1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi Thế Cạnh Tranh Ngành Chè Việt Nam
Tác giả Phan Nguyễn Tuấn Hiệp, Bùi Thị Thanh Chi, Nguyễn Trung Kiên, Lê Thị Hoàng Oanh, Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Thị Mỹ Nương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hùng Phong, Nguyễn Kim Phước
Trường học Trường Đại Học Mở TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 906,5 KB

Cấu trúc

  • 2. Lợi thế cạnh tranh mang đến sự phồn vinh của quốc gia (0)
  • 3. Lợi thế cạnh tranh được tạo ra chứ không phải gắn liền bẩm sinh ...................... 4. Tóm lược về Mô hình viên kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và nhận định các yếu tố này ở Việt Nam:....................................................................... * Cụ thể các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng (7)
  • 1. Trong quan hệ hợp tác quốc tế giữa các quốc gia láng giềng (18)
  • 2. Những yêu cầu về chuyển đổi chính sách (19)
  • 3. Chương trình hành động để nâng cao năng lực cạnh tranh (19)
  • 4. Phát triển nguồn nhân lực (19)
  • 5. Tái cấu trúc Doanh nghiệp nhà nước (20)
  • 6. Phát triển các tổ hợp tại Việt Nam (21)
  • 7. Tổ hợp và các chính sách kinh tế (21)
  • 8. Các khuyến nghị để thực hiện (22)
  • Phần 2. Ứng với mỗi yếu tố trong mô hình viên kim cương này anh/chị hãy giải thích vì sao những chính sách này có thể dẫn đến một sự gia tăng lợi thế cạnh tranh và năng suất cho một ngành được lựa chọn tại quốc gia của anh/chị (0)
    • 2.1.1. Lịch sử phát triển của ngành hàng chè (23)
    • 2.1.2. Đặc điểm sinh thái, sinh sản của cây chè, phân bố của ngành hàng chè (23)
    • 2.1.3. Phân bố địa lý, thuận lợi và khó khăn (25)
    • 2.1.4. Các sản phẩm chính và tình hình sản xuất của ngành chè trên thế giới (29)
    • 2.1.5. Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng của ngành hàng trong nước (31)
    • 2.1.6. Tình hình sản xuất chè trên thế giới (34)
    • 2.1.7. Các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chè và một số chỉ tiêu xuất khẩu chè của Việt Nam theo các phân khúc thị trường (36)
    • 2.2.1. Điều kiện về yếu tố sản xuất trong ngành chè ở Việt Nam (39)
    • 2.2.2. Các điều kiện về cầu trong sản xuất chè ở Việt Nam (41)
    • 2.2.3. Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan trong ngành chè tại Việt Nam (43)
    • 2.2.4. Chiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội địa (43)
    • 2.2.5 Vai trò của chính phủ trong ngành chè Việt Nam (45)
    • 2.3. Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè thành công trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam (49)
      • 2.3.1. Nghiên cứu về thành tựu và bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè trên thế giới (49)
      • 2.3.2. Từ những nghiên cứu trên ta có thể rút ra bài học cho Việt Nam (55)
    • 2.4. Mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020 (58)
    • 2.5. Một số kiến nghị (58)

Nội dung

Lợi thế cạnh tranh sự phồn vinh của quốc gia được tạo ra chứ không phải gắn liền bẩm sinh (Porter, 1990) BỘ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM KHOA SAU ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ Chủ đề 1 Lợi thế cạnh tranh sự phồn vinh của quốc gia được tạo ra chứ không phải gắn liền bẩm sinh (Porter, 1990) Sử dụng mô hình viên kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter để chỉ ra các chính sách nào mà chính phủ có thể sử dụng để thúc đẩy lợi thế cạnh tr.

Lợi thế cạnh tranh được tạo ra chứ không phải gắn liền bẩm sinh 4 Tóm lược về Mô hình viên kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và nhận định các yếu tố này ở Việt Nam: * Cụ thể các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng

Porter đã chỉ trích các học thuyết cổ điển như lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và lợi thế so sánh của David Ricardo, cho rằng chúng không đủ để giải thích ưu thế cạnh tranh trong thị trường quốc tế Ông nhấn mạnh rằng khả năng cạnh tranh của một quốc gia hiện nay phụ thuộc vào khả năng sáng tạo và sự năng động của ngành nghề trong quốc gia đó.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nền tảng cạnh tranh đã chuyển từ những lợi thế tự nhiên như lợi thế tuyệt đối hay lợi thế so sánh sang những lợi thế cạnh tranh quốc gia Những lợi thế này được tạo ra và duy trì nhằm đảm bảo vị thế cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

4 Tóm lược về Mô hình viên kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và nhận định các yếu tố này ở Việt Nam:

Hình 1.1 Mô hình kim cương của Michael Porter.

Michael Porter đã phát triển mô hình phân tích để giải thích tại sao một số quốc gia có lợi thế cạnh tranh hơn các quốc gia khác, được gọi là "viên kim cương của Michael Porter" Mô hình này xác định các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của quốc gia, nhấn mạnh vai trò quan trọng của điểm tựa quốc gia trong việc hình thành lợi thế cạnh tranh toàn cầu Điểm tựa này cung cấp các yếu tố cơ bản giúp các tổ chức xây dựng lợi thế cạnh tranh Trong mô hình viên kim cương của Porter, có bốn yếu tố chính được đề cập.

Theo Porter (1990), bốn thuộc tính trong mô hình kim cương của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh cho doanh nghiệp nội địa, từ đó thúc đẩy hoặc kìm hãm khả năng tạo lập lợi thế cạnh tranh quốc gia.

(1) Các điều kiện của yếu tố đầu vào:

Hiện trạng của một quốc gia phụ thuộc vào các yếu tố sản xuất như kỹ năng lao động và cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong từng ngành nghề cụ thể.

Các yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế có thể được phân thành nhiều nhóm, bao gồm nguồn nhân lực với trình độ học vấn và chi phí lao động, các nguồn nguyên liệu tự nhiên và không gian, nguồn kiến thức, nguồn vốn cùng cơ sở hạ tầng vật chất, hạ tầng hành chính như đăng ký và cấp phép, thông tin và tính minh bạch, cũng như hạ tầng khoa học và công nghệ Ngoài ra, chất lượng nghiên cứu tại các trường đại học, việc bãi bỏ các quy định thị trường lao động, và khả năng chu chuyển nhanh của thị trường chứng khoán cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển này.

Các yếu tố quốc gia cung cấp lợi thế cạnh tranh ban đầu, từ đó hình thành những lợi thế cạnh tranh khác Mỗi quốc gia sở hữu một tập hợp điều kiện yếu tố riêng, dẫn đến sự phát triển của các ngành công nghiệp phù hợp với điều kiện đầu vào tối ưu Điều này cũng lý giải sự tồn tại của các quốc gia có nguồn lao động rẻ và các nước nông nghiệp với diện tích đất đai phong phú.

Michael Porter nhấn mạnh rằng các yếu tố này không phải là bẩm sinh hay di truyền, mà có thể thay đổi và phát triển theo thời gian Các sáng kiến chính trị, sự tiến bộ công nghệ và những biến đổi trong văn hóa xã hội đều có thể ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào của một quốc gia.

* Nhận định các điều kiện của yếu tố đầu vào ở Việt Nam.

Theo Báo cáo năng suất Việt Nam 2010, trong những năm qua, Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc tăng cường sử dụng lao động và huy động vốn, trong khi các yếu tố như trình độ công nghệ, chất lượng lao động, công nghệ quản lý và cơ sở hạ tầng chưa đóng góp nhiều vào tăng trưởng kinh tế.

Nguồn: Theo Trung tâm năng suất Việt Nam (2010).

Theo nhận định của các chuyên gia cho thấy:

Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam thường được nhắc đến là nhân công giá rẻ, nhưng luật sư Trương Trọng Nghĩa cho rằng cần "giải mã" điều này để hiểu rõ hơn về lợi và nhược điểm Giá nhân công thấp đồng nghĩa với lao động tay nghề thấp, dẫn đến việc nhiều nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự cho các ngành công nghệ thông tin, ngân hàng, viễn thông Điều này khiến Việt Nam khó thu hút đầu tư vào các dịch vụ cao cấp, đặc biệt là TP.HCM, nơi cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do đó, việc đào tạo nhân lực chất lượng cao, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và nâng cao hàm lượng nội địa là nhiệm vụ cấp bách mà Nhà nước cần thực hiện để nâng cao giá trị của "lợi thế nhân công" hiện có.

- Chi phí thấp là lợi thế của Doanh nghiệp Việt Nam: Tuy nhiên, theo GS-TS Võ

Tại Tòng Xuân, các nhà thương thuyết trong lĩnh vực ngoại giao và thương mại đang tập trung vào việc xây dựng lịch trình giảm thuế quan hàng nhập, tuy nhiên, họ vẫn chưa có kế hoạch cụ thể cho các bước tiếp theo.

Lợi dụng cơ hội từ mậu dịch tự do, ngành nông nghiệp Việt Nam cần cải thiện giá cả sản phẩm để cạnh tranh với Thái Lan và Trung Quốc, hiện đang cao hơn do chi phí và lệ phí cao, cùng với việc thiếu nhãn hiệu uy tín GS-TS Võ Tòng Xuân nhấn mạnh rằng Nhà nước cần đầu tư mạnh vào nghiên cứu khoa học, bao gồm giống cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện khắc nghiệt Đồng thời, cần cải cách chính sách, bãi bỏ các lệ phí không hợp lý để giảm giá thành sản phẩm và tái cơ cấu các doanh nghiệp quốc doanh.

Nguồn: Nguyên Hằng – [Việt Báo (theo Thanh Niên)] http://vietbao.vn/Kinh-te/Canh-tranh-quoc-te-Dau-la-loi-the-cua-Viet-

(2) Các điều kiện của cầu:

Thể hiện mức độ phức tạp của khách hàng và nhu cầu (đòi hỏi chất lượng cao, an toàn, và phù hợp với môi trường).

Các điều kiện của cầu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các yếu tố đầu vào của quốc gia, ảnh hưởng đến không gian, xu hướng cải tiến và phát triển sản phẩm Theo Porter, nhu cầu được thể hiện qua ba đặc tính chính: sự hỗn hợp giữa nhu cầu và sở thích người tiêu dùng, phạm vi và tốc độ phát triển, cùng với các cơ chế truyền tải sở thích từ thị trường nội địa sang thị trường quốc tế.

* Nhận định các điều kiện của cầu ở Việt Nam:

- Với thị trường rộng lớn, dân số đông (khoảng 90 triệu dân) nên nhu cầu trong nước ngày càng lớn và đa dạng;

- Người tiêu dùng trong nước ngày càng trở nên khó tính: đòi hỏi chất lượng ngày càng cao hơn, an toàn và thân thiện hơn với môi trường;

 Nên đây vừa là cơ hội và thách thức của các nhà sản xuất

(3) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan:

Thể hiện sự hiện diện của Nhà cung cấp và các ngành hỗ trợ.

Một ngành công nghiệp thành công toàn cầu có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các ngành hỗ trợ hoặc liên quan Các ngành cung cấp cạnh tranh giúp tăng cường đổi mới và quốc tế hóa trong chuỗi giá trị Ngoài ra, các ngành công nghiệp liên quan cũng đóng vai trò quan trọng, vì chúng có khả năng phối hợp các hoạt động trong chuỗi giá trị hoặc liên quan đến sản phẩm bổ sung như phần cứng và phần mềm.

* Nhận định về các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan ở Việt Nam.

Công nghiệp hỗ trợ đang trở thành một chủ đề nóng tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc lắp ráp sản phẩm cuối cùng Thuật ngữ này đề cập đến việc cung cấp các bộ phận chi tiết và linh kiện cho các sản phẩm hàng hóa trung gian, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.

Trong sản xuất công nghiệp, thường người ta chia thành 3 giai đoạn: Khai khoáng

Trong quan hệ hợp tác quốc tế giữa các quốc gia láng giềng

Hợp tác quốc tế giữa các quốc gia láng giềng

Nâng cao năng suất Điều kiện các yếu tố dầu vào

- Cải tiến hạ tầng giao thông;

- Xây dựng một mạng lưới năng lượng hiệu quả;

- Tăng cường truyền thông và liên kết khu vực;

- Kết nối các thị trường tài chính;

- Tạo phong trào học tập cao hơn của Sinh viên;

- Thống nhất các yêu cầu hành chính đối với doanh nghiệp.

Bối cảnh cho chiến lược cạnh tranh

- Xóa bỏ các rào cản thương mại và đầu tư trong khu vực

- Cần hợp lý hóa và thống nhất các quy định, thủ tục xuyên biên giới;

- Phối hợp chống độc quyền và thúc đẩy các chính sách cạnh tranh công bằng; Điều kiện về nhu cầu

- Thống nhất các quy chuẩn về môi trường;

- Thống nhất các quy chuẩn về an toàn đối với sản phẩm;

- Thiết lập điều luật bảo vệ người tiêu dùng của nhau;

- Hợp lý hóa trong việc mở cửa cho hoạt động mua trợ giá của chính phủ trong khu vực.

Các ngành có liên quan và hỗ trợ

Để thúc đẩy sự phát triển của các ngành xuyên quốc gia, cần tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch, kết hợp quảng bá thương hiệu sản phẩm và vùng đặc sản Bên cạnh đó, việc kinh doanh nông sản cũng cần được chú trọng, cùng với việc phát triển các dịch vụ vận tải và hậu cần nhằm tối ưu hóa quá trình vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa Cuối cùng, các dịch vụ kinh doanh hỗ trợ cho từng loại sản phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngành này.

Năng lực cạnh tranh vĩ mô

- Các chương trình phối hợp để cải thiện mức độ an toàn chung.

Để thúc đẩy hoạt động xuất – nhập khẩu, cần phối hợp các chính sách vĩ mô như tỷ giá hối đoái với các chính sách tiền tệ của chính phủ Đồng thời, các chính sách về vay vốn và lãi suất ngân hàng cũng cần được điều chỉnh để hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chiến lược và sự quản lý khu

- Xây dựng một chương trình marketing khu vực;

- Chia sẻ kinh nghiệm thành công trong hoạt động của chính vực phủ;

Xây dựng các thể chế khu vực là cần thiết, bao gồm việc thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả, thành lập ngân hàng phát triển khu vực và nâng cao vị thế trong các cuộc đàm phán với các tổ chức quốc tế Những yếu tố này sẽ góp phần thúc đẩy sự hợp tác và phát triển bền vững trong khu vực.

Những yêu cầu về chuyển đổi chính sách

Nền kinh tế dựa vào các yếu tố đầu vào

Nền kinh tế dựa vào đầu tư

Nền kinh tế dựa vào đổi mới, cách tân. Đầu vào chi phí thấp

Năng suất Giá trị độc nhất

 Bình ổn về môi trường vĩ mô, chính trị và pháp luật;

 Hạ tâng căn bản hiệu quả;

 Chi phí triển khai các hoạt động kinh doanh thấp.

 Tăng cường cạnh tranh trong nước;

 Cơ chế hỗ trợ, khuyến khích nâng cao hiệu suất;

 Hình thành và kích hoạt các nhóm ngành.

 Các tổ chức khoa học và công nghệ;

 Cơ chế hỗ trợ; khuyết khích đổi mới;

 Nâng cao các ngành hàng.

Chương trình hành động để nâng cao năng lực cạnh tranh

Một số ưu tiên quan trọng.

Tiếp tục những nổ lực hiện tại Những cải cách quan trọng

 Cải thiện cơ sở hạ tầng;

 Cải cách thị trường tài chính sâu sắc;

 Phát triển nguồn nhân lực ở tất cả các cấp;

 Đổi mới các doanh nghiệp nhà nước;

 Phát triển các nhóm ngành.

Phát triển nguồn nhân lực

Giáo dục phổ  Tỉ lệ người đi học tăng mạnh nhưng chất lượng còn thấp và thông kỹ năng chưa đủ để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

Trong ngành công nghệ thông tin, hiện tượng kỹ sư vừa thừa về số lượng nhưng lại thiếu về chất lượng đang trở thành một vấn đề lớn Sự mất cân đối này khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.

Việt Nam cần nâng cao chất lượng giáo dục bằng cách thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng, cải tiến chương trình học và khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong quản lý giáo dục Đồng thời, việc đào tạo hướng nghiệp cũng cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động.

Việt Nam đang đối mặt với sự thiếu hụt trong hệ thống đào tạo kỹ năng, bao gồm cả kỹ năng "cứng" và "mềm" Chương trình đào tạo hiện tại chủ yếu tập trung vào lý thuyết, dẫn đến việc thiếu khả năng ứng dụng thực tiễn, điều này ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực.

 Các doanh nghiệp phải tự mình triển khai chương trình đào tạo để giải quyết sự thiếu hụt này;

 Việt Nam cần một chương trình phát triển nguồn lực theo nhóm ngành.

 Số lượng trường đại học tăng nhưng chất lượng thấp và kỹ năng không phù hợp với doanh nghiệp;

 Các quy chuẩn dành cho giáo dục nâng cao phải được thiết lập và thực thi, với sự tư vấn của các chuyên gia quốc tế;

 Việt Nam cần hoạch định để áp dụng công nghệ toàn cầu vào các tổ chức giáo dục của Việt Nam.

Tái cấu trúc Doanh nghiệp nhà nước

Chính phủ đã thể hiện chính sách ủng hộ rõ ràng đối với doanh nghiệp tư nhân; tuy nhiên, vẫn tồn tại sự mâu thuẫn và thiếu rõ ràng trong quá trình cổ phần hóa, điều này có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của khu vực tư nhân.

Không thực hiện cải cách toàn diện khu vực kinh tế Nhà nước sẽ đồng nghĩa với việc Việt Nam khó có thể đạt được những bước tiến quan trọng trong phát triển kinh tế.

 Xây dựng Hội đồng quản trị độc lập;

 Áp dụng chế chế độ báo cáo tài chính công khai, minh bạch;

 Xác định các mục tiêu tài chính rõ ràng: như xây dựng điều lệ công ty,

Trong các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), cần đảm bảo sự độc lập giữa Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám Đốc và Ban kiểm soát Điều này nên được ghi rõ trong điều lệ doanh nghiệp và được xem như là "kim chỉ nam" cho quá trình hoạt động và quản lý.

Cạnh tranh với các DNNN

 Dỡ bỏ các rào cản thương mại, đầu tư và các rào cản nhân tạo khác hiện đang bảo vệ các DNNN;

 Xây dựng các cơ quan giám sát mạnh mẽ và độc lập;

 Hỗ trợ các doanh nghiệp mới khởi nghiệp, các doanh nghiệp tách ra khỏi DNNN.

 Xây dựng các cơ chế pháp lý rõ ràng cho việc cổ phần hóa;

 Xác định các mục tiêu rõ ràng cho việc cổ phần hóa;

 Xây dựng cấu trúc doanh nghiệp thuận lợi để triển khai cổ phần hóa.

Việc xây dựng các tập đoàn kinh tế Nhà nước không phải là giải pháp tối ưu và có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề hiện tại nếu không thực hiện cải cách một cách hiệu quả.

Phát triển các tổ hợp tại Việt Nam

Phát triển tổ hợp tại Việt Nam

 Các tổ hợp tại Việt Nam có xu hướng thu hẹp vào các sản phẩm riêng lẻ;

Sự hợp tác giữa các công ty, nhà cung cấp và các định chế hiện nay còn hạn chế, trong khi một số tổ hợp như tổ hợp cà phê có thể hoạt động hiệu quả hơn nếu áp dụng cơ chế hợp tác.

 Tư duy phát triển dựa trên tổ hợp là rất quan trọng trong việc đưa ra các chính sách kinh tế:

- Phát triển kỹ năng người lao động quanh các tổ hợp;

- Thu hút FDI/khu công nghiệp quanh các tổ hợp;

- Các sáng kiến phát triển vùng dựa trên tổ hợp;

- Tổ chức chuyển giao công nghệ và chất lượng cho mỗi tổ hợp.

 Chính sách nên nâng cấp mọi tổ hợp hiện hữu và tiềm năng, chứ không chỉ tập trung vào một phần trong số đó.

Tổ hợp và các chính sách kinh tế

Tổ hợp và các chính sách kinh tế

Các khuyến nghị để thực hiện

Tổ chức để đạt được năng lực cạnh tranh tại Việt Nam.

Các khuyến nghị và đề xuất.

 Xây dựng các cơ quan giám sát độc lập và hiệu quả;

 Cải thiện chính sách kinh tế ở cấp độ tỉnh, thành phố;

 Nâng cấp cơ chế đối thoại và cộng tác công – tư;

 Nâng cao hiệu quả của việc lập kế hoạch và năng lực quản trị chương trình ở các chính quyền trung ương và địa phương;

 Xây dựng quy trình chiến lược kinh tế quốc gia nhằm định hướng các thứ tự ưu tiên trong việc cải thiện môi trường kinh doanh;

Trong mô hình viên kim cương, mỗi yếu tố đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh và năng suất cho ngành nghề tại quốc gia Các chính sách phù hợp có thể tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển, khuyến khích đổi mới sáng tạo và tối ưu hóa quy trình sản xuất Bằng cách cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường hạ tầng và thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp, quốc gia có thể gia tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Ứng với mỗi yếu tố trong mô hình viên kim cương này anh/chị hãy giải thích vì sao những chính sách này có thể dẫn đến một sự gia tăng lợi thế cạnh tranh và năng suất cho một ngành được lựa chọn tại quốc gia của anh/chị

Lịch sử phát triển của ngành hàng chè

Chè là cây công nghiệp lâu năm, được trồng lần đầu ở Trung Quốc khoảng 5000 năm trước Đến năm 2000, hơn 100 quốc gia trên 5 châu lục đã tham gia trồng và xuất khẩu chè, với sản lượng toàn cầu đạt trên 2,8 triệu tấn Tại Việt Nam, vào đầu thế kỷ XIX, đã hình thành hai vùng sản xuất chè chính: vùng chè tươi và vùng chè rừng, chủ yếu phục vụ tiêu dùng nội địa.

Sau khi thực dân Pháp chiếm đóng Đông Dương, từ năm 1923 đến 1925, vùng chè công nghiệp hiện đại đã được phát triển để phục vụ xuất khẩu Đến năm 2000, Việt Nam đã hình thành 3 loại vườn chè, bao gồm chè tươi hộ gia đình, chè rừng dân tộc và chè công nghiệp hàng rào có đốn Những loại chè này tương ứng với 3 thời kỳ lịch sử: phong kiến, thuộc địa và độc lập, và được trồng tại 3 vùng địa lý khác nhau: đồng bằng, trung du và miền núi.

Đặc điểm sinh thái, sinh sản của cây chè, phân bố của ngành hàng chè

- Vụ Xuân (tháng 3-4): Hái chừa 2 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp cao hơn mặt tán thì hái sát lá cá.

- Vụ Hè Thu (tháng 5 - 10): Hái chừa 1 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp cao hơn mặt tán thì hái sát lá cá

- Vụ Thu Đông (Tháng 11): hái chừa lá cá , tháng 12 hái cả lá cá

- Với các giống chè có dạng thân bụi, sinh trưởng đỉnh đều có thể hái kéo hay hái bằng máy để nâng cao năng suất lao động.

Chu kỳ của một cây chè bao gồm ba giai đoạn

Giai đoạn đầu tiên trong quy trình trồng chè là giai đoạn cây non, hay còn gọi là giai đoạn thiết kế cơ bản, khi các bụi chè cần từ 3-4 năm để phát triển thành cây trưởng thành Tiếp theo là giai đoạn cây lớn, và cuối cùng là giai đoạn chè già cỗi.

Giai đoạn chè lớn kéo dài từ 20 đến 30 năm, tùy thuộc vào giống, điều kiện đất đai, dinh dưỡng và cách khai thác Việc chăm sóc không đúng cách và khai thác quá mức sẽ dẫn đến suy thoái và lão hóa sớm của cây chè Đây là thời kỳ cây chè đạt năng suất cao nhất.

Giai đoạn chè già cỗi đánh dấu sự suy yếu của cây chè, với lá nhỏ, búp ít, và sự phát triển mạnh mẽ của hoa quả cùng cành tăm hương Để phục hồi sức sống cho cây chè, người trồng cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật như đốn đau và đốn trẻ lại Những phương pháp này có thể kéo dài tuổi thọ của cây chè từ 5 đến 10 năm.

 Yêu cầu đầu vào a Ánh sáng

Cây chè nguyên là loài cây rừng phát triển trong môi trường ẩm ướt, râm mát của khí hậu cận nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á Trong giai đoạn cây con, cây chè cần ánh sáng trung tính, nhưng khi trưởng thành lại ưa ánh sáng hoàn toàn Khi trồng dưới bóng râm, chè xanh thường có lá đậm, dài và búp non lâu, nhưng sản lượng thấp do quang hợp kém Ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao giúp cải thiện chất lượng chè hơn so với ánh sáng trực tiếp Điều kiện sương mù dày đặc, độ ẩm cao, nhiệt độ thấp và biên độ nhiệt ngày đêm lớn ở vùng đồi núi cao là yếu tố quan trọng cho việc sản xuất chè chất lượng cao trên toàn cầu.

Nhiệt độ lý tưởng cho sự phát triển của cây chè nằm trong khoảng 22-28 độ C Ở nhiệt độ từ 15-18 độ C, búp chè phát triển chậm, còn dưới 10 độ C, sự sinh trưởng diễn ra rất chậm Khi nhiệt độ vượt quá 30 độ C, cây chè cũng sẽ phát triển chậm hơn, và khi nhiệt độ đạt trên 40 độ C, lá non có nguy cơ bị khô và cháy nắng.

Nước đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và chế biến chè, là thành phần chủ yếu của chất nguyên sinh và yếu tố thiết yếu cho các hoạt động sinh lý của cây chè Trong nông nghiệp, nước không chỉ quyết định sản lượng mà còn ảnh hưởng đến chất lượng chè Trong công nghiệp chế biến, nước tham gia vào nhiều công đoạn như héo, vò, lên men và sấy khô, góp phần làm thay đổi sản phẩm cuối cùng.

Hàm lượng nước trong chè thay đổi tùy thuộc vào bộ phận, giống chè, kỹ thuật canh tác và điều kiện khí hậu Thông thường, các phần non của cây chè chứa nhiều nước hơn so với các bộ phận già Mặc dù mưa nhiều có thể làm tăng sản lượng chè, nhưng chất lượng của sản phẩm thường bị giảm sút.

Lượng mưa trung bình hàng năm lý tưởng cho sự phát triển của cây chè trên toàn cầu dao động từ 1.500 đến 2.000mm Độ ẩm không khí tương đối từ 80-85% cũng rất có lợi cho sự sinh trưởng của cây chè.

Đạm là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của cây chè, tập trung chủ yếu ở búp chè và lá non Nó đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành axit amin và protein, giúp lá chè có màu xanh, quang hợp tốt và cây sinh trưởng khỏe mạnh với nhiều búp to Thiếu đạm dẫn đến tình trạng chồi lá ít, lá vàng và búp nhỏ, làm giảm năng suất Việc bón đạm hợp lý có thể tăng năng suất từ 2-2,5 lần so với không bón Tuy nhiên, bón đạm quá nhiều hoặc đơn độc có thể làm chè bị đắng và giảm chất lượng.

Lân là một yếu tố thiết yếu trong cấu trúc tế bào và axit nucleic, đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy năng lượng cho cây Nó thúc đẩy sự phát triển của cây chè, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng chống rét, chống hạn Khi thiếu lân, lá chè sẽ có màu xanh thẫm, xuất hiện vết nâu hai bên gân chính, búp nhỏ và dẫn đến năng suất thấp.

Kali là một yếu tố quan trọng có mặt trong tất cả các bộ phận của cây chè, đặc biệt là ở thân, cành và các phần đang phát triển Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình trao đổi chất, giúp tăng cường hoạt động của các enzyme, nâng cao khả năng tích lũy gluxit và axit amin, đồng thời cải thiện khả năng giữ nước của tế bào Nhờ đó, Kali không chỉ nâng cao năng suất và chất lượng búp chè mà còn tăng cường khả năng chống bệnh và chịu rét Khi thiếu Kali, lá chè sẽ xuất hiện vết nâu, rụng lá nhiều và kích thước búp, lá sẽ nhỏ hơn.

Trung và vi lượng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây chè, đặc biệt là ở những đồi chè lâu năm được bón phân đa lượng Các yếu tố vi lượng như Bo, Mangan (Mn), Kẽm (Zn), Đồng (Cu) và các yếu tố trung lượng như Canxi (Ca) cần thiết để tối ưu hóa năng suất và chất lượng chè.

Phân bố địa lý, thuận lợi và khó khăn

Điều kiện khí hậu của khu vực này đặc trưng bởi mùa đông ẩm, phản ánh rõ nét khí hậu gió mùa Nhiệt độ mùa đông cao hơn so với vùng Việt Bắc từ 1-2 độ C và vùng Đông Bắc từ 2-3 độ C Cuối mùa đông thường có hiện tượng hanh khô, với độ ẩm đạt mức thấp nhất trong năm từ tháng 2 đến tháng 4, chỉ khoảng 75% Lượng mưa trong mùa đông rất ít, chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa hàng năm và số ngày mưa cũng hạn chế.

Dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt tại các thung lũng, nơi có nguy cơ cao xuất hiện sương muối Mùa hè bắt đầu sớm, với nhiệt độ vượt 30°C vào tháng 3, tháng 4 rất nóng, và tháng 6 là tháng nóng nhất Mùa mưa cũng khởi đầu sớm hơn một tháng so với thường lệ.

4) và kết thúc sớm 1 tháng (tháng 9) Đầu mùa hạ có gió Tây rất khô nóng, hơn cả Vinh và Đồng Hới.

Khí hậu Tây Bắc có các trị số trung bình sau đây: Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 2-

5 0 C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 35-38 0 C Nhiệt độ trung bình năm 13-23 0 C Lượng mưa bình quân năm 1.500-2000mm Mùa khô Tây Bắc diễn ra từ tháng 11 đến tháng

3 Thời gian khô hạn kéo dài cộng thêm nhiệt độ xuống thấp làm cho sinh trưởng và năng suất chè giảm sút lớn.

* Điều kiện đất đai: Vùng Tây Bắc có các loại đất thích hợp cho cây chè như: đất đỏ vàng, đất đỏ nâu, tầng đất dày, ít dốc (

Ngày đăng: 07/06/2022, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Michael E. Porter, “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Trẻ, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: NXB Trẻ
2. Michael E. Porter, “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Trẻ, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lợi thế cạnh tranh
Nhà XB: NXB Trẻ
3. Bùi Lê Hà, và các tác giả, “Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế”, NXB Thống Kê, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Nhà XB: NXB Thống Kê
4. Nguyễn Hùng Phong, “Tập bài giảng Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế”, Đại học Mở Tp.HCM, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế”
5. Các nghiên cứu trước về “Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về “Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giớicho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020
6. Các website tham khảo:http://vietbao.vn/Kinh-te/Canh-tranh-quoc-te-Dau-la-loi-the-cua-Viet-Nam/45211622/87/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Tóm lược về Mô hình viên kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và nhận định các yếu tố này ở Việt Nam: - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
4. Tóm lược về Mô hình viên kim cương về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và nhận định các yếu tố này ở Việt Nam: (Trang 7)
 Hình thành và kích hoạt   các   nhóm ngành. - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Hình th ành và kích hoạt các nhóm ngành (Trang 19)
Phần 2. Ứng với mỗi yếu tố trong mô hình viên kim cương này anh/chị hãy giải thích vì sao những chính sách này có thể  dẫn đến một sự gia tăng lợi thế cạnh tranh và năng suất cho một ngành được lựa chọn tại quốc gia của anh/chị. - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
h ần 2. Ứng với mỗi yếu tố trong mô hình viên kim cương này anh/chị hãy giải thích vì sao những chính sách này có thể dẫn đến một sự gia tăng lợi thế cạnh tranh và năng suất cho một ngành được lựa chọn tại quốc gia của anh/chị (Trang 22)
Bảng 2.2. Cơ cấu các loại chè xuất khẩu của Việt Nam (2006 – 2009). - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Bảng 2.2. Cơ cấu các loại chè xuất khẩu của Việt Nam (2006 – 2009) (Trang 32)
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và xuất khẩu chè của Việt Nam - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và xuất khẩu chè của Việt Nam (Trang 32)
Qua bảng ta thấy giá chè xuất khẩu của Việt Nam tương đối rẻ hơn các nước rất nhiều. - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
ua bảng ta thấy giá chè xuất khẩu của Việt Nam tương đối rẻ hơn các nước rất nhiều (Trang 33)
Bảng 2.4. Các thị trường xuất khẩu chè chủ yếu của Việt Nam (triệu USD) - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Bảng 2.4. Các thị trường xuất khẩu chè chủ yếu của Việt Nam (triệu USD) (Trang 33)
2.1.6. Tình hình sảnxuất chè trên thế giới. - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
2.1.6. Tình hình sảnxuất chè trên thế giới (Trang 34)
Bảng 2.8. Bảng phân khúc thị trường thế giới chia theo Nhóm từ 1 đến 8. - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Bảng 2.8. Bảng phân khúc thị trường thế giới chia theo Nhóm từ 1 đến 8 (Trang 36)
Bảng 2.7. Giá nhập khẩu chè của 05 quốc gia nhập khẩu có giá nhập khẩu cao nhất trong giai đoạn 2005 – 2009 (USD/kg). - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Bảng 2.7. Giá nhập khẩu chè của 05 quốc gia nhập khẩu có giá nhập khẩu cao nhất trong giai đoạn 2005 – 2009 (USD/kg) (Trang 36)
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu về xuất khẩu chè của Việt Nam. - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu về xuất khẩu chè của Việt Nam (Trang 37)
Bảng 2.9. Bảng các doanhnghiệp xuất khẩu chè ở Việt Nam. - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
Bảng 2.9. Bảng các doanhnghiệp xuất khẩu chè ở Việt Nam (Trang 37)
Michael Porter đề xuất mô hình kim cương để phân tích lợi thế cạnh tranh của một quốc gia - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
ichael Porter đề xuất mô hình kim cương để phân tích lợi thế cạnh tranh của một quốc gia (Trang 38)
Theo mô hình kim cương của Michael Porter nên ở mục trên, lợi thế cạnh tranh quốc gia được hình thành từ nhóm yếu tố như là: điều kiện về yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp phụ trợ… Trong mục này sẽ tìm hiểu đối với ngành chè, những - Lợi thế cạnh tranh ngành chè Việt Nam
heo mô hình kim cương của Michael Porter nên ở mục trên, lợi thế cạnh tranh quốc gia được hình thành từ nhóm yếu tố như là: điều kiện về yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp phụ trợ… Trong mục này sẽ tìm hiểu đối với ngành chè, những (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w