1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC

210 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Bài Giảng Kinh Tế Học
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 2,49 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC (14)
    • A. Mục tiêu của chương 1 (14)
    • B. Nội dung chương 1 (14)
      • 1.1. Khan hiếm nguồn lực và ba vấn đề kinh tế cơ bản (14)
        • 1.1.1. Các nguồn lực đầu vào (14)
        • 1.1.2. Khan hiếm nguồn lực (15)
        • 1.1.3. Lựa chọn kinh tế tối ưu và chi phí cơ hội (16)
        • 1.1.4. Giới hạn khả năng sản xuất (18)
      • 1.2. Cơ chế kinh tế và các vấn đề kinh tế cơ bản (20)
        • 1.2.1. Cơ chế kinh tế (20)
        • 1.2.2. Ba vấn đề kinh tế cơ bản (0)
      • 1.3. Kinh tế học (26)
        • 1.3.1. Khái niệm kinh tế học (26)
        • 1.3.2. Kinh tế học vĩ mô (27)
        • 1.3.3. Kinh tế học vi mô (27)
      • 1.4. Kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc và phương pháp nghiên cứu . 28 1. Kinh tế học thực chứng (28)
        • 1.4.2. Kinh tế học chuẩn tắc (28)
        • 1.4.3. Phương pháp nghiên cứu (29)
    • C. Tóm tắt các nội dung chính của chương 1 (31)
    • D. Các thuật ngữ chính (32)
    • E. Phần ôn tập và thảo luận (33)
    • F. Tài liệu tham khảo của chương (35)
  • CHƯƠNG 2. THỊ TRƯỜNG VÀ CUNG, CẦU HÀNG HÓA (36)
    • A. Mục tiêu của chương 2 (36)
    • B. Nội dung chương 2 (36)
      • 2.1. Thị trường (37)
        • 2.1.1. Khái niệm thị trường (37)
        • 2.1.2. Đặc điểm của thị trường (37)
        • 2.1.3. Các chức năng của thị trường (37)
      • 2.2. Cầu (38)
        • 2.1.1. Khái niệm cầu (38)
        • 2.1.2. Biểu cầu, luật cầu, đồ thị đường cầu và hàm số cầu (39)
        • 2.1.3. Các yếu tố hình thành cầu (42)
        • 2.1.4. Sự vận động dọc đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu (45)
      • 2.2. Cung (48)
        • 2.2.1. Khái niệm cung (48)
        • 2.2.2. Biểu cung, luật cung, đồ thị đường cung và hàm số cung (48)
        • 2.2.3. Các yếu tố xác định cung (52)
        • 2.2.4. Sự vận động dọc đường cung và sự dịch chuyển đường cung (53)
      • 2.3. Cân bằng thị trường (56)
        • 2.3.1. Trạng thái cân bằng trên thị trường (56)
        • 2.3.2. Kiểm soát giá (59)
        • 2.3.3. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất (62)
      • 2.4. Độ co giãn (63)
        • 2.4.1. Co giãn của cầu theo giá (63)
        • 2.4.2. Co giãn của cung theo giá (66)
    • C. Tóm tắt các ý chính của chương 2 (68)
  • CHƯƠNG 3. LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ LÝ THUYẾT HÀNH VI NHÀ SẢN XUẤT (74)
    • A. Mục tiêu của chương 3 (74)
    • B. Nội dung chương 3 (74)
      • 3.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (75)
        • 3.1.1. Lợi ích ích tiêu dùng (75)
        • 3.1.2. Lợi ích tiêu dùng tối ưu (77)
        • 3.1.3. Sự lựa chọn của người tiêu dùng (79)
      • 3.2. Lý thuyết sản xuất (82)
        • 3.2.1. Công nghệ sản xuất và hàm sản xuất (82)
        • 3.2.2. Lựa chọn yếu tố đầu vào (85)
      • 3.3. Lý thuyết chi phí sản xuất (89)
        • 3.3.1. Khái niệm (89)
        • 3.3.2. Phân loại chi phí sản xuất (89)
      • 3.4. Doanh thu và lợi nhuận (93)
        • 3.4.1. Doanh thu (93)
        • 3.4.2. Lợi nhuận (95)
      • 3.5. Cấu trúc thị trường (97)
        • 3.5.1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (97)
        • 3.5.2. Thị trường độc quyền (104)
        • 3.5.3. Thị trường cạnh tranh độc quyền (110)
        • 3.5.4. Thị trường độc quyền tập đoàn (114)
    • C. Tóm tắt các ý chính của chương 3 (116)
  • CHƯƠNG 4. ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ (125)
    • A. Mục tiêu của chương 4 (125)
    • B. Nội dung chương 4 (125)
      • 4.1. Đo lường thu nhập quốc dân (125)
        • 4.1.1. Thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế (125)
        • 4.1.2. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) (127)
        • 4.1.3. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và các biến số khác về thu nhập (135)
      • 4.2. Đo lường biến động giá (137)
        • 4.2.1. Chỉ số giá (137)
        • 4.2.2. Phương pháp tính tỷ lệ lạm phát (138)
      • 4.3. Tỷ lệ thất nghiệp (138)
        • 4.3.1. Phương pháp tính tỷ lệ thất nghiệp (138)
        • 4.3.2. Quy luật Okun (139)
    • C. Tóm tắt các ý chính của chương 4 (140)
  • CHƯƠNG 5. CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ (146)
    • A. Mục tiêu của chương 5 (146)
    • B. Nội dung chương 5 (146)
      • 5.1. Tổng cầu và tổng cung (146)
        • 5.1.1. Tổng cầu và những thay đổi trong tổng cầu (146)
        • 5.1.2. Tổng cung và những thay đổi trong tổng cung (147)
        • 5.1.3. Mức giá và sản lượng cân bằng của nền kinh tế (149)
      • 5.2. Mô hình tổng chi tiêu của Keynes và chính sách tài khóa (150)
        • 5.2.1. Mô hình tổng chi tiêu của Keynes (150)
        • 5.2.2. Tổng cầu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế (154)
        • 5.2.3. Chính sách tài khóa (158)
      • 5.3. Tiền tệ và chính sách tiền tệ (162)
        • 5.3.1. Khái niệm và chức năng của tiền tệ (162)
        • 5.3.2. Mức cung tiền và vai trò kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trung ương . 164 5.3.3. Mức cầu tiền (164)
        • 5.3.4. Cân bằng thị trường tiền tệ (173)
        • 5.3.5. Tiền tệ, lãi suất và tổng cầu (175)
        • 5.3.6. Chính sách tiền tệ (176)
        • 5.3.7. Giới thiệu mô hình IS - LM (177)
    • C. Tóm tắt các ý chính của chương 5 (181)
  • CHƯƠNG 6. THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT (191)
    • A. Mục tiêu của chương 6 (191)
    • B. Nội dung của chương 6 (191)
      • 6.1. Thất nghiệp (191)
        • 6.1.1. Khái niệm (191)
        • 6.1.2. Phân loại thất nghiệp (192)
        • 6.1.3. Tác hại của thất nghiệp (194)
        • 6.1.4. Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp (194)
      • 6.2. Lạm phát (195)
        • 6.2.1. Khái niệm (195)
        • 6.2.2. Các nguyên nhân gây ra lạm phát (197)
        • 6.2.3. Tác hại của lạm phát (200)
        • 6.2.4. Khắc phục lạm phát (0)
      • 6.3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp (0)
        • 6.3.1. Đường Phillips ban đầu (0)
        • 6.3.2. Đường Phillips mở rộng (0)
    • C. Tóm tắt các ý chính của chương 6 (0)

Nội dung

TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC Trang 1 MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI GIỚI THIỆU 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ QUY ƢỚC 8 DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH 11 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC 14 A Mục tiêu của chƣơng 1 14 B Nội dung chƣơng 1 14 1 1 Khan hiếm nguồn lực và ba vấn đề kinh tế cơ bản 14 1 1 1 Các nguồn lực đầu vào 14 1 1 2 Khan hiếm nguồn lực 15 1 1 3 Lựa chọn kinh tế tối ưu và chi phí cơ hội 16 1 1 4 Giới hạn khả năng sản xuất 18 1 2 Cơ chế kinh tế và các vấn đề kinh tế cơ bản 20 1 2 1 C.

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC

Mục tiêu của chương 1

Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:

- Trình bày được khái niệm, mục tiêu, vai trò và công cụ của kinh tế hoc, kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô

- Trình bày và hiểu được bản chất của các nhóm chủ thể và các nhóm nguồn lực trong nền kinh tế

- Hiểu được các lý do cần phải lựa chọn kinh tế tối ưu và chi phí cơ hội của phương án kinh tế tối ưu đã lựa chọn

- Vẽ và mô tả được các đặc điểm của đường giới hạn khả năng sản xuất trên đồ thị

- Hiểu được ba vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế nền kinh tế.

Nội dung chương 1

1.1 Khan hiếm nguồn lực và ba vấn đề kinh tế cơ bản

1.1.1 Các nguồn lực đầu vào

Sự phát triển của xã hội loài người kéo theo nhu cầu gia tăng về ăn uống, nhà ở và giải trí, trong đó chỉ một số ít nhu cầu được thỏa mãn từ nguồn tự nhiên như không khí, nước và đất Phần lớn các nhu cầu khác được đáp ứng thông qua sản phẩm lao động Để sản xuất của cải vật chất đáp ứng nhu cầu con người, cần sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất, bao gồm vốn tài sản, lao động, đất đai và nguyên nhiên vật liệu.

Các yếu tố đầu vào là những tài nguyên mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ Những yếu tố này thường được kết hợp để tạo ra các sản phẩm đầu ra.

Hệ thống yếu tố đầu vào trong nền kinh tế bao gồm các nhóm chính như vốn, lao động, đất đai và khả năng kinh doanh Đất đai, hay tài nguyên thiên nhiên nói chung, là nguồn lực quý giá mà thiên nhiên cung cấp cho các quá trình sản xuất Nó không chỉ bao gồm diện tích đất nông nghiệp mà còn bao gồm đất dành cho nhà ở, xây dựng nhà máy, xí nghiệp và phát triển hạ tầng giao thông.

Ngoài ra yếu tố này bao gồm cả năng lƣợng, các tài nguyên phi năng lƣợng và các nguồn lực khác như không khí, nước, khí hậu

Lao động là yếu tố thiết yếu trong quá trình sản xuất, bao gồm cả thời gian và chi phí của con người Đây không chỉ là đầu vào phổ biến nhất mà còn đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp tiên tiến, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức hiện nay.

Vốn là nguồn lực thiết yếu hình thành nên các hàng hóa lâu bền trong nền kinh tế, được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm khác Việc tích lũy vốn đóng vai trò quan trọng và cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.

Một số nhà kinh tế cho rằng trình độ quản lý, khả năng kinh doanh và công nghệ là những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Trình độ quản lý giúp tối ưu hóa việc kết hợp các nguồn lực kinh tế và phát hiện cơ hội mới để gia tăng lợi nhuận Khả năng kinh doanh được thể hiện qua sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro liên quan đến các hoạt động kinh doanh mạo hiểm.

Khan hiếm là khái niệm mô tả mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng, khi số lượng tài nguyên có sẵn ít hơn so với nhu cầu cần thiết Mỗi cá nhân và cộng đồng đều đối mặt với vấn đề kinh tế này, khi nhu cầu luôn vượt quá khả năng đáp ứng Một ví dụ điển hình là việc sử dụng thu nhập hạn chế để thỏa mãn vô số sản phẩm mong muốn Để đáp ứng nhu cầu của con người, xã hội cần khai thác các nguồn lực khan hiếm làm yếu tố sản xuất nhằm tạo ra hàng hóa và dịch vụ.

Nguồn lực kinh tế của xã hội là hữu hạn, trong khi nhu cầu của các thành viên lại vô hạn, dẫn đến khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ cũng bị giới hạn Để đưa ra lựa chọn thông minh, cần so sánh chi phí và lợi ích của từng phương án Các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ đều thực hiện việc này trước khi quyết định hành động Mỗi lựa chọn mang lại lợi ích và chi phí khác nhau, do đó, khi thay đổi lựa chọn, lợi ích và chi phí cũng sẽ thay đổi Việc so sánh lợi ích tăng thêm và chi phí tăng thêm là cần thiết để đưa ra quyết định phù hợp.

Trang 16 một đơn vị đƣợc gọi là lợi ích cận biên Phần chi phí tăng thêm khi mở rộng mức độ hoạt động thêm một đơn vị đƣợc gọi là chi phí cận biên Nếu lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên thì nên mở rộng hoạt dộng, ngƣợc lại thì thu hẹp hoạt động Khi lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên thì mức độ hoạt động là tối ƣu vì lúc đó lợi ích ròng lớn nhất Đứng trước sự khan hiếm của các nguồn lực kinh tế xã hội nên các chủ thể buộc phải có những lựa chọn kinh tế tối ƣu nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất

1.1.3 Lựa chọn kinh tế tối ưu và chi phí cơ hội

1.1.3.1 Lựa chọn kinh tế tối ưu

Trong nền kinh tế, có bốn nhóm chủ thể chính quyết định việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm, bao gồm doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ và các đầu mối ra quyết định kinh tế khác Những chủ thể này đóng vai trò cơ bản trong việc hình thành và vận hành các hệ thống xã hội.

Hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là người tiêu dùng chính của hàng hóa và dịch vụ Họ quyết định lượng hàng hóa và dịch vụ được mua trên thị trường, đồng thời cũng sở hữu và cho thuê các yếu tố sản xuất trên thị trường đầu vào.

Doanh nghiệp là đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho nền kinh tế, quyết định phân bổ nguồn lực để tạo ra sản phẩm trên thị trường Đồng thời, doanh nghiệp cũng tham gia vào việc thuê, mua và sử dụng các yếu tố sản xuất từ thị trường đầu vào.

Chính phủ là các hợp thể nhân tạo, khác với doanh nghiệp, và có vai trò quan trọng trong việc ban hành quy định, luật lệ và mục tiêu nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh tế Từ góc độ kinh tế, chính phủ cung cấp hàng hóa và dịch vụ dựa trên yêu cầu chính trị và xã hội, thay vì chỉ theo nhu cầu thị trường.

Trong nền kinh tế hiện đại, ngoài chính phủ, còn có nhiều đầu mối ra quyết định như hiệp hội thương mại, tổ chức kinh doanh, câu lạc bộ và các tổ chức kinh tế quốc tế Những tổ chức này tạo điều kiện cho cá nhân và tổ chức hợp tác, từ đó đưa ra các quyết định kinh tế cụ thể.

Các nguồn lực khan hiếm có thể thay thế lẫn nhau trong sản xuất, đặc biệt khi phải hoạt động trong giới hạn ngân sách nhất định Điều này cho thấy rằng một hàng hóa có thể được sản xuất bằng nhiều nguồn lực khác nhau, tùy thuộc vào khả năng và chiến lược của nhà sản xuất.

Tóm tắt các nội dung chính của chương 1

Chương 1 cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế học nói chung và hai bộ phận cơ bản là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô Đồng thời chương này cũng đề cập đến những vấn đề cơ bản của kinh tế học, phương pháp nghiên cứu kinh tế học và giới thiệu lý thuyết lựa chọn kinh tế, các quy luật kinh tế chủ yếu tác động tới việc ra quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế

Kinh tế học nghiên cứu cách mà xã hội phân bổ nguồn lực khan hiếm để sản xuất hàng hóa và dịch vụ có giá trị, từ đó phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội.

Kinh tế học được chia thành hai nhánh chính: kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô Kinh tế học vi mô tập trung vào việc phân tích các quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp, cũng như mối quan hệ giữa họ trên các thị trường cụ thể.

Trang 32 các nộ dung chính nhƣ cung, cầu, tiêu dùng cá nhân, sản xuất, chi phí, lợi nhuận, cạnh tranh, độc quyền, giá cả… Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề chung của nền kinh tế tổng thể, các vấn đề về cách thức cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế nói chung Trọng tâm là các vấn đề nhƣ tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, đầu tƣ, tiết kiệm…

Nền kinh tế hoạt động dựa trên sự tương tác giữa người mua và người bán, chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh Những yếu tố này cùng nhau quyết định giá cả và số lượng hàng hóa được giao dịch trên thị trường.

Ba mô hình kinh tế chủ yếu bao gồm mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, mô hình kinh tế thị trường và mô hình kinh tế hỗn hợp Mỗi mô hình này có những đặc điểm và cách thức hoạt động riêng, ảnh hưởng đến sự phát triển và quản lý nền kinh tế.

Khan hiếm là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng sản xuất trong xã hội Điều này có nghĩa là nguồn lực của xã hội là hạn chế, dẫn đến việc không thể đáp ứng đầy đủ mọi mong muốn về hàng hóa và dịch vụ của con người Mặc dù nhu cầu của chúng ta là vô hạn, nhưng khả năng mua sắm lại bị giới hạn bởi các nguồn lực hiện có.

Vì vậy, chúng ta cần thiết phải lựa chọn kinh tế tối ƣu

Sự lựa chọn kinh tế mô tả quá trình mà các cá nhân và tổ chức quyết định lựa chọn các yếu tố đầu vào khác nhau, dựa trên việc tính toán và so sánh lợi ích mà mỗi sự lựa chọn mang lại.

Chi phí cơ hội của một phương án là giá trị tốt nhất của các lựa chọn bị bỏ qua khi quyết định thực hiện phương án đó Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện các kết hợp hàng hóa khác nhau mà nền kinh tế có thể đạt được dựa trên nguồn tài nguyên và công nghệ hiện có.

Mỗi quốc gia cần một hệ thống kinh tế để giải quyết ba vấn đề cơ bản: xác định sản xuất cái gì, quyết định cách thức sản xuất ra sao, và lựa chọn đối tượng tiêu thụ sản phẩm.

Các thuật ngữ chính

Kinh tế học bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế học vi mô và vĩ mô, giúp hiểu rõ các khía cạnh khác nhau của nền kinh tế Kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đưa ra các chính sách kinh tế Trong bối cảnh nguồn lực khan hiếm, lựa chọn kinh tế trở nên cần thiết, dẫn đến khái niệm chi phí cơ hội Giới hạn khả năng sản xuất là yếu tố quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh tế Cuối cùng, ba vấn đề kinh tế cơ bản và cơ chế kinh tế là những yếu tố cốt lõi để giải quyết các thách thức trong nền kinh tế.

Phần ôn tập và thảo luận

Câu 1: Trình bày khái niệm kinh tế học? Phan biẹt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô?

Câu 2: Thế nào là nền kinh tế? Kể tên các nhóm chủ thể trong nền kinh tế, họ có mục tiêu và hạn chế gì?

Ba vấn đề kinh tế cơ bản của các nền kinh tế bao gồm sản xuất, phân phối và tiêu dùng Để giải quyết những vấn đề này, các cơ chế kinh tế như thị trường, kế hoạch hóa và can thiệp của nhà nước được áp dụng Thị trường giúp xác định sản phẩm và dịch vụ cần thiết, kế hoạch hóa đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả, trong khi sự can thiệp của nhà nước điều chỉnh các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Những cơ chế này phối hợp với nhau nhằm duy trì sự cân bằng và phát triển bền vững cho nền kinh tế.

Câu 4: Phân biệt kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc? Cho ví dụ minh họa?

Câu 5: Trình bày khái niệm cơ chế kinh tế? Các cơ chế kinh tế có những ƣu và nhƣợc điểm gì?

Câu 6: Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa?

Câu 7: Trình bày quy luật chi phí cơ hội tăng dần và minh họa bằng đường giới hạn khả năng sản xuất?

Phương pháp phân tích cận biên trong lựa chọn kinh tế tối ưu giúp xác định mức độ tối ưu của việc sử dụng nguồn lực bằng cách so sánh chi phí và lợi ích biên Đặc điểm của những điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện sự lãng phí nguồn lực, trong khi những điểm bên ngoài đường giới hạn này không khả thi do vượt quá khả năng sản xuất hiện tại Việc phân tích các điểm này là cần thiết để tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Câu 10: Giải thích cơ chế lựa chọn kinh tế của các chủ thể trong nền kinh tế? Cho ví dụ minh họa?

Câu hỏi trắc nghiệm: Lựa chọn ý đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau:

1 Trong các ý sau, ý nào kinh tế học vi mô không nghiên cứu? a Giá bán và sản lượng hàng hóa cân bằng trên thị trường b Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp quyết định sản xuất mức sản lƣợng tại đó chi phí biên bằng doanh thu biên c Cán cân ngoại thương năm 2012 của Việt Nam được tính thâm hụt trên 20% d Để tối đa hóa doanh thu, doanh nghiệp thường tăng sản lượng bán ra hơn là tăng giá bán hàng hóa

2 Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng? a Tièn thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở b Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế

Trang 34 c Các chủ nhà nên đƣợc tự do đặt giá tiền cho thuê nhà d Tiền thuê nhà quá cao

3 Theo anh (chị) , vấn đề khan hiếm? a Chỉ tồn tại trong mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung b Chỉ tồn tại trong mô hình kinh tế hỗn hợp c Tồn tại vì nhu cầu của con người không thể được thỏa mãn với các nguồn lực hiện có d Không có câu nào đúng

4 Yếu tố nào dưới đây không bao hàm trong chi phí cơ hội để có thể được học ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội của một sinh viên? a Lương mà bạn có thể kiếm được nếu không đi học b Tiền chi phí cho ăn uống c Tiền chi phí cho chi mua tài liệu, giáo trình d Tiền học phí

5 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần ứng với? a Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi ra ngoài b Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lõm vào trong c Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng dốc xuống d Không có dạng nào trên đây

6 Trong các ý sau, ý nào kinh tế học vĩ mô nghiên cứu? a Lạm phát và thất nghiệp b Mức cung tiền và vai trò kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trung ƣơng c Tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập ròng d Tất cả các ý trên đều đúng

7 Trong nền kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết? a Thông qua các kế hoạch của nhà nước b Thông qua thị trường c Thông qua thị trường và kế hoạch của nhà nước d Không có phương án nào đúng

Một doanh nghiệp sản xuất giày da với 100 công nhân chuyên chế tạo hai loại sản phẩm chính là giày da và giày thể thao.

Năng suất của mỗi công nhân trong ngày là 60 đôi giầy thể thao hoặc 30 đôi giầy da

8 Chi phí cơ hội cho việc sản xuất giầy da bằng? a 2 đôi giầy da b 4 đôi giầy thể thao c ẵ đụi giầy thể thao d 2 đôi giầy thể thao

9 Chi phí cơ hội cho việc sản xuất giầy thể thao bằng? a 2 đôi giầy da b 4 đôi giầy thể thao c ẵ đụi giầy da d 2 đôi giầy thể thao

10 Phương trình đường giới hạn khả năng sản xuất của doanh nghiệp là? a b c 2x + y = 6000 d Câu a & c đúng

Tài liệu tham khảo của chương

1 PGS TS Vũ Kim Dũng và PGS.TS Nguyễn Văn Công (2012), Giáo trình Kinh tế học, tập 1, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, trang 1 - 30

2 PGS.TS Cao Thúy Xiêm (2012), Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Tài chính, trang 1 - 22

3 PGS TS Nguyễn Ái Đoàn (2010), Giáo trình Kinh tế học vĩ mô, Nhà xuất bản Bách khoa, Hà Nội, trang 23 - 39

4 PGS TS Nguyễn Văn Dần (2012), Giáo trình Kinh tế vi mô, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 16 - 30

5 PGS.TS Nguyễn Văn Luân (2012), Giáo trình Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp HCM, trang 1 - 42

THỊ TRƯỜNG VÀ CUNG, CẦU HÀNG HÓA

Mục tiêu của chương 2

Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:

- Trình bày và phân tích được khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng và các quy luật của thị trường

- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, phương pháp đo lường cầu thị trường và cung thị trường về một loại hàng hóa dịch vụ

- Biểu diễn và phân tích được đặc điểm, quy luật của đường cầu và đường cung hàng hóa, dịch vụ

- Trình bày được các bước thiết lập hàm số cung, cầu hàng hóa, dịch vụ

- Hiểu được đặc điểm các trạng thái thị trường trong trường hợp thị trường cân bằng, thị trường dư thùa và thiếu hụt hàng hóa

- Hiểu được các lý do cần phải điều tiết giá thị trường thông qua thuế, trợ giá và giá trần, giá sàn.

Nội dung chương 2

Thị trường là tập hợp các thỏa thuận, thông qua đó, người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ

Cung và cầu là hai yếu tố cơ bản trong kinh tế học, đặc biệt là kinh tế vi mô Phân tích cung cầu giúp hiểu và dự đoán các hiện tượng kinh tế trên thị trường cũng như trong đời sống xã hội.

Mô hình cung cầu giải thích cách hình thành giá cả hàng hóa và dịch vụ thông qua sự tương tác giữa người mua và người bán trên thị trường.

Lý thuyết cung cầu giúp người học phân tích và dự đoán tác động của sự thay đổi điều kiện kinh tế đến giá cả và tình hình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Nó cũng cho phép đánh giá ảnh hưởng của các chính sách can thiệp của chính phủ như kiểm soát giá, thuế và trợ cấp.

Tiếp theo việc xác định ảnh hưởng của các chính sách này đến sản xuất và tiêu dùng ra sao thông qua phân tích cung cầu

Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế được phân chia thành hai nhóm chính: người mua và người bán Nhóm người mua bao gồm người tiêu dùng, những người đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ.

Mua hàng hóa và dịch vụ là nhu cầu thiết yếu của cá nhân và doanh nghiệp, trong khi các doanh nghiệp cần nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị và lao động để sản xuất Người bán bao gồm các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng, chủ sở hữu đất đai, vốn và nhân lực Sự tương tác giữa người mua và người bán tạo nên sự hình thành của thị trường.

Thị trường là tập hợp các thỏa thuận, thông qua đó, người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ

2.1.2 Đặc điểm của thị trường

Thị trường thường được liên tưởng đến các chợ và cửa hàng, nơi người mua và người bán trực tiếp giao dịch về hàng hóa và giá cả Trong các thị trường lớn hơn như thị trường chứng khoán, lao động và tiền tệ, giao dịch thường diễn ra qua các trung gian Mỗi hàng hóa và dịch vụ đều có giá cả, được xác định từ chi phí sản xuất và điều chỉnh qua hành vi mua bán Giá cả phản ánh giá trị của hàng hóa bằng tiền Tất cả các thị trường đều thực hiện chức năng kinh tế quan trọng là cân bằng lượng hàng hóa cần mua và cần bán.

2.1.3 Các chức năng của thị trường Đặc điểm lớn nhất của thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa với các chức năng chính nhƣ sau:

Thị trường thực hiện các hoạt động trao đổi và mua bán hàng hóa, dịch vụ, đồng thời điều tiết sự cân bằng giữa cung và cầu cũng như giá cả.

Chức năng thừa nhận của thị trường là nơi người mua công nhận và chấp nhận hàng hóa do người bán cung cấp Thị trường xác định quy mô cung cầu, đồng thời thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.

Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và kích thích cung cầu hàng hóa, giúp người cung cấp nhận biết những khu vực cần cung ứng và những nơi đang thiếu hụt hoặc thừa hàng hóa Ngoài ra, thị trường còn ảnh hưởng đến cơ cấu ngành nghề sản xuất của nền kinh tế thông qua sự xuất nhập ngành liên tục của các chủ thể kinh tế.

Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho cả người mua và người bán, bao gồm thông tin về đối tác giao dịch, giá cả và các yếu tố liên quan đến sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa.

Xem xét sự vận động của thị trường, mô hình cung và cầu thị trường phản ánh mối quan hệ giữa người mua và người bán Mô hình này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường và ảnh hưởng của cung cầu đến giá cả.

Cầu là số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả định rằng các yếu tố khác ngoài giá không thay đổi.

Cầu hàng hóa bao gồm hai yếu tố chính: ý muốn mua và khả năng mua Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc máy tính xách tay Sony Vaio mới nhưng không đủ tiền, thì cầu của bạn đối với sản phẩm này bằng không Ngược lại, nếu bạn có đủ tiền nhưng không có nhu cầu mua chiếc máy tính Acer cũ, cầu cũng sẽ không tồn tại Do đó, cầu chỉ xuất hiện khi người tiêu dùng vừa có mong muốn mua hàng hóa và sẵn sàng chi trả cho nó.

Lượng cầu là khái niệm chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn và có khả năng chi trả tại một mức giá nhất định Nó không chỉ phản ánh nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng mà còn phụ thuộc vào khả năng tài chính của họ.

Tóm tắt các ý chính của chương 2

Chương 2 giới thiệu những nội dung cơ bản của cầu, cung, giá cả và sự điều tiết của thị trường

Cầu của hàng hóa và dịch vụ được định nghĩa là số lượng mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.

Luật cầu cho biết số lƣợng hàng hóa, dịch vụ đƣợc mua luôn có quan hệ ngƣợc chiều với giá bán của hàng hóa, dịch vụ đó

Cầu thị trường được hình thành bởi nhiều yếu tố quan trọng, bao gồm giá cả hàng hóa, giá cả hàng hóa liên quan, thu nhập, sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng, quy mô thị trường, cùng với tác động của chính phủ Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng cầu mà còn dẫn đến sự dịch chuyển của đường cầu, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về động lực của thị trường.

Cung của hàng hóa và dịch vụ là tổng số lượng mà người bán có khả năng và sẵn lòng cung cấp ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.

Luật cung cho thấy rằng số lượng hàng hóa và dịch vụ được cung ứng trên thị trường có mối quan hệ thuận chiều với giá bán của chúng Khi giá tăng, lượng hàng hóa và dịch vụ cung cấp cũng tăng theo, và ngược lại, khi giá giảm, lượng cung sẽ giảm.

Các yếu tố hình thành cung thị trường bao gồm giá cả hàng hóa, quy mô sản xuất, giá cả yếu tố đầu vào, tiến bộ khoa học công nghệ và tác động của chính phủ Những yếu tố này giúp giải thích nguyên nhân gây ra sự di chuyển dọc theo đường cung và sự dịch chuyển toàn bộ đường cung.

Trạng thái cân bằng thị trường xảy ra khi không có áp lực nào ảnh hưởng đến giá cả và sản lượng Khi thị trường dư thừa hàng hóa, giá sẽ giảm do sự điều chỉnh của thị trường Ngược lại, trong trường hợp thị trường thiếu hụt hàng hóa, giá sẽ tăng lên.

Giá cân bằng thường được xác định bởi quy luật cung cầu, nhưng trong nhiều trường hợp, nó có thể không phù hợp với lợi ích của người tiêu dùng hoặc người sản xuất Để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, chính phủ thường áp dụng các biện pháp kiểm soát giá.

Trang 69 định giá trần hoặc giá sàn Để kiểm soát giá, đôi khi chính phủ còn sử dụng đến chính sách thuế khóa và chính sách trợ giá nhằm điều tiết giá trên thị trường

Thặng dư tiêu dùng là sự chênh lệch tổng hợp giữa giá mà người tiêu dùng sẵn lòng chi trả và giá thực tế họ phải trả Trong khi đó, thặng dư sản xuất phản ánh sự chênh lệch tổng giữa giá bán của nhà sản xuất và giá mà họ sẵn lòng chấp nhận Tổng thặng dư chung của xã hội được tính bằng cách cộng gộp thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất, tạo thành một chỉ số quan trọng về hiệu quả kinh tế trong xã hội.

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ, nơi cầu thị trường và cung thị trường tương tác để xác định giá cả Cân bằng thị trường xảy ra khi lượng cầu bằng lượng cung, trong khi thiếu hụt thị trường dẫn đến tình trạng cầu vượt cung và dư thừa thị trường khi cung vượt cầu Các yếu tố như giá trần, giá sàn, thuế khóa và trợ giá có ảnh hưởng lớn đến sự di chuyển và dịch chuyển của cầu cung Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và thặng dư xã hội là những khái niệm quan trọng giúp hiểu rõ hơn về lợi ích kinh tế trong thị trường.

E Phần ôn tập và thảo luận:

Câu 1: Phân biệt khái niệm cầu, lƣợng cầu đối với hàng hóa?

Câu 2: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa?

Câu 3: Phân biệt khái niệm cung, lƣợng cung đối với hàng hóa?

Câu 4: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến cung hàng hóa?

Câu 5: Phân tích sự thay đổi cung và lƣợng cung trên đồ thị?

Câu 6: Phân tích sự thay đổi cầu và lƣợng cầu trên đồ thị?

Câu 7: Hãy chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu theo giá?

Câu 8: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu và độ co giãn của cầu?

Câu 9: Hãy giải thích vì sao hàng hóa càng hạn chế mua bán, nhu cầu với loại hàng hóa này lại càng cao?

Thặng dư tiêu dùng là phần lợi ích mà người tiêu dùng nhận được khi họ sẵn lòng trả giá cao hơn giá thị trường cho hàng hóa, trong khi thặng dư sản xuất là lợi nhuận mà nhà sản xuất thu được khi bán sản phẩm với giá cao hơn chi phí sản xuất Khi chính phủ áp dụng thuế lên hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, điều này có thể dẫn đến tổn thất cho xã hội do giảm mức tiêu thụ và sản xuất, làm giảm hiệu quả kinh tế Sự gia tăng giá cả do thuế có thể khiến người tiêu dùng mua ít hơn, trong khi nhà sản xuất cũng có thể giảm sản lượng, dẫn đến sự mất mát tổng thể trong phúc lợi xã hội.

Câu hỏi trắc nghiệm: Lựa chọn đáp án đúng nhất để trả lời các câu hỏi sau

1 Với giả định các yếu tố khác ngoài giá không đổi, luật cầu cho biết: a Giá hàng hóa tăng thì lƣợng cầu giảm b Giá hàng hóa tăng thì lƣợng cung tăng

Trang 70 c Giá và lƣợng cầu có quan hệ thuận chiều d Giá hàng hóa tăng thì lƣợng cầu tăng

2 Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu rượu vang đỏ sang phải? a Giảm giá rƣợu vang đỏ b Giảm giá rƣợu vang chát (hàng hóa thay thế) c Tăng giá bắp rang bơ (hàng hóa bổ sung) d Thu nhập tăng

3 Khi giá thịt bò tăng sẽ gây ra: a Tăng cầu thịt gà (hàng hóa thay thế) b Tăng cầu về khoai tây rán (hàng hóa bổ sung) c Giảm lƣợng cầu về thịt bò d Câu a và c đúng

4 Thu nhập tăng sẽ gây ra? a Tăng cầu về vải thô (hàng hóa cấp thấp) b Tăng cầu về vải thô (vải thô là hàng hóa thông thường) c Tăng cung về vải thô d Giảm cung về vải thô

LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ LÝ THUYẾT HÀNH VI NHÀ SẢN XUẤT

ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Ngày đăng: 01/07/2022, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Thị trường dựa vào quy luật cung, cầu để giải quyết ba vấn đề kinh tế - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
Sơ đồ 1.1. Thị trường dựa vào quy luật cung, cầu để giải quyết ba vấn đề kinh tế (Trang 21)
Đồ thị 2.3. Sự vận động dọc đường cầu - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.3. Sự vận động dọc đường cầu (Trang 45)
Đồ thị 2.4. Sự dịch chuyển đường cầu - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.4. Sự dịch chuyển đường cầu (Trang 47)
2.2.2.4. Đồ thị đường cung - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
2.2.2.4. Đồ thị đường cung (Trang 50)
Đồ thị 2.6. Sự vận động dọc đường cung - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.6. Sự vận động dọc đường cung (Trang 54)
Đồ thị 2.7. Sự dịch chuyển đường cung - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.7. Sự dịch chuyển đường cung (Trang 55)
Đồ thị 2.8. Điểm cân bằng thị trường - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.8. Điểm cân bằng thị trường (Trang 58)
Đồ thị 2.9. Mức giá sàn và sự dư thừa hàng hóa - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.9. Mức giá sàn và sự dư thừa hàng hóa (Trang 60)
Đồ thị 2.10. Mức giá trần và sự thiếu hụt hàng hóa - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.10. Mức giá trần và sự thiếu hụt hàng hóa (Trang 61)
Đồ thị 2.11. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 2.11. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất (Trang 63)
Đồ thị 3.6. Sự lựa chọn phối hợp giữa các yếu tố đầu vào - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 3.6. Sự lựa chọn phối hợp giữa các yếu tố đầu vào (Trang 88)
Đồ thị 3.9. Đường chi phí dài hạn - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 3.9. Đường chi phí dài hạn (Trang 93)
Đồ thị 3.10. Đường doanh thu và doanh thu biên - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 3.10. Đường doanh thu và doanh thu biên (Trang 94)
Đồ thị 3.12. Lựa chọn mức sản lượng trong ngắn hạn - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 3.12. Lựa chọn mức sản lượng trong ngắn hạn (Trang 99)
Đồ thị 3.13. Điểm hòa vốn và điểm đóng cửa - TẬP BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
th ị 3.13. Điểm hòa vốn và điểm đóng cửa (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w