PHẦN NỘI DUNG
Cơ sở lý thuyết của đề tài
2.1.1 Tâm lý và tâm lý lứa tuổi học sinh THPT
Tâm lý bao gồm tất cả các hiện tượng tinh thần trong đầu óc con người, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và ảnh hưởng đến mọi hành vi, hoạt động của chúng ta.
Tâm lý lứa tuổi học sinh THPT:Học sinh THPT là những người ở độ tuổi từ
Từ 16 đến 18 tuổi, trong giai đoạn học lớp 10 đến lớp 12, thanh thiếu niên trải qua những thay đổi quan trọng về tâm lý và sinh lý, đánh dấu sự chuyển giao từ tuổi trẻ sang tuổi trưởng thành Đây là thời kỳ khó khăn nhưng cũng đầy cơ hội, khi các em hình thành tư tưởng và tâm lý, tự xác định bản thân trong xã hội Các em tích cực tham gia vào học tập và lao động để chuẩn bị cho tương lai, góp phần vào quá trình phát triển nhân cách và hướng tới sự ổn định.
Trong giai đoạn này, học sinh THPT cần nhận được sự hỗ trợ đặc biệt để phát huy sức mạnh thể chất và tâm lý, đồng thời hạn chế những điểm yếu và khắc phục các khó khăn mà họ gặp phải.
Học trực tuyến là hình thức học tập diễn ra qua các lớp học ảo, sử dụng công nghệ truyền âm thanh và hình ảnh, cùng với các thiết bị thông minh như laptop, smartphone và máy tính bảng.
Người học có thể tiếp cận các bài giảng và tài liệu đa dạng như văn bản, hình ảnh và video mà giáo viên đăng tải trên các nền tảng trực tuyến, cho phép họ học mọi lúc, mọi nơi Ngoài ra, còn có các khóa học trực tiếp, tạo cơ hội cho sự tương tác và tham gia giữa giáo viên và học sinh.
- Đặc điểm của phương pháp học trực tuyến
+ Giảng dạy và học tập thông qua các phần mềm công nghệ thông tin
+ Có thể kết hợp hình thức nghe – nhìn và tương tác giữa người dạy và người học
+ Có hoạt động dạy – học, kiểm tra, đánh giá
+ Người dạy có thể tạo các khóa học và tải các tài liệu (video, văn bản) lên các nền tảng dạy học trực tuyến
+ Người học có thể tham gia các khóa học bất cứ lúc nào họ muốn.
- Ưu điểm của học trực tuyến:Hình thức học trực tuyến đã và đang thể hiện được những ưu điểm nổi trội như sau:
Việc áp dụng dạy học trực tuyến giúp hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh bằng cách đảm bảo các lớp học diễn ra theo kế hoạch mà không cần giáo viên và học sinh phải đến trường, từ đó giảm thiểu khả năng nhiễm bệnh.
+ Thúc đẩy tính tự học: Người học có thể chủ động lựa chọn khóa học, tài liệu mình mong muốn và học bất cứ lúc nào, ở đâu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục là cần thiết, đòi hỏi giáo viên phải nâng cao năng lực và khám phá các phương pháp giảng dạy mới để thu hút học sinh Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy.
Việc tổ chức dạy học trực tuyến hiệu quả không chỉ thúc đẩy sự sáng tạo mà còn tạo cơ hội cho giáo viên và học sinh chủ động tiếp cận các nguồn học liệu hữu ích trên Internet, hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và học tập.
Dạy học trực tuyến mang lại cho học sinh cơ hội phát triển nhiều năng lực quan trọng, bao gồm khả năng tự chủ và tự học, năng lực tin học, năng lực công nghệ, cũng như khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Nhược điểm của học trực tuyến
Bên cạnh những ưu điểm trên, học trực tuyến vẫn còn một số nhược điểm như:
Kết nối mạng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự liên tục của buổi học; nếu gặp phải tình trạng chậm hoặc mất kết nối, quá trình giảng dạy sẽ bị gián đoạn Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tâm trạng của giáo viên và học sinh mà còn làm gián đoạn tiến trình bài giảng.
Dạy học trực tuyến yêu cầu người học phải có tính chủ động và kỷ luật cao, vì người dạy khó có thể quản lý và theo dõi quá trình học tập của họ Thiếu cơ hội trao đổi với giáo viên và bạn bè cũng làm giảm hứng thú học tập, do đó, ý thức tự giác của người học trở nên vô cùng quan trọng trong môi trường học trực tuyến.
- Ba hình thức tổ chức dạy học trực tuyến
Hình thức dạy học trực tuyến đóng vai trò hỗ trợ quan trọng cho dạy học trực tiếp, giúp giáo viên cung cấp tài liệu và học liệu cần thiết Qua đó, giáo viên có thể giao nhiệm vụ, giám sát và hướng dẫn học sinh tự học, từ đó chuẩn bị tốt cho các hoạt động dạy học trực tiếp sau này.
Dạy học trực tuyến kết hợp dạy học trực tiếp là một hình thức giáo dục hiệu quả, trong đó giáo viên giao cho học sinh nội dung tự học tại nhà Phương pháp này không chỉ tăng thời gian luyện tập và thực hành mà còn tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm làm việc nhóm và thảo luận khi trở lại trường.
Hình thức dạy học trực tuyến hoàn toàn thay thế dạy học trực tiếp, tổ chức các hoạt động giảng dạy qua Internet Phương pháp này chỉ áp dụng khi học sinh không thể đến trường Đề tài nghiên cứu nhằm tìm giải pháp khắc phục khó khăn tâm lý của học sinh trong quá trình dạy học trực tuyến, kết hợp với dạy học trực tiếp và hình thức dạy học trực tuyến toàn phần.
Để tối ưu hóa hiệu quả học trực tuyến cho học sinh, chúng ta cần hiểu rõ đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này Việc nắm bắt các hình thức học trực tuyến sẽ giúp chúng ta phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu, từ đó giải quyết những khó khăn mà học sinh thường gặp phải.
2.1.3 Những khó khăn tâm l ý của học sinh THPT khi học trực tuyến
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực tiễn về những bài viết, những hoạt động liên quan đến đề tài
Thực tế đã có nhiều bài báo liên quan đến đề tài, ví dụ như:
- Khắc phục những khó khăn khi dạy học trực tuyến, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam, ngày 8/4/2020
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, học trực tuyến đã trở thành phương thức giáo dục phổ biến, nhưng cũng gặp nhiều khó khăn Những thách thức này bao gồm thiếu hụt kết nối internet ổn định, khó khăn trong việc duy trì sự tập trung và tương tác hạn chế giữa giáo viên và học sinh Để khắc phục những vấn đề này, cần áp dụng các giải pháp như cải thiện hạ tầng công nghệ, tổ chức các buổi học trực tuyến tương tác và cung cấp hỗ trợ tâm lý cho học sinh Việc nâng cao kỹ năng tự học và quản lý thời gian cũng là yếu tố quan trọng giúp học sinh vượt qua khó khăn trong quá trình học trực tuyến.
+Khó khăn đầu tiên là chính giáo viên
+ Khó khăn đối với học sinh, sinh viên
Cách khắc phục khó khăn khi học trực tuyến
- 7 giải pháp cho việc dạy học trực tuyến hiệu quả, Báo Thanh niên, 1/9/2021
- Mệt mỏi do học online, thầy - trò mong được hỗ trợ tâm lý, Vnexpress, ngày 17/12/2021 chú trọng tới thực trạng tâm lý học sinh và giáo viên
Trong năm học 2021 - 2022, tôi đã hướng dẫn học sinh lớp 12D1 thực hiện đề tài về phong cách ngôn ngữ khoa học, giúp các em làm quen với nghiên cứu khoa học và thực nghiệm Tuy nhiên, học sinh chủ yếu chỉ dừng lại ở các giải pháp chung chung từ nhà trường, gia đình và xã hội Các bài viết liên quan cho thấy rõ điều này.
*Ưu điểm: Các bài viết nghiên cứu rõ thực trạng Một số bài có đi sâu phân
Nhiều bài viết hiện nay thường thiếu các giải pháp cụ thể, hoặc nếu có thì chỉ mang tính chung chung và tuyên truyền, dẫn đến việc áp dụng gặp nhiều khó khăn và lúng túng trong thực tế.
Hiện nay, chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về giải pháp khắc phục khó khăn tâm lý cho học sinh THPT khi học trực tuyến, tạo ra một "khoảng trống" trong lý luận và thực tiễn Đề tài Sáng kiến này cần làm rõ vấn đề này và dự kiến sẽ đóng góp quan trọng cho lý luận và thực tiễn dạy học trực tuyến tại các trường THPT hiện nay.
2.2.2 Thực trạng khó khăn tâm lý HS THPT kh i học trực tuyến
Thực trạng từ phía nhà trường
Ngay từ những ngày đầu chuẩn bị cho việc học trực tuyến, nhà trường đã thiết lập hệ thống phòng học Zoom và Google Meet thông qua nền tảng LMS tại địa chỉ https://c3dienchau3.lms.vnedu.vn/.
Nhà trường đã tiến hành khảo sát để nắm bắt số lượng học sinh sử dụng máy tính và điện thoại, cũng như tình trạng kết nối mạng của các em Để hỗ trợ học sinh, nhà trường đã cho mượn máy tính và tặng điện thoại Tuy nhiên, thiết bị học tập của các em có thể gặp hư hỏng và tình trạng mạng không ổn định, điều này khiến nhà trường chưa thể đánh giá đầy đủ.
Dạy học thích ứng với dịch COVID-19 đã dẫn đến nhiều thay đổi trong kế hoạch của nhà trường, bao gồm thời khóa biểu, thời gian cho từng tiết học và các buổi học bù Những thay đổi này tạo ra áp lực lớn về thời gian và khả năng tiếp nhận kế hoạch của học sinh.
Nhà trường chủ yếu tập trung vào việc giảng dạy của giáo viên, bao gồm việc thực hiện kế hoạch môn học, truyền đạt nội dung chính, sử dụng tài liệu trên LMS, cũng như quản lý lớp học trực tuyến qua Zoom và Google Meet Tuy nhiên, nhà trường chưa chú trọng đến những khó khăn tâm lý mà học sinh gặp phải trong quá trình học trực tuyến, cũng như thiếu các giải pháp cụ thể để hỗ trợ học sinh một cách hiệu quả và sâu sát.
Thực trạng từ phía giáo viên
Giáo viên (GV) khi dạy trực tuyến phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt trong giai đoạn đầu chuyển từ hình thức học trực tiếp Họ cần xây dựng kế hoạch giảm tải theo chỉ đạo từ Bộ, Sở và Trường, đồng thời học cách sử dụng và quản lý các phần mềm như Zoom và Google Meet, đưa tài liệu lên LMS, cũng như soạn giáo án PowerPoint Trong quá trình này, GV gặp không ít khó khăn và áp lực công việc, dẫn đến việc không còn nhiều thời gian để quan tâm đến những khó khăn tâm lý của học sinh (HS), thậm chí có thể vô tình tạo áp lực cho các em.
Tôi đã tiến hành khảo sát 30 GV THPT bằng phương pháp trao đổi, đàm thoại và thu được kết quả như sau:
TT Câu hỏi Tỉ lệ lựa chọn (%)
Thầy/ cô có gặp khó khăn khi dạy trực tuyến không?
Rất nhiều Tương đối Không gặp
Thầy/ cô có quan tâm tới những khó khăn về thiết bị của HS khi học trực tuyến không?
Quan tâm Không quan tâm
Thầy/ cô có quan tâm tới những khó khăn tâm lý của HS khi học trực tuyến không?
Quan tâm Chưa quan tâm
Thầy/ cô đã vận dụng những giải pháp để khắc phục khó khăn tâm lý của HS khi học trực tuyến chưa?
(Chỉ dành cho những GV có quan tâm tới khó khăn tâm lý của HS) Đã vận dụng
Mới có ý định vận dụng
Kết quả khảo sát cho thấy, 90% giáo viên gặp nhiều khó khăn khi dạy học trực tuyến Họ đặc biệt quan tâm đến thiết bị học tập của học sinh như điện thoại, máy tính, laptop, mạng và đường truyền, lo lắng về khả năng duy trì thiết bị trong suốt buổi học, tình trạng pin và nguy cơ cháy nổ Mặc dù giáo viên cũng chú ý đến những khó khăn tâm lý của học sinh, nhưng họ lại ít đưa ra giải pháp để khắc phục vấn đề này.
Để đánh giá thực trạng học sinh, tôi đã tiến hành khảo sát toàn bộ học sinh khối 12 tại trường THPT Diễn Châu 3 và thu thập được 504 câu trả lời.
Theo thống kê từ khảo sát, có 54,8% học sinh gặp phải căng thẳng và lo âu khi học trực tuyến, 43,5% cảm thấy cô lập, và 69% cảm thấy mệt mỏi.
Khó khăn về sức khỏe tâm lý cũng ở mức cao, đặc biệt là sức khỏe về mắt là 68,5%
Học sinh trung học thường phải đối mặt với nhiều áp lực tâm lý, trong đó áp lực thời gian chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,5% Tiếp theo là áp lực về điểm số với 48,4%, áp lực từ bài tập là 28,8%, và áp lực từ gia đình là 13,3% Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến tâm lý và hiệu suất học tập của học sinh.
Học sinh (HS) gặp nhiều áp lực khi không có thiết bị học trực tuyến hoặc thiết bị không đảm bảo, đặc biệt là từ gia đình có hoàn cảnh khó khăn Điều này khiến nhiều HS cảm thấy tự ti về hình ảnh bản thân khi học tại nhà, dẫn đến việc không muốn mở camera trong quá trình học trực tuyến Theo thống kê, có đến 27% HS cảm thấy tự ti, 68,3% cảm thấy bình thường và chỉ 4,8% cảm thấy tự tin khi mở camera trong lớp học trực tuyến.
Mức độ tập trung khi học trực tuyến cho thấy 15,7% người học kém tập trung, 70,4% khá tập trung và chỉ 13,9% rất tập trung Đặc biệt, có đến 31,5% người học gặp khó khăn trong việc duy trì sự chú ý.
HS khi học trực tuyến sử dụng mạng xã hội và các trò giải trí khác
Có đến 42,9% HS không nhận được sự hỗ trợ khi gặp khó khăn tâm lý và có đến 66,3% HS mong muốn nhận được sự hỗ trợ
Trong số 504 HS, có 72,4% không thích học trực tuyến và 79,9% HS không muốn tiếp tục học trực tuyến
Các giải pháp khắc phục khó khăn tâm lý cho HS khi học trực tuyến
Cơ sở đề xuất giải pháp
Xuất phát từ thực trạng tâm lý của học sinh THPT trong quá trình học trực tuyến, các giải pháp đưa ra cần phù hợp với tâm lý của học sinh ở từng thời điểm và hình thức học Giáo viên cần có khả năng phân tích tình hình cụ thể để áp dụng các giải pháp một cách linh hoạt và hiệu quả, đảm bảo sự thích ứng với từng lớp và từng học sinh.
Giải quyết nhu cầu tức thời giúp giảm áp lực cho học sinh một cách kịp thời và đúng lúc, đồng thời phù hợp với đặc điểm của từng em.
- Hướng tới phát triển những phẩm chất và năng lực của HS theo yêu cầu của Chương trình THPT 2018 với 05 phẩm chất và 10 năng lực
Để đáp ứng chủ trương chuyển đổi số theo xu hướng phát triển xã hội hiện nay, giáo viên cần đóng vai trò như một huấn luyện viên, hướng dẫn học sinh các kỹ năng công nghệ Tuy nhiên, để thực hiện điều này hiệu quả, giáo viên phải có kiến thức vững về công nghệ, bao gồm giao tiếp, biểu đạt thông tin và thiết kế bài học Nếu thiếu hiểu biết, giáo viên có thể gặp khó khăn và dẫn đến hiệu quả giảng dạy không như mong muốn.
Hướng tới tư duy công dân số và an toàn số, việc dạy học trong môi trường công nghệ và không gian thế giới phẳng đòi hỏi học sinh phải hòa nhập cộng đồng và thích nghi với việc chịu sự giám sát nhiều hơn so với lớp học truyền thống.
- Đáp ứng mục tiêu giáo dục của trường THPT Diễn Châu 3
2.3.1 Khắc phục khó khăn tâm lý của học sinh THPT khi học trực tuyến bằng những hoạt động cụ thể từ phía nhà trường Để ổn định tâm lý cho HS khi học TT song song với nhiệm vụ phòng chống dịch, nhà trường trước hết phải có những kế hoạch tổng thể được triển khai thành những hoạt động cụ thể phù hợp, kịp thời với tình hình mới như: Điều chỉnh chương trình dạy học trực tuyến phù hợp với thực tiễn,nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với dạy học TT, chú trọng tập huấn cho GV và HS về dạy học trực tuyến, sử dụng truyền thông để kết nối, tạo điều kiện cho HS “học tạm” khi các địa phương bị phong tỏa
2.3.1.1 Điều chỉnh chương trình dạy học trực tuyến phù hợp với thực tiễn
- Bước 1: Tổ chức nghiên cứu CV của Bộ, của Sở: Trường THPT Diễn Châu
Vào ngày 3, các cơ quan đã tổ chức họp chi bộ và chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn thực hiện nghiêm túc công văn 4040/BGDDT-GTrH cùng các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2021-2022 của Sở GD&ĐT Nghệ An Nội dung giáo dục đã được tinh giản bằng cách giảm số lượng bài học và tiết học, chuyển sang hình thức tự đọc, tự học tại nhà Đồng thời, không tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ cho các nội dung này và giữ lại yêu cầu tối thiểu cần đạt cho mỗi môn học Một số nội dung cũng được tích hợp theo chủ đề nhằm tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính logic và phù hợp với hình thức dạy học trực tuyến.
Bước 2 trong quá trình triển khai thực hiện là các tổ, nhóm CM tiến hành rà soát và nghiên cứu các chủ đề dạy học Họ tổ chức và sắp xếp các chủ đề này theo các công văn hướng dẫn, đảm bảo phù hợp với thực tế của nhà trường.
- Bước 3: Giáo viên xây dựng chương trình dạy học phù hợp với từng đơn vị lớp
- Bước 4: áp dụng, điều chỉnh (nếu có) bằng văn bản
Chương trình học giảm tải giúp học sinh tập trung vào phần lõi kiến thức, từ đó giảm khối lượng nội dung cần học Học sinh có cơ hội ôn tập và luyện tập nhiều hơn, phát triển kỹ năng thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn Đối với học sinh lớp 12, nội dung giảm tải không nằm trong thi THPT Quốc gia, giúp các em ôn tập hiệu quả, đúng trọng tâm và giảm áp lực học tập.
2.3.1.2 Nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với dạy học trực tuyến
Để đảm bảo hiệu quả trong việc dạy và học, bước đầu tiên là rà soát tình hình mạng và đường truyền tại tất cả các phòng học ảo và trực tiếp Cần thực hiện khảo sát thực tế về thiết bị như máy tính, điện thoại và kết nối internet của học sinh để hiểu rõ những khó khăn mà các em đang gặp phải cũng như nguyện vọng của họ.
GV và HS khi học TT nhằm hỗ trợ GV và HS kịp thời Các lớp báo cáo bằng văn bản
Trường đã nâng cấp dịch vụ internet bằng cách mua gói sử dụng phòng Zoom cho toàn trường, đảm bảo đường truyền ổn định, số lượng người tham gia không giới hạn và không giới hạn thời gian Ngoài ra, trường còn lắp đặt hệ thống mạng LAN và wifi tại tất cả các phòng học, giúp giáo viên dạy trực tiếp hiệu quả và học sinh dễ dàng tiếp cận bài học.
Thiết kế một trường học trực tuyến hoàn chỉnh yêu cầu ban lãnh đạo và ban quản trị nghiên cứu và triển khai trường học ảo trên nền tảng LMS Họ cần lập các lớp học ảo, đặt tên lớp, và thêm học sinh cùng giáo viên bộ môn theo phân công của trường Việc sử dụng lịch báo giảng điện tử, sổ đầu bài điện tử và sổ điểm điện tử được thực hiện một cách khoa học và nhịp nhàng, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong quá trình giảng dạy.
Trong thời gian học trực tuyến kết hợp với học trực tiếp, nhà trường đã trang bị máy tính và camera tại một số phòng học trọng điểm Điều này cho phép học sinh thuộc khối có ca F0 có thể tham gia học trực tuyến từ nhà, đảm bảo việc học không bị gián đoạn.
- Bước 3: Tổ chức trao máy tính, điện thoại cho HS không có thiết bị học TT Trong năm học 2021-2022, trường cho 01 HS mượn máy tính, tặng điện thoại cho
06 em, đáp ứng nguyện vọng về thiết bị học tập cho HS.
Hiệu quả: Tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS khi dạy học Bài giảng của
GV không gặp trục trặc và không có học sinh nào bị ra ngoài do số lượng quá đông Học sinh không bị giới hạn thời gian học trên Zoom, tránh việc phải thoát ra và lập lại phòng học Các em cũng không phải lo lắng về áp lực thiếu thiết bị học tập, nên có thể yên tâm học ở nhà như ở trường.
2.3.1.3 Chú trọng tập huấn cho GV và HS về dạy học trực tuyến
Nhà trường thành lập ban quản trị gồm ban giám hiệu và giáo viên tin học để thiết kế và xây dựng môi trường học tập hiện đại Ban quản trị sẽ luôn theo dõi những khó khăn của giáo viên và học sinh, từ đó hướng dẫn họ thực hiện hiệu quả việc dạy và học.
Bước 2: Tập huấn cho giáo viên chủ nhiệm (GVCN) về cách quản lý phòng học ảo, bao gồm việc mở phòng, quản lý host, trao quyền host cho học sinh, và xử lý tình huống khi bị mất quyền host.
Kết quả thực nghiệm của đề tài
Tôi tiến hành thực nghiệm đề tài trong năm học 2020-2021 và 2021-2022 theo quytrình:
Khảo sát về những khó khăn tâm lý của học sinh THPT trong quá trình học trực tuyến nhằm nắm bắt những vấn đề tâm lý phổ biến mà các em gặp phải Những khó khăn này đã trở thành tình trạng chung của học sinh trên toàn quốc kể từ năm 2020, do ảnh hưởng của dịch COVID-19.
Áp dụng linh hoạt các giải pháp và kinh nghiệm đã tích lũy vào quá trình dạy học trực tuyến theo kế hoạch của nhà trường và chủ trương của cấp trên là điều cần thiết Qua thực nghiệm, tôi đã rút ra được nhiều bài học mới hữu ích cho việc giảng dạy.
Thống kê kết quả học tập qua bốn bài thi trong năm học giúp đánh giá xem kết quả học tập của học sinh có bị giảm sút so với các năm học trước khi chuyển sang hình thức học trực tuyến hay không Điều này sẽ khẳng định mức độ hiệu quả của đề tài nghiên cứu.
Nghiệm thu kết quả được thực hiện sau khi áp dụng các kinh nghiệm từ sáng kiến, dựa trên kết quả thi giữa kỳ và cuối kỳ năm 2021-2022, cùng với kết quả khảo sát tâm lý học sinh sau khi áp dụng đề tài.
- Thống kê, phân tích, xếp loại kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học
2.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm
Từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 4 năm 2022, trường THPT Diễn Châu 3 đã áp dụng các giải pháp dạy học trực tuyến hiệu quả, giúp hoàn thành kịp tiến độ chương trình giáo dục mà không bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Chất lượng dạy học ổn định, với kết quả học tập và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh có xu hướng đi lên 100% học sinh tham gia học trực tuyến đầy đủ, không xảy ra hiện tượng đáng tiếc nào Các giải pháp cũng góp phần phát triển năng lực số và kỹ năng thi trực tuyến cho học sinh, đạt kết quả cao Dù trong bối cảnh dịch bệnh, quyết tâm của nhà trường đã giúp duy trì và phát triển chất lượng giáo dục, với thành tích thi học sinh giỏi luôn nằm trong tốp đầu của tỉnh Cụ thể, năm học 2020-2021, trường xếp thứ 2 với 01 giải nhất, 15 giải nhì, 06 giải ba và 03 giải khuyến khích; năm học 2021-2022 đạt 02 giải nhất, 06 giải nhì, 08 giải ba và 05 giải khuyến khích Trong suốt hai năm học này, tỷ lệ tốt nghiệp của học sinh đạt 100%.
Giữa tháng 4/2022, tôi tiến hành khảo sát HS, thống kê điểm thi học kỳcủa
Kết quả khảo sát cho thấy thái độ hứng thú của học sinh lớp 12A1, 12D1 và 12D3 đã có sự cải thiện rõ rệt sau khi áp dụng giải pháp, với tổng số 131 học sinh tham gia nghiên cứu.
Trước khi áp dụng giải pháp, học sinh lớp 12A1, 12D1, và 12D3 gặp nhiều khó khăn về tâm lý Sau khi thực hiện giải pháp, tình trạng tâm lý của 131 học sinh đã được khảo sát và so sánh, cho thấy sự cải thiện rõ rệt.
Trước khi áp dụng giải pháp
Không thích học trực tuyến
Không thích học trực tuyến
Lo âu, căng thẳng Cảm giác cô lậpMệt mỏiÁp lực thời gian Áp lực bài tập Áp lực điểm số Áp lực gia đình
Sau khi áp dụng giải pháp c Bảng thống kê kết quả điểm TB bài thi học kỳ của các lớp tương ứng qua các năm học môn Ngữ văn
Lo âu, căng thẳng Cảm giác cô lậpMệt mỏiÁp lực thời gian Áp lực bài tập Áp lực điểm số Áp lực gia đình
Mệt mỏi Áp lực thời gian Áp lực bài tập Áp lực điểm số Áp lực gia đìnhTrước khi áp dụngSau khi áp dụng
2018 – 2019 2019 - 2020 2020 - 2021 2021 - 2022 HK1 HK2 HK1 HK2 HK1 HK2 GK1 CK1 GK2 12A1 7.3 8.0 7.2 7.3 7.76 7.7 8.03 8.22 8.21
Bảng khảo sát a cho thấy HS đã có sự thay đổi về thái độ, hứng thú với học
Sau khi áp dụng đề tài, tỷ lệ học sinh yêu thích học Toán đã tăng từ 22,9% lên 76,3% Nhiều học sinh nhận thấy rằng học Toán mang lại nhiều cơ hội học tập, lớp học yên tĩnh, giúp việc tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
Bảng khảo sát b cho thấy sự cải thiện rõ rệt về tâm lý của học sinh sau khi áp dụng giải pháp, với tỷ lệ lo âu và căng thẳng giảm từ 55,7% xuống 16%, cảm giác cô lập giảm từ 51,1% xuống 9,2%, mệt mỏi giảm từ 71% xuống 26,7%, áp lực về thời gian giảm từ 68,7% xuống 24,4%, áp lực bài tập giảm từ 48,1% xuống 28,2%, áp lực điểm số giảm từ 32,8% xuống 26,7%, và áp lực gia đình giảm từ 23,7% xuống 13% Những con số này cho thấy sự thay đổi tích cực, đặc biệt là trong các khía cạnh lo lắng, căng thẳng, cô lập, mệt mỏi và áp lực thời gian.
Bảng thống kê c cho thấy kết quả điểm trung bình bài thi học kỳ của năm học
Trong giai đoạn 2020 – 2021 và 2021 – 2022, số lượng học sinh không chỉ không giảm mà còn có xu hướng tăng so với năm học 2018 – 2019 (không học trực tuyến) và năm học 2019 – 2020 (chưa áp dụng đề tài) Điều này chứng tỏ rằng các giải pháp của đề tài không chỉ giúp giải quyết những khó khăn về tâm lý của học sinh mà còn nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh dạy học trực tuyến.