗi cung ứng đã được mở rộng qua nhiều nghiên cứu, trong đó có nghiên cứu của Conceiỗóo et al (2012) về một công ty thép đa quốc, sử dụng dữ liệu mạng phân phối hiện tại để xác định số lượng và vị trí của các trung tâm phân phối nhằm phục vụ khách hàng với các mức dịch vụ nhất định Hlyal et al (2015) đã phát triển mô hình phân bổ vị trí năng lực hai cấp (TLCLAP) và áp dụng thuật toán di truyền hiệu quả để tối ưu hóa mạng phân phối Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định vị trí kho bãi và phân bổ hàng hóa từ cảng biển đến các kho, cũng như phân bổ các cửa hàng vào kho trong mạng lưới phân phối.

Nghiên cứu về lập trình số nguyên hỗn hợp đã được áp dụng để đơn giản hóa các tính toán khoảng cách trong bài toán vị trí cơ sở điện dung, với sự xem xét đến chi phí thiết lập bao gồm chi phí cố định và chi phí cho từng cơ sở Hai mô hình lập trình tuyến tính tương đương đã được phát triển và giải bằng bộ giải MIP, cùng với một thuật toán heuristic Lagrangian để tìm giải pháp gần đúng cho bài toán NP-hard Đề tài “XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN CHO VIỆC PHÂN BỔ NHIỀU LOẠI HÀNG HOÁ CỦA MỘT MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ/ĐIỆN MÁY” tập trung vào thiết kế chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng, nhằm tối ưu hóa mạng lưới phân phối dựa trên thực tế của công ty, giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển và cải thiện hiệu quả cung ứng.

Giới thiệu phần mềm Cplex

Phần mềm được phát triển bởi Robert E Bixby và được bán qua CPLEX Inc Optimization, tổ chức đã được ILOG mua lại vào năm 1997; sau đó, ILOG đã được IBM mua lại vào tháng 1 năm 2009.

ILOG CPLEX, hay còn gọi là CPLEX, là phần mềm tối ưu hóa nổi bật, tên gọi của nó xuất phát từ phương pháp simplex và ngôn ngữ lập trình C Hiện nay, CPLEX hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như C++, C# và Java, cho phép giải quyết các bài toán quy hoạch nguyên, quy hoạch tuyến tính với quy mô lớn, quy hoạch toàn phương và quy hoạch lồi Phần mềm này dễ sử dụng và có khả năng tìm ra giải pháp tối ưu cho các bài toán với nhiều ràng buộc Mục tiêu chính khi sử dụng CPLEX thường là tối đa hóa lợi nhuận và sản lượng, đồng thời tối thiểu hóa chi phí, quãng đường di chuyển và các thất thoát trong sản xuất CPLEX cũng có thể tích hợp với Excel để xác định giải pháp tối ưu một cách thuận tiện Giao diện của phần mềm CPLEX được thể hiện trong hình 2.1.

Hình 2 1 Giao diện phần mềm Cplex

Trường hợp điển hình- Điện Máy Xanh

3.1.1 Giới thiệu về Điện Máy Xanh

 Tên công ty: Công Ty CP Đầu Tư Thế Giới Di Động

 Địa chỉ : số 222, đường Yersin, phường Phú Cường, Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Hình 3 1 Logo điện máy xanh

 Thương hiệu: Mobile World Investment Corporation

Công ty Cổ phần đầu tư Thế giới di động điều hành hai chuỗi bán lẻ nổi bật, chuyên cung cấp sản phẩm điện thoại di động và điện máy xanh Trong những năm qua, công ty đã liên tục mở rộng và phát triển, tuy nhiên, hiện tại đang đối mặt với xu thế bão hòa về hàng hóa.

Chuỗi Dienmayxanh.com, ra đời từ cuối năm 2010, chuyên cung cấp các sản phẩm điện tử tiêu dùng và kỹ thuật số như tivi, tủ lạnh, điện thoại di động và laptop Công ty nổi bật với dịch vụ khách hàng xuất sắc, luôn đặt khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động Đội ngũ nhân viên tận tâm đã giúp xây dựng hình ảnh đẹp và niềm tin từ khách hàng, dẫn đến sự gia tăng ổn định trong lượng khách tham quan và mua sắm qua các năm Thế Giới Di Động đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín, bao gồm Doanh nghiệp tiềm năng tăng trưởng toàn cầu và Top 5 nhà bán lẻ phát triển nhanh nhất Châu Á – Thái Bình Dương Sự phát triển của công ty cũng được nghiên cứu và giới thiệu tại các trường đại học hàng đầu như Harvard và UC Berkeley.

3.1.2 Điểm mạnh điểm yếu và chiến lược marketing của công ty

- Thương hiệu được nhận diện phổ biến nhờ chiến lược Marketing hiệu quả.

- Mạng lưới phân phối rộng khắp với 253 siêu thị trên toàn quốc, phủ sóng 63 tỉnh thành.

- Có tài chính khá tốt nên chịu chi cho chiến lược Marketing Điện Máy Xanh của MWG.

- Có chiến lược sáng tạo như phát triển hình thức siêu thị Điện Máy xanh mini ở các vùng ven.

- Hưởng được lợi thế tuyệt đối của ngành Viễn thông di động so với các chuỗi bán lẻ điện máy khác do thành công của Thế giới di động.

 Chi quá nhiều tiền vào việc quảng cáo dễ dẫn đến sa lầy nếu không có những chiến lược bài bản, đúng đắn.

 Theo mô hình siêu thị nhỏ nên hiệu quả khai thác ở mức thấp, khó đa dạng hàng hóa và tạo ra không gian mua sắm của khách hàng.

 Quy mô nhỏ nên những khách hàng lớn đi ô tô lại khá khó

 Nền kinh tế Việt Nam đang ở giai đoạn phục hồi do đó sức mua của thị trường bán lẻ điện máy có cơ hội tăng lên.

 Đời sống ngày càng phát triển nên các hộ gia đình ngày càng có nhu cầu mua sắm các máy móc hiện đại.

 Có điều kiện theo kịp sự phát triển của công nghệ.

Thị trường bán lẻ điện máy tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài Để tránh bị thâu tóm, các doanh nghiệp trong nước cần xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản và hiệu quả.

*Chiến lược marketing của Điện Máy Xanh

 Khu vực: toàn quốc, 63 tỉnh thành

 Quy mô thành phố: từ tỉnh lẻ đến siêu đô thị

 Mật độ: 274 người/km2 (theo tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình)

 Khí hậu: nằm trọn trong vùng nhiệt đới với khí hậu cận nhiệt đới ẩm ở miềnBắc và khí hậu nhiệt đới gió mùa ở miền Trung và miền Nam.

 Giới tính: nam và nữ

 Kích cỡ gia đình: gia đình hai thế hệ trở lên

 Thu nhập: 15 triệu/tháng trở lên

 Tầng lớp xã hội: tầm trung trở lên

 Hành động: tìm kiếm những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình, không ngần ngại chi trả.

 Sở thích: yêu thích sự hiện đại, tiện nghi

1 Họ cần sự thư giãn, giải trí sau một ngày làm việc căng thẳng.

2 Họ tin rằng những máy móc hiện đại giúp đỡ họ rất nhiều trong việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình.

3 Họ muốn khẳng định bản thân thông qua những nội thất trong nhà.

 Tính cách: phóng khoáng, là con người hiện đại

 Thường vào những dịp cuối năm khi con người thích đổi mới, bao gồm cả nội thất trong gia đình, công ty

 Tùy theo vòng đời của sản phẩm

 Khách hàng có được sự thư giãn, giải trí

 Cân bằng được công việc và cuộc sống

 Khẳng định được bản thân

 Tình trạng của người sử dụng: Họ đã, đang và sẽ sử dụng các sản phẩm điện máy, có nhu cầu mua các sản phẩm này.

Khái quát về chuỗi cung ứng của công ty

Hình 3 2 Mạng lưới chuỗi cung ứng phân phối của công ty.

Trong mối quan hệ của của công ty và các kho còn có 3 dòng dịch chuyển dòng vật chất, dòng thong tin và dòng vốn

Dòng vật chất từ các nhà cung cấp như Samsung và LG được vận chuyển đến kho chính và các kho ngoài, sau đó phân phối trực tiếp đến khách hàng Hàng hóa thường được chuyển về kho chính nhiều hơn, với xe nội bộ thực hiện việc vận chuyển đến các kho siêu thị cố định theo lịch hàng ngày Công ty có một bộ phận chuyên trách xác định số lượng hàng cần chia và gửi thông tin đến kho trung tâm về địa chỉ nhập hàng Công ty hoàn toàn tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của nhà cung cấp, coi đó là những sản phẩm khó thay thế và có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với họ Việc nhập hàng được dựa trên doanh số bán hàng, với chu kỳ nhập hàng trung bình từ 3-4 ngày một lần.

Các nhà cung cấp và doanh nghiệp thường xuyên trao đổi thông tin liên quan đến đơn hàng, giá cả, sản lượng bán, và hoạch định giá cả Họ cũng chia sẻ thông tin về các chương trình khuyến mãi, dự báo nhu cầu tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh và thị trường mới Việc giao tiếp giữa hai bên diễn ra qua nhiều kênh khác nhau như điện thoại, fax, hệ thống thông tin nội bộ hoặc gặp mặt trực tiếp.

Dòng vốn bắt đầu từ khách hàng đến các siêu thị, sau đó tiếp tục di chuyển về tổng công ty Tiếp theo, vốn sẽ được chuyển giao đến các nhà cung cấp.

Khách hàng thực hiện thanh toán cho đơn hàng đã đặt bằng cách đặt cọc từ 30-50% số tiền Sau khi nhận hàng, họ sẽ thanh toán phần còn lại Khách hàng có thể chọn nhiều hình thức thanh toán như tiền mặt, chuyển khoản hoặc thẻ tín dụng Tiền hàng sau đó sẽ được chuyển về tổng công ty, nơi đảm nhiệm việc chi trả cho các nhà cung cấp khác nhau Dòng vốn cũng di chuyển từ kho trung tâm đến các kho siêu thị.

3.2.1 Nhà cung cấp sản phẩm Để trở thành một siêu thị điện máy lớn, Siêu thị Điện Máy Xanh đã hợp tác với những tập đoàn điện tử lớn như Panasonic, LG, Sony, Sanyo, Toshiba, Samsung để tạo thành một siêu thị điện máy – nội thất đa dạng về mẫu mã và chất lượng Một số sản phẩm được cung cấp từ các tập đoàn có nhà máy sản xuất ở Việt Nam và một số sản phẩm nhập khẩu từ các tập đoàn điện tử nước ngoài vận chuyển đến kho chính Siêu thị điện máy Xanh, từ các kho chính đến khách hàng ở Cần Thơ và các tỉnh lân cận thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Cần Thơ

Hiện nay, kho chính của công ty được đặt tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, Long An và Cần Thơ, cùng với một kho lớn tại Cần Thơ, là kho chứa sản phẩm công nghệ điện máy – gia dụng lớn nhất khu vực phía Nam, với sức chứa hàng nghìn sản phẩm Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về sản phẩm công nghệ/điện tử tại các tỉnh, công ty đang tập trung huy động nguồn lực lớn nhằm rút ngắn thời gian phân phối và giao hàng, mặc dù điều này có thể dẫn đến lãng phí trong quá trình vận chuyển.

Khách hàng chính của Siêu thị Điện Máy Xanh đến từ 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Cần Thơ Hàng hóa được vận chuyển từ 3 kho chính và 6 kho ngoài đến hơn 34 đại lý Siêu thị Điện Máy thông qua dịch vụ giao hàng của công ty bằng xe tải.

Mô hình toán

3.3.1 Giới thiệu về bài toán

Bài toán tối ưu mạng lưới phân phối trong chuỗi cung ứng sản phẩm công nghệ và điện máy bắt nguồn từ vị trí kho chính tại Cần Thơ, nhằm phân phối sản phẩm đến khách hàng trong tỉnh và các tỉnh lân cận thuộc Đồng bằng sông Cửu Long Tại thành phố Cần Thơ, công ty sẽ tiến hành lưu kho, thiết lập nhân sự giao hàng và bố trí phương tiện vận chuyển để đảm bảo hiệu quả trong quá trình phân phối.

Mạng lưới phân phối của công ty bao gồm ba nhà cung cấp sản phẩm từ các nhà máy của hai tập đoàn điện tử hàng đầu là Samsung và LG Hệ thống này có ba kho chính và sáu kho bên ngoài, phục vụ khách hàng tại Cần Thơ và các tỉnh lân cận thuộc Đồng bằng sông Cửu Long Sản phẩm được vận chuyển từ nhà cung cấp đến các kho chính, sau đó kho ngoài sẽ nhận hàng từ kho chính để phân phối tới khách hàng Công ty cũng đang xem xét khả năng mở rộng thêm kho mới để nâng cao hiệu quả phân phối.

Chúng tôi đã thiết lập hai kho bên ngoài tại Long Xuyên và Kiên Giang nhằm tối ưu hóa thời gian cung cấp sản phẩm và giảm chi phí giao hàng cho khách hàng Khách hàng được phân chia thành hai nhóm: khách hàng trong tỉnh Cần Thơ và khách hàng ở các tỉnh lân cận thuộc Đồng bằng sông Cửu Long Mục tiêu chính của bài toán là tối ưu hóa chi phí vận chuyển và chi phí lưu trữ cho mỗi lô sản phẩm trong kế hoạch 4 quý của năm 2020.

Kết quả đạt được cuối cùng của mô hình toán bao gồm: (1) Chi phí kho bãi,

(2) Chi phí vận chuyển và (3) Khả năng lưu trữ của từng kho ngoài.

- Số lượng kho chính là 3 được đặt ngay trung tâm của các tỉnh thành Cần

Thơ, TP.Hồ Chí Minh và Long An.

Bài viết này sẽ tập trung vào các sản phẩm điện máy và gia dụng của hai tập đoàn điện tử nổi tiếng là Samsung và LG, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về những sản phẩm chất lượng và công nghệ tiên tiến của hai thương hiệu hàng đầu này.

- Mô hình gồm 3 nhà cung cấp sản phẩm ở Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải

Lượng nhu cầu của khách hàng được xác định dựa trên các số liệu dự báo kinh tế tương lai, nhằm đảm bảo sự tăng trưởng ổn định so với mức hiện tại.

Hình 3 3 Sơ đồ mạng lưới phân phối sản phẩm.

Xây dựng mô hình toán

3.4.1 Khai báo dữ liệu và biến sử dụng trong mô hình

Quy mô của mô hình phụ thuộc vào các tập hợp được sử dụng, và dữ liệu chi tiết về các tập hợp này được trình bày trong Phụ lục 1.

Tập hợp nhà cung cấp sản phẩm F = 1…3 bao gồm các nhà cung cấp từ nhà máy sản xuất thiết bị điện tử của Samsung tại SEHC_Hồ Chí Minh và nhà máy sản xuất thiết bị điện tử của LG tại các cảng nhập khẩu LG_Hải Phòng và LG_Đà Nẵng.

Các kho chính phân phối sản phẩm I bao gồm ba kho tại Hồ Chí Minh, Long An và Cần Thơ, chịu trách nhiệm phân phối đến các kho ngoại vi và khách hàng tại thành phố Cần Thơ cũng như khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

Tại Cần Thơ, hệ thống kho ngoài E = 6 được thiết lập nhằm phân phối sản phẩm đến khách hàng trong tỉnh và các khu vực lân cận thuộc đồng bằng sông Cửu Long.

Tập hợp các khách hàng trong tỉnh D = 3, chỉ xét khách hàng trong thành phố Cần Thơ.

Tập hợp các khách hàng ngoài tỉnh O = 1…24 gồm các khách hàng ở thành phố Cần Thơ và 11 tỉnh khác thuộc đồng bằng sông Cửu Long

Tập hợp các khoảng thời gian xem xét trong mô hình T = 1…4, gồm các quý trong năm 2020

Tập hợp các sản phẩm công nghệ P = 1,2,3 gồm các thương hiệu sản phẩm công nghệ lớn đến từ 2 tập đoàn Hàn Quốc: Samsung và LG.

Các phương thức vận chuyển m SET bao gồm việc vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến các kho chính, sau đó từ kho chính đến kho ngoài, và cuối cùng là vận chuyển từ kho chính và kho ngoài đến tay khách hàng cả trong và ngoài tỉnh.

Các thông số sử dụng trong mô hình toán bao gồm:

- CFIt : Chi phí vận chuyển đơn vị từ nhà cung cấp f đến kho chính i trong giai đoạn t.

- CIEe,t : Chi phí vận chuyển đơn vị từ kho chính i đến kho bên ngoài e trong giai đoạn t.

- CIDd,m,t: Chi phí vận chuyển đơn vị từ kho chính i đến khách hàng trong tỉnh d trong giai đoạn t.

- CIOm,t : Chi phí vận chuyển đơn vị từ kho chính i đến khách hàng ngoài tỉnh o trong giai đoạn t.

- CEDe,d,m,t : Chi phí vận chuyển đơn vị từ kho bên ngoài e đến khách hàng trong tỉnh d trong giai đoạn t.

- CEOe,m,t : Chi phí vận chuyển đơn vị từ kho bên ngoài e đến khách hàng ngoài tỉnh o trong giai đoạn t.

- Copi : Chi phí của hoạt động trong kho chính cho các sản phẩm được lưu trữ tại kho chính trong giai đoạn t.

- Ccope,e: Chi phí của hoạt đông trong kho bên ngoài e cho các sản phẩm được lưu trữ tại kho ngoài trong giai đoạn t.

- Copt : Chi phí của các hoạt động bốc xếp cho các sản phẩm từ nhà cung cấp f đến kho chính i.

- : Nhu cầu của khách hàng ngoài tỉnh trong giai đoạn t.

- : Nhu cầu của khách hàng trong tỉnh trong giai đoạn t.

- : Số lượng sản phẩm p từ nhà cung cấp f trong giai đoạn t.

3.4.2 Các biến số sử dụng trong mô hình toán

- XFIp,t : Dòng sản phẩm từ nhà cung cấp sản phẩm đến kho trong trong giai đoạn t.

- XIEe,p,t : Lưu lượng sản phẩm từ nhà cung cấp sản phẩm đến kho bên ngoài trong giai đoạn t.

- XIOm,p,t: Dòng sản phẩm từ kho chính đến khách hàng ngoài tỉnh.

- XEOe,m,p,t: Lưu lượng sản phẩm từ kho bên ngoài e đến khách hàng ngoài tỉnh.

- XIDd,m,p,t: Lưu lượng sản phẩm từ kho chính i đến khách hàng trong tỉnh.

- XEDe,d,m,p,t: Lưu lượng sản phẩm từ kho bên ngoài đến khách hàng trong tỉnh.

- Yp,t: Lưu lượng sản phẩm được lưu trữ ở kho chính trong giai đoạn t.

- Ye,p,t: Lượng sản phẩm lưu trữ kho bên ngoài e trong giai đoạn t.

- Zp,t : Lưởng sản phẩm được chuyển từ kho chính trong giai đoạn t.

- Sp,k,t : Tổng sản phẩm p tại kho chính trong giai đoạn t.

- Se,k,t: Tổng lượng lưu trữ tại kho bên ngoài e trong giai đoạn t.

Mô hình toán

Hàm mục tiêu :tối ưu hoá tổng chi phí, bao gồm vận chuyển và kho bãi

 Tổng chi phí vận chuyển kho chính

 Tổng chi phí vận chuyển ở kho ngoài

 Tổng chi phí lưu kho

Ràng buộc về khả năng cung cấp sản phẩm của nhà cung cấp sản phẩm:

(Trong cùng thời điểm, số lượng sản phẩm cung cấp từ nhà cung ứng nhỏ hơn hoặc bằng với khả năng lưu trữ của các kho chính).

Ràng buộc về lưu lượng sản phẩm ở các kho chính:

Tổng sản phẩm vận chuyển đến các kho chính tại một thời điểm sẽ bằng tổng lượng lưu trữ tại các kho chính cộng với lượng sản phẩm được vận chuyển để phân phối đến tay khách hàng.

Ràng buộc về khả năng cung cấp sản phẩm ở kho chính:

(Trong cùng thời điểm, lượng sản phẩm từ kho chính đến khách hàng trong và ngoài tỉnh sẽ nhỏ hơn hoặc bằng lượng sản phẩm lưu trữ ở kho chính).

Ràng buộc về lưu lượng vận chuyển từ kho chính đến kho ngoài:

(Trong cùng thời điểm, lượng sản phẩm ở các kho chính đến kho ngoài () sẽ bằng với lượng lưu trữ ở các kho chính).

Ràng buộc về lưu lượng vận chuyển từ kho chính đến kho ngoài:

(Trong cùng thời điểm, lượng sản phẩm ở các kho ngoài () sẽ bằng với lượng lưu trữ ở các kho bên ngoài).

Ràng buộc về khả năng cung cấp sản phẩm ở kho ngoài:

Lượng sản phẩm lưu trữ tại kho bên ngoài không vượt quá tổng lượng cung cấp cho khách hàng trong tỉnh và các tỉnh lân cận.

Ràng buộc về nhu cầu của khách hàng các tỉnh lân cận:

Nhu cầu của khách hàng tại các tỉnh lân cận hiện đang tương đương với tổng sản phẩm được vận chuyển từ các kho chính và kho bên ngoài.

Ràng buộc về nhu cầu của khách hàng trong tỉnh:

Trong cùng một thời điểm, nhu cầu của khách hàng trong tỉnh không vượt quá tổng lượng sản phẩm được vận chuyển từ các kho chính và các kho bên ngoài.

Ràng buộc về tổng lưu lượng sản phẩm lưu trữ ở kho chính:

Lưu lượng sản phẩm tồn kho tại kho chính bằng tổng lưu lượng sản phẩm bắt đầu cộng vào kho chính chia cho tỷ lệ hàng tồn kho của nhà cung cấp trong thời gian hoạch định.

Ràng buộc về tổng lưu lượng sản phẩm lưu trữ ở kho ngoài:

Lưu lượng sản phẩm trong kho ngoài không được vượt quá tổng lưu lượng sản phẩm ban đầu, tỷ lệ hàng tồn kho của nhà cung cấp trong thời gian hoạch định là yếu tố quan trọng cần xem xét.

Ràng buộc về khả năng lưu trữ của kho chính:

(Trong cùng thời điểm, tổng lượng sản phẩm lưu trữ trong kho chính không vượt quá khả năng lưu trữ của kho chính).

Ràng buộc về khả năng lưu trữ của kho chính:

(Trong cùng thời điểm, tổng lượng sản phẩm lưu trữ trong kho ngoài không vượt quá khả năng lưu trữ của ngoài).

Xây dựng hàm chi phí theo khoảng cách

Khoảng cách di chuyển giữa các tỉnh thành được thể hiện ở Bảng 4.1 dưới đây như sau:

Bảng 4 1 Khoảng cách giữa các tỉnh thành trong mô hình Đơn vị: Km

Tỉnh/Thành Phố Cần Thơ

4.1.1 Cách tính chi phí vận chuyển

Xe tải có khả năng chở tối đa 500kg và 100 sản phẩm Chi phí vận chuyển một sản phẩm giữa các tỉnh thành được xác định theo khoảng cách di chuyển thông qua một phương trình tuyến tính.

*Chi phí vận chuyển = x + y * Khoảng cách (Đơn vị: đồng/sản phẩm)

Trong mô hình chi phí vận chuyển, x đại diện cho chi phí thuê nhân viên lái xe, trong khi y là tổng chi phí tiêu hao nhiên liệu và phí đường bộ Cụ thể, chi phí thuê lái xe được giả định là 500, và chi phí cho nhiên liệu cùng phí đường bộ là 5.

Ví dụ: Chi phí vận chuyển 1 sản phẩm từ Cần Thơ đến Kiên Giang là:

500 + 5*106= 1030 đồng/sản phẩm Theo đó, bảng chi phí vận chuyển giữa các tỉnh thành được thể hiện ở Bảng 4.2 như sau:

Bảng 4 2 Chi phí vận chuyển giữa các tỉnh thành Đơn vị: đồng/sản phẩm

Tỉnh/Thành Phố Cần Thơ

Theo giả thuyết ban đầu, chi phí vận chuyển giữa các tỉnh thành được xác định bằng một hàm số tuyến tính theo khoảng cách Các tham số chi phí vận chuyển như CFI, CIE, CID, CED, CIO và CEO sẽ được tính toán dựa trên dữ liệu chi phí trong Bảng 4.2 Chẳng hạn, tham số CFI, biểu thị chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến kho chính, có giá trị được tính toán trong Bảng 4.3.

Bảng 4 3 Chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến các kho chính (CFI) Đơn vị: đồng/sản phẩm

Nhà cung cấp (f) Kho chính Khoảng Cách Chi phí vận chuyển

Giải thích: Chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp ở thành phố Hồ Chí Minh

(f1) đến kho chính ở Cần Thơ (i1) dựa vào khoảng cách di chuyển là 1.150 đồng/sản phẩm

Bảng 4 4 Chi phí vận chuyển từ kho chính đến khách hàng trong tỉnh(CID) Đơn vị: đồng/sản phẩm

Kho chính Khach hàng trong tỉnh Thời gian CID

Bảng 4 5 Chi phí vận chuyển từ kho phụ đến khách hàng ngoài tỉnh Đơn vị: đồng/sản phẩm

Kho ngoài Khách hàng trong tỉnh Thời gian Chi phí vận chuyển CED

Bảng 4 6 Thể hiện chi phí vận chuyển từ kho chính đến kho ngoài Đơn vị: đồng/sản phẩm

Kho chính Kho ngoài Thời gian

4.1.2 Các giá trị liên quan trong mô hình

Giả định rằng các thông số về nhu cầu của khách hàng trong và ngoài tỉnh cùng khả năng cung cấp của nhà cung cấp được trình bày trong phụ lục II Chi phí vận chuyển và lưu kho của mô hình từ năm 2020 dự kiến sẽ tăng 2%, trong khi nhu cầu và khả năng cung cấp cũng sẽ tăng 2% Mỗi lô sản phẩm bao gồm 10 sản phẩm được lưu trữ trong không gian có kích thước 1.5 x 1.5 mét, với tổng diện tích là 2.25 m².

Giả sử chi phí lưu trữ mỗi lô sản phẩm tại các kho chính là đồng nhất, chi phí lưu trữ cho mỗi lô sản phẩm trong một quý được thể hiện trong Bảng 4.7 dưới đây.

Bảng 4.7 Chi phí lưu trữ ở kho ngoài trên mỗi đơn vị sản phẩm Đơn vị: đồng/sản phẩm

Giả sử chi phí lưu trữ mỗi lô sản phẩm tại các kho chính là giống nhau, chi phí lưu trữ mỗi lô sản phẩm từ nhà cung cấp đến kho chính (Copt) trong một quý được trình bày trong Bảng 4.8 dưới đây.

Bảng 4 8 Chi phí lưu trữ ở kho trên mỗi đơn vị sản phẩm. Đơn vị: đồng/sản phẩm

Diện tích của từng kho chính ảnh hưởng đến khả năng lưu trữ, với mỗi lô sản phẩm gồm 10 sản phẩm chiếm 2.25 m² Thông số diện tích và khả năng lưu trữ tối đa được trình bày trong Bảng 4.5 Các kho chính được đặt tại trung tâm các tỉnh như Cần Thơ, Long An và thành phố Hồ Chí Minh Trong đó, kho chính tại Cần Thơ có sức chứa lớn nhất, nhờ vào vị trí thuận lợi trong Đồng bằng sông Cửu Long, giúp dễ dàng phân phối sản phẩm đến các kho ngoài và khách hàng trong khu vực.

Bảng 4 9 Khả năng lưu trữ của từng kho chính Đơn vị: sản phẩm

Kho Chính Diện tích Khả năng lưu trữ

Tương tự, giá trị về khả năng lưu trữ tối đa của các kho ngoài (CAPe,k) được thể hiện ở Bảng 4.10 dưới đây như sau:

Bảng 4 10 Khả năng lưu trữ của kho ngoài Đơn vị: sản phẩm

Kho Chính Diện tích Khả năng lưu trữ

Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho tại các kho phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng, buộc các nhà cung cấp phải thiết lập chính sách tồn kho hợp lý để đáp ứng nhu cầu này Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho (Ip) từ các nhà cung ứng cho các kho trong một năm sẽ khác nhau, được thể hiện cụ thể trong Bảng 4.11.

Bảng 4 11 Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho từ nhà cung cấp.

(f) Thương hiệu sản phẩm Tỷ lệ hàng tồn kho

Giả sử chi phí thuê công nhân bốc xếp sản phẩm vận chuyển vào kho là đồng nhất và mỗi công nhân có khả năng vận chuyển tối đa 200 sản phẩm Số lượng công nhân cần thuê phụ thuộc vào tổng số sản phẩm được vận chuyển từ nhà cung cấp đến kho Chi phí lưu trữ sản phẩm tại các kho chính (Copi) được trình bày chi tiết trong Bảng 4.12 dưới đây.

Bảng 4 12 Chi phí lưu trữ ở kho chính trên mỗi đơn vị sản phẩm. Đơn vị: đồng/sản phẩm

Nhu cầu của khách hàng trong tỉnh được xác định thông qua khảo sát và thông tin thu thập từ nhân viên cửa hàng, như thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 4 13 Thể hiện nhu cầu khách hàng trong tỉnh trong 4 quý năm 2020 Đơn vị: sản phẩm

Thời gian Cần Thơ 1 Cần Thơ 2 Cần Thơ 3

Nhu cầu của khách hàng ngoài tỉnh được xác định thông qua khảo sát và thông tin thu thập từ nhân viên cửa hàng, như thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 4 14 Thể hiện nhu cầu khách hàng ngoài tỉnh trong 4 quý năm 2020 Đơn vị: sản phẩm

Tiền Giang 2 2757 2895 3033 3171 Đồng Tháp 1 3945 4142 4349 4567 Đồng Tháp 2 2046 2148 2256 2469

Kết quả

Mô hình toán được giải quyết bằng phần mềm Ilog CPLEX cho phép tối ưu hóa lưu lượng lưu trữ tại các kho chính và kho ngoài Kết quả thu được cung cấp thông tin quan trọng về chi phí trong hàm mục tiêu, bao gồm chi phí vận chuyển và lưu trữ sản phẩm, cũng như các giá trị và biến trong mô hình.

Trong bốn quý đầu năm, bảng 4.15 thể hiện lượng sản phẩm vận chuyển từ nhà máy đến các kho chính (XFI), lưu lượng sản phẩm đặt ở kho chính (Y_pt) và lượng sản phẩm chuyển đi từ kho chính (Z_pt).

Bảng 4 15 Dòng sản phẩm P từ nhà cung cấp đến kho trong trong giai đoạn t Đơn vị: sản phẩm

Sản phẩm (P) Thời gian (T) XFI Y_pt Z_pt

Lưu lượng sản phẩm từ nhà cung cấp đến kho bên ngoài (XIE) trong 4 quý, cùng với lưu lượng sản phẩm được lưu trữ tại kho ngoài E (Y_ept), được trình bày chi tiết trong bảng 4.16.

Bảng 4 16 Dòng sản phẩm P từ nhà cung cấp đến kho ngoài Đơn vị: sản phẩm

(E) Sản Phẩm (P) Thời gian (T) XIE Y_ept

Lưu lượng sản phẩm từ kho ngoài đến khách hàng trong tỉnh (XED) trong giai đoạn t được thể hiện ở bảng 4.17.

Bảng 4 17 Lưu lượng sản phẩm từ kho ngoài E đến khách hàng trong tỉnh Đơn vị: sản phẩm

Lưu lượng sản phẩm từ kho chính đến khách hàng trong tỉnh (XID) trong giai đoạn t được thể hiện ở bảng 4.18.

Bảng 4 18 Lưu lượng sản phẩm từ kho chính I đến khách hàng trong tỉnh Đơn vị: sản phẩm

Kho chính (I) Khách hàng ngoài tỉnh (D) Thời gian (T) XID

Lưu lượng sản phẩm từ kho chính đến khách hàng ngoài tỉnh (XIO) trong giai đoạn t được thể hiện ở bảng 4.19.

Bảng 4 19 Lưu lượng sản phẩm (P) từ kho chính I đến khách hàng ngoài tỉnh Đơn vị: sản phẩm

Kho chính (I) Sản phẩm (P) Thời gian (T) XIO

Lưu lượng sản phẩm từ ngoài E đến khách hàng ngoài tỉnh (XEO) trong giai đoạn t được thể hiện ở bảng 4.20

Bảng 4 20 Lưu lượng sản phẩm từ kho ngoài E đến khách hàng ngoài tỉnh Đơn vị: sản phẩm

Kho ngoài (E) Sản phẩm (P) Thời gian (T) XEO

Sau khi xác định lưu lượng vận chuyển, chúng tôi xây dựng mạng lưới chuỗi cung ứng để thể hiện rõ ràng khối lượng hàng hóa Mạng lưới này mô tả quá trình vận chuyển sản phẩm từ nhà cung cấp đến kho và từ kho đến tay khách hàng trong tỉnh.

Hình 4 1 Thể hiện lưu lượng sản phẩm đến khách hàng trong tỉnh

Mạng lưới phân phối sản phẩm từ các kho phụ tại An Giang, Cần Thơ và Vĩnh Long đảm bảo cung cấp hàng hóa hiệu quả đến tay khách hàng trong tỉnh Tuy nhiên, do khoảng cách xa và chi phí cao, hai kho ở Kiên Giang và Tiền Giang không được lựa chọn để giao hàng cho khách hàng nội tỉnh.

Hình 4 2 Thể hiện lưu lượng sản phẩm từ kho phụ đến khách hàng ngoài tỉnh

Trong mạng lưới trên thể hiện rõ ràng các kho phụ gần khách hàng nào nhất xsex giao cho khách hàng đó.

Hình 4 3 Thể hiện lượng sản phẩm từ kho chính đến khách hàng ngoài.

Mạng lưới phân phối hiện tại cho thấy các kho chính cung cấp hàng hóa cho khách hàng ngoài tỉnh, tuy nhiên lượng sản phẩm giao đến đây khá hạn chế Nguyên nhân là do khoảng cách xa giữa các kho chính và khách hàng ngoài tỉnh, và chỉ khi kho phụ không đủ hàng thì kho chính mới thực hiện giao hàng cho khách hàng ở các tỉnh xa.

Hình 4 4 Thể hiện lượng sản phẩm từ kho chính đến khách hàng ngoài tỉnh

Mạng lưới thể hiện kho chính được chọn với chi phí thấp giao đến các khách hàng trong thành phố Cần Thơ

Bảng 4 21 Các giá trị của hàm mục tiêu trong mô hình Đơn vị: Đồng

Tổng chi phí vận chuyển ở kho chính 18.204.763.149

Tổng chi phí vận chuyển ở kho ngoài 10.874.000.000

Tổng chi phí lưu trữ 11.000.236.851

Tổng chi phí vận chuyển tại kho chính và kho ngoài, cùng với tổng chi phí lưu trữ, được trình bày trong bảng 4.21 Đây là những khoản chi phí mà công ty cần phải thanh toán.

*Phân tích độ nhạy của mô hình

Tổng chi phí vận chuyển ở kho chính

Tổng chi phí vận chuyển ở kho ngoài

Tổng chi phí lưu trữ Hàm mục tiêu

Hình 4.5 Thể hiện độ nhạy của mô hình

Sau khi điều chỉnh chi phí từ 5-10% và xem xét nhu cầu khách hàng, kết quả trong hình 4.5 cho thấy sự thay đổi về chi phí tăng và giảm là không đáng kể, cho thấy mô hình có khả năng ứng dụng cao Thêm vào đó, các chi phí không tăng lên một cách đáng kể, do đó không tạo ra nhiều rủi ro.

Kết luận

Trải qua các giai đoạn thực hiện, đề tài đã đạt được các kết quả như sau:

- Xác định được lưu lượng sản phẩm được giao từ các kho đến khách hàng.

- Xác định được chính xác kho giao cho khách hàng trong và ngoài tỉnh.

Nghiên cứu về mạng lưới phân phối trong chuỗi cung ứng sản phẩm đã thu thập được những kết quả quan trọng từ các nhà khoa học Bài viết này trình bày hiện trạng của mạng lưới phân phối trong chuỗi cung ứng sản phẩm của công ty, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và cải thiện hiệu quả trong quá trình phân phối.

- Nắm vững được chuỗi cung ứng hiện tại ở khu vực Cần Thơ, các tỉnh thành lân cận thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

Áp dụng kiến thức về mạng lưới chuỗi cung ứng giúp xây dựng mô hình toán tối ưu cho việc phân bổ nhiều loại hàng hóa Điều này hỗ trợ cải thiện hiệu quả trong mạng lưới phân phối sản phẩm, đảm bảo rằng hàng hóa được phân phối một cách hợp lý và hiệu quả.

- Thời gian thu thập số liệu khá dài do trong quá trình gặp nhiề hạn chế.

Kiến nghị

Với những hạn chế về thời gian nghiên cứu chúng tôi kiến nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo cho công ty:

Đề xuất xây dựng thêm kho mới nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển và chi phí lưu trữ, từ đó nâng cao tính cạnh tranh cho công ty trong lĩnh vực kho vận.

Mô hình này có thể được áp dụng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau, từ đó hình thành một mô hình tổng quát, mở rộng khả năng áp dụng cho các mục tiêu đa dạng hơn.

Ngày đăng: 03/07/2022, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Shankar, B. L., Basavarajappa, S., Chen, J. C. & Kadadevaramath, R. S. (2013).“Location and allocation decisions for multi-echelon supply chain network–A multi-objective evolutionary approach”. Expert Systems with Applications, 40(2), 551-562 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Location and allocation decisions for multi-echelon supply chain network–Amulti-objective evolutionary approach”. Expert Systems with Applications
Tác giả: Shankar, B. L., Basavarajappa, S., Chen, J. C. & Kadadevaramath, R. S
Năm: 2013
[2] Van Djordjevic, Dobrila Petrovic & Gordan Stojic (2019), “A fuzzy linear programming model for aggregated production planning (APP) in the automotive industry”. Computers in Industry. Volume 110, September 2019, Pages 48-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “A fuzzy linearprogramming model for aggregated production planning (APP) in the automotiveindustry”
Tác giả: Van Djordjevic, Dobrila Petrovic & Gordan Stojic
Năm: 2019
[3] Meng Yuan, Qiong Zhang, Bohong Wanga, Yongtu Lianga & HaoranZhang (2019), “A mixed integer linear programming model for optimal planning of bicycle sharing systems: A case study in Beijing”. Sustainable Cities and Society, Volume 47, May 2019, 101515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “A mixed integer linear programming model for optimal planning ofbicycle sharing systems: A case study in Beijing”
Tác giả: Meng Yuan, Qiong Zhang, Bohong Wanga, Yongtu Lianga & HaoranZhang
Năm: 2019
[4] Simen V.Braaten , Ola Gjứnnes, Knut Hjertvik & Stein-ErikFleten (2016),“Linear Decision Rules for Seasonal Hydropower Planning: Modelling Considerations”. Energy Procedia. Volume 87, January 2016, Pages 28-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Linear Decision Rules for Seasonal Hydropower Planning: ModellingConsiderations”
Tác giả: Simen V.Braaten , Ola Gjứnnes, Knut Hjertvik & Stein-ErikFleten
Năm: 2016
[5] Enrico Turrini, ClaudioCarnevale, GiovannaFinzi & MarialuisaVolta (2018), “A non-linear optimization programming model for air quality planning including co- benefits for GHG emissions”. Science of The Total Environment. Volume 621, 15 April 2018, Pages 980-989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Anon-linear optimization programming model for air quality planning including co-benefits for GHG emissions”
Tác giả: Enrico Turrini, ClaudioCarnevale, GiovannaFinzi & MarialuisaVolta
Năm: 2018
[6] Carlos Pozo & Laureano Jiménez Esteller (2015),“Multi-stage linear programming model for optimizing cropping plan decisions under the new Common Agricultural Policy”. Land Use Policy. Volume 48, November 2015, Pages 515- 524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Multi-stage linearprogramming model for optimizing cropping plan decisions under the new CommonAgricultural Policy”
Tác giả: Carlos Pozo & Laureano Jiménez Esteller
Năm: 2015
[7] Masoud Sanei, Ali Mahmoodirad và Sadegh Niroomand (2016) “Two-Stage Supply Chain Network Design Problem with Interval Data”. International Journal of e-Navigation and Maritime Economy. Volume 5, December 2016, Pages 74-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Two-StageSupply Chain Network Design Problem with Interval Data”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w