CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
Rủi ro về kinh tế
Rủi ro kinh tế là những biến động trong nền kinh tế, kết hợp với sự thay đổi của chính sách tài chính và tiền tệ, có tác động trực tiếp đến hoạt động của công ty.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Năm 2013, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi với GDP tăng 5,42% so với năm 2012, mặc dù chưa đạt mục tiêu 5,50% Mức tăng trưởng này cao hơn so với 5,25% của năm trước, cho thấy những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế.
Trong 6 tháng đầu năm 2014, GDP tăng 5,18% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn mức tăng cùng kỳ của 2 năm trở lại đây Với đà tăng trưởng này, mục tiêu tăng trưởng GDP của Chính phủ là 5,80% trong năm 2014 trở nên khả thi hơn Đây là tín hiệu tích cực cho thấy việc định hướng và thực thi chính sách tiền tệ và tài khóa để hỗ trợ tăng trưởng là hợp lý và đang dần phát huy hiệu quả Mặc dù vậy, tình hình kinh tế trong nước nói chung vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức Trong bối cảnh đó, tất yếu hoạt động kinh doanh của Công ty cũng không thể tách rời và do đó sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp từ sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu cũng như kinh tế trong nước
Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 năm 2014 tăng 0,3% so với tháng trước và 4,97% so với cùng kỳ năm trước Sau nửa năm, CPI chỉ tăng 1,38% so với đầu năm, đạt 1/5 mục tiêu lạm phát 7% cho cả năm, và đây là mức tăng thấp nhất trong 13 năm qua.
Biểu đồ 1: Chỉ số giá tiêu dùng từ 06/2013 – 06/2014
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trong những năm gần đây, lạm phát quý I và II chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức tăng lạm phát cả năm Chính phủ đã thực hiện những chính sách kiềm chế lạm phát và ổn định vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi cho mục tiêu giữ lạm phát ở mức 7% trong năm 2014.
Chỉ số giá tiêu dùng (y/y) cho thấy lạm phát không ảnh hưởng nhiều đến công ty, do chi phí sản xuất bằng VNĐ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí Hơn nữa, nhờ vào nỗ lực của Chính phủ trong việc kiểm soát lạm phát, công ty đã hạn chế được sự gia tăng chi phí sản xuất.
Doanh nghiệp khi huy động vốn từ bên ngoài sẽ đối mặt với rủi ro từ sự biến động của lãi suất thị trường Kể từ năm 2013, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp giảm lãi suất điều hành và lãi suất tiền gửi tối đa nhằm ổn định thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế Đến hết Quý 2 năm 2014, lãi suất cho vay đã giảm xuống mức trung bình 10,0%, giảm hơn 50% so với cuối năm 2011, theo báo cáo của Ủy ban giám sát Tài chính quốc gia.
Mặt bằng lãi suất thấp hiện nay tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty như Sợi Thế Kỷ tiếp cận nguồn vốn vay giá rẻ, từ đó giúp họ hiệu quả trong việc giải ngân cho các dự án đầu tư mở rộng.
Từ ngày 19/06/2014, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa VND và USD, nâng tỷ giá đô la Mỹ lên 21.246 đồng, sau một năm giữ mức 21.036 đồng Với biên độ khống chế +/- 1%, các ngân hàng có thể áp dụng giá mua bán từ 21.034 đồng đến tối đa 21.458 đồng Ngân hàng Nhà nước cho biết động thái này nhằm hỗ trợ xuất khẩu trong 6 tháng cuối năm, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh lạm phát được kiểm soát ở mức thấp.
Công ty hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều loại ngoại tệ, do đó, sẽ bị ảnh hưởng khi tỷ giá hối đoái thay đổi Tuy nhiên, hơn 70% sản phẩm của Sợi Thế Kỷ được xuất khẩu ra nước ngoài, mang lại nguồn ngoại tệ ổn định cho công ty Thêm vào đó, với chính sách quản lý rủi ro ngoại tệ chặt chẽ, tác động của biến động tỷ giá đến lợi nhuận của công ty hiện tại là không đáng kể.
Rủi ro về luật pháp
Giống như các doanh nghiệp khác tại Việt Nam, STK phải tuân thủ hệ thống pháp luật trong nước Là công ty đại chúng, STK còn bị ảnh hưởng bởi các quy định liên quan đến Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và Thị trường chứng khoán.
Việt Nam hiện đang trong quá trình phát triển, với luật pháp và các văn bản dưới luật đang được hoàn thiện Sự thay đổi chính sách là điều không thể tránh khỏi và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các công ty Rủi ro pháp lý, thuộc khía cạnh hệ thống, yêu cầu các doanh nghiệp phải điều chỉnh và thích ứng để tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ đã thiết lập cơ chế theo dõi, cập nhật và điều chỉnh nhằm thích nghi tốt nhất với những thay đổi trong môi trường pháp lý tại Việt Nam.
Rủi ro đặc thù
Sợi Thế Kỷ, với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất sợi, đối mặt với rủi ro từ biến động giá nguyên vật liệu đầu vào Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã chủ động mở rộng nguồn cung cấp nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp nào Đồng thời, Công ty ký kết các Hợp đồng nguyên tắc quy định độ biến động giá nguyên vật liệu trong vòng 01 năm, giúp đảm bảo sự ổn định giá cả và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Công ty cũng có khả năng điều chỉnh giá bán dựa trên giá nguyên liệu đầu vào, tạo điều kiện để khắc phục rủi ro một cách hiệu quả.
Rủi ro của đợt chào bán
Rủi ro trong đợt chào bán cổ phiếu có thể xảy ra nếu Công ty không phân phối hết số lượng cổ phiếu Tuy nhiên, đối với đợt chào bán 3.000.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á đã cam kết bảo lãnh phát hành Điều này đảm bảo rằng đợt chào bán không gặp rủi ro về việc không tiêu thụ hết số cổ phiếu chào bán.
Rủi ro pha loãng cổ phiếu
Việc phát hành thêm cổ phần có thể dẫn đến rủi ro pha loãng giá cổ phiếu và làm giảm chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) do tổng số cổ phần lưu hành tăng Tuy nhiên, đầu tư vào hệ thống vận hành và công nghệ hiện đại tại Chi nhánh Trảng Bàng - Giai đoạn 3 sẽ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong tương lai, từ đó thúc đẩy doanh thu trong những năm tới Hơn nữa, việc trả bớt nợ vay theo thời gian sẽ giúp giảm chi phí tài chính, cải thiện tình hình lợi nhuận của Công ty.
Trong dài hạn, việc phát hành thêm cổ phần là cần thiết cho Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ để huy động vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Điều này không chỉ giúp công ty gia tăng lợi nhuận mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho các cổ đông trong tương lai.
Sau khi thực hiện chào bán, số cổ phiếu lưu hành của Công ty sẽ tăng thêm 3.000.000 cổ phiếu, dẫn đến việc điều chỉnh giá trị sổ sách của cổ phiếu Sự thay đổi này có thể ảnh hưởng đến tình hình giao dịch cổ phiếu của Công ty trên thị trường.
Giá cổ phiếu sau khi pha loãng được tính theo công thức sau:
Giá cổ phiếu sau khi pha loãng
Số lượng cổ phần trước đợt phát hành x
Giá cổ phiếu trước khi pha loãng
Số lượng cổ phần chào bán x
Giá phát hành (1) Tổng số cổ phần sau khi phát hành
Theo báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2014, giá trị sổ sách của cổ phiếu Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ tính đến ngày 30/09/2014 được xác định như sau:
Nguồn vốn Chủ sở hữu
Số lượng Cổ phần (b) 38.814.102 cổ phần
Giá trị sổ sách 1 Cổ phần (c) = (a)/(b) 14.941 đồng/cổ phần
Giá trị cổ phiếu của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ đã được điều chỉnh theo giá sổ sách sau khi phát hành 3.000.000 cổ phiếu ra công chúng với mức giá khởi điểm 18.000 đồng/cổ phiếu, dựa trên công thức (1).
Giá trị sổ sách sau khi pha loãng
Như vậy, giá trị sổ sách của cổ phiếu Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ đã tăng 219 đồng từ mức 14.941 đồng.
Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro thông thường, Công ty còn phải đối mặt với những rủi ro bất khả kháng như thiên tai (hạn hán, bão, lụt), chiến tranh và dịch bệnh hiểm nghèo Mặc dù những rủi ro này ít xảy ra, nhưng nếu xảy ra, chúng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của Công ty.
NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
Tổ chức phát hành
Ông Đặng Triệu Hòa giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, ông Nguyễn Tự Lực là Trưởng Ban kiểm soát, và ông Phan Như Bích đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng.
Chúng tôi cam kết rằng mọi thông tin và số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công Ty, cả trong quá khứ và hiện tại, được trình bày trong Bản cáo bạch này là chính xác và trung thực Chúng tôi chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác và độ tin cậy của những thông tin này.
2 Tổ chức tƣ vấn và bảo lãnh phát hành
Bà Trương Nguyễn Thiên Kim Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
(Theo Quyết định ủy quyền số 24/2014/QĐ-DAS của Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Chứng khoán Ngân hàng Đông Á ngày 13/08/2014)
Bản cáo bạch này được xây dựng bởi Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á theo Hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ Chúng tôi cam kết rằng quá trình phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch đã được thực hiện một cách cẩn thận, dựa trên thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ cung cấp.
Tổ chức tư vấn và bảo lãnh phát hành
BCTC Báo cáo tài chính
CBNV Cán bộ nhân viên
Công ty Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
GCNĐKDN Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐQT Hội đồng quản trị
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
STK Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TVLK Thành viên lưu ký
UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
VSD Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
Tổ chức đăng ký chào bán
Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
Tổ chức kiểm toán Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Điều lệ Công ty Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty Cổ phần
CÁC KHÁI NIỆM VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CBNV Cán bộ nhân viên
Công ty Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
GCNĐKDN Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐQT Hội đồng quản trị
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
STK Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TVLK Thành viên lưu ký
UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
VSD Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
Tổ chức đăng ký chào bán
Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
Tổ chức kiểm toán Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Điều lệ Công ty Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty Cổ phần
TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI THẾ KỶ
Tên tiếng Anh : CENTURY SYNTHETIC FIBER CORPORATION
Trụ sở chính : B1-1 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, huyện Củ Chi, TP.HCM Điện thoại : (08) 3790 7565 Fax: (08) 3790 7566
Giấy CNĐKDN : 0302018927do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 11/04/2005 và thay đổi lần thứ 12 ngày 25/07/2014
Tài khoản : 000149960001 tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Hội sở
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Sợi Thế Kỷ tiền thân là Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại Thế
Kỷ, được thành lập ngày 01/06/2000 theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4101001242, do
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 01/06/2000, chuyên sản xuất sợi DTY (Draw Textured Yarn) từ nguyên liệu sợi POY (Partially Oriented Yarn) nhập khẩu
Trụ sở và nhà máy của Sợi Thế Kỷ nằm trên diện tích 16.800m2 tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, TP.HCM Nhà máy được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại từ Tập đoàn Oerlikon Barmag, chuyên sản xuất sợi tổng hợp polyester với đa dạng chủng loại Công suất thiết kế của nhà máy đạt 4.800 tấn/năm cho sản phẩm sợi DTY (Draw Textured Yarn).
2003: Đầu tư mở rộng năng lực sản xuất
Năm 2003, Sợi Thế Kỷ đã nhân đôi công suất sản xuất DTY lên 9.600 tấn/năm nhằm tận dụng cơ hội phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dệt may và đáp ứng nhu cầu thị trường.
2005: Chuyển đổi thành công ty cổ phần
Vào ngày 11/04/2005, Sợi Thế Kỷ đã chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003288, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, với vốn điều lệ 50 tỷ đồng Sự chuyển đổi chiến lược này nhằm đa dạng hóa nguồn vốn huy động, đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của công ty.
2007: Tăng vốn, mở rộng đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, nhận chứng chỉ ISO 9001:2000
Sợi Thế Kỷ đã nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 từ tổ chức AFNOR, một phần của hệ thống tiêu chuẩn hóa Châu Âu và là thành viên của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế Hiện tại, công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008, với quy trình quản lý sản xuất được tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, KAIZEN và 5S, do các chuyên gia Nhật Bản tư vấn và triển khai.
Tháng 9 năm 2007, Sợi Thế Kỷ tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cổ đông chiến lược và nhân viên Vốn điều lệ được tăng từ 50 tỷ đồng lên 91,5 tỷ đồng Nguồn vốn huy động thêm được Công ty dùng để đầu tư thêm nhà máy sản xuất nguyên liệu đầu vào POY từ hạt polyester chips với công suất 14.500 tấn/năm và mở rộng thị trường xuất khẩu để đưa các sản phẩm mang thương hiệu “Century” khẳng định vị trí trên trường quốc tế Tổng công suất sản xuất sợi DTY nâng lên 15.000 tấn/năm.
2008: Trở thành công ty Việt Nam đầu tiên sản xuất polyester microfilament từ polyester chip
Sợi Thế Kỷ đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất sợi POY với công suất 14.500 tấn/năm, nhằm gia tăng lợi nhuận và giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu POY nhập khẩu Đầu tư vào dây chuyền sản xuất sợi POY không chỉ giúp ổn định giá cả mà còn mở ra cơ hội mới cho công ty, khẳng định vị thế là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên sản xuất sợi Polyester microfilament từ polyester chip.
2009 - 2010: Tăng vốn và đầu tư xây dựng nhà máy thứ hai tại Chi nhánh Trảng Bàng, Tây Ninh
Chi nhánh Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ đã được thành lập tại địa chỉ Đường số 8, Khu công nghiệp Trảng Bàng, xã An Tịnh, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh Giấy chứng nhận đầu tư số 45211000130 được cấp vào ngày 26/06/2009 bởi Ban Quản lý các khu công nghiệp Tây Ninh.
Trong năm, Sợi Thế Kỷ đã phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và nhà đầu tư chiến lược nhằm tăng vốn điều lệ lên 180 tỷ đồng Số vốn huy động này sẽ được sử dụng để đầu tư vào nhà máy sản xuất sợi POY, DTY, FDY tại Chi nhánh Trảng Bàng, với mục tiêu tăng công suất sản xuất DTY và POY thêm 11.000 tấn/năm Nhà máy đã được khởi công vào ngày 28/11/2009 và chính thức đi vào hoạt động từ 18/01/2011.
2011: Trở thành Công ty đại chúng
Vào ngày 21/02/2011, Sợi Thế Kỷ chính thức trở thành công ty đại chúng, thể hiện cam kết cung cấp lợi ích tối đa cho cổ đông và khách hàng Công ty không ngừng nâng cao năng lực quản trị, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý và thực hiện công bố thông tin theo quy định.
2011 - 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy sợi tại Chi nhánh Trảng Bàng
Nhà máy được khánh thành và đi vào hoạt động thương mại từ tháng 01/2011, sản xuất các sản phẩm POY, DTY và FDY nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Dự án này nâng tổng công suất của công ty lên 29.500 tấn POY/năm và 37.000 tấn DTY & FDY/năm Để hỗ trợ chiến lược phát triển dài hạn, từ đầu năm 2012, công ty đã áp dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp hiện đại ERP (SAP All-in-One), giúp tất cả các tác nghiệp được vận hành hiệu quả trên nền tảng SAP.
Năm 2014 - 2015, Sợi Thế Kỷ đã triển khai kế hoạch đầu tư mở rộng nhà máy tại Chi nhánh Trảng Bàng - Giai đoạn 3 nhằm tận dụng cơ hội từ xu hướng dịch chuyển đơn hàng của các nhà sản xuất vải từ Trung Quốc sang Việt Nam, cũng như lợi ích từ Hiệp định TPP Dự án này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa quy mô sản xuất mà còn đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
Tổng vốn đầu tư dự kiến của nhà máy khoảng 33,9 triệu USD
Công ty sẽ đầu tư vào máy kéo sợi DTY tự động hiện đại nhất từ tập đoàn Oerlikon Barmag, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng sự hài lòng của khách hàng Việc tự động hóa sẽ giảm đáng kể nhân lực cần thiết trong các khâu sản xuất, đặc biệt là ca đêm, từ đó tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất sản xuất.
Nhà máy có công suất sản xuất khoảng 15.000 tấn sợi POY và 15.000 tấn sợi DTY mỗi năm, nâng tổng công suất của công ty lên khoảng 52.000 tấn DTY và FDY cùng với 44.500 tấn POY hàng năm.
Dự kiến, dự án sẽ đạt 50% công suất hoạt động từ quý 3 năm 2015 và 50% công suất còn lại sẽ được triển khai từ quý 1 năm 2016 Trong khuôn khổ dự án này, Sợi Thế Kỷ cũng sẽ đầu tư vào Hệ thống Vận hành Nhà máy (Plant Operation Center).
POC) do Tập đoàn Oerlikon Barmag thiết kế và cung cấp Hệ thống POC sẽ giúp Sợi Thế
Cải thiện công tác quản lý sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm sợi của Công ty.
1.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm/dịch vụ của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty
- Địa chỉ: B1-1 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, huyện Củ Chi, TP.HCM
- Địa chỉ: Đường số 8, KCN Trảng Bàng, Huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam
Các phòng ban trong Công ty:
Các phòng ban của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ gồm:
- Bộ phận Tổng quản lý;
- Bộ phận Sản xuất – Công nghệ;
- Bộ phận Tài chính Kế toán;
Các phòng ban thực hiện chức năng nhằm đảm bảo quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban điều hành một cách hiệu quả và tuân thủ pháp luật.
Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ được thể hiện ở sơ đồ sau:
Hình 1: Sơ đồ tổ chức CTCP Sợi Thế Kỷ
Cơ cấu quản lý của Công ty
3.1 Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Hội đồng quản trị tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, lựa chọn địa điểm phù hợp để thảo luận và quyết định các vấn đề theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty Trong đó, đại hội sẽ thông qua các báo cáo tài chính năm và dự toán cho năm tài chính tiếp theo Để đảm bảo tính minh bạch, các kiểm toán viên độc lập có thể được mời tham dự và tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính.
3.2 Hội đồng quản trị (HĐQT)
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý của Công ty, hiện có 06 thành viên, có nhiệm vụ định hướng và chỉ đạo hoạt động kinh doanh HĐQT có quyền thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, ngoại trừ những quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Bên cạnh đó, HĐQT còn có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ được quy định bởi luật pháp, Điều lệ công ty, các quy chế nội bộ và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị gồm từ năm (05) đến bảy (07) thành viên, số lượng cụ thể sẽ được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt dựa trên đề xuất của Hội đồng quản trị Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị kéo dài trong năm.
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) năm và có thể được bầu lại không giới hạn số lần Để đảm bảo tính độc lập, ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập, với số lượng tối thiểu được xác định bằng phương pháp làm tròn xuống.
BKS của Công ty bao gồm 03 thành viên, có nhiệm vụ giám sát và đánh giá khách quan hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, nhằm bảo vệ lợi ích của các cổ đông.
Các thành viên Ban kiểm soát phải độc lập với bộ phận kế toán và tài chính của Công ty, cũng như không phải là nhân viên của công ty kiểm toán độc lập đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính Ban kiểm soát cần có ít nhất một kế toán viên hoặc kiểm toán viên trong thành phần của mình Họ cũng không được có mối quan hệ với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý khác của Công ty.
(01) thành viên làm Trưởng ban Trưởng ban kiểm soát là người có chuyên môn về kế toán
Hệ thống quản lý của Công ty cần phải đảm bảo rằng bộ máy quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị và hoạt động dưới sự lãnh đạo của Hội đồng này.
(01) Tổng Giám đốc điều hành do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Tổng Giám đốc có những quyền hạn và trách nhiệm chính sau:
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, đồng thời triển khai kế hoạch kinh doanh và đầu tư đã được phê duyệt, là nhiệm vụ quan trọng của Công ty.
Giám đốc điều hành có quyền quyết định mọi vấn đề không cần nghị quyết của Hội đồng quản trị, bao gồm việc đại diện công ty ký kết hợp đồng tài chính và thương mại, cũng như tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày theo các tiêu chuẩn quản lý tốt nhất.
Công ty cần xác định số lượng và loại cán bộ quản lý cần thuê, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm để tối ưu hóa hoạt động và cơ cấu quản lý Điều này cũng bao gồm việc quyết định mức lương, thù lao, lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao động của cán bộ quản lý.
3.5 Các phòng ban, đơn vị trong Công ty
Công ty tổ chức các phòng ban, đơn vị theo chức năng chuyên môn với cơ cấu tinh gọn, nhằm đảm bảo hiệu quả trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc Một trong những phòng ban quan trọng là Phòng Kinh doanh.
Chức năng bán hàng bao gồm việc xây dựng và phát triển mạng lưới khách hàng, thực hiện đàm phán giao dịch, theo dõi đơn hàng, tiến độ giao hàng và tiến độ thanh toán của khách hàng.
Nghiên cứu thị trường là quá trình quan trọng giúp công ty hiểu rõ nhu cầu và giá cả của sản phẩm, cũng như tiềm năng và thị phần hiện tại Bằng cách đánh giá nhu cầu khách hàng và phân tích quy luật cung cầu theo mùa vụ, công ty có thể dự báo xu hướng phát triển, từ đó xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh hiệu quả và chính xác.
Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty và những người có liên quan; Danh sách cổ đông sáng lập; Cơ cấu cổ đông
người có liên quan; Danh sách cổ đông sáng lập; Cơ cấu cổ đông
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty và những người có liên quan
Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
Tên cổ đông CMND/GC
NĐKDN Địa chỉ SL CP sở hữu tại 30/09/2014
Tỷ lệ sở hữu (tính trên CP đã phát hành)
Tỷ lệ sở hữu (Tính trên CPĐLH)
1 Đặng Triệu Hòa 023323686 Số 51 (A30) Đường Bàu Cát, Quận Tân Bình , TP.HCM
2 Đặng Mỹ Linh 023323687 65/39 Phú Thọ,
87 Mary Street, Georgetown, Grand Caymans
Danh sách người có liên quan đối với Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
Bảng 2: Danh sách người có liên quan đối với Công ty
Người có liên quan Chức vụ Số
Ngày cấp Nơi cấp Ông Đặng Triệu Hòa Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Bà Đặng Mỹ Linh Thành viên HĐQT 023323687 14/02/2011 CA TP.HCM Ông Đặng Hướng
Thành viên HĐQT 023323688 20/11/2002 CA TP.HCM Ông Jean-Eric
Thành viên HĐQT 13FV00753 28/06/2013 Tổng Lãnh
Sự Quán Pháp tại TP.HCM có sự tham gia của Ông Lee Chien Kuan, Thành viên HĐQT, với mã số 300136393, được bổ nhiệm vào ngày 09/02/2009 từ Đài Loan Ông Thái Tuấn Chí, Thành viên HĐQT, với mã số 022054568, đã gia nhập vào ngày 11/06/2012 tại TP.HCM Ngoài ra, Ông Phan Như Bích giữ vị trí Kế toán trưởng với mã số 285068459, được bổ nhiệm vào ngày 09/05/2000 tại CA tỉnh Bình.
Phước Ông Nguyễn Tự Lực Trưởng BKS 020064724 18/7/2002 CA TP.HCM
Thành viên BKS 012545593 30/08/2002 CA Hà Nội Ông Lê Anh Tuấn Thành viên BKS 020151867 20/11/2009 CA TP.HCM
Nguồn: STK 4.2 Danh sách cổ đông sáng lập:
Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập của Công ty
Tên cổ đông sáng lập
CMND Địa chỉ SL CP sở hữu tại 30/09/2014
Tỷ lệ sở hữu (tính trên CP đã phát hành)
Tỷ lệ sở hữu (Tính trên CPĐLH) Đặng Triệu Hòa 023323686 Số 51 (A30) Đường
Bàu Cát, Quận Tân Bình , Tp HCM
5.881.419 14,96% 15,15% Đặng Mỹ Linh 023323687 65/39 Phú Thọ, P1,
Tính đến thời điểm ngày 30/09/2014, cơ cấu vốn cổ phần của Công ty như sau:
Bảng 4: Cơ cấu vốn cổ phần của Công ty
STT Cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ sở hữu (%)
Ngoài ra, hiện tại CTCP Sợi Thế Kỷ đang sở hữu 491.234 Cổ phiếu Quỹ.
Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành
Công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành có vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược và quyết định quản lý Những công ty này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động nội bộ của tổ chức phát hành mà còn quyết định hướng đi và sự phát triển lâu dài của nó.
5.1 Danh sách các Công ty mẹ và Công ty con của STK
5.2 Danh sách các Công ty mà Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối
5.3 Danh sách các Công ty mà Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ liên kết, liên doanh
Giới thiệu về quá trình tăng vốn của Công ty
Kể từ sau cổ phần hoá đến nay, Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ thực hiện 11 đợt tăng vốn, chi tiết như sau:
Bảng 5: Quá trình tăng vốn của Công ty
Stt Thời điểm tăng vốn
Giá trị vốn tăng thêm
Hình thức tăng vốn Đơn vị cấp phép
1 05/2007 15.000.000.000 Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông sáng lập và
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
Stt Thời điểm tăng vốn
Giá trị vốn tăng thêm
Hình thức tăng vốn Đơn vị cấp phép
Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cho đối tác chiến lược
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
3 01/2008 8.500.000.000 Phát hành thêm cổ phiếu cho đối tác chiến lược
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
4 12/2008 12.000.000.000 Phát hành cổ phiếu thưởng
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
5 11/2009 28.000.000.000 Phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
Phát hành riêng lẻ cổ phiếu cho đối tác chiến lược
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
7 09/2010 17.326.400.000 Phát hành cổ phiếu thưởng
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
Chia cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu ESOP cho CBCNV
UBCKNN (Theo thông báo đã đăng tải trên trang thông tin điện tử của
9 05/2012 45.026.570.000 Chia cổ tức bằng cổ phiếu
UBCKNN (Theo công văn số 1236/UBCK- QLPH ngày 20/04/2012)
Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu
UBCKNN (Theo công văn số 2024/UBCK- QLPH ngày 22/05/2013)
Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2013 và phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu
UBCKNN (Theo công văn số 1883/UBCK- QLPH ngày 08/05/2014)
Hoạt động kinh doanh
Hình 2: Mô hình kinh doanh của Công ty
Công ty được tổ chức theo một cấu trúc hiệu quả, giúp tối ưu hóa luồng công việc Các phòng ban và bộ phận liên kết chặt chẽ và hỗ trợ nhau trong các hoạt động, tạo ra sự đồng bộ và nâng cao hiệu suất làm việc.
Sản xuất tinh gọn là phương pháp giúp công ty bố trí các phòng ban và bộ phận theo luồng công việc hiệu quả Tất cả các khâu được lập kế hoạch và kiểm soát chặt chẽ, giữ cho nhu cầu vốn lưu động ở mức tối thiểu Nhờ vào việc áp dụng hệ thống ERP của SAP All in One, công ty có khả năng hoạch định nguồn lực hiệu quả, đảm bảo mức tồn kho tối thiểu nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.
Chất lượng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của chúng tôi, với quy trình tác nghiệp chuẩn mực và áp dụng các tiêu chuẩn cao như ISO 9001-2008, 5S và Kaizen Đặc biệt, trong giai đoạn sản xuất, việc kiểm tra quy trình làm việc và kiểm soát chất lượng sản phẩm cùng với máy móc thiết bị luôn được chú trọng.
Chất lƣợng sản phẩm cung cấp
- Sản phẩm đa dạng và có chất lượng cao, phù hợp với đặc tính kỹ thuật của khách hàng với mức giá cạnh tranh
- Dịch vụ hậu mãi tốt
- Quan hệ tốt với nhà cung cấp nguyên liệu, chất lượng tốt.
- Kinh doanh:Tìm hiểu thị trường, mở rộng mang lưới khách hàng tiềm năng
Nắm vững công nghệ, kỹ thuật để khảo sát yêu cầu, tư vấn cho khách hàng
Đội ngũ quản lý và công nhân lành nghề, cùng với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất Điều này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt mà còn giảm tỷ lệ phế phẩm ở mức thấp.
- Lập kế hoạch sản xuất hợp lý đáp ứng đơn hàng và tồn kho ở mức thấp
- Kiểm soát quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm đảm bảo sản phẩm cung cấp cho khách hàng đúng yêu cầu và tiến độ
Mô hình quản lý hiện đại tại STK áp dụng hệ thống ERP của SAP All-in-one, kết hợp với các phương pháp Kaizen, 5S và tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Điều này giúp hệ thống hóa và kiểm soát hiệu quả tất cả các khâu trong kinh doanh, sản xuất và vận hành.
- Tập trung vào phân khúc khách hàng trung và cao cấp
- Tận dụng khai thác khách hàng tại các nước ưu đãi thuế cho Việt Nam
Mô hình kinh doanh phù hợp
- Sắp xếp các bộ phận, phòng ban theo luồng công việc
- Mô hình quản lý hiện đại, tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiết kiếm chi phí vận hành
Hình 3: Sơ đồ hoạt động của Công ty
7.2 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
Sợi Thế Kỷ chuyên cung cấp sản phẩm sợi polyester, bao gồm sợi Draw Textured Yarn (DTY) và Fully Drawn Yarn (FDY) Những loại sợi này thuộc nhóm sợi nhân tạo và được sản xuất từ nguyên liệu đầu vào là hạt polyester chip, một chế phẩm từ dầu mỏ.
Sợi polyester nổi bật với tính ổn định về hóa lý, vượt trội hơn so với các sợi nhân tạo khác như nylon và acrylic, điều này giúp nó phù hợp cho công nghệ sản xuất tốc độ cao và liên tục Ngoài ra, sợi polyester còn có khả năng thay thế dễ dàng cho các loại sợi thiên nhiên như cotton.
Vải polyester nổi bật với độ mềm mịn, nhẹ và khả năng thoáng mát, mang lại nhiều ưu điểm hơn so với cotton về giá cả, chất lượng và tính hữu dụng Sợi polyester thường được sử dụng trong sản xuất trang phục ngoài trời như áo trượt tuyết, áo gió, quần áo thể thao và thời trang thư giãn Ngoài ra, khi kết hợp với sợi spandex, polyester còn được ứng dụng để sản xuất các sản phẩm co giãn bốn chiều như quần áo bơi, dây đai co giãn và các sản phẩm gia dụng như vải, khăn phủ bàn ghế, vải sofa, rèm cửa sổ và thảm.
Sợi Thế Kỷ cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế cho các nhà máy dệt kim và dệt thoi, chuyên sản xuất vải nỉ, vải cào lông, quần tây và áo vest Công ty cũng cung cấp phụ liệu giày dép theo đơn hàng từ các thương hiệu đa quốc gia nổi tiếng như Nike, Adidas, Uniqlo, Columbia, Ikea, Reebok, Guess và Decathlon.
100% POLYESTER TEXTURED YARN (DTY), S/D,R/W, FDY
MỘT SỐ SẢN PHẨM HOÀN CHỈNH ĐƢỢC LÀM TỪ SỢI CHUYÊN DỤNG
Nguồn: Sợi Thế Kỷ Hình 4: Một số hình ảnh về sản phẩm của Công ty
7.3 Quy trình sản xuất các sản phẩm chính
Hình 5: Quy trình sản xuất các sản phẩm chính
Sợi Thế Kỷ sử dụng hạt Polyester chip làm nguyên liệu chính để sản xuất Quá trình sản xuất trải qua 6 công đoạn: bơm chip, kết tinh, sấy khô, Extruder, Spinning và Winder, tạo ra sợi POY Sợi POY sau đó được chuyển đổi thành sợi DTY qua 4 công đoạn chính: lên giàn, nối đuôi, sản xuất và kiểm phẩm Cuối cùng, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ được đóng gói và nhập kho.
Sợi Thế Kỷ cam kết sản xuất sản phẩm chất lượng cao thông qua hệ thống kiểm soát chất lượng toàn diện, bao gồm các giai đoạn từ mua hàng, sản xuất đến đóng gói và nhập kho Công ty đã đầu tư vào máy sản xuất sợi DTY hiện đại, nhập khẩu từ Tập đoàn Oerlikon Barmag, với hệ thống điều khiển tự động và kiểm soát chất lượng trực tuyến.
7.4 Mạng lưới khách hàng của Sợi Thế Kỷ
Công ty hiện có hơn 250 khách hàng, nhưng chỉ đáp ứng 20% nhu cầu của họ, chủ yếu là khách hàng nước ngoài với giao dịch thường xuyên Sự trung thành của khách hàng đến từ chiến lược cung cấp sản phẩm chất lượng cao, ổn định với giá cả hợp lý và dịch vụ hậu mãi tốt Chính sách của Sợi Thế Kỷ là đa dạng hóa khách hàng, đảm bảo mỗi khách hàng lớn chỉ chiếm tối đa 10% - 20% công suất để giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một số khách hàng nhất định.
Biểu đồ 2: Top 10 – 20 khách hàng trong tổng doanh thu của Công ty
Công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm đến các thị trường châu Âu và châu Á, đặc biệt là Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Thổ Nhĩ Kỳ, với tỷ trọng doanh thu xuất khẩu chiếm từ 70% đến 85% tổng doanh thu trong giai đoạn 2010 – 2013 Mạng lưới khách hàng của Công ty bao gồm nhiều thương hiệu nổi tiếng toàn cầu Trước khủng hoảng nợ công ở Châu Âu, nhu cầu cao từ khách hàng và uy tín của Sợi Thế Kỷ đã khiến Công ty thường xuyên không đủ công suất đáp ứng Sự phục hồi kinh tế toàn cầu và gia tăng nhu cầu tại các nước Châu Á mở ra cơ hội cho các nhà sản xuất sản phẩm chất lượng cao, giúp Công ty có thể lựa chọn khách hàng hợp tác lâu dài với lợi nhuận tốt Khách hàng mục tiêu của Sợi Thế Kỷ rất đa dạng, bao gồm các tập đoàn lớn, công ty thương mại và doanh nghiệp vừa trong nước.
Khách hàng tiêu biểu của Sợi Thế Kỷ tại Việt Nam bao gồm các công ty có thương hiệu mạnh như Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công, Công ty Dệt May Thái Tuấn, Huge Bamboo, Formosa, Decotex, Daluen, Samil Vina, Samwoon, Global Dyeing, Khang Việt, Eclat Fabric, Sue, Chung Lương, Lý Minh và Dệt Hòa Khánh Đà Nẵng.
Top 10 - 20 khách hàng trong tổng doanh thu
Top 10 Top 20 khách hàng nước ngoài như: YRC, Tongsiang, Golden Empire, Huge Rock, Universal, Pinewood, Hi-knit, Hansea, Panko, Handoo, Shindo, Hansung v.v… Đây là các công ty chuyên cung ứng cho các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Nike, Adidas, Uniqlo, Decathlon, Puma, Columbia, Guess v.v…
Hình 6: Khách hàng của Công ty phân theo khu vực
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2012 – 2013 và 9 tháng đầu năm 2014:
Bảng 12: Chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2012 - 2013 và 9 tháng đầu năm 2014 Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 % tăng giảm 9 tháng đầu năm
Tổng giá trị tài sản 1.016.578 1.025.471 0,87% 960.072 Doanh thu thuần 1.099.210 1.453.047 32,19% 1.094.013 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 97.206 95.425 -1,83% 105.407
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 15% 15% 0% -
Nguồn: BCTC năm 2012, 2013 đã kiểm toán và BCTC 9 tháng đầu năm 2014 của STK
Tính đến ngày 30/09/2014, tổng tài sản của Công ty đã giảm xuống còn 960 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm 6,4% so với đầu năm Nguyên nhân chính cho sự sụt giảm này là do Công ty đã giảm các khoản phải trả khách hàng từ 202 tỷ đồng xuống còn 119,9 tỷ đồng và đã thanh toán bớt nợ vay ngắn và dài hạn từ ngân hàng, tổng cộng giảm khoảng 68 tỷ đồng vào cuối Quý 3 so với đầu năm 2014.
Về lợi nhuận, lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 95,2 tỷ đồng vào cuối năm
Năm 2013, lợi nhuận giảm 1,57% so với cùng kỳ năm 2012, chủ yếu do sự giảm sút của lợi nhuận biên gộp Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế trong 9 tháng đầu năm vẫn được ghi nhận.
Năm 2014, Công ty ghi nhận lợi nhuận 105,8 tỷ đồng, tăng 79% so với 59,2 tỷ đồng cùng kỳ năm trước, đạt 89% kế hoạch lợi nhuận cả năm 119 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng mạnh mẽ, nhờ vào sự gia tăng doanh thu, lợi nhuận biên gộp và sự giảm chi phí lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như chi phí bán hàng, góp phần vào kết quả ấn tượng trong 9 tháng đầu năm.
8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Nguồn khách hàng phong phú và gắn bó lâu năm:
Thương hiệu "Century" đã khẳng định uy tín trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu dệt may tại Việt Nam và quốc tế, với Sợi Thế Kỷ là một trong năm công ty hàng đầu chuyên cung cấp sợi xơ dài Công ty nổi bật với công nghệ hiện đại và sản phẩm chất lượng cao, phục vụ nhu cầu của nhiều khách hàng trong nước như Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công, cũng như khách hàng quốc tế như YRC và Golden Empire Sợi Thế Kỷ cung cấp nguyên liệu cho các thương hiệu nổi tiếng như Nike, Adidas và Uniqlo, đồng thời sở hữu danh mục khách hàng đa dạng và quan hệ lâu dài, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.
Công ty STK là một trong những nhà nhập khẩu hàng đầu tại Thổ Nhĩ Kỳ, chuyên cung cấp sản phẩm chất lượng cao từ Việt Nam Hiện nay, các sản phẩm DTY xuất khẩu từ Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ đang được áp dụng mức thuế quan phổ thông Trong khi đó, các đối thủ từ Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ và Indonesia không chỉ phải chịu thuế quan phổ thông mà còn bị đánh thuế chống bán phá giá, tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam.
- Đội ngũ quản trị có trình độ, kinh nghiệm gắn bó lâu năm với Công ty:
STK sở hữu đội ngũ quản lý năng động và có trách nhiệm cao, cùng với đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm và công nhân lành nghề Nhà máy của STK được trang bị máy móc hiện đại và áp dụng phương pháp quản lý khoa học, giúp tăng năng suất và giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao sức cạnh tranh Ngoài ra, Sợi Thế Kỷ duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp thiết bị, đảm bảo hỗ trợ kỹ thuật và cập nhật công nghệ mới trong sản xuất.
Việc cải tiến phương pháp quản lý các bộ phận trong thời gian qua sẽ giúp tinh gọn bộ máy nhân sự, giảm chi phí, quản lý rủi ro hiệu quả hơn và nâng cao hiệu suất hoạt động cho Công ty trong tương lai.
- Các cổ đông gắn kết, hỗ trợ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty có cơ cấu cổ đông đa dạng, bao gồm các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức có kinh nghiệm trong và ngoài nước, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh Sự tham gia của họ đã mang lại những ý kiến quý giá về tài chính và tầm nhìn toàn cầu, giúp định hướng và chiến lược phát triển của Công ty được xem xét và hoạch định một cách toàn diện hơn.
- Xu thế dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc qua Việt Nam
Sự dịch chuyển đơn hàng đang thúc đẩy nhiều nhà sản xuất vải, khách hàng của các nhà sản xuất sợi, chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam Nguyên nhân chính là do chi phí sản xuất tại Trung Quốc ngày càng tăng cao, bao gồm nhân công, phí thuê đất và các yếu tố môi trường Bên cạnh đó, các rủi ro nội tại và những rào cản kỹ thuật cùng thuế quan nhập khẩu mà các quốc gia áp đặt đối với nhà sản xuất Trung Quốc cũng góp phần vào xu hướng này.
- Cơ hội đến từ Hiệp định TPP:
Hiệp định TPP hứa hẹn mang lại cơ hội lớn cho ngành dệt may và STK, giúp nâng cao quy mô, chất lượng và năng lực cạnh tranh trong cung cấp nguyên liệu đầu vào Là một trong số ít doanh nghiệp tại Việt Nam đáp ứng yêu cầu “Từ sợi trở đi” của TPP, STK dự kiến sẽ chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu sợi khi hiệp định này được ký kết.
Việc duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp nguyên vật liệu giúp STK có được các điều khoản mua hàng thuận lợi, đồng thời tình hình tài chính ổn định là yếu tố then chốt để thu hút nguồn vốn cho sự phát triển bền vững Với cơ cấu doanh thu xuất khẩu hợp lý, STK có khả năng cân đối nguồn thu-chi ngoại tệ, từ đó giảm thiểu rủi ro ngoại hối Hơn nữa, nguồn doanh thu xuất khẩu ổn định cho phép STK vay vốn bằng USD với lãi suất thấp để hỗ trợ cho vốn lưu động và đầu tư xây dựng cơ bản.
Nền kinh tế hiện đang gặp khó khăn, ảnh hưởng đến sức mua của các ngành kinh tế, bao gồm cả ngành dệt may trong và ngoài nước Ngoài sức mua thị trường, Công ty STK còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khác.
Chi phí đầu vào sản xuất, bao gồm xăng, dầu, điện và lương công nhân, đang gia tăng, cùng với sự tăng lên của chi phí bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động Những yếu tố này đã ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp may mặc.
Sản xuất sợi filament yêu cầu kỹ thuật cao và nguồn điện ổn định Tuy nhiên, nguồn điện hiện tại không đảm bảo, buộc công ty phải đầu tư vào nguồn điện dự phòng, dẫn đến chi phí sản xuất tăng đáng kể.
Khi Hiệp định TPP được ký kết, nhiều nhà sản xuất vải sẽ đầu tư vào Việt Nam để bù đắp nguồn cung vải thiếu hụt, dẫn đến nhu cầu lớn về sợi Tuy nhiên, sau một thời gian, các nhà sản xuất sợi đối thủ sẽ cũng có kế hoạch đầu tư vào Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu này.
Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
9.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Hiện nay trong cả nước chỉ có 5 doanh nghiệp sản xuất sợi DTY, trong đó:
Công ty CP Sợi Thế Kỷ
Công ty TNHH Formosa Hưng Nghiệp
Công ty TNHH Đông Tiến Hưng
Công ty cổ phần Hóa Dầu & Xơ Sợi Dầu Khí (PVTEX)
Sợi Thế Kỷ và Công ty Formosa Hưng Nghiệp là hai doanh nghiệp nổi bật trong phân khúc sợi polyester filament, tập trung vào khách hàng trung cao Thành lập từ năm 2000 với công suất ban đầu 4.800 tấn sợi DTY, Sợi Thế Kỷ đã gia tăng công suất lên 37.000 tấn mỗi năm sau 14 năm phát triển, gấp 8 lần so với ban đầu Sự tăng trưởng này đã giúp hiệu quả sản xuất - kinh doanh của công ty đạt được sự ổn định và phát triển nhanh chóng.
2013 đạt doanh thu 1.453 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 74,4 tỷ đồng
Sợi Thế Kỷ đã đầu tư 33,9 triệu USD (729 tỷ đồng) cho dự án mở rộng nhà máy tại Chi nhánh Trảng Bàng, giai đoạn 3, nhằm đáp ứng nhu cầu sợi microfilament DTY cao cấp Dự án kỳ vọng cung cấp sợi cho thị trường nội địa và xuất khẩu, với việc đầu tư vào máy kéo sợi DTY tự động hiện đại từ Tập đoàn Oerlikon Barmag Khi hoàn thành, nhà máy sẽ sản xuất thêm 15.000 tấn POY và 15.000 tấn DTY mỗi năm, nâng tổng công suất lên hơn 52.000 tấn sợi/năm Dự kiến, 50% công suất sẽ hoạt động từ quý III/2015 và phần còn lại từ quý I/2016.
Sợi Thế Kỷ, một công ty sản xuất sợi quy mô lớn, đang tận dụng lợi thế để đón đầu xu hướng dịch chuyển đơn hàng, khi nhiều nhà máy sản xuất vải - khách hàng của họ - chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam.
Việt Nam đang nắm bắt cơ hội tăng trưởng khi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực Đầu tư 33,9 triệu USD vào nhà máy là một phần trong chiến lược tối ưu hóa quy mô sản xuất, nhằm tận dụng làn sóng dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam Công ty cũng dự định thực hiện liên doanh, liên kết và M&A, mời gọi đối tác đầu tư để mở rộng sản xuất trong lĩnh vực dệt và nhuộm, từ đó hoàn thiện chuỗi cung ứng.
Bảng 13: Một số các đối thủ cạnh tranh của Công ty
Tên công ty Công suất Phân khúc sản phẩm
1 CTCP Sợi Thế Kỷ Công suất hiện tại:
Sản phẩm phân khúc chất lượng cao
Chất lượng cao và mức giá trung bình
Sản phẩm phân khúc chất lượng cao
Chất lượng cao và mức giá cao
Sản phẩm phân khúc chất lượng trung bình và thấp
Chất lượng thấp và mức giá thấp
4 Công ty TNHH Đông Tiến Hưng
Sản phẩm phân khúc chất lượng trung bình và thấp
Chất lượng thấp và mức giá thấp
Chưa hoạt động sản xuất quy mô
Chiến lƣợc cạnh tranh của Sợi Thế Kỷ đối với các đồng nghiệp hiện hữu:
- Đối với Formosa Hưng Nghiệp: Công ty có chiến lược cạnh tranh về giá và dịch vụ hậu mãi
- Đối với Hualon và Đông Tiến Hưng: Công ty áp dụng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi
PVTEX, mặc dù chưa có quy mô sản xuất lớn và chưa tham gia nhiều vào thị trường, vẫn có kế hoạch cạnh tranh phù hợp khi nhà máy đi vào hoạt động quy mô.
Sợi Thế Kỷ (STK) khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành sản xuất sợi nhờ vào công nghệ máy móc hiện đại, đội ngũ quản lý năng động và kinh nghiệm phong phú Công ty sở hữu lực lượng công nhân lành nghề cùng đội ngũ kỹ thuật có năng lực, đảm bảo quản trị hiệu quả STK đã xây dựng được uy tín thương hiệu vững mạnh trên thị trường và phát triển mạng lưới khách hàng cao cấp, đặc biệt trong lĩnh vực sợi DTY và FDY chất lượng cao Sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với các sản phẩm DTY nhập khẩu từ nước ngoài tại thị trường châu Âu và châu Á, mở ra tiềm năng phát triển lớn cho Sợi Thế Kỷ.
Kỷ trong những năm tới được đánh giá là vững mạnh và ổn định
9.2 Triển vọng phát triển của ngành
9.2.1 Tổng quan ngành dệt may
Chuỗi giá trị trong ngành dệt may
Hình 9: Chuỗi giá trị trong ngành Dệt may
Ngành dệt may trên thế giới
Năm 2013, ngành dệt may toàn cầu đạt giá trị 766,2 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm trước, với tốc độ tăng trưởng bình quân 4,71% trong giai đoạn 2006-2013 Trung Quốc dẫn đầu về xuất khẩu dệt may với giá trị 316,6 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2012.
Tính đến năm 2013, Trung Quốc dẫn đầu thế giới về xuất khẩu dệt may, chiếm 41% tổng giá trị xuất khẩu toàn cầu Ấn Độ đứng thứ ba với kim ngạch đạt 35,8 tỷ USD, tăng 23% so với năm trước, là mức tăng cao nhất trong số các quốc gia xuất khẩu dệt may Trong Top 5 quốc gia xuất khẩu dệt may, ba vị trí còn lại thuộc về Italia, Đức và Thổ Nhĩ Kỳ với kim ngạch xuất khẩu lần lượt đạt 37,2 tỷ USD, 35,8 tỷ USD và 27,6 tỷ USD.
Hình 10: Các nước xuất – nhập khẩu hàng Dệt may chính trên thế giới
- Vùng nguyên liệu rộng lớn và khí hậu thích hợp trồng bông
- Thâm dụng vốn (sản phẩm từ hóa dầu)
- Tập trung ở các nước phát triển và mới nổi
- Tập trung ở các nước phát triển và mới nổi
- Tập trung tại các nước đang phát triển
- Quản lý chuỗi cung ứng (thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh và quản lý hàng tồn kho ở mức thấp)
- Thay đổi xu hướng thời trang liên tục
- Quan tâm đến giá cả
Theo dự báo của Malcolm Newbery (Just Style 2011), ngành dệt may toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trưởng doanh thu, dự kiến đạt 1.664 tỷ USD vào năm 2030, tương ứng với mức tăng trưởng 5,4% mỗi năm.
Bảng 14: Doanh thu ngành Dệt may thế giới
Nguồn: Malcolm Newbery (Just Style 2011)
Mặc dù Trung Quốc vẫn là quốc gia dẫn đầu trong xuất khẩu dệt may, nhưng đang dần mất lợi thế do chi phí lao động tăng cao và chính sách một con làm giảm số lượng lao động phổ thông Nhiều nhà sản xuất hiện đang áp dụng chiến lược “Trung Quốc + 1” để đa dạng hóa nguồn cung và giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc Các quốc gia mới nổi với lực lượng lao động trẻ, dồi dào và chi phí lao động thấp đang trở thành lựa chọn hấp dẫn cho ngành dệt may.
Chính Phủ như Ấn Độ, Bangladesh, Việt
Nam, Indonesia, Campuchia,… đang là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà sản xuất trong ngành dệt may trên thế giới
Hình 11: Sự dịch chuyển Dệt may từ Trung Quốc sang các nước Đông Nam Á
Trong những năm gần đây, thị phần của Trung Quốc trong ngành Dệt may tại các thị trường nhập khẩu chính như Mỹ, EU và Nhật Bản đã liên tục giảm Đồng thời, các quốc gia mới nổi với thế mạnh trong lĩnh vực Dệt may đang dần chiếm lĩnh thị trường, thay thế vị trí của Trung Quốc trong ngành này.
Bảng 15: Thị phần xuất khẩu của Việt Nam và Trung Quốc tại 1 số thị trường chính
Các nước xuất – nhập khẩu chính
Nguồn: Bộ Thương mại Mỹ (Otexa), Eurostat, VITAS
Biểu đồ 9: Tiền lương của 1 số quốc giá trên thế giới
Ngành dệt may Việt Nam
Việt Nam hiện là một trong 5 nhà xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới
Ngành dệt may Việt Nam đã trải qua hơn 20 năm phát triển mạnh mẽ với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15% mỗi năm, hiện nay đóng góp từ 10% - 15% GDP hàng năm và trở thành một trong những ngành kinh tế hàng đầu cả nước Việt Nam hiện là một trong 5 nhà xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới, chiếm thị phần 4% - 5% Tuy nhiên, ngành công nghiệp này chủ yếu chỉ tham gia vào giai đoạn Cắt và May trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu.
Bảng 16: Top 10 Quốc gia xuất khẩu dệt may trên thế giới Đơn vị tính: tỷ USD
Trung Quốc 156,3 Trung Quốc 288,2 Trung Quốc 316,6
Nguồn: Bộ Thương mại Hoa Kỳ (Otexa), Eurostat, VITAS
P h il ip p in e s , 248 P h il ip p in e s , 327 Ấ n Đ ộ , 217 Ấ n Đ ộ , 269
Base Salary Total Pay Burden *
Nguồn: Khảo sát các doanh nghiệp liên doanh Nhật Bản ở châu Á và châu Đại Dương
* tổng số chi trả bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và tiền thưởng.
Rõ ràng, khoảng cách về tiền lương dẫn đến sự dịch chuyển sản xuất giữa các quốc gia
Lương cơ bản Tổng chi phí cho 1 lao động * Đức 26,0 Đức 32,0 Ấn Độ 35,8
Thổ Nhĩ Kỳ 18,9 Ấn Độ 29,1 Đức 33,3
Mỹ 17,4 Thổ Nhĩ Kỳ 25,3 Thổ Nhĩ Kỳ 27,6 Ấn Độ 17,1 Bangladesh 21,4 Bangladesh 25,4
Tình trạng thắt nút cổ chai tại khâu đoạn dệt nhuộm trong chuỗi cung ứng dệt may trong nước
Theo thống kê của Tập đoàn dệt may Việt Nam, năm 2013, cả nước có 5.982 công ty dệt may, trong đó công ty may chiếm 70%, kéo sợi 6%, nhuộm 4% và ngành công nghiệp hỗ trợ 3% Ngành Dệt may vẫn phụ thuộc lớn vào nguyên phụ liệu nhập khẩu (khoảng 70%), chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc Năm 2013, tỷ trọng nhập khẩu sợi trong tổng giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may là 11,2%, phản ánh tình trạng thắt nút cổ chai trong sản xuất vải Hiện tại, nhu cầu trong nước cần thêm 6 tỷ m² vải, tương ứng với 600.000 tấn sợi từ các doanh nghiệp kéo sợi và khả năng sản xuất vải thành phẩm từ các doanh nghiệp dệt nhuộm.
Hình 12: Tình trạng thắt nút cổ chai trong ngành Dệt may Việt Nam
Các hiệp định thương mại song phương và đa phương mang lại nhiều cơ hội cho ngành dệt may Việt Nam
Hình 13: Giá trị xuất khẩu ngành Dệt may của Việt Nam tăng dần theo sự gia tăng về các hiệp định thương mại tự do
Kéosợi Dệt Nhuộm May mặc
Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình (TPP) và Hiệp định Thương mại Tự do với Châu Âu được kỳ vọng sẽ mang lại động lực mạnh mẽ cho ngành Dệt may Việt Nam Sự thông qua của những hiệp định thương mại đa phương này hứa hẹn sẽ thúc đẩy sự phát triển và mở rộng thị trường cho sản phẩm dệt may của Việt Nam.
Bảng 17: Thị phần và tỷ trọng của xuất khẩu ngành Dệt may của Việt Nam tại Mỹ và EU-27
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, AmCham, Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của Châu Âu (EU-MUTRAP), DAS tổng hợp
Ngành Dệt may Việt Nam dự kiến sẽ phát triển nhanh và ổn định trong những năm tới, với mục tiêu từ năm 2017-2020, Việt Nam phấn đấu đứng thứ hai hoặc thứ ba trong top các nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới Theo Quy hoạch phát triển ngành dệt may đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 được Bộ Công Thương phê duyệt vào tháng 4/2014, ngành dệt may đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu và thị trường nội địa đạt từ 10% - 12% mỗi năm.
Biểu đồ 10: Dự báo kim ngạch của ngành Dệt may Việt Nam (2014 – 2020)
Hiệp định dệt may VN - EU
- Bình thường hóa quanhệ với Mỹ
Ký kết FTA với Nhật Bản
Thị trường Tổng nhập khẩu 2013
Nhập khẩu từ Việt Nam (tỷ USD)
Tỷ trọng của Việt Nam (%)
Thuế suất sau khi có FTA
Tăng trưởng thị phần của Việt Nam
Năm dự kiến thông qua FTA
Dự báo kim ngạch xuất khẩu của ngành Dệt may
Chính sách đối với người lao động
Tổng số lao động tại Công ty tính đến 30/09/2014 là 676 người với cơ cấu lao động theo trình độ như sau:
Bảng 20: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty
Tiêu chí Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Phân theo tính chất lao động
Phân theo trình độ chuyên môn
- Đại học & trên Đại học 45 7
Phân theo thời hạn hợp đồng
- HĐ không xác định thời hạn 234 35
- HĐ có xác định thời hạn 393 58
- Đang đào tạo, đánh giá ký HĐ 49 7
10.2 Chế độ làm việc và chính sách lương thưởng, trợ cấp cho người lao động
Công ty áp dụng chế độ làm việc 8 giờ mỗi ngày và 48 giờ mỗi tuần Đối với khối gián tiếp, nhân viên làm việc theo giờ hành chính, trong khi khối trực tiếp sản xuất làm việc theo ca.
Mức lương và thang bảng lương tại Công ty được xây dựng theo quy định của Chính phủ và sự chấp thuận của Cơ quan quản lý lao động Khi gia nhập, người lao động sẽ được xác định mức lương cơ bản dựa trên tay nghề và trình độ chuyên môn, cùng với việc bố trí công việc phù hợp Lương của người lao động được trả dựa trên số lượng và chất lượng công việc thực tế hoàn thành.
Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động mà không bị sử dụng cho mục đích khác Đối với trường hợp người lao động làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, Công ty sẽ thực hiện chi trả lương ngoài giờ theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
Người lao động nhận thưởng dựa trên hiệu quả công việc, năng suất lao động và việc tuân thủ quy trình sản xuất cũng như nội quy của Công ty Để khuyến khích CBCNV nỗ lực hoàn thành chỉ tiêu, hàng năm HĐQT sẽ xem xét trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để chi thưởng cho người lao động.
Công ty không chỉ chú trọng đến chính sách lương thưởng mà còn quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động thông qua việc phối hợp với Công đoàn để cung cấp nhà trọ Người lao động được hỗ trợ một bữa ăn giữa ca chất lượng và nhận trợ cấp khi gặp tai nạn hoặc ốm đau phải nằm viện, tùy theo từng trường hợp cụ thể Thỏa ước lao động tập thể đã được xây dựng và đăng ký đúng quy định pháp luật Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động, đảm bảo nghĩa vụ đóng BHXH đúng hạn cho cơ quan BHXH Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty chú trọng đến công tác đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) Để đảm bảo quy trình sản xuất 5S và KAIZEN, công ty đã thành lập một nhóm đào tạo chuyên trách cho lao động tại các đơn vị sản xuất Đào tạo được thực hiện phù hợp với chức năng bộ phận và chiến lược phát triển của công ty, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân của người lao động Toàn bộ kinh phí đào tạo sẽ do công ty đảm bảo.
Chính sách cổ tức
Trong năm tài chính 2012, Công ty đã chi trả cổ tức bằng tiền cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 15% trên mệnh giá Đến năm tài chính 2013, Công ty chuyển sang trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông với tỷ lệ 15% trên vốn điều lệ Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 10% Lịch sử chi trả cổ tức của Công ty từ năm tài chính 2009 đến 2013 và dự kiến chia cổ tức cho năm tài chính 2014 được ghi nhận rõ ràng.
Bảng 21: Lịch sử chi trả cổ tức từ 2009-2013 và kế hoạch cổ tức 2014 (dự kiến)
1 Cổ tức bằng tiền mặt
CP ĐHĐCĐ đã thông qua mức cổ tức dự kiến 15% Hình thức
2 Cổ tức bằng cổ phiếu - 15% 20% 15% chi trả sẽ trình ĐHĐCĐ thông qua sau
Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tình hình tài chính
12.1 Các chỉ tiêu cơ bản
Năm tài chính của Công ty diễn ra từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam và tuân thủ các chuẩn mực cùng chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
Báo cáo về vốn điều lệ, vốn kinh doanh
Bảng 22: Tình hình vốn điều lệ, vốn kinh doanh của Công ty Đơn vị tính: Đồng
Vốn chủ sở hữu 503.063.414.380 579.917.049.504 + Vốn đầu tư của chủ sở hữu 315.425.840.000 393.053.360.000
+ Thặng dư vốn cổ phần - -
+ Quỹ Đầu tư phát triển - -
+ Quỹ Dự phòng tài chính 1.219.011.000 1.219.011.000 + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 198.245.463.380 197.471.578.504
Tổng nguồn vốn kinh doanh 1.025.471.142.735 960.071.850.921
Nguồn: BCTC năm 2013 kiểm toán và BCTC 9 tháng đầu năm 2014 của Công ty
Tình hình sử dụng vốn kinh doanh:
Các khoản nợ ngắn hạn của Công ty chủ yếu phục vụ cho việc bổ sung vốn lưu động, trong khi các khoản vay dài hạn và vốn điều lệ được dùng để đầu tư vào tài sản dài hạn Đặc biệt, đầu tư vào máy móc và thiết bị nhập khẩu, phục vụ cho giai đoạn 2 của dự án, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư.
Trích khấu hao tài sản cố định
Chi phí khấu hao tài sản cố định của Công ty được trích phù hợp với quy định của
Bộ Tài chính Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Cụ thể như sau:
Loại tài sản Thời gian
Nhà cửa vật kiến trúc 10 – 50 năm Máy móc và thiết bị 05 – 20 năm Phương tiện vận tải 05 – 10 năm
Thiết bị văn phòng 03 – 08 năm
Thu nhập bình quân của người lao động:
Bảng 23: Thu nhập bình quân của người lao động tại Công ty Đơn vị tính: Đồng/người/tháng
Mức lương bình quân 6.049.000 VNĐ 6.461.000 VNĐ
Sợi Thế Kỷ có mức thu nhập bình quân cao hơn so với các công ty cùng lĩnh vực tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Các khoản nợ của Công ty đều được thanh toán đầy đủ trong các năm qua Hiện nay, Công ty không có khoản nợ nào quá hạn
Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty luôn thanh toán đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo đúng quy định của Nhà nước
Trích lập các quỹ theo luật định
Theo quy định của Luật doanh nghiệp, ĐHĐCĐ của Công ty có quyền quyết định về việc trích lập và sử dụng quỹ hàng năm Công ty thực hiện việc trích lập quỹ dựa trên quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động cùng với các quy định pháp luật hiện hành.
Số dư các Quỹ của Công ty qua các năm
Bảng 24: Số dư các Quỹ của Công ty qua các năm Đơn vị tính: Đồng
Quỹ đầu tư phát triển - - -
Quỹ dự phòng tài chính 1.219.011.000 1.219.011.000 1.219.011.000 Quỹ khen thưởng phúc lợi 7.777.606.430 2.668.669.922 1.881.521.220
Nguồn: BCTC năm 2012, 2013 đã kiểm toán và BCTC 9 tháng đầu năm 2014 của STK
Tình hình công nợ hiện nay o Các khoản phải thu
Bảng 25: Các khoản phải thu của Công ty Đơn vị tính: Đồng
Phải thu của khách hàng 83.415.923.765 94.102.791.586 61.077.356.889 Trả trước người bán 824.445.981 6.497.190.493 11.774.655.434 Các khoản phải thu khác 412.343.262 2.010.128.252 34.085.919.972
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi - - -
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc - - -
Phải thu dài hạn khác 800.000.000 500.000.000 -
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2012, 2013 và BCTC 9 tháng đầu năm 2014 của STK o Các khoản phải trả
Bảng 26: Các khoản phải trả của Công ty Đơn vị tính: Nghìn đồng
Vay và nợ ngắn hạn 36.751.095 71.091.246 39.123.578
Phải trả cho người bán 192.008.783 202.035.732 119.903.814 Người mua trả tiền trước 7.424.117 5.310.643 438.418
Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước 13.060.148 13.102.357 22.391.763
Phải trả người lao động 3.500.155 4.414.071 8.265.007
Các khoản phải trả, phải nộp khác 1.555.954 2.458.721 1.562.177
Doanh thu chưa thực hiện - - 284.668
Quỹ Khen thưởng phúc lợi 7.777.606 2.668.670 1.881.521
Vay và nợ dài hạn 279.916.157 216.006.904 180.803.672
Phải trả dài hạn khác 372.056 353.327 441.671
Nguồn: BCTC năm 2012, 2013 đã kiểm toán và BCTC 9 tháng đầu năm 2014 của STK
Bảng 27: Tổng dư nợ vay của Công ty Đơn vị tính: Nghìn đồng
TT Chỉ tiêu Dƣ nợ đến
1 Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt
2 Ngân hàng TM Xuất Nhập Khẩu
II Vay dài hạn đến hạn trả 18.880.670 29.456.795 33.110.467
1 Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 18.880.670 16.828.884 8.248.398
2 Ngân hàng TM Xuất Nhập Khẩu
2 Ngân hàng TM Xuất Nhập Khẩu
3 Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 40.906.067 19.633.277 7.331.740
TT Chỉ tiêu Dƣ nợ đến
Dƣ nợ đến 30/09/2014 Tổng cộng 316.669.251 287.098.149 219.969.250
Công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay, đặc biệt là trong việc đầu tư mở rộng nhà máy và nâng cao năng lực sản xuất Chính sách vay ngắn hạn của Công ty cũng rất linh hoạt, với tổng dư nợ vay vốn lưu động ngắn hạn chỉ hơn 6 tỷ vào cuối Quý 3 năm 2014, giảm đáng kể so với 41,6 tỷ vào cuối năm 2013 Điều này cho thấy Công ty còn nhiều tiềm năng để vay ngắn hạn trong tương lai.
Mô hình kinh doanh tinh gọn và khả năng tận dụng nguồn vốn từ nhà cung cấp giúp công ty cải thiện thời gian thu hồi nợ và có thể yêu cầu khách hàng thanh toán trước Công ty sẽ linh hoạt điều chỉnh chính sách công nợ dựa trên lãi suất ngắn hạn; nếu điều kiện từ nhà cung cấp tốt hơn, công ty sẽ giảm khoản vay ngắn hạn để tiết kiệm chi phí lãi vay Ngược lại, nếu lãi suất ngắn hạn hấp dẫn hơn, công ty sẽ thanh toán ngay cho nhà cung cấp và sử dụng khoản vay ngắn hạn để tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
12.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 28: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty trong năm 2012 – 2013
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 1,17 1,32
Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,44 0,63
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/Tổng nguồn vốn % 54 51
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu % 117 104
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) Vòng 4,75 6,07
Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản) Vòng 1,08 1,42
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 7,66 5,12
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 19,60 15,30
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 8,91 7,29
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần % 9,0 7,0
Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần
Thu nhập trên mỗi cổ phần (Lợi nhuận sau thuế/Số cổ phiếu lưu hành) Đồng/cổ phần 3.063 2.359
Giá trị sổ sách của một cổ phần (Vốn chủ sở hữu/Số cổ phiếu lưu hành) Đồng/cổ phần 17.069 15.94
Nguồn: BCTC năm 2012, 2013 đã kiểm toán của STK
Hoạt động kinh doanh của Công ty đã duy trì sự ổn định và phát triển mạnh mẽ qua các năm, điều này được thể hiện rõ ràng qua các chỉ số tài chính khả quan.
Khả năng thanh toán của công ty đã cải thiện rõ rệt trong năm 2013 so với năm 2012, với chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh tăng đáng kể nhờ vào sự gia tăng mạnh mẽ của các khoản tương đương tiền, đặc biệt là tiền gửi có kỳ hạn từ 03 tháng trở xuống.
Trong năm 2013, tỷ trọng nợ vay trong tổng nguồn vốn của Công ty STK đã giảm so với năm 2012, cho thấy sự điều chỉnh hợp lý trong cơ cấu vốn Động thái này nhằm đảm bảo rằng Công ty có khả năng tiếp tục vay ngân hàng để tài trợ cho dự án mở rộng Nhà máy Trảng Bàng – giai đoạn 3, đồng thời duy trì mức an toàn cho cơ cấu vốn.
Công ty đã áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn như Kaizen và 5S, cùng với việc sử dụng các phần mềm quản trị tiên tiến như SAP, để quản lý hiệu quả hàng tồn kho và nâng cao năng lực sản xuất Nhờ đó, doanh thu của công ty đã tăng trưởng trong những năm qua, dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong các chỉ số như Vòng quay hàng tồn kho và Vòng quay Tổng tài sản.
Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty đã cho thấy sự ảnh hưởng của yếu tố thị trường đầu vào và đầu ra đến lợi nhuận biên ròng trong những năm qua Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2013, tỷ lệ ROE và ROA của Công ty vẫn đạt mức cao lần lượt là 15,3% và 7,3%, mặc dù có sự giảm so với năm 2012 Những con số này cho thấy Công ty vẫn duy trì hiệu suất tốt so với các đối thủ trong ngành trong khu vực.
2014 STK vẫn đạt các kết quả khả quan như trong 6 tháng đầu năm, các chỉ số này lần lượt sẽ cải thiện đáng kể, đạt mức tương ứng 20% và 10,9%.
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng
Bảng 29: Danh sách Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng của Công ty
STT Họ và tên Năm sinh Chức danh
1 Ông Đặng Triệu Hòa 1969 Chủ tịch Hội đồng quản trị
STT Họ và tên Năm sinh Chức danh
2 Bà Đặng Mỹ Linh 1972 Thành viên Hội đồng quản trị
3 Ông Đặng Hướng Cường 1976 Thành viên Hội đồng quản trị
4 Ông Jean-Eric Jacquemin 1961 Thành viên Hội đồng quản trị
5 Ông Lee Chien Kuan 1962 Thành viên Hội đồng quản trị
6 Ông Thái Tuấn Chí 1963 Thành viên Hội đồng quản trị
1 Ông Nguyễn Tự Lực 1952 Trường Ban kiểm soát
2 Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh 1976 Thành viên Ban kiểm soát
3 Ông Lê Anh Tuấn 1951 Thành viên Ban kiểm soát
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
1 Ông Đặng Triệu Hòa 1969 Tổng Giám đốc
2 Ông Phan Nhƣ Bích 1970 Kế toán trưởng
13.1.1 Ông Đặng Triệu Hòa – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc
- Họ và tên: Đặng Triệu Hòa
- Số CMND: 023323686 Ngày cấp: 25/12/2006 Nơi cấp: CA TP HCM
- Ngày sinh: 19/10/1969 Nơi sinh: Campuchia
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Hoa
- Địa chỉ thường trú: Số 51 (A30) Đường Bàu Cát, Quận Tân Bình, TP.HCM
- Trình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
1991 – 1995 Công ty TNHH TM-DV Việt Phú Giám đốc
1995 – 2000 Công ty TNHH TM-DV Hoàn Á Giám đốc
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
Từ năm 2000 đến nay Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: không
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 5.881.419 cổ phiếu, chiếm 14,96% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm:
Đặng Mỹ Linh (em gái): sở hữu 3.608.251 cổ phiếu, chiếm 9.18% vốn điều lệ
Đặng Hướng Cường (em trai): sở hữu 3.608.251 cổ phiếu, chiếm 9.18% vốn điều lệ
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không
13.1.2 Bà Đặng Mỹ Linh – Thành viên Hội đồng quản trị
- Họ và tên: Đặng Mỹ Linh
- Số CMND: 023323687 Ngày cấp: 14/02/2001 Nơi cấp: CA TP HCM
- Ngày sinh: 19/01/1972 Nơi sinh: Campuchia
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Hoa
- Địa chỉ thường trú: 65/39 Phú Thọ, P1, Quận 11, TP.HCM
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
1993 – 1999 Worldtex Enterprise Co Ltd Trợ lý Tổng Giám đốc
Từ năm 2000 đến nay Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ Thành viên HĐQT
Từ năm 2001 Công ty cổ phần TM & ĐT Liên Tổng Giám đốc
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ đến nay An
Công ty TNHH MTV PT BĐS Khải Tiến
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Thành viên Hội đồng quản trị
Chức vụ hiện tại của tôi bao gồm Tổng giám đốc tại Công ty CP TM – ĐT Liên An và Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV PT BĐS Khải Tiến.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 3.608.251 cổ phiếu, chiếm 9,18% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm:
Đặng Triệu Hòa (anh trai): sở hữu 5.881.419 cổ phiếu, 14,96% vốn điều lệ
Đặng Hướng Cường (em trai): sở hữu 3.608.251 cổ phiếu, chiếm 9,18% vốn điều lệ
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Công ty CP TM & ĐT Liên An, với tư cách là tổ chức có liên quan, đã thực hiện giao dịch mua hàng với Sợi Thế Kỷ, chiếm khoảng 1,4% doanh thu của Sợi Thế Kỷ trong năm 2013.
13.1.3 Ông Đặng Hướng Cường – Thành viên Hội đồng quản trị
- Họ và tên: Đặng Hướng Cường
- Số CMND: 023323688 Ngày cấp: 20/11/2002 Nơi cấp: CA TP HCM
- Ngày sinh: 04/07/1976 Nơi sinh: TP.HCM
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Hoa
- Địa chỉ thường trú: 65/39 Phú Thọ, P1, Quận 11, TP.HCM
- Trình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
Từ năm 2000 đến nay Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ Thành viên HĐQT
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
Từ năm 2004 đến nay Công ty TNHH P.A.N Châu Á Giám đốc
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Thành viên Hội đồng quản trị
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Giám đốc Công ty TNHH P.A.N Châu Á
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 3.608.251 cổ phiếu, chiếm 9,18% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm:
Đặng Triệu Hòa (anh trai): sở hữu 5.881.419 cổ phiếu, chiếm 14,96% vốn điều lệ
Đặng Mỹ Linh (chị gái): sở hữu 3.608.251 cổ phiếu, chiếm 9,18% vốn điều lệ
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Công ty TNHH P.A.N Châu Á là tổ chức có liên quan đến Sợi Thế Kỷ, với giao dịch mua hàng trong năm 2013 chiếm khoảng 0.4% doanh thu của Sợi Thế Kỷ, mang lại lợi ích đáng kể cho tổ chức phát hành.
13.1.4 Ông Jean-Eric Jacquemin – Thành viên Hội đồng quản trị
- Họ và tên: Jean-Eric Jacquemin
- Số CMND: 13FV00753 Ngày cấp: 28/06/2013 Nơi cấp: Tổng Lãnh Sự Quán Pháp tại TP.HCM
- Ngày sinh: 11/5/1961 Nơi sinh: PORT-GENTIL
- Quốc tịch: Pháp Dân tộc: Pháp
- Địa chỉ liên lạc: Công Ty Cổ phần Quốc Tế Trí Tín, 9A Tú Xương, Phường 7, Quận 3, TP HCM
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
Trước 1996 – 1998 Làm việc tại KERING (Tập đoàn
PPR cũ) ở nhiều vị trí và chức vụ
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ điều hành khác nhau ở Pháp và Ý
1996 – 2000 Làm việc cho quỹ đầu tư Lazard
2000 – 2002 Công ty kiểm toán Ernst &
Tư vấn trưởng bộ phận Cải cách Doanh Nghiệp Nhà nước
Từ 2006 đến nay Công ty TNHH Temasia Capital Chủ tịch HĐQT
Từ 2007 đến nay Quỹ đầu tư Red River Holding Giám đốc
Từ ngày 10/10/2009 đến ngày 11/10/2013 và từ ngày 26/5/2014 đến nay
Công ty cổ phần Công nghiệp Dịch vụ Thương mại Ngọc Nghĩa Thành viên HĐQT
Từ ngày 19/12/2009 đến nay Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ Thành viên HĐQT
Công ty cổ phần Tập đoàn Thủy
Sản Minh Phú Thành viên HĐQT
Từ ngày 25/04/2011 đến nay Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn Thành viên HĐQT
Từ ngày 29/09/2011 đến nay Công ty TNHH Phát Triển
France Gabon Tổng Giám Đốc
Từ ngày 06/03/2013 đến nay Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Thành viên Hội đồng quản trị
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty TNHH Temasia Capital
- Giám Đốc của quỹ đầu tư Red River Holding
- Tổng Giám Đốc của Công ty TNHH Phát triển France Gabon
- Thành viên Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Công nghiệp Dịch vụ Thương mại Ngọc Nghĩa
- Thành viên Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú
- Thành viên Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn
- Thành viên Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 0 cổ phiếu chiếm 0% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 9.928.668 cổ phiếu, chiếm 25.62% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không
13.1.5 Ông Lee Chien Kuan – Thành viên Hội đồng quản trị
- Họ và tên: Lee Chien Kuan
- Số CMND: 300136393 Ngày cấp: 09/02/2009 Nơi cấp: Đài Loan
- Ngày sinh: 5/7/1962 Nơi sinh: Đài Loan
- Quốc tịch: Đài Loan Dân tộc: Hoa
- Địa chỉ thường trú: 1F No 22, Lane 180, San-Ming Rd, Taipei, Đài Loan
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
Công ty cổ phần Sợi Thế Kỷ Thành viên HĐQT
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Thành viên Hội đồng quản trị
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không
13.1.6 Ông Thái Tuấn Chí – Thành viên Hội đồng quản trị
- Họ và tên: Thái Tuấn Chí
- Số CMND: 022054568 Ngày cấp: 11/06/2012 Nơi cấp: TP.HCM
- Ngày sinh: 10/08/1963 Nơi sinh: Việt Nam
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Hoa
- Quê quán: Quảng Đông - Trung Quốc
- Địa chỉ thường trú: QQ18B Ba Vì, Phường 15, Quận 10, TP.HCM
Người viết có trình độ chuyên môn cao với bằng Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, cùng với các chứng chỉ như Cao cấp Quản trị kinh doanh từ Đại học Tuck – Dartmouth, Hoa Kỳ, chương trình Quản trị kinh doanh Châu Á Thái Bình Dương tại Nhật Bản, và Mini – MBA từ Viện Quản trị Quốc tế IIM thuộc Học viện Quốc gia CNAM, Pháp.
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
1991 – 1995 Công ty Thương nghiệp dịch vụ Quận 4 Nhân viên
1998 Công ty Thương nghiệp dịch vụ Quận 4 Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Giám đốc
2003 Công ty TNHH Dệt Thái Tuấn Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc
2007 Công ty TNHH Dệt May Thái Tuấn Chủ tịch HĐ thành viên kiêm Tổng Giám đốc
– 2009 Công ty cổ phần Dệt May Thái Tuấn Chủ tịch HĐQT kiêm
Tháng 5/2009 đến nay Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn Chủ tịch HĐQT kiêm
2007 đến nay Công ty Sợi Thế Kỷ Thành viên HĐQT
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Thành viên Hội đồng quản trị
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 458.245 cổ phiếu, chiếm 1,18% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không
13.2.1 Ông Nguyễn Tự Lực - Trưởng Ban kiểm soát
- Họ và tên: Nguyễn Tự Lực
- Số CMND: 020064724 Ngày cấp: 18/7/2002 Nơi cấp: CA TP HCM
- Ngày sinh: 05/01/1952 Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 227/28 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
1980 - 1984 Công ty Khách sạn TP.HCM Kế toán trưởng KS Sài gòn
1984 - 2000 Công ty Xuất nhập khẩu Giày dép
2000 - 2007 Công ty CP Sợi Thế Kỷ Kế toán trưởng
2007 - đến nay Công ty CP Sợi Thế Kỷ Trợ lý Tổng Giám đốc
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Trợ lý Tổng Giám đốc – Trưởng Ban kiểm soát
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Trưởng ban kiểm soát Công ty CP Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 22.656 cổ phiếu, chiếm 0,06% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không
13.2.2 Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thành viên Ban kiểm soát
- Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Linh
- Số CMND: 012545593 Ngày cấp:14/02/2008 Nơi cấp: CA Hà Nội
- Ngày sinh: 21/02/1976 Nơi sinh: Hà Tây
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Dân Hòa, Thanh Oai, Hà Tây
- Địa chỉ thường trú: 50/6 Chính Kinh, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
- Trình độ chuyên môn: Sau Đại học - Tài chính công
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
Siêu thị máy tính Thăng Long - Chi nhánh Thăng Long – Công ty FINTEC
2004 – 2014 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á – Khối tư vấn (IB)
Giám đốc Dịch vụ Khách hàng Tổ chức, Trưởng khối, Trưởng bộ phận, Trưởng nhóm, Chuyên viên chính
2008 – 2014 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nội Phó Giám đốc, Giám đốc
Công ty CP Đầu tư Thương mại Thủy sản Incomfish, Công ty CP Cấp nước Phú Hòa Tân, Công ty CP Cấp nước Bến Thành, Công ty CP Cấp nước Nhà Bè và Công ty CP Sợi Thế Kỷ là những doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực đầu tư và cung cấp dịch vụ nước, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và hạ tầng nước tại Việt Nam.
Thành viên Ban kiểm soát
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Thành viên Ban kiểm soát
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không
13.2.3 Ông Lê Anh Tuấn – Thành viên Ban kiểm soát
- Họ và tên: Lê Anh Tuấn
- Số CMND: 020151867 Ngày cấp: 20/11/2009 Nơi cấp: CA Tp HCM
- Ngày sinh: 31/10/1951 Nơi sinh: TP.HCM
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 46/10/30 Nguyễn Cửu Vân, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kinh tế - Quản lý kinh doanh
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
1985-1998 Saigon Co-op P.TGĐ thường trực
1996-1998 HĐ LM các HTX TPHCM UV thường trực.Trưởng Ban kinh tế 1995-1998 Công ty CP phát triển Nam Saigon UV HĐQT
1998-1999 Ban tổ chức thành ủy TPHCM Chuyên viên
1999-2012 BQL các KCX-KCN TPHCM (HEPZA) Phó ban
2012 đến nay Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ Thành viên BKS
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Thành viên Ban kiểm soát
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 50.312 cổ phiếu, chiếm 0,13% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không
13.3.1 Ông Đặng Triệu Hòa - Tổng Giám đốc
(Sơ yếu lý lịch được trình bày ở phần 13.1.1 nêu trên)
13.3.2 Ông Phan Như Bích – Kế toán trưởng
- Họ và tên: Phan Nhƣ Bích
- Số CMND: 285068459 Ngày cấp: 09/05/2000 Nơi cấp: CA tỉnh Bình
- Ngày sinh: 13/06/1970 Nơi sinh: Quảng Ngãi
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 69/14/9 đường số 3, khu phố 2, P Bình Hưng Hòa, Q Bình Tân,
- Trình độ chuyên môn: Đại học
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ
1997 đến 2004 Điện Lực Tỉnh Bình Phước Kế toán
2004 đến 2010 Công ty CP ĐT-TM Dệt May Thành Công Kế toán và Kiểm soát
2010 đến nay Công ty CP Sợi Thế Kỷ Kế toán trưởng
- Chức vụ công tác tại tổ chức phát hành: Kế toán trưởng
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số lượng cổ phiếu sở hữu của bản thân: 8.625 cổ phiếu, chiếm 0,02% vốn điều lệ
- Số lượng cổ phiếu được đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ sở hữu của những người có liên quan gồm: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành: Không.
Tài sản
Giá trị tài sản hữu hình của Công ty tại thời điểm 31/12/2013 và 30/06/2014 như sau:
Bảng 30: Tài sản hữu hình của Công ty tại 31/12/2013 và 30/06/2014 Đơn vị tính: Đồng
Hạng mục Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ lệ còn lại Thời điểm 31/12/2013
Nhà cửa vật kiến trúc 150.598.256.568 96.555.064.834 64,11% Máy móc thiết bị 537.557.132.895 343.373.320.882 63,88% Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn 60.176.407.797 40.293.298.439 66,96%
Dụng cụ thiết bị quản lý 166.208.678 14.744.195 8,87%
Tài sản cố định thuê tài chính 122.355.578.248 86.668.534.591 70,83%
Hạng mục Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ lệ còn lại Tài sản cố định 748.743.460.484 447.329.969.146 59,74%
Nhà cửa vật kiến trúc 150.598.256.568 86.615.148.002 57,51% Máy móc thiết bị 537.557.132.895 308.780.055.984 57,44% Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn 60.421.862.343 37.414.154.447 61,92%
Dụng cụ thiết bị quản lý 166.208.678 9.215.122 5,54%
Tài sản cố định thuê tài chính 122.355.578.248 77.491.866.220 63,33%
Nguồn: BCTC năm 2013 đã kiểm toán và BCTC 9 tháng đầu năm 2014 của STK
Bảng 31: Tài sản cố định vô hình của Công ty tại 31/12/2013 và 30/06/2014 Đơn vị tính: Đồng
Hạng mục Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ lệ còn lại Thời điểm 31/12/2013 13.594.039.674 8.965.479.674 65,95%
Nguồn: BCTC năm 2013 đã kiểm toán và BCTC 9 tháng đầu năm 2014 của STK
Danh sách bất động sản Công ty đang quản lý và sử dụng:
Bảng 32: Danh sách bất động sản Công ty đang quản lý và sử dụng tại 30/09/2014
TT Danh mục Địa chỉ Diện tích
1 Trụ sở chính Công ty Sợi Thế Kỷ
B1-1 KCN Tây Bắc Củ Chi
45 năm Đất thuê trả tiền thuê đất theo định kỳ cho đến năm
KCN Trảng Bàng xã An Tịnh huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh
Giấy CNQSD đất số: BA 021765 ngày 07/05/2012 do UBND tỉnh Tây Ninh cấp (đất thuê dài hạn)
Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Công ty giai đoạn 2014 - 2016
Trong giai đoạn 2014 - 2016, Công ty tập trung vào việc phát triển dự án mở rộng nhà máy sản xuất Trảng Bảng - Giai đoạn 3 Dự án này sẽ tạo ra một nhà máy với dây chuyền thiết bị hiện đại nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sợi cao cấp trên thị trường Việt Nam.
Ngoài ra, Công ty sẽ tập trung định hướng hoạt động cho năm 2014 và các năm sau như sau:
- Đẩy mạnh việc khẳng định thương hiệu, mở rộng thị trường, đặc biệt là về mặt hàng sợi cao cấp;
Để nâng cao năng suất và sản lượng, doanh nghiệp cần hạ giá thành sản phẩm, đồng thời tăng cường sản xuất các sản phẩm cao cấp Việc đào tạo đội ngũ công nhân viên chuyên nghiệp cũng rất quan trọng để cải thiện hiệu quả hoạt động của dây chuyền và máy móc.
- Tập trung phát triển giá trị gia tăng của sản phẩm;
- Cơ cấu lại nguồn vốn, tập trung vốn cho đầu tư và phát triển bền vững
Với định hướng đó, các chỉ tiêu kế hoạch tài chính chủ yếu cho năm 2014 – 2016 của STK được cụ thể như sau:
+ Kế hoạch tài chính năm 2014:
Bảng 33: Kế hoạch tài chính năm 2014 của Công ty Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Thực hiện 2013 Kế hoạch 2014 So sánh KH
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Tổng doanh thu 5,12% 5,88% Tăng 0,76%
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân 15,3% 16,7% Tăng 1,4%
Cổ tức 15% 15% Không thay đổi
+ Kế hoạch tài chính giai đoạn 2014 - 2016:
Bảng 34: Kế hoạch tài chính giai đoạn 2014 – 2016 của Công ty Đơn vị tính: Triệu đồng
Sản lượng tiêu thụ (kg) 34.109.765 37.850.000 49.100.000 Doanh thu 1.579.000 1.753.000 2.275.000 Giá bán bình quân/kg 46.292 46.314 46.334
Giá vốn 1.366.000 1.516.345 1.967.875 Giá vốn bình quân/kg 40.047 40.062 40.079 Lợi nhuận gộp 213.000 236.655 307.125 EBIT 137.072 152.492 197.881 Lợi nhuận trước thuế 119.000 129.750 169.051
Thuế TNDN 26.180 28.545 37.191 Lợi nhuận sau thuế 92.820 101.205 131.860
Giải pháp thực hiện kế hoạch lợi nhuận, cổ tức:
Trong giai đoạn 2013-2014, Công ty đã khai thác tối đa máy móc thiết bị, dẫn đến việc không còn khả năng tăng sản lượng và doanh thu đáng kể Để đạt được mục tiêu lợi nhuận năm 2014, Công ty đã tập trung vào việc triển khai các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động.
Giải pháp marketing mở rộng thị trường:
Phát triển chiến lược Marketing tập trung vào nhu cầu khách hàng, thực hiện tăng cường đa dạng hóa cơ sở khách hàng
Phát triển công tác tiếp thị tại thị trường các nước trong khu vực và các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Giải pháp đầu tư kỹ thuật và nhân sự:
Củng cố nhân sự có năng lực là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm và giảm giá thành.
Xây dựng một lực lượng lao động lành nghề là rất quan trọng, với các chính sách thu hút và giữ chân các chuyên gia có tay nghề và kinh nghiệm Việc đào tạo chuyên nghiệp các kỹ năng kỹ thuật và quản lý cho nhân viên cần được thực hiện đồng thời với kế hoạch kế nhiệm, nhằm đảm bảo rằng các ứng viên đủ điều kiện có cơ hội tiếp cận các vị trí quản lý trong tương lai.
Để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, việc tăng cường công tác kiểm soát chất lượng tại nhà máy cần được thực hiện đến từng cá nhân trong bộ máy quản lý.
Dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 3 tại nhà máy Trảng Bàng nhằm tối ưu hóa hiệu suất kinh tế theo quy mô Khi nhà máy chính thức hoạt động thương mại từ giữa năm 2015 và đầu năm 2016, doanh thu dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo lợi nhuận tăng 30.3% trong năm 2016 so với năm 2015 Theo STK, kế hoạch doanh thu và lợi nhuận này chưa bao gồm tác động tích cực từ hiệp định TPP.
Tập trung vào việc tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm thông qua việc phát triển khoa học công nghệ và nghiên cứu & phát triển (R&D) để sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu đặc thù của từng khách hàng.
Chúng tôi cam kết tuân thủ quy trình sản xuất chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008, đồng thời áp dụng các phương pháp quản trị tiên tiến như Kaizen và 5S Ngoài ra, chúng tôi cũng mời các chuyên gia quốc tế đến đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý.
Đánh giá của Tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
Năm 2014, Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ sẽ tập trung vào việc mở rộng thị trường, nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc của nguồn nhân lực Công ty cũng sẽ triển khai quyết liệt Dự án đầu tư mở rộng tại Chi nhánh Trảng Bàng - giai đoạn 3, đồng thời thực hiện cơ cấu lại nguồn vốn để tận dụng cơ hội trên thị trường vốn, giúp giảm chi phí tài chính và cải thiện kế hoạch lợi nhuận cho các năm tới.
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á nhận định rằng kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ trong năm 2014 là khả thi, dựa trên việc thu thập thông tin và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính hiện tại Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào việc không gặp phải những rủi ro không lường trước và các yếu tố bất khả kháng khác.
Chúng tôi nhấn mạnh rằng những nhận xét trên chỉ mang tính chất tham khảo cho các nhà đầu tư, dựa trên thông tin đã thu thập Chúng tôi không đảm bảo giá trị của chứng khoán cũng như độ chính xác của các số liệu dự báo.
Thời hạn dự kiến đưa cổ phiếu vào giao dịch trên thị trường có tổ chức
Công ty cam kết niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ trên thị trường chứng khoán có tổ chức trong vòng một năm kể từ khi hoàn tất đợt chào bán chứng khoán ra công chúng.
Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành
Các thông tin các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán
hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán