1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng

93 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nhà Tiêu Hộ Gia Đình Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Hòa Bình Và Hà Giang Năm 2021
Tác giả Vũ Thị Hiền
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thoa
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học Dự phòng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,75 MB

Cấu trúc

  • Chương 1 (14)
    • 1.1. Một số khái niệm liên quan đến nhà tiêu (14)
    • 1.2. Tầm quan trọng của nhà tiêu hộ gia đình (15)
    • 1.3. Phân loại nhà tiêu và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh (19)
    • 1.4. Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về thực trạng nhà tiêu hộ gia đình và nhà tiêu hợp vệ sinh (24)
    • 1.5. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng nhà tiêu hộ gia đình (29)
    • 1.6. Tổng quan địa bàn nghiên cứu (33)
  • Chương 2 (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (37)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (37)
    • 2.4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu (39)
    • 2.5. Xử lý số liệu (42)
    • 2.6. Sai số và cách khắc phục (43)
    • 2.7. Đạo đức nghiên cứu (44)
  • Chương 3 (45)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng (45)
    • 3.2. Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình tại hai tỉnh Hòa Bình và Hà Giang năm (47)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan tới thực trạng nhà tiêu HGĐ tại hai tỉnh Hòa Bình và Hà Giang (55)
  • Chương 4 (59)
    • 4.1. Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình tại các xã thuộc tỉnh Hoà Bình và Hà (59)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng nhà tiêu hộ gia đình tại các xã thuộc hai tỉnh Hoà Bình và Hà Giang (66)
  • KẾT LUẬN (71)
    • 1. Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình tại Hòa Bình và Hà Giang năm 2021 (71)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng nhà tiêu hộ gia đình tại Hòa Bình và Hà (71)

Nội dung

THỰC TRẠNG NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI HÒA BÌNH VÀ HÀ GIANG NĂM 2021 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHÓA 2016 – 2022.Nhà tiêu trực tiếp nâng cao chất lượng sống. Nó giúp ích cho quản lý chất thải của con người, việc này không chỉ tránh ô nhiễm môi trường, hạn chế sự sinh sản của côn trùng và vật trung gian truyền bệnh như ruồi, muỗi, nhặng,… mà còn giúp phòng chống nhiều bệnh tật lây qua đường tiêu hóa, đặc biệt là ở trẻ em. Thiếu nước sạch và mất vệ sinh là nguyên nhân tử vong của khoảng 829 000 người mỗi năm tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình, trong đó tới 60% là do tiêu chảy, bao gồm 297 000 trẻ em dưới 5 tuổi2. Cải thiện điều kiện vệ sinh, trong đó cơ bản nhất là nâng cao tỷ lệ bao phủ và chất lượng nhà tiêu sẽ giảm đáng kể gánh nặng bệnh tật do tiêu chảy nói riêng và bệnh liên quan đến đường tiêu hóa nói chung, từ đó giảm nhiều chi phí cho chăm sóc sức khỏe. Tổ chức Y tế thế giới ước tính, điều kiện vệ sinh và cấp nước kém ở các nước đang phát triển dẫn đến thiệt hại 260 tỷ đôla mỗi năm, và cứ mỗi đôla chi cho vệ sinh sẽ thu về 5,5 đôla do tiết kiệm chi phí chăm sóc sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng.

Một số khái niệm liên quan đến nhà tiêu

Nhà tiêu là hệ thống thu nhận và xử lý tại chỗ phân và nước tiểu của con người Nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo cô lập phân người, ngăn ngừa tiếp xúc với động vật và côn trùng Hệ thống này có khả năng tiêu diệt mầm bệnh trong phân, không gây mùi khó chịu và bảo vệ môi trường xung quanh.

Nhà tiêu khô là nhà tiêu không dùng nước để dội sau mỗi lần đi tiêu Phân được lưu giữ và xử lý trong điều kiện ủ khô

Nhà tiêu khô chìm là loại nhà tiêu khô, hố chứa phân chìm dưới đất

Nhà tiêu khô nổi là loại công trình vệ sinh được thiết kế với bể chứa phân nổi trên mặt đất Trong số đó, nhà tiêu khô nổi một ngăn là kiểu nhà tiêu chỉ có một ngăn để chứa và ủ phân.

Nhà tiêu khô nổi với từ hai ngăn trở lên được thiết kế để luân phiên sử dụng và ủ phân, trong đó có một ngăn luôn sẵn sàng để sử dụng, trong khi các ngăn còn lại được sử dụng cho quá trình ủ phân.

Nhà tiêu dội nước sử dụng nước để vệ sinh sau mỗi lần sử dụng, trong khi nhà tiêu tự hoại là hệ thống kín với bể chứa, giúp xử lý phân và nước thải mà không thấm ra bên ngoài Phân và nước tiểu được lưu giữ trong bể chứa và xử lý an toàn trong môi trường nước.

Nhà tiêu thấm dội nước là nhà tiêu dội nước, phân và nước trong bể, hố chứa được thấm dần vào đất

Chất độn là các hợp chất được sử dụng để trộn lẫn với phân, có tác dụng hút nước và mùi, đồng thời tăng độ xốp Chúng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ và tiêu diệt mầm bệnh có trong phân.

Chất độn được tạo thành từ một hoặc nhiều loại nguyên liệu như tro bếp, rơm rạ, vỏ trấu, mùn cưa, vỏ bào, lá cây, vỏ trái cây và thức ăn thừa Bên cạnh đó, ống thông hơi đóng vai trò quan trọng trong việc thoát khí từ bể hoặc hố chứa phân ra môi trường bên ngoài.

Phóng uế bừa bãi, hay đại tiện ngoài trời, là hành vi mà con người thải chất thải trực tiếp vào môi trường sống, gây ra ô nhiễm đất và nguồn nước Hành động này không chỉ ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường mà còn tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng.

Vì vậy sử dụng nhà tiêu tạm (như hố đào, cầu tiêu ao cá ) cũng được xem là đi tiêu tự do.

Tầm quan trọng của nhà tiêu hộ gia đình

Nhà tiêu hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vệ sinh cá nhân của các thành viên và quản lý chất thải Mỗi gia đình được coi là một tế bào của xã hội, do đó, việc quản lý chất thải hiệu quả từ từng hộ gia đình là cần thiết để đảm bảo quản lý chất thải tổng thể tốt hơn.

Nếu không được xử lý đúng cách, chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường sống, tạo điều kiện cho ruồi, nhặng, muỗi, chuột và các vật trung gian truyền bệnh phát triển Quá trình lây nhiễm mầm bệnh từ phân sang miệng được gọi là đường lây truyền phân – miệng.

Hình 1.1 Sơ đồ đường lây truyền phân – miệng

Mỗi người thải ra trung bình 128 gam phân mỗi ngày, tương đương với khoảng 47 kilogam mỗi năm, và khi tính cả nước tiểu, tổng lượng chất thải này có thể lên tới 350-700 kilogam hàng năm Với dân số khoảng 96 triệu người vào năm 2019, Việt Nam cần xử lý khoảng 4,5 triệu tấn phân và 30-62 triệu tấn nước tiểu mỗi năm Nếu không được thu gom và xử lý, lượng chất thải khổng lồ này sẽ gây ô nhiễm môi trường Việc không rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh có thể dẫn đến việc lây truyền mầm bệnh từ phân sang thực phẩm, đặc biệt nguy hiểm đối với thực phẩm chưa được chế biến hoặc nấu chín kỹ Mùi hôi và nguồn chất hữu cơ trong phân cũng thu hút nhiều trung gian truyền bệnh như ruồi, nhặng, làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm.

Phân người chứa nhiều mầm bệnh, chủ yếu là vi sinh vật gây bệnh qua đường tiêu hóa như virus viêm gan A, vi khuẩn Vibrio cholerae, Shigella, Salmonella, Rotavirus, E.coli, và amip Ngoài ra, phân còn chứa trứng của giun, sán như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim, sán lá gan, và sán dây Những vi sinh vật này gây triệu chứng tiêu chảy, với 1,7 triệu ca mắc ở trẻ em mỗi năm, dẫn đến 2,195 trẻ em tử vong mỗi ngày, chiếm một phần chín số tử vong ở trẻ em, nhiều hơn cả AIDS, sốt rét và sởi cộng lại Trẻ em mắc tiêu chảy thường xuyên trong hai năm đầu đời có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng thấp còi Nghiên cứu năm 2017 cho thấy nhà tiêu hợp vệ sinh giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy đến 36% Trẻ em sống trong hộ gia đình không có nhà tiêu hợp vệ sinh có nguy cơ nhiễm giun cao gấp 26,5 lần so với trẻ em trong hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh Tuy nhiên, ngay cả khi gia đình trẻ có nhà tiêu hợp vệ sinh, trẻ vẫn có nguy cơ mắc bệnh từ chất thải phát tán từ các hộ

Trẻ em 5 tuổi ở Việt Nam thấp hơn 3,7 cm so với trẻ em khỏe mạnh sống ở các làng quê có nhà tiêu hợp vệ sinh.

Phân không được quản lý tốt có thể phát tán và gây ô nhiễm môi trường đất và nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân, đặc biệt là nông dân Họ thường xuyên tiếp xúc với nguồn đất và nước ô nhiễm, dẫn đến nguy cơ trở thành môi trường trung gian truyền bệnh Ô nhiễm đất và nước cũng làm thực phẩm nhiễm bẩn, gây ra các bệnh nguy hiểm cho con người Việc uống nước nhiễm phân là một trong những nguyên nhân chính lây lan các bệnh đường tiêu hóa như tả và lỵ Hơn nữa, vi sinh vật trong chất thải phân giải các chất hữu cơ, tạo ra các khí độc hại như hidro sulfua, metan, idol, và scatol, làm ô nhiễm không khí Mầm bệnh từ phân rất nguy hiểm vì không phải lúc nào cũng có thể nhận biết bằng mắt thường Do đó, để phòng ngừa lây lan bệnh tật, việc áp dụng các biện pháp vệ sinh và quản lý chất thải một cách hiệu quả là vô cùng cần thiết.

Nhà tiêu hợp vệ sinh là giải pháp an toàn để xử lý chất thải con người, giúp giảm lây truyền bệnh qua đường tiêu hóa, giảm tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em Việc có nhà tiêu còn cắt đứt vòng xoắn bệnh tật và nghèo đói, đồng thời nâng cao nhận thức về vệ sinh cá nhân và cộng đồng Thiếu nhà tiêu, phụ nữ thường phải chờ đêm để đi vệ sinh, tăng nguy cơ bị tấn công và mắc bệnh phụ khoa Tại Bangladesh, chi phí đầu tư cho một nhà tiêu chỉ từ 2 đến 20 đô-la Mỹ, ít hơn nhiều so với chi phí khám và thuốc cho bệnh tiêu chảy, giúp phụ nữ tiết kiệm chi phí y tế nếu mỗi hộ gia đình đều có nhà tiêu.

Chất thải được xử lý đúng cách có thể trở thành nguồn phân bón quý giá cho cây trồng, với lượng phospho trong phân và nước tiểu lên tới 3,36 triệu tấn Nếu thu gom hiệu quả, nguồn này có thể đáp ứng 22% nhu cầu phospho toàn cầu, điều này đặc biệt quan trọng ở các quốc gia nông nghiệp đông dân tại châu Á và châu Phi, như Việt Nam, nơi đang phải đối mặt với nhu cầu phân bón lớn và thách thức trong việc xử lý chất thải con người.

Ngày 19 tháng 11 năm 2001, Tổ chức Nhà tiêu Thế giới (WTO) được thành lập nhằm nâng cao nhận thức toàn cầu về cuộc khủng hoảng vệ sinh Vào ngày 24/7/2013, WTO đã đạt được một cột mốc quan trọng khi 122 quốc gia đồng bảo trợ nghị quyết của Liên hợp quốc, chính thức công nhận ngày 19 tháng 11 là "Ngày Nhà tiêu Thế giới" Ngày này đã thu hút sự ủng hộ từ nhiều tổ chức phi chính phủ, khu vực tư nhân và cộng đồng quốc tế, nhấn mạnh vai trò thiết yếu của nhà tiêu hợp vệ sinh Với tầm nhìn về một thế giới có nhà tiêu sạch sẽ và an toàn cho mọi người, WTO thực hiện sứ mệnh xây dựng phong trào vệ sinh toàn cầu thông qua hợp tác, truyền cảm hứng và cung cấp giải pháp sáng tạo cho vệ sinh bền vững Thông qua các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao năng lực và tổ chức hội nghị thượng đỉnh (World Toilet Summit – WTS), WTO đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thực hiện sứ mệnh của mình.

Phân loại nhà tiêu và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh

- Phân loại theo hình thức, gồm hai loại chính 8 :

+ Nhà tiêu khô, bao gồm: nhà tiêu khô chìm, nhà tiêu khô nổi một ngăn, nhà tiêu khô nổi từ hai ngăn trở lên,

+ Nhà tiêu dội nước, bao gồm: nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu dội nước nối với bể biogas,…

- Phân loại theo tiêu chuẩn loại nhà tiêu:

Nhà tiêu hợp vệ sinh bao gồm nhiều loại như nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu chìm có ống thông hơi, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu tự hoại nối với bể tự hoại, và nhà tiêu tự hoại kết nối với bể biogas Những loại nhà tiêu này không chỉ đảm bảo vệ sinh mà còn góp phần vào việc xử lý chất thải hiệu quả.

+ Không hợp vệ sinh: Nhà tiêu khô - nổi một ngăn (nhà tiêu một ngăn), nhà tiêu cầu, xô, thùng,

Tiêu chuẩn chung của nhà tiêu hợp vệ sinh bao gồm: (1) khả năng cô lập phân người, ngăn chặn tiếp xúc với động vật và côn trùng, (2) tiêu diệt mầm bệnh có trong phân, và (3) không gây ra mùi khó chịu cũng như ô nhiễm môi trường xung quanh.

Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh theo kỹ thuật bao gồm: nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu chìm có ống thông hơi, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu tự hoại kết nối với bể tự hoại và nhà tiêu tự hoại kết nối với bể biogas.

Quy định về kỹ thuật với từng loại nhà tiêu:

- Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng: Hình 1.2 Mô hình nhà tiêu khô chìm

Để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, cần tuân thủ các quy định sau: không xây dựng ở khu vực thường xuyên bị ngập úng, giữ khoảng cách tối thiểu 10m từ nguồn nước sinh hoạt, và đảm bảo miệng hố phân cao hơn mặt đất ít nhất 20cm Cần ngăn nước mưa tràn vào hố phân, thiết kế mặt sàn nhà tiêu và rãnh dẫn nước tiểu phải nhẵn, không đọng nước, không trơn trượt, và không có nứt vỡ Nước tiểu phải được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào hố phân Hố phân cần có nắp đậy kín, mái lợp chống nước mưa, và khu vực xung quanh nhà tiêu phải được che chắn kín đáo để đảm bảo mỹ quan Cuối cùng, ống thông hơi phải có đường kính tối thiểu 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và được trang bị lưới chắn côn trùng cùng chụp chắn nước mưa.

Để đảm bảo vệ sinh trong sử dụng và bảo quản nhà tiêu, cần tuân thủ các yêu cầu sau: sàn nhà phải luôn khô ráo và sạch sẽ, không có mùi hôi thối, không có ruồi, nhặng hay gián; không để vật nuôi đào bới phân; dụng cụ chứa nước và nước tiểu phải không có bọ gậy; bãi phân cần được phủ kín bằng chất độn sau mỗi lần sử dụng; giấy vệ sinh sau khi dùng phải được bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; và đối với những nhà tiêu không thực hiện ủ phân tại chỗ, cần đảm bảo vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân bên ngoài.

Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng rất quan trọng để đảm bảo an toàn và sức khỏe Các công trình không được xây dựng ở khu vực thường xuyên bị ngập úng và phải cách nguồn nước sinh hoạt ít nhất 10m Bể chứa phân cần có tường và đáy kín, không rạn nứt hay rò rỉ, và cửa lẫy mùn phân phải được trát kín Mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu phải nhẵn, không đọng nước, không trơn trượt, và không bị nứt vỡ Nước tiểu phải được dẫn ra dụng cụ chứa, không được chảy vào bể chứa phân Ngoài ra, các lỗ tiêu cần có nắp đậy kín, mái lợp phải ngăn được nước mưa, và cửa cùng xung quanh nhà tiêu cần được che chắn kín đáo để đảm bảo mỹ quan Cuối cùng, ống thông hơi cần có đường kính tối thiểu 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm, và phải có lưới chắn côn trùng cùng chụp chắn nước mưa.

Để đảm bảo vệ sinh trong việc sử dụng và bảo quản nhà tiêu, cần tuân thủ các yêu cầu sau: sàn nhà phải luôn khô, sạch; không có mùi hôi, thối và không có côn trùng như ruồi, nhặng, gián Cần ngăn chặn vật nuôi đào bới phân trong khu vực nhà tiêu và không để bọ gậy xuất hiện trong các dụng cụ chứa nước và nước tiểu Sau mỗi lần đi tiêu, bãi phân phải được phủ kín bằng chất độn, và giấy vệ sinh sau khi sử dụng cần được bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy Đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên, lỗ tiêu đang sử dụng phải luôn được đậy kín và các ngăn ủ phải được trát kín Nếu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ, cần đảm bảo vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân bên ngoài nhà tiêu.

Hình 1.3 Mô hình nhà tiêu khô nổi hai ngăn

(Nguồn: Cục quản lý môi trường y tế, 2017 1 )

Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng bao gồm các tiêu chí sau: bể chứa và xử lý phân phải đảm bảo không bị lún, sụt, rạn nứt hay rò rỉ; nắp bể cần được trát kín và không có vết nứt; mặt sàn nhà tiêu phải nhẵn, phẳng và không đọng nước, tránh trơn trượt; bệ xí cần có nút nước kín; công trình phải có mái lợp chống nước mưa, cửa và khu vực xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo để đảm bảo mỹ quan; ống thông hơi phải có đường kính trong tối thiểu 20mm và cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm; nước thải từ bể xử lý nhà tiêu tự hoại phải được dẫn vào cống hoặc hố thấm, không được chảy tràn ra mặt đất.

Để đảm bảo vệ sinh trong sử dụng và bảo quản nhà tiêu, cần chú ý các yêu cầu sau: sàn nhà và bệ xí phải sạch sẽ, không có phân hay nước tiểu dính đọng; không có mùi hôi hay sự xuất hiện của ruồi, nhặng, gián; phải có đủ nước để dội và dụng cụ chứa nước dội không được có bọ gậy; giấy vệ sinh sau khi sử dụng phải được bỏ vào lỗ tiêu (đối với giấy tự tiêu) hoặc vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; không đổ nước sát trùng vào lỗ tiêu; và phân bùn cần được lấy ra khi đầy, đảm bảo vệ sinh trong quá trình thu gom và vận chuyển.

Hình 1.4 Mô hình nhà tiêu tự hoại

(Nguồn: Cục quản lý môi trường y tế, 2017 1 )

* Nhà tiêu thấm dội nước :

Trong xây dựng, yêu cầu về vệ sinh rất quan trọng, bao gồm việc không xây dựng ở những khu vực thường xuyên bị ngập úng và phải cách nguồn nước sinh hoạt ít nhất 10m Các bể chứa phân cần được trát kín, không có vết nứt, và mặt sàn nhà tiêu phải nhẵn, phẳng để tránh đọng nước và trơn trượt Bệ xí cần có nút nước kín và phải có mái lợp để ngăn nước mưa Cửa và khu vực xung quanh nhà tiêu cần được che chắn kín đáo để đảm bảo mỹ quan Ống thông hơi phải có đường kính tối thiểu 20mm và cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm Cuối cùng, nước thải từ bể chứa phân không được chảy tràn ra mặt đất.

Để đảm bảo vệ sinh trong việc sử dụng và bảo quản nhà tiêu, cần thực hiện các yêu cầu sau: Sàn nhà tiêu và bệ xí phải sạch sẽ, không có phân hay nước tiểu đọng lại; không có mùi hôi hay sự xuất hiện của ruồi, nhặng, gián trong khu vực; cần cung cấp đủ nước dội và dụng cụ chứa nước dội phải không có bọ gậy; giấy vệ sinh sau khi sử dụng cần được bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc vào thùng chứa giấy bẩn có nắp đậy; đồng thời, phân bùn phải được thu dọn khi đầy, bảo đảm vệ sinh trong quá trình thu gom và vận chuyển, và nếu không sử dụng nhà tiêu, cần phải lấp kín.

Hình 1.5 Mô hình nhà tiêu thấm dội nước

(Nguồn: Cục quản lý môi trường y tế, 2017 1 ).

Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về thực trạng nhà tiêu hộ gia đình và nhà tiêu hợp vệ sinh

Nước sạch, vệ sinh tay và các công trình vệ sinh đã được thế giới chú trọng từ lâu, đặc biệt trong giai đoạn 1990-2015, khi nước sạch và vệ sinh môi trường trở thành một phần của Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG) Khái niệm WASH (Nước sạch, Vệ sinh môi trường và Vệ sinh cá nhân) đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra nhằm hiện thực hóa Mục tiêu 6 trong 17 Mục tiêu Toàn cầu (SDGs).

Nhà tiêu đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống nhưng thường bị xem nhẹ do quan niệm là nơi tế nhị và không vệ sinh Sự né tránh này, kết hợp với nghèo đói và thiếu vệ sinh, đã dẫn đến tình trạng thiếu nhà tiêu chưa được giải quyết triệt để, khiến hành vi đại tiện ngoài trời vẫn phổ biến Đến năm 2020, gần một nửa dân số toàn cầu (3,6 tỷ người) vẫn thiếu điều kiện vệ sinh an toàn Trong số 1,7 tỷ người không có dịch vụ vệ sinh cơ bản, gần một phần ba (494 triệu người) không sử dụng nhà tiêu và phải đi đại tiện ngoài trời, với hơn 5% dân số ở 55 quốc gia thực hiện hành vi này.

Mặc dù con số người không có tiếp cận với dịch vụ vệ sinh cơ bản không quá lớn, nhưng nó vẫn gây lo ngại vì chỉ cần một phần nhỏ trong số đó thực hiện hành vi phóng uế bừa bãi cũng đủ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Sự phân bố và chất lượng nhà vệ sinh phản ánh rõ rệt sự bất bình đẳng, khi hai phần ba số người thiếu các dịch vụ vệ sinh cơ bản sống tại khu vực nông thôn.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, năm 1990 chỉ có 49% dân số toàn cầu có nhà tiêu hợp vệ sinh, trong khi tỷ lệ đại tiện ngoài trời lên tới 24% Mặc dù đã triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ bao phủ, đến năm 2012, chỉ có 64% dân số sử dụng nhà tiêu cải thiện.

Theo báo cáo, 64 quốc gia có dưới 50% dân số được tiếp cận dịch vụ vệ sinh cải thiện Đặc biệt, trong số 10 người đại tiện ngoài trời, có đến 9 người sống ở khu vực nông thôn.

Hình 1.6 Tỷ lệ dân số sử dụng nhà tiêu cải thiện trên thế giới, năm 2012

Nghiên cứu cắt ngang tại Orissa, Ấn Độ năm 2013 cho thấy, độ bao phủ nhà vệ sinh đã đạt 72% sau Chiến dịch vệ sinh tổng thể Tuy nhiên, trong số các hộ gia đình có nhà vệ sinh, hơn một phần ba (39%) không được sử dụng bởi bất kỳ thành viên nào Hơn một phần ba (37%) các thành viên trong gia đình vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận hoặc sử dụng nhà vệ sinh.

Theo khảo sát, chỉ có 47% người dân sử dụng nhà vệ sinh của gia đình để đi đại tiện, trong khi nhiều người cho biết họ không bao giờ thực hiện việc này trong nhà vệ sinh của mình Điều này cho thấy thói quen sử dụng nhà tiêu trong cộng đồng còn nhiều vấn đề cần cải thiện.

28% số hộ không có nhà tiêu, phần lớn người dân tại đây vẫn đại tiện ngoài trời, chưa tính đến tỉ lệ nhà tiêu không hợp vệ sinh 25

Một nghiên cứu được thực hiện tại nông thôn Haryana, Bắc Ấn Độ vào cuối năm 2016 đến đầu năm 2017 cho thấy 87,3% hộ gia đình có nhà tiêu, trong đó 84,8% là nhà tiêu cải thiện, trong khi 15,2% vẫn sử dụng nhà tiêu chưa được cải thiện hoặc không có công trình vệ sinh Đáng chú ý, gần 11% người dân vẫn thực hiện đại tiện ngoài trời.

Tại Nepal, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu cải thiện chỉ đạt 40,5% vào năm 2016, tăng từ 5,6% vào năm 1996 Vùng núi có tỷ lệ tiếp cận nhà tiêu cải thiện là 7,7% và chưa cải thiện là 0,5% vào năm 2016, giảm so với 8,0% và 9,6% vào năm 2011 Ngay cả vùng đồi thấp, nơi có tỷ lệ tiếp cận nhà tiêu cao nhất, cũng chỉ đạt 44,8% và 3,3% Trong khi đó, vùng đầm lầy có tỷ lệ nhà tiêu chưa cải thiện cao hơn, 10,9%, với tỷ lệ tiếp cận nhà tiêu hợp vệ sinh chỉ đạt 32,7%.

Năm 2019, tỷ lệ sử dụng nhà tiêu tại Ethiopia đạt 71,8%, nhưng chỉ 21,7% số nhà tiêu có sàn và 17,1% được coi là sạch Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nhà tiêu vệ sinh bao gồm quy mô hộ gia đình từ 1 đến 3 người, sự hiện diện của trẻ em tiểu học hoặc trung học, thời gian từ khi nhà tiêu được xây dựng (tối thiểu 2 năm) và tần suất vệ sinh hàng ngày.

Một nghiên cứu năm 2019 tại thành phố Kandahar, Afghanistan, với 386 hộ gia đình cho thấy rằng 87,5% người dân sử dụng nhà tiêu cải thiện, trong khi 12,9% vẫn sử dụng nhà tiêu chưa cải thiện và chỉ có 1,6% đại tiện ngoài trời Nhà tiêu đào có ống thông hơi là loại phổ biến nhất, chiếm 40,2%, trong khi nhà tiêu tự hoại chỉ chiếm 4,7% Đáng chú ý, 43,3% hộ gia đình chia sẻ nhà tiêu với các hộ gia đình khác.

Nhằm tăng cường tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh và giảm thiểu tình trạng đại tiện ngoài trời, Nhà nước Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách và chương trình hỗ trợ Từ cuối thế kỷ 20, chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được thực hiện Đến hết năm 2015, 89,4% hộ gia đình nông thôn đã có nhà tiêu, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ đạt tỷ lệ cao nhất với 97,4% và 96,5% Tuy nhiên, vùng đồng bằng sông Cửu Long vẫn có tỷ lệ thấp nhất, chỉ đạt 78,2%, với tình trạng cầu tiêu ao cá vẫn còn phổ biến Ước tính vẫn còn khoảng 5 triệu người có thói quen phóng uế bừa bãi.

Theo cập nhật từ Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ người dân Việt Nam sử dụng nhà tiêu cải thiện đã tăng từ 37% vào năm 1990 lên 75% vào năm 2011, trong khi tỷ lệ này ở vùng nông thôn chỉ đạt 67% Mặc dù khu vực thành thị gần như không có người đại tiện ngoài trời, nhưng tại nông thôn vẫn còn khoảng 5% dân số thực hiện hành vi này Từ năm 1990 đến 2012, tỷ lệ người dân sử dụng nhà tiêu ở nông thôn Việt Nam tăng từ 56% (trong đó nhà tiêu cải thiện chiếm 30%) lên 97% (nhà tiêu cải thiện chiếm 67%), trong khi tỷ lệ nhà tiêu chưa cải thiện tăng từ 26% lên 30%, bao gồm 4% sử dụng nhà tiêu chung.

Nghiên cứu của Lê Thị Thanh Hương và cộng sự tại CHILILAB cho thấy các loại nhà tiêu phổ biến ở thị xã Chí Linh bao gồm nhà tiêu tự hoại, bán tự hoại, thấm dội nước, nhà tiêu hai ngăn và một ngăn Một số hộ gia đình vẫn sử dụng hố xí cầu hoặc không có nhà tiêu Đặc biệt, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu tự hoại/bán tự hoại/thấm dội nước đã tăng gần gấp đôi từ 33,1% vào năm 2004 lên 60,2% vào năm 2010.

Nghiên cứu của Hoàng Anh Tuấn tại cộng đồng người Dao tỉnh Thái Nguyên cho thấy chỉ có 29,4% hộ gia đình có nhà tiêu, trong đó nhà tiêu một ngăn chiếm 11,7% và hai ngăn chiếm 11,4% Chỉ có 2% hộ dân sở hữu nhà tiêu tự hoại, trong khi 16,7% có nhà tiêu hợp vệ sinh, nhưng chỉ 5% trong số đó sử dụng đúng cách Đặc biệt, tới 68,1% hộ gia đình vẫn sử dụng nhà tiêu đại diện ngoài trời.

Một số yếu tố liên quan đến thực trạng nhà tiêu hộ gia đình

Việc sử dụng nhà tiêu không chỉ phản ánh nhận thức và văn minh của con người trong xã hội hiện đại, mà còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố xã hội như kinh tế, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thái độ và kiến thức cá nhân, cũng như văn hóa và thói quen của cộng đồng.

Trong khi những người giàu có thể tận hưởng những nhà vệ sinh sang trọng trong căn hộ của mình, nhiều người nghèo lại buộc phải đại tiện ngoài trời do thiếu thốn Khi thu nhập không đủ cho nhu cầu cơ bản như ăn mặc, người dân khó có thể quan tâm đến các nhu cầu khác Tình trạng khu ổ chuột dột nát, trẻ em suy dinh dưỡng và thiếu thốn phương tiện vệ sinh cơ bản đã trở nên phổ biến ở Trung Phi, Ấn Độ và một số khu vực ở Mỹ Latinh, nơi mà cuộc sống còn rất khó khăn.

Nghiên cứu cắt ngang tại Bắc Ấn Độ cho thấy tỷ lệ thiếu nhà tiêu ở các hộ gia đình nghèo và rất nghèo cao hơn đáng kể so với các hộ gia đình trên chuẩn nghèo, với 28,9% so với 11% (p

Ngày đăng: 29/06/2022, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. UN. End open defecation. Accessed 27/04/2022, https://www.un.org/millenniumgoals/endopendefecation.shtml Sách, tạp chí
Tiêu đề: End open defecation
6. WHO (2019). Progress on Household Drinking Water, Sanitation and Hygiene 2000–2017: Special focus on inequalities. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress on Household Drinking Water, Sanitation and Hygiene 2000–2017: Special focus on inequalities
Tác giả: WHO
Năm: 2019
9. Rose C., Parker A., Jefferson B., et al (2015). The Characterization of Feces and Urine: A Review of the Literature to Inform Advanced Treatment Technology. Crit Rev Environ Sci Technol. Sep 2 2015;45(17): 1827-1879.doi:10.1080/10643389.2014.1000761 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crit Rev Environ Sci Technol
Tác giả: Rose C., Parker A., Jefferson B., et al
Năm: 2015
12. WHO. Diarrhoeal disease. Accesed 13/05/2022, https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/diarrhoeal-disease Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diarrhoeal disease
14. Checkley W., Buckley G., Gilman R. H., et al (2008). Multi-country analysis of the effects of diarrhoea on childhood stunting. Int J Epidemiol. Aug 2008;37(4): 816-30. doi:10.1093/ije/dyn099 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Epidemiol
Tác giả: Checkley W., Buckley G., Gilman R. H., et al
Năm: 2008
15. Jung Y. T., Hum R. J., Lou W., et al (2017). Effects of neighbourhood and household sanitation conditions on diarrhea morbidity: Systematic review andmeta-analysis. PLoS One. 2017;12(3): e0173808.doi:10.1371/journal.pone.0173808 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS One
Tác giả: Jung Y. T., Hum R. J., Lou W., et al
Năm: 2017
16. Lưu Văn Trị, Lê Thị Thanh Hương (2018). Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân tộc Raglay và một số yếu tố liên quan tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận năm 2018. Tạp chí Y học Dự phòng. 2018;28: 151-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Dự phòng
Tác giả: Lưu Văn Trị, Lê Thị Thanh Hương
Năm: 2018
20. Mihelcic J. R., Fry L. M., Shaw R. (2011). Global potential of phosphorus recovery from human urine and feces. Chemosphere. Aug 2011;84(6): 832-9.doi:10.1016/j.chemosphere.2011.02.046 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemosphere
Tác giả: Mihelcic J. R., Fry L. M., Shaw R
Năm: 2011
22. UNDP. Sustainable Development Goals. Accessed 27/04/2022, https://www.undp.org/sustainable-development-goals Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Development Goals
26. Kant S., Kaur R., Lohiya A., et al (2020). Access and utilization of sanitation facilities in a Rural Area of Haryana, North India. Indian J Public Health. Oct-Dec 2020;64(4): 357-361. doi:10.4103/ijph.IJPH_416_19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Public Health
Tác giả: Kant S., Kaur R., Lohiya A., et al
Năm: 2020
27. Wang C., Pan J., Yaya S., et al (2019). Geographic Inequalities in Accessing Improved Water and Sanitation Facilities in Nepal. Int J Environ Res Public Health. Apr 9 2019;16(7): doi:10.3390/ijerph16071269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Environ Res Public Health
Tác giả: Wang C., Pan J., Yaya S., et al
Năm: 2019
28. Asnake D., Adane M. (2020). Household latrine utilization and associated factors in semi-urban areas of northeastern Ethiopia. PLoS One. 2020;15(11):e0241270. doi:10.1371/journal.pone.0241270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS One
Tác giả: Asnake D., Adane M
Năm: 2020
29. Muslim E. U., Stanikzai M. H., Wasiq A. W., et al (2021). The Availability of Improved Sanitation Facilities and Its Associated Factors in the 12(th) District of Kandahar City, Afghanistan. J Environ Public Health.2021;2021: 5569582. doi:10.1155/2021/5569582 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Environ Public Health
Tác giả: Muslim E. U., Stanikzai M. H., Wasiq A. W., et al
Năm: 2021
30. Cục quản lý môi trường y tế (2016). Hội nghị tổng kết công tác vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng giai đoạn 2016 – 2020. Accessed 13/05/2022, https://vihema.gov.vn/hoi-nghi-tong-ket-cong-tac-ve-sinh-moi-truong-nong-thon-giai-doan-2012-2015-va-dinh-huong-giai-doan-2016-2020.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị tổng kết công tác vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Cục quản lý môi trường y tế
Năm: 2016
31. WHO/UNICEF JMP (2013). Progress on Sanitation and Drinking-water 2013 update. 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress on Sanitation and Drinking-water 2013 update
Tác giả: WHO/UNICEF JMP
Năm: 2013
32. Lê Thị Thanh Hương, Trần Khánh Long, Trần Thị Tuyết Hạnh (2012). Thực trạng và khuynh hướng sử dụng nguồn nước ăn uống/sinh hoạt và nhà tiêu hộ gia đình tại CHILILAB, huyện Chí Linh, Hải Dương, 2004-2010. Tạp chí Y tế Công cộng. 2012;24 (9 - 2012): 19-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y tế Công cộng
Tác giả: Lê Thị Thanh Hương, Trần Khánh Long, Trần Thị Tuyết Hạnh
Năm: 2012
33. Hoàng Anh Tuấn (2014). Thực trạng hành vi vệ sinh môi trường của người Dao tại một số xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm mô hình can thiệp. Luận án Tiến sỹ Y học. Đại học Thái Nguyên; Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hành vi vệ sinh môi trường của người Dao tại một số xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm mô hình can thiệp
Tác giả: Hoàng Anh Tuấn
Năm: 2014
34. Nguyễn Thị Bích Hảo, Nguyễn Thị Thịnh (2016). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến vệ sinh nguồn nước và nhà tiêu hộ gia đình tại Tây Nguyên năm 2013. Tạp chí Y - Dược học quân sự. 2016;2-2016: 28-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y - Dược học quân sự
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hảo, Nguyễn Thị Thịnh
Năm: 2016
43. InVert (2021). Accessed 05/05/2022, https://bandovietnam.com.vn/ban-do-tinh-hoa-binh Link
44. InVert (2020). Accessed 05/05/2022, https://www.invert.vn/ban-do-ha-giang-ar2618 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ đường lây truyền phân – miệng - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.1. Sơ đồ đường lây truyền phân – miệng (Trang 15)
- Phân loại theo hình thức, gồm hai loại chính8: - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
h ân loại theo hình thức, gồm hai loại chính8: (Trang 19)
Hình 1.3. Mô hình nhà tiêu khô nổi hai ngăn - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.3. Mô hình nhà tiêu khô nổi hai ngăn (Trang 21)
Hình 1.4. Mô hình nhà tiêu tự hoại - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.4. Mô hình nhà tiêu tự hoại (Trang 22)
Hình 1.5. Mô hình nhà tiêu thấm dội nước - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.5. Mô hình nhà tiêu thấm dội nước (Trang 23)
Hình 1.6. Tỷ lệ dân số sử dụng nhà tiêu cải thiện trên thế giới, năm 2012 - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.6. Tỷ lệ dân số sử dụng nhà tiêu cải thiện trên thế giới, năm 2012 (Trang 25)
Hình 1.7. Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh HGĐ năm 2015 tại Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.7. Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh HGĐ năm 2015 tại Việt Nam (Trang 28)
Hình 1.8. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.8. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình (Trang 34)
Hình 1.9. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Hình 1.9. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang (Trang 35)
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình (Trang 42)
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Trang 45)
Bảng 3.2. Thông tin chung về hộ gia đình nghiên cứu Đặc điểm chung của - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Bảng 3.2. Thông tin chung về hộ gia đình nghiên cứu Đặc điểm chung của (Trang 46)
Bảng 3.3. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Bảng 3.3. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu (Trang 47)
Bảng 3.4. Tỷ lệ các loại nhà tiêu hộ gia đình qua quan sát - Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học Dự phòng
Bảng 3.4. Tỷ lệ các loại nhà tiêu hộ gia đình qua quan sát (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w