1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)

185 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Lý Kế Toán (Lý Thuyết – Bài Tập)
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Kim Thoa, ThS. Trần Thị Thúy An, ThS. Lê Thị Thu Hồng, ThS. Hoàng Thị Nga, ThS. Trần Thị Kiều Quyên, ThS. Hoàng Thị Hiền
Trường học Trường Cao Đẳng Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,3 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN (9)
    • 1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KẾ TOÁN (9)
      • 1.1.1 Khái niệm về kế toán (9)
      • 1.1.2 Phân loại kế toán (10)
    • 1.2 CHỨC NĂNG, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN (11)
      • 1.2.1 Chức năng của kế toán (11)
      • 1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán (12)
      • 1.2.4 Yêu cầu đối với kế toán (12)
    • 1.3 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN (13)
    • 1.4 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN (15)
    • 1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA KẾ TOÁN (17)
      • 1.5.1 Phương pháp chứng từ kế toán (17)
      • 1.5.2 Phương pháp tài khoản kế toán (17)
      • 1.5.3 Ghi sổ kép (17)
      • 1.5.4 Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán (17)
      • 1.5.5 Kiểm kê (18)
      • 1.5.6 Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán (18)
    • 1.6 MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA KẾ TOÁN (18)
      • 1.6.1 Luật kế toán (18)
      • 1.6.2 Chuẩn mực kế toán (19)
      • 1.6.3 Chế độ kế toán (20)
  • CHƯƠNG 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (31)
    • 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (31)
      • 2.1.1 Khái niệm (31)
      • 2.1.2 Kết cấu của bảng cân đối kế toán (31)
      • 2.1.3 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán (35)
      • 2.1.4 Sự biến động của bảng cân đối kế toán trong quá trình hoạt động của DN ....... 28 2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (36)
      • 2.2.1 Khái niệm (40)
      • 2.2.2 Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (40)
  • CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KÉP (54)
    • 3.1 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (54)
      • 3.1.1 Khái niệm (54)
      • 3.1.2 Kết cấu của tài khoản (54)
      • 3.1.3 Nguyên tắc phản ánh trên các tài khoản kế toán (55)
    • 3.2 GHI SỔ KÉP (63)
      • 3.2.1 Khái niệm (63)
      • 3.2.2 Các loại định khoản (64)
      • 3.2.3 Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán (BCĐKT) với tài khoản kế toán (65)
      • 3.2.4 Bảng cân đối tài khoản (68)
    • 3.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT (69)
      • 3.3.1 Kế toán tổng hợp (69)
      • 3.3.2 Kế toán chi tiết (69)
      • 3.3.3 Mối quan hệ giữa tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 và sổ chi tiết (72)
  • CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN (85)
    • 4.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN (85)
    • 4.2 CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN (85)
      • 4.2.1 Nguyên tắc giá gốc (85)
      • 4.2.2 Nguyên tắc hoạt động liên tục (85)
      • 4.2.3 Nguyên tắc thận trọng (86)
      • 4.2.4 Nguyên tắc khách quan (86)
      • 4.2.5 Nguyên tắc nhất quán (86)
    • 4.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG CHỦ YẾU (87)
      • 4.3.1 Hàng tồn kho (87)
      • 4.3.2 Tài sản cố định (93)
  • CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG (105)
    • 5.1.1 Kế toán nguyên liệu vật liệu (105)
    • 5.1.2 Kế toán công cụ dụng cụ (106)
    • 5.1.3 Kế toán tài sản cố định (108)
    • 5.1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (110)
    • 5.2 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT (113)
      • 5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (113)
      • 5.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (114)
      • 5.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (115)
      • 5.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (117)
    • 5.3 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (119)
      • 5.3.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm (119)
      • 5.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (121)
      • 5.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (123)
      • 5.3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (123)
    • 5.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (127)
      • 5.4.1 Kế toán mua hàng (127)
      • 5.4.2 Kế toán bán hàng (128)
      • 5.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (130)
  • CHƯƠNG 6: CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (162)
    • 6.1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (162)
      • 6.1.1 Quy định chung về mẫu chứng từ kế toán (162)
      • 6.1.2 Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán (162)
      • 6.1.3 Lập chứng từ kế toán (162)
      • 6.1.4 Ký chứng từ kế toán (163)
      • 6.1.5 Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán (163)
      • 6.1.6 Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt (163)
      • 6.1.7 Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán (164)
    • 6.2 SỔ KẾ TOÁN (166)
      • 6.2.1 Quy định chung về sổ kế toán (166)
      • 6.2.2 Các loại sổ kế toán (166)
      • 6.2.3 Hệ thống sổ kế toán (167)
      • 6.2.4 Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán (167)
      • 6.2.5 Mở và ghi sổ kế toán (167)
      • 6.2.6 Sửa chữa sổ kế toán (167)
    • 6.3 HÌNH THỨC KẾ TOÁN (169)
      • 6.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung (169)
      • 6.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (170)
      • 6.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (171)
      • 6.3.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ (172)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KẾ TOÁN

1.1.1 Khái niệm về kế toán

Mọi người lao động đều mong muốn nhận lương sau khi hoàn thành công việc, và sử dụng số tiền này để mua sắm những vật dụng thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày Dù không ghi chép chi tiết về thu chi, họ vẫn cần nắm rõ số tiền đã thu, đã chi và số dư còn lại Nếu chi tiêu vượt quá thu nhập, họ cần tìm cách tăng thu hoặc giảm chi Ngược lại, nếu thu nhập cao hơn chi tiêu, họ cần sử dụng số dư một cách hiệu quả Do đó, thông tin tài chính là yếu tố quan trọng để đưa ra các quyết định hợp lý.

Các nhà quản lý doanh nghiệp và cơ quan nhà nước cần thông tin về tình hình tài chính để đưa ra quyết định hiệu quả Họ muốn biết nguồn thu và chi tiêu trong kỳ, cũng như số tiền còn lại Những thông tin tài chính này được ghi chép và lưu giữ trong các sổ sách kế toán Do đó, mục đích cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin tài chính cho những người có trách nhiệm điều hành tổ chức.

Để cung cấp số liệu cho nhà quản lý trong việc ra quyết định, kế toán cần thực hiện nhiều công việc quan trọng, bao gồm ghi chép các hoạt động sản xuất kinh doanh như bán hàng, mua hàng, trả lương và nộp thuế Những hoạt động này được gọi là nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp và sẽ được ghi vào sổ kế toán, phân loại và hệ thống hóa theo từng loại nghiệp vụ và thời gian phát sinh Sau khi ghi nhận và phân loại tất cả các nghiệp vụ trong một kỳ hoạt động, kế toán sẽ tổng hợp và tính toán kết quả thông qua việc lập các báo cáo kế toán, giúp Ban Giám đốc nắm rõ tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Kế toán là quá trình ghi chép và tính toán các hiện tượng kinh tế tài chính trong tổ chức, nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản lý để hỗ trợ trong việc ra quyết định.

Kế toán được định nghĩa bởi nhiều tác giả từ các góc độ khác nhau Robert Anthony, tiến sĩ tại đại học Harvard, đã khẳng định rằng "Kế toán là ngôn ngữ của việc kinh doanh".

According to the International Auditing Practices Committee (IAPC), accounting encompasses a series of tasks within a business that utilize a system to process transactions, serving as a means to maintain financial records.

Theo liên đoàn kế toán quốc tế (International Federation of Accountant - IFAC):

Kế toán là nghệ thuật ghi chép và phân loại các nghiệp vụ tài chính một cách có hệ thống, nhằm tổng hợp và giải thích kết quả tài chính của các sự kiện.

Khái niệmkế toán Việt Nam

Theo Luật Kế toán Việt Nam, được thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003, kế toán được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới các hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

Kế toán là công việc ghi chép và tính toán các số liệu liên quan đến giá trị, hiện vật và thời gian lao động Chức năng chính của kế toán là phản ánh và kiểm tra tình hình vận động của tài sản, cũng như quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, kế toán còn theo dõi việc sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước và các tổ chức, xí nghiệp.

Ghi chép là quá trình thu thập, xử lý và ghi lại thông tin về tình hình và kết quả của các hoạt động kinh tế theo từng thời kỳ và địa điểm cụ thể, diễn ra theo một trình tự nhất định.

Tính toán bằng con số là quá trình áp dụng các phép tính và phương pháp tính để xác định các chỉ tiêu cần thiết, giúp đo lường và đánh giá kết quả cũng như hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Để thực hiện việc ghi chép tính toán kế toán phải sử dụng 3 thước đo

+ Thước đo hiện vật: tấn, tạ, kg, mét, ha

Thước đo giá trị tiền tệ là đơn vị đo lường được sử dụng trong kế toán, với đồng Việt Nam (VND) là đơn vị chính được quy định tại Việt Nam.

+ Thước đo lao động: Vd: giờ công, ngày công,… được sử dụng để xác định năng suất lao động và làm căncứ cho việc trả lương cho ngườilao động.

Thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý sản xuất và hoạt động phi sản xuất của doanh nghiệp Nó không chỉ phục vụ cho các nhà quản lý nội bộ mà còn cần thiết cho các bên liên quan bên ngoài Để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau, hệ thống kế toán trong doanh nghiệp được thiết kế để cung cấp thông tin kinh tế, được chia thành hai loại: kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Theo Luật Kế toán năm 2003, kế toán tài chính được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua các báo cáo tài chính, nhằm phục vụ nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin từ đơn vị kế toán.

Theo Luật kế toán (2003), kế toán quản trị được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế tài chính nhằm cung cấp dữ liệu cần thiết cho quản trị và ra quyết định kinh tế trong nội bộ đơn vị kế toán.

CHỨC NĂNG, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN

1.2.1 Chức năng của kế toán Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở một doanh nghiệp có hiệu quả, nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế về hoạt động của mình, từ đó đưa ra các quyết định thích hợp Kế toán với tư cách là một hệ thống thông tin sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho những người ra quyết định Như vậy kế toán có những chức năng sau:

- Chức năng thứ nhất của kế toán là cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệpcho những người ra quyết định.

Chức năng quan trọng thứ hai của kế toán là thực hiện việc kiểm tra và giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hai chức năng này có mối liên hệ chặt chẽ: chức năng cung cấp thông tin tạo nền tảng cho việc kiểm tra giám sát, từ đó giúp phản ánh chính xác tình hình hoạt động.

1.2.2 Vai trò của kế toán

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế, phục vụ cho việc quản lý kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp.

Thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, giúp họ đưa ra quyết định hiệu quả trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời kiểm tra và giám sát vật tư, tiền vốn và tài sản của doanh nghiệp.

Thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng đối với nhà nước, giúp kiểm tra sự tuân thủ chế độ tài chính kế toán Nó là cơ sở để xác định phương pháp tính thuế hiệu quả, từ đó giảm thiểu thất thu thuế và sai sót trong chính sách thuế, đồng thời hỗ trợ việc thiết lập các chính sách kinh tế phù hợp.

Thông tin kế toán là yếu tố quan trọng giúp các nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định đầu tư, tài trợ, thu hồi nợ, cũng như trong các giao dịch mua bán cổ phiếu và trái phiếu.

1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán

Theo điều 5 của Luật Kế toán năm 2003:

(1) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

Kiểm tra và giám sát các khoản thu chi tài chính, đảm bảo nghĩa vụ thu nộp và thanh toán nợ được thực hiện đúng quy định Đồng thời, cần kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cũng như nguồn hình thành tài sản, nhằm phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài chính và kế toán.

Phân tích thông tin và số liệu kế toán là quá trình quan trọng nhằm hỗ trợ quản trị và đưa ra quyết định kinh tế, tài chính cho đơn vị kế toán Qua việc tham mưu và đề xuất các giải pháp, chúng ta có thể nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa các quyết định tài chính.

(4) Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

1.2.4 Yêu cầu đối với kế toán

Theo Điều 6 của Luật Kế toán năm 2003, để tối ưu hóa chức năng và vai trò của kế toán doanh nghiệp, công tác kế toán cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã được đề ra.

(1) Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

(2) Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

(3) Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

(4) Phảnánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Thông tin và số liệu kế toán cần được ghi nhận liên tục từ khi phát sinh cho đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, bao gồm cả giai đoạn từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán Số liệu kế toán của kỳ hiện tại phải liên kết và tiếp nối với số liệu của kỳ trước.

(6) Phân loại, sắp xếp thông tin số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được.

ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN

Đối tượng nghiên cứu của kế toán là quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tập trung vào sự hình thành và vận động của tài sản trong một đơn vị kinh tế cụ thể Mục tiêu chính là quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Tài sản trong doanh nghiệp là nguồn lực kinh tế, bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình, mà doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát Những tài sản này được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích trong tương lai và phản ánh tình hình tài chính của đơn vị.

Theo Khoản 3 Điều 9 của Luật Kế toán, đối tượng kế toán trong hoạt động kinh doanh bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động, nợ phải trả cùng vốn chủ sở hữu, các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập, thuế cùng các khoản nộp ngân sách nhà nước, kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán Để hiểu rõ hơn về đối tượng kế toán, cần xem xét hai mặt biểu hiện của tài sản, bao gồm kết cấu của tài sản và nguồn hình thành tài sản.

Kết cấu tài sảnvà nguồn hình thành tài sản

Mọi đơn vị kinh tế khi khởi đầu và duy trì hoạt động đều cần một lượng tài sản nhất định Vậy tài sản là gì? Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung”, tài sản được định nghĩa như sau:

Tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinhtế trong tương lai

Nghiên cứu tài sản kết cấu của đơn vị kế toán bao gồm việc xác định các loại tài sản và cách phân bổ chúng Tài sản được phân chia thành hai nhóm chính: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi vốn trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường.

- Tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

- Chứng khoán kinh doanh: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán và các công cụ tài chính khác.

- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, cho vay, các khoản đầu tư khác chờ tới ngày đáo hạn.

Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm: phải thu khách hàng ngắn hạn, phải thu nội bộ ngắn hạn, trả trước cho người bán ngắn hạn và phải thu về thuế GTGT đầu vào có thể khấu trừ.

Hàng tồn kho bao gồm nhiều loại nguyên vật liệu như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và vật tư thay thế Ngoài ra, nó còn bao gồm công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, hàng mua đang vận chuyển và hàng gửi đi bán.

- Tài sản ngắn hạn khác: Khoản phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác, tạm ứng…

Tài sản ngắn hạn là những tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng và luân chuyển trong vòng một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường.

- Các khoản phải thu dài hạn: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán

Tài sản cố định bao gồm hai loại chính: tài sản cố định hữu hình, như nhà cửa, máy móc, thiết bị, và phương tiện vận tải, và tài sản cố định vô hình, bao gồm quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng sáng chế, và nhãn hiệu hàng hóa Ngoài ra, còn có tài sản cố định thuê tài chính và bất động sản đầu tư, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp.

- Đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác

- Tài sản dài hạn khác: các khoản phải thu khác, ký quỹ, ký cược…

 N guồn hình thành tài sản (nguồn vốn)

Nguồn hình thành tài sản, hay nguồn vốn, xác định nguồn gốc của tài sản trong doanh nghiệp Tất cả tài sản của doanh nghiệp được tạo ra từ hai nguồn chính: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần thanh toán, bao gồm nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, Nhà nước, người lao động và các khoản khác Đặc điểm của nợ phải trả là nguồn vốn có thời hạn sử dụng, đi kèm với nhiều ràng buộc như yêu cầu thế chấp và nghĩa vụ trả lãi Các khoản nợ này đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

- Phải trả cho người bán

- Thuếvà các khoản phải nộp Nhà nước

- Phải trả người lao động

- Phải trả, phải nộp khác

- Vay và nợ thuê tài chính

- Quỹ khen thưởng phúc lợi

- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn…

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ban đầu do chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư để hình thành tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và có thể được bổ sung trong quá trình hoạt động Tùy thuộc vào hình thức sở hữu, vốn này có thể đến từ nhà nước, cổ đông, xã viên, hoặc từ chủ doanh nghiệp tư nhân Đặc điểm nổi bật của vốn chủ sở hữu là tính chất dài hạn và không có nghĩa vụ thanh toán, bao gồm các khoản khác nhau.

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

- Lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối

- Quỹ đầu tư phát triển

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản…

 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản

Tài sản và nguồn hình thành tài sản luôn biến động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chúng có mối quan hệ chặt chẽ, thể hiện hai khía cạnh của cùng một vấn đề Một tài sản có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau, trong khi một nguồn cũng có khả năng mua sắm nhiều loại tài sản.

Từ đó chúng ta có phương trình kế toán cơ bản sau:

Tổng tài sản = Tổng nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)

Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

Các nguyên tắc kế toán được quy định trong VAS 01 “chuẩn mực chung” là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tổ chức và thực hiện kế toán tại các đơn vị kế toán Những nguyên tắc này đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quá trình ghi chép và báo cáo tài chính.

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế và tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí, cần được ghi sổ kế toán ngay khi phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thu hoặc chi tiền thực tế Báo cáo tài chính được lập dựa trên nguyên tắc dồn tích, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các giai đoạn quá khứ, hiện tại và tương lai.

Báo cáo tài chính cần được lập dựa trên giả định rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, không có ý định hoặc áp lực ngừng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô Nếu tình hình thực tế khác với giả định này, báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở khác và cần giải thích rõ ràng về cơ sở đã sử dụng.

Giả định rằng doanh nghiệp tiếp tục hoạt động cho thấy rằng doanh nghiệp không quan tâm đến giá thị trường của tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh Điều này cũng là cơ sở cho việc phân bổ giá trị khấu hao của tài sản cố định một cách hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của chúng.

Tài sản cần được ghi nhận theo giá gốc, được xác định dựa trên số tiền đã chi trả hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận Giá gốc này sẽ không thay đổi trừ khi có quy định khác trong các chuẩn mực kế toán cụ thể.

Theo nguyên tắc kế toán, giá gốc của tài sản được ưu tiên hơn giá thị trường Khi xác định giá trị tài sản, doanh nghiệp cần dựa vào chi phí thực tế ban đầu mà họ đã chi trước khi đưa tài sản vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thay vì dựa vào giá thị trường.

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí cần phải đồng nhất và liên quan chặt chẽ với nhau Mỗi khi ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp cũng phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí này không chỉ bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ tạo ra doanh thu mà còn có thể bao gồm chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ hiện tại.

Thực hiện nguyên tắc phù hợp là cơ sở quan trọng để xác định đúng chỉ tiêu lợi nhuận trong một kỳ kế toán.

Các doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn trong ít nhất một năm kế toán Nếu có sự thay đổi về chính sách hoặc phương pháp kế toán, doanh nghiệp phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh của báo cáo tài chính.

Trong kế toán, có nhiều phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và khấu hao tài sản cố định, mỗi phương pháp sẽ dẫn đến các con số khác nhau về chi phí và lợi nhuận thuần Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị kế toán Sau khi đã chọn phương pháp, cần duy trì sự ổn định để tránh gây nhầm lẫn cho người sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính và đảm bảo khả năng so sánh Nếu có sự thay đổi phương pháp, cần phải có lý do hợp lý và công bố rõ ràng trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Thận trọng trong kế toán là quá trình xem xét và phán đoán cần thiết để lập các ước tính trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này yêu cầu lập các khoản dự phòng hợp lý, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, đồng thời không đánh giá thấp hơn giá trị nợ phải trả và chi phí Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu lợi ích kinh tế, trong khi chi phí cần được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.

Theo nguyên tắc kế toán, việc lập ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn đòi hỏi sự xem xét, cân nhắc và phán đoán cẩn thận để bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu Để thực hiện điều này, kế toán cần lập dự phòng cho những khả năng xấu có thể xảy ra trong tương lai.

Thông tin được xem là trọng yếu khi sự thiếu hụt hoặc không chính xác của nó có thể dẫn đến sai lệch lớn trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Tính trọng yếu phụ thuộc vào cả độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót trong bối cảnh cụ thể Do đó, việc đánh giá tính trọng yếu cần được thực hiện trên cả hai phương diện định lượng và định tính.

CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA KẾ TOÁN

1.5.1 Phương pháp chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là các giấy tờ và vật mang thông tin như băng từ, đĩa từ và thẻ thanh toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn thành, đồng thời được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

Lập chứng từ kế toán là quá trình ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra, đảm bảo các chứng từ được lập theo mẫu quy định và phản ánh đúng thời gian cũng như địa điểm phát sinh của các nghiệp vụ đó.

Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính và phải phản ánh đầy đủ các nội dung chủ yếu sau:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Số lượng, đơn giá và số tiền trong các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cần được ghi bằng số; tổng số tiền trong chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền cũng phải được thể hiện bằng số và bằng chữ.

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

1.5.2 Phương pháp tài khoản kế toán

Tài khoản là công cụ phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm phản ánh và giám sát một cách liên tục và có hệ thống tình hình số liệu hiện có cùng với sự biến động của từng loại tài sản và nguồn vốn, cũng như các quy trình sản xuất kinh doanh khác nhau trong doanh nghiệp.

Mỗi đối tượng kế toán có nội dung kinh tế, sự tồn tại và vận động riêng, cùng với yêu cầu quản lý khác nhau Do đó, cần mở một tài khoản tương ứng cho từng đối tượng kế toán riêng biệt.

Mỗi nghiệp vụ kinh tế đều liên quan đến ít nhất hai đối tượng kế toán, tức là hai tài khoản kế toán khác nhau Phương pháp ghi sổ kép là cách ghi chép một nghiệp vụ vào ít nhất hai tài khoản kế toán, đảm bảo phản ánh đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ giữa các tài khoản.

1.5.4 Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán Đối tượng kế toán trong một doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau được biểu hiện dưới rất nhiều dạng thể vật chất mà để đo lường chúng, người ta phải căn cứ vào các đặc tính tự nhiên của từng đối tượng cụ thể để lựa chọn những thước đo phù hợp (đồng, cái, kg, lít, m, m 2 ,…)

Để tổng hợp tình hình tài sản, chi phí sản xuất kinh doanh và xác định kết quả hoạt động, cần thiết phải biểu hiện tất cả các đối tượng khác nhau về hình thái giá trị thông qua thước đo tiền tệ, do tính đa dạng của chúng về mặt biểu hiện hình thái vật chất.

Tính giá là phương pháp kế toán giúp biểu hiện giá trị của các đối tượng kế toán bằng tiền, tuân thủ các nguyên tắc và quy định của Nhà nước Phương pháp này đảm bảo phản ánh trung thực tình hình tài sản và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Phương pháp kế toán kiểm tra trực tiếp tại chỗ giúp xác định số lượng tài sản hiện có thông qua các phương pháp cân, đo, đong, đếm Việc này nhằm đối chiếu với số liệu trong tài khoản kế toán, từ đó phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch thừa, thiếu và xử lý chúng một cách hiệu quả.

1.5.6 Phương pháptổng hợp cân đối kế toán

Cân đối kế toán là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán, phản ánh các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, theo hệ thống mẫu biểu quy định.

Báo cáo tài chính là công cụ quan trọng cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp Nó giúp chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và các bên liên quan có được cái nhìn rõ ràng để đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả.

Theo quy định hiện nay thì các doanh nghiệp phải lập các báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Các công việc của kế toán bao gồm lập chứng từ, kiểm kê, tính giá và tính giá thành sản phẩm, và tổng hợp báo cáo tài chính Lập chứng từ và kiểm kê giúp cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tính giá và giá thành sản phẩm giúp biểu hiện các đối tượng kế toán bằng tiền, từ đó ghi sổ kép vào các tài khoản liên quan Cuối cùng, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ kế toán để lập các báo cáo tài chính cần thiết.

MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA KẾ TOÁN

Môi trường pháp lý của kế toán bao gồm các cơ sở pháp lý mà kế toán viên dựa vào để thực hiện nghề nghiệp, đảm bảo rằng các hoạt động kế toán tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Tại Việt Nam, Quốc hội đã phê chuẩn Luật Kế toán, giao quyền cho Bộ Tài chính quyết định toàn bộ chuẩn mực và chế độ kế toán cho các doanh nghiệp và tổ chức Hội đồng quốc gia về kế toán và Hội Kế toán Việt Nam đóng vai trò tư vấn cho Bộ Tài chính trong lĩnh vực này.

Luật Kế toán, văn bản pháp lý cao nhất về kế toán tại Việt Nam, quy định các nguyên tắc cơ bản và là nền tảng để xây dựng chuẩn mực cũng như chế độ kế toán Được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày 17 tháng 6 năm 2003, Luật Kế toán có hiệu lực từ 01/01/2004 và bao gồm 7 chương với 64 điều.

Theo Điều 8 Luật Kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán bao gồm các nguyên tắc và phương pháp cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Trong quan điểm kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn cần tuân thủ nhằm đảm bảo tính minh bạch trong các báo cáo tài chính.

Tính đến nay, Bộ Tài chính đã ban hành tổng cộng 26 chuẩn mực Đợt 1, vào ngày 31/12/2001, Bộ Tài chính đã ban hành 4 chuẩn mực theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, kèm theo thông tư hướng dẫn thực hiện số 89/2002/TT-BTC ban hành ngày 09/10/2002.

1 Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho

2 Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình

3 Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình

4 Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác Đợt 2 ban hành 6 chuẩn mực theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 với thông tư hướng dẫn thực hiện số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003:

1 Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung

2 Chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản

3 Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

4 Chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng

5 Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay

6 Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đợt 3 ban hành 6 chuẩn mực theo quyết định số số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 với thông tư hướng dẫn thực hiện số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005:

1 Chuẩn mực số 05 - Bất động sản đầu tư

2 Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết

3 Chuẩn mực số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh

4 Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính

5 Chuẩn mực số 25 - BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con

6 Chuẩn mực số 26 - Thông tin về các bên liên quan Đợt 4 ban hành 6 chuẩn mực theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 với thông tư hướng dẫn thực hiện số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/06 :

1 Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

2 Chuẩn mực số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

3 Chuẩn mực số 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

4 Chuẩn mực số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ

5 Chuẩn mực số 28 - Báo cáo bộ phận

6 Chuẩn mực số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót Đợt 5 ban hành 4 chuẩn mực theo quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 với thông tư hướng dẫn thực hiện số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/06 :

1 Chuẩn mực số 11 - Hợp nhất kinh doanh

2 Chuẩn mực số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

3 Chuẩn mực số 19 - Hợp đồng bảo hiểm

4 Chuẩn mực số 30 - Lãi trên cổ phiếu

Theo Điều 4 của Luật Kế toán Việt Nam, chế độ kế toán được định nghĩa là các quy định và hướng dẫn về kế toán cho một lĩnh vực hoặc công việc cụ thể, do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được ủy quyền ban hành Mục đích của chế độ kế toán là cung cấp hướng dẫn chi tiết cho kế toán trong việc thực hiện Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán.

Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (thay thế quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp)

Kế toán là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới dạng giá trị, hiện vật và thời gian lao động Hệ thống kế toán bao gồm hai phân hệ chính: kế toán tài chính và kế toán quản trị Đối tượng của kế toán bao gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí, được xác định thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Các nguyên tắc kế toán bao gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu

Kế toán yêu cầu sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được Để thực hiện thu thập, xử lý, kiểm tra và phân tích, kế toán cần áp dụng các phương pháp như lập chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tính giá, kiểm kê và tổng hợp – cân đối Để đảm bảo hoạt động kế toán tuân thủ pháp luật, việc hiểu biết về môi trường pháp lý là rất quan trọng, bao gồm luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quyết định, thông tư hướng dẫn từ Bộ Tài Chính.

PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây:

1 Mục đích kế toán là: a Cung cấp thông tin cho nhàđầu tư để ra quyết định b Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp để ra quyết định c Cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau để ra nhau đế ra quyết định d Đáp án a và b đều sai

2 Thông tin mà kế toán quan tâm là: a Thông tin về khoa học –kỹ thuật b Thông tin về chính trị –xã hội c Thông tin về kinh tế –tài chính d Thông tin về giáo dục hoặc sức khỏe

3 Thông tin kế toán tài chính nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ra quyết định của: a Các nhà quản lý kinh tế b Các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính, tín dụng c Các đối tượng khác có liên quan về lợi ích kinh tế với doanh nghiệp (người lao động, chủ nợ…) d Tất cả các đối tượng trên

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn gốc hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể.

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính bắt buộc, được quy định thống nhất bởi nhà nước về mẫu biểu và phương pháp lập Nó cũng xác định rõ nơi gửi và thời hạn gửi báo cáo này.

2.1.2 Kết cấu của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được xây dựng gồm 2 phần:

- Phần bên trên gọi là phần tài sản, được dùng để phản ánh kết cấu của tài sản, và được chia làm 2 loại:

+ Loại A : Tài sản ngắn hạn + Loại B : Tài sản dài hạn

- Phần bên dưới gọi là phần nguồn vốn, được dùng để phản ánh các nguồn vốn khác nhau tạo nên tài sản, và cũng được chia làm 2 loại:

Bảng cân đối kế toán được chia thành hai loại chính: Nợ phải trả (Loại C) và Vốn chủ sở hữu (Loại D), mỗi loại lại được phân thành nhiều mục và khoản để phản ánh chi tiết từng loại tài sản và nguồn vốn theo yêu cầu quản lý Các chỉ tiêu này được sắp xếp một cách thống nhất, giúp người dùng dễ dàng theo dõi Bảng cân đối cũng bao gồm hai cột ghi chép số liệu đầu năm và cuối năm, từ đó cung cấp thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá quy mô và sự biến động của tài sản và nguồn vốn trong năm.

Hai phần của bảng cân đối kế toán thể hiện hai khía cạnh khác nhau của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, do đó chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Về mặt lượng, hai phần này luôn có sự tương ứng nhất định.

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn bằng nhau, thể hiện qua công thức (A + B) Tài sản = (C + D) Nguồn vốn Tính chất này không chỉ biểu hiện sự cân đối mà còn là đặc điểm cơ bản của bảng cân đối kế toán.

Mẫu Bảng cân đối kế toán đáp ứng giả định hoạt động liên tục (theo thông tư

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014) Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B01 – DN Địa chỉ:……… (Ban hành theo TTsố 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … Tháng……năm… Đơn vị tính:

CUỐI SỐ NĂM ĐẦU SỐ NĂM

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 ( …) (… )

V Tài sản ngắn hạn khác 150

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

I Các khoản phải thu dài hạn 210

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Trả trước cho người bán dài hạn 212

II Tài sản cố định 220

1 Tài sản cố định hữu hình 221

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 ( … ) ( )

III Bất động sản đầu tư 230

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 232

IV Tài sản dở dang dài hạn 240

1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242

V Đầu tư tài chính dài hạn 250

1 Đầu tư vào công ty con 251

2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252

VI Tài sản dài hạn khác 260

1 Chi phí trả trước dài hạn 261

1 Phải trả người bán ngắn hạn 311

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312

1 Phải trả người bán dài hạn 331

2 Người mua trả tiền trước dài hạn 332

1 Vốn góp của chủ sở hữu 411

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a

2 Thặng dư vốn cổ phần 412

3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432

Trong học tập, sử dụng Bảng cân đối kế toán giản đơn như sau:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … Tháng……năm… Đơn vị tính :

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền

- Vốn đầu tư của CSH

Tổng Tài sản Tổng Nguồn vốn

2.1.3 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán

Căn cứ để lập bảng cân đối kế toán là:

- Bảng cân đối kế toán kỳ trước

- Các tài khoản tổng hợp của tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn

Căn cứ vào các tài liệu trên, bảng cân đối kế toánnămdạng giản đơn được lập như sau:

- Cột “Số đầu năm”: lấy số liệu cột cuối năm của bảng CĐKT năm trước

- Cột “Số cuối năm”: lấy số dư cuối năm của các tài khoản tổng hợp của tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốntheo nguyên tắc:

+ Tài khoản dư Nợ ghi bên phần Tài sản.

+ Tài khoản dư Có ghi bên phần Nguồn vốn

Tài khoản phản ánh "Hao mòn tài sản cố định" có số dư bên Có, và khi lập Báo cáo Đầu tư Kế toán (BCĐKT), cần ghi số âm ở phần tài sản để điều chỉnh giá trị tài sản cố định.

Tài khoản “Dự phòng tổn thất tài sản” có số dư bên Có, ảnh hưởng đến việc điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và công nợ phải thu Khi lập Báo cáo tài chính, số dư âm cần được ghi nhận trong phần tài sản để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Các tài khoản như “Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ”, “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” và “Lợi nhuận chưa phân phối” sẽ được ghi nhận theo cách sau: nếu có dư Có, số dư sẽ được ghi bình thường trong phần Nguồn vốn; ngược lại, nếu có dư Nợ, số dư sẽ được ghi âm trong phần Nguồn vốn.

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp vào ngày 30/09/200X có các tài liệu sau (ĐVT: đồng):

5 Ứng trước cho người bán

6 Vốn đấu tư của CSH

7 Quỹ đầu tư phát triển

50.000.000 600.000.000 200.000.000 50.000.000 3.000.000.000 2.000.000.000 Dựa vào tài liệu trên ta lập được bảng cân đối kế toán như sau:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

5 Ứng trước cho người bán

1 Tài sản cố định hữu hình

2 Tài sản cố định vô hình 2.000.000.000

2 Phải trả cho người bán

1 Vốn đầu tư của CSH

2 Quỹ đầu tư phát triển

2.1.4 Sự biến động của bảng cân đối kế toán trong quá trình hoạt động của DN

Trong quá trình hoạt động của đơn vị, tài sản và nguồn vốn thường xuyên biến động do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sự biến động này dẫn đến những thay đổi tương ứng trong bảng cân đối kế toán qua các thời điểm khác nhau Có bốn trường hợp biến động chính cần lưu ý.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến tài sản, làm tăng một đối tượng kế toán tài sản trong khi giảm một đối tượng khác Do đó, tổng số trên bảng cân đối kế toán không thay đổi.

Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 8.000.000đ

Nghiệp vụ này dẫn đến việc tiền mặt tăng lên 8.000.000đ, nâng tổng quỹ tiền mặt lên 48.000.000đ Đồng thời, tiền gửi ngân hàng giảm 8.000.000đ, giảm xuống còn 792.000.000đ Tuy nhiên, tổng tài sản vẫn giữ nguyên ở mức 6.500.000.000đ.

Sau nghiệp vụ này, bảng cân đối kế toán như sau:

5 Ứng trước cho người bán

6 Tài sản cố định hữu hình

7 Tài sản cố định vô hình

2 Phải trả cho người bán

4 Vốn đầu tư của CSH

5 Quỹ đầu tư phát triển

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến nguồn vốn, ảnh hưởng đến hai đối tượng kế toán trong bên nguồn vốn Khi một nguồn vốn tăng lên, đồng thời một nguồn vốn khác sẽ giảm xuống, dẫn đến tổng số trên bảng cân đối kế toán không thay đổi.

Ví dụ: Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 100.000.000đ

Nghiệp vụ này làm tăng khoản vay ngắn hạn lên 100.000.000đ, tổng vay ngắn hạn đạt 700.000.000đ Đồng thời, khoản phải trả cho người bán giảm 100.000.000đ, còn lại 100.000.000đ Mặc dù có sự thay đổi này, tổng nguồn vốn vẫn giữ nguyên ở mức 6.500.000.000đ.

Sau nghiệp vụ này, bảng cân đối kế toán như sau:

5.Ứng trước cho người bán

6 Tài sản cố định hữu hình

7 Tài sản cố định vô hình

2 Phải trả cho người bán

4 Vốn đầu tư của CSH

5 Quỹ đầu tư phát triển

Nghiệp vụ kinh tế tác động đến cả tài sản và nguồn vốn, nghĩa là ảnh hưởng đến một đối tượng kế toán ở bên tài sản và một đối tượng kế toán ở bên nguồn vốn Khi đối tượng kế toán bên tài sản tăng lên, đối tượng kế toán bên nguồn vốn cũng sẽ tăng tương ứng Kết quả là tổng tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán sẽ tăng lên.

Ví dụ: Nhà nước cấp thêm cho đơn vị một tài sản cố định hữu hình có giá trị 500.000.000đ

Nghiệp vụ này làm tăng tài sản cố định hữu hình thêm 500.000.000đ, nâng tổng giá trị tài sản cố định hữu hình lên 5.500.000.000đ Đồng thời, vốn đầu tư của CSH cũng tăng thêm 500.000.000đ, đưa tổng vốn đầu tư lên 6.100.000.000đ Tổng cộng bảng cân đối kế toán tăng 500.000.000đ, đạt 7.000.000.000đ.

Sau nghiệp vụ này, bảng cân đối kế toán như sau:

5 Ứng trước cho người bán

6 Tài sản cố định hữu hình

7 Tài sản cố định vô hình

2 Phải trả cho người bán

4 Vốn đầu tư của CSH

5 Quỹ đầu tư phát triển

TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KÉP

TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG

CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 06/06/2022, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, (2005), “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”, NXB Tài chính - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính - Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ Tài chính, (2015), “Chế độ kế toán doanh nghiệp – quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán”, NXB Tài chính - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp – quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính - Hà Nội
Năm: 2015
3. Bộ Tài chính, (2015), “Chế độ kế toán doanh nghiệp – quyển 2: Hệ thống tài khoản kế toán”, NXB Tài chính - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp – quyển 2: Hệ thống tài khoản kế toán”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính - Hà Nội
Năm: 2015
4. Bộ Tài chính, (2014) Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính “Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, (2014) Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính “"Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp
5. Bộ Tài chính, (2007), “Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện”, NXB Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính –Hà Nội
Năm: 2007
6. Phan Đức Dũng, (2014), “Nguyên lý kế toán –Tóm tắt lý thuyết – Hệ thống bài tập”, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán –Tóm tắt lý thuyết – Hệ thống bài tập”
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2014
7. V õ Văn Nhị, (2014), “Bài tập Nguyên lý kế toán”, Trường Đại học kinh tế TP HCM, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Nguyên lý kế toán”
Tác giả: V õ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2014
8. Nguyễn Việt, (2015), “Giáo trình Nguyên lý kế toán”, Trường đại học kinh tế TP.HCM, NXB Kinh Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán”
Tác giả: Nguyễn Việt
Nhà XB: NXB Kinh Tế
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế tốn - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
Bảng c ân đối kế tốn (Trang 7)
Hình 2: Sản phẩm thép mạ kẽm - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
Hình 2 Sản phẩm thép mạ kẽm (Trang 23)
5. Tài sản cố định hữu hình X 12. Tiền gửi ngân hàng 470 - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
5. Tài sản cố định hữu hình X 12. Tiền gửi ngân hàng 470 (Trang 27)
Doanh nghiệp ABI cĩ tình hình tài sản và nguồn vốn như sau: (ĐVT: triệu đồng) - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
oanh nghiệp ABI cĩ tình hình tài sản và nguồn vốn như sau: (ĐVT: triệu đồng) (Trang 29)
1. Tài sản cố định hữu hình 221 - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
1. Tài sản cố định hữu hình 221 (Trang 33)
Trong học tập, sử dụng Bảng cân đối kế tốn giản đơn như sau: - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
rong học tập, sử dụng Bảng cân đối kế tốn giản đơn như sau: (Trang 34)
2.1.4 Sự biến động của bảng cân đối kế tốn trong quá trình hoạt động của DN - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
2.1.4 Sự biến động của bảng cân đối kế tốn trong quá trình hoạt động của DN (Trang 36)
Sau nghiệp vụ này, bảng cân đối kế tốn như sau: - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
au nghiệp vụ này, bảng cân đối kế tốn như sau: (Trang 37)
Ví dụ: Nhà nước cấp thêm cho đơn vị một tài sản cố định hữu hình cĩ giá trị 500.000.000đ - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
d ụ: Nhà nước cấp thêm cho đơn vị một tài sản cố định hữu hình cĩ giá trị 500.000.000đ (Trang 38)
Sau nghiệp vụ này, bảng cân đối kế tốn như sau: - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
au nghiệp vụ này, bảng cân đối kế tốn như sau: (Trang 39)
Để đơn giản trong học tập và nghiên cứu, tài khoản được ký hiệu dưới hình thức chữ T: - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
n giản trong học tập và nghiên cứu, tài khoản được ký hiệu dưới hình thức chữ T: (Trang 55)
- Số dư đầu kỳ (SDĐK): Số dư của cuối kỳ trước, tìm thấy trên bảng cân đối kế tốn hay trên tài khoản kỳ trước. - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
d ư đầu kỳ (SDĐK): Số dư của cuối kỳ trước, tìm thấy trên bảng cân đối kế tốn hay trên tài khoản kỳ trước (Trang 55)
Ví dụ: Trích số liệu trên bảng cân đối kế tốn tại doanh nghiệp (DN) A vào ngày 31/12/N: Tài khoản“Tiền mặt”: 50.000.000đ - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
d ụ: Trích số liệu trên bảng cân đối kế tốn tại doanh nghiệp (DN) A vào ngày 31/12/N: Tài khoản“Tiền mặt”: 50.000.000đ (Trang 56)
5. Tài sản cố định hữu hình - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
5. Tài sản cố định hữu hình (Trang 66)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN - NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (lý thuyết – bài tập)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w