1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI HỌC đà NẴNG

59 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại Công Ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng
Tác giả Lương Thị Tình
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Công Phương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,4 MB

Cấu trúc

  • 1. Sự cấp thiết của đề tài (5)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (5)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (6)
  • 4. Kết cấu của luận văn (6)
  • 5. Tổng quan tài liệu (6)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (8)
    • 1.1. Khái niệm đặc điểm và phân loại hàng tồn kho (8)
      • 1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho (8)
      • 1.1.2. Đặc điểm hàng tồn kho (8)
      • 1.1.3. Phân loại hàng tồn kho (8)
    • 1.2. Xác định giá hàng tồn kho (9)
      • 1.2.1. Giá nhập kho (9)
      • 1.2.2. Giá xuất kho (9)
      • 1.2.3. Giá cuối kì (11)
    • 1.3. Phản ánh chi tiết hàng tồn kho (11)
      • 1.3.1. Phương pháp thẻ song song (11)
      • 1.3.2. Phương pháp sổ số dư (12)
      • 1.3.3. Phương pháp đối chiếu luân chuyển (13)
    • 1.4. Phản ánh trên tài khoản biến động hàng tồn kho trong kỳ (15)
      • 1.4.1. Phản ánh tăng hàng tồn kho (15)
      • 1.4.2. Phản ánh giảm hàng tồn kho (16)
    • 1.5. Phản ánh hàng tồn kho cuối kì (16)
      • 1.5.1. Kiểm kê (16)
      • 1.5.2. Lập dự phòng giảm giá (18)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG (20)
    • 2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng (20)
      • 2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh (20)
      • 2.1.2. Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty (20)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty (22)
    • 2.2. Tình hình thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng (24)
      • 2.2.1. Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty (24)
      • 2.2.2. Tổ chức quản lý hàng tồn kho tại công ty (26)
      • 2.2.3. Tính giá hàng tồn kho tại công ty (30)
      • 2.2.4. Quy trình phản ánh trên sổ kế toán hàng tồn kho tại công ty (32)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG (43)
    • 3.1. Đánh giá tổng hợp về công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty (43)
      • 3.1.1. Ưu điểm (43)
      • 3.1.2. Hạn chế (44)
    • 3.2. Một số ý kiến đề xuất (45)
  • KẾT LUẬN (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)
  • PHỤ LỤC (48)

Nội dung

Sự cấp thiết của đề tài

Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản Nó đóng vai trò then chốt trong quá trình sản xuất và kinh doanh, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục và hiệu quả.

Việc xác định chính xác giá trị hàng tồn kho là rất quan trọng trong việc lập báo cáo tài chính, vì sai lệch trong giá trị này có thể dẫn đến những sai sót trong các chỉ tiêu tài chính Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai, sẽ ảnh hưởng đến tài sản lưu động và tổng tài sản của doanh nghiệp, làm cho giá vốn hàng bán không chính xác, từ đó ảnh hưởng đến lãi gộp và lãi ròng Ngoài ra, hàng hóa tồn kho cuối kỳ này cũng sẽ trở thành hàng hóa tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo.

Sai lầm trong kế toán hàng tồn kho có thể dẫn đến những ảnh hưởng liên tục đến giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần trong các kỳ báo cáo sau Việc báo cáo chính xác về hàng tồn kho là cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp, vì số tiền hàng hóa tồn kho thường rất lớn và có thể ảnh hưởng rõ rệt đến tính hữu dụng của báo cáo tài chính Thông tin chính xác về kế toán hàng tồn kho giúp nhà quản trị hiểu rõ tình hình tài chính, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp Ngoài ra, thông tin về nhập xuất vật tư hàng hóa là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không gây ứ đọng vốn Do đó, bộ phận kế toán cần nắm vững và thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho để hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp.

Tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng, bộ phận kế toán kho đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách hàng hóa phù hợp Hàng hóa tồn kho tại công ty rất đa dạng và phức tạp, do đó, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề kế toán hàng tồn kho là cần thiết Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận này nhằm mục tiêu nghiên cứu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng Bài viết sẽ mô tả chi tiết công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm cải thiện và hoàn thiện quy trình kế toán hàng tồn kho tại đây.

Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn này, trong quá trình phân tích em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính sau:

Phương pháp điều tra thu thập số liệu là việc thu thập tài liệu, chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến đề tài nghiên cứu Đây là phương pháp cơ bản giúp tập hợp các thông tin và số liệu cần thiết cho nghiên cứu.

- Phương pháp trao đổi với các nhân viên tại phòng kế toán, kế toán trưởng và các nhân viên tại bộ phận sản xuất.

Kết cấu của luận văn

Khóa luận được chia làm 3 chương với các nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán hàng tồn kho

Chương 2: Thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

Chương 3: Đánh giá và một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Khái niệm đặc điểm và phân loại hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Hàng tồn kho bao gồm các tài sản được giữ để bán trong quá trình sản xuất và kinh doanh bình thường, các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, cũng như nguyên liệu, vật liệu và dụng cụ cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho,“Hàng tồn kho bao gồm:

+ Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

+ Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;

+ Chi phí dịch vụ dở dang.”

1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất và lưu thông Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau với các yếu tố chi phí cấu thành giá gốc đa dạng, ảnh hưởng đến việc tính toán lợi nhuận Hàng tồn kho không chỉ tham gia vào hoạt động sản xuất mà còn thường xuyên biến đổi thành các tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ và thành phẩm Do sự đa dạng về loại hình và điều kiện bảo quản, hàng tồn kho thường được lưu trữ ở nhiều địa điểm khác nhau, gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm kê, đồng thời làm tăng chi phí Việc xác định chất lượng và giá trị của hàng tồn kho là một thách thức phức tạp mà doanh nghiệp phải đối mặt.

1.1.3 Phân loại hàng tồn kho

Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho:

Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất bao gồm tất cả các loại hàng hóa được lưu trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất Điều này bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, cũng như giá trị của sản phẩm dở dang.

Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ đại diện cho toàn bộ lượng hàng hóa thành phẩm được lưu trữ nhằm phục vụ cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

Phân loại theo nguồn hình thành:

- Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

Hàng mua nội bộ là toàn bộ sản phẩm mà doanh nghiệp thu mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của mình, bao gồm việc mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty.

- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành.

Xác định giá hàng tồn kho

Hàng hóa tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, nhưng nếu giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc, thì phải sử dụng giá trị thuần thực hiện Giá gốc hàng hóa tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ở trạng thái hiện tại Chi phí mua bao gồm giá mua, thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp và bảo quản Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá do hàng hóa không đạt yêu cầu sẽ được trừ khỏi chi phí mua Nếu doanh nghiệp cần gia công, sơ chế hoặc tân trang hàng hóa để tăng giá trị hoặc khả năng bán, thì chi phí gia công cũng được tính vào giá trị hàng mua.

1.2.2.1 Phương pháp giá thực tế đích danh

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng mặt hàng, chỉ thích hợp cho doanh nghiệp có ít sản phẩm hoặc sản phẩm ổn định và dễ nhận diện Doanh nghiệp cần quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ và hàng hóa theo từng lô hàng, và giá trị của lô hàng nào sẽ được sử dụng khi xuất kho Phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp có ít loại hàng hóa hoặc hàng hóa ổn định, không phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng mà không thể nhận diện từng lô hàng.

Phương pháp này ưu tiên nguyên tắc phù hợp trong kế toán, đảm bảo chi phí thực tế tương xứng với doanh thu thực tế Giá trị hàng xuất kho và hàng tồn kho được phản ánh chính xác theo giá trị thực tế của chúng.

Nhược điểm của phương pháp này là doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết từng lô hàng nhập xuất Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn và có khả năng nhận diện hàng tồn kho theo từng lô hàng để tính giá xuất kho.

1.2.2.2 Phương pháp nhập trước – xuất trước

Phương pháp này dựa trên giả định rằng hàng hóa được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất kho trước, và giá trị hàng xuất kho được xác định theo giá của lô hàng nhập hoặc sản xuất trước đó Quy trình này tiếp tục cho đến khi toàn bộ hàng hóa được xuất ra.

Phương pháp này cho phép tính toán giá vốn hàng xuất kho một cách nhanh chóng, cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế Trị giá vốn hàng tồn kho sẽ phản ánh chính xác hơn giá thị trường của mặt hàng, từ đó làm cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

Phương pháp này có nhược điểm là doanh thu hiện tại không phản ánh đúng các khoản chi phí hiện tại, vì doanh thu được tạo ra từ giá trị vật tư, hàng hóa đã có từ lâu Khi số lượng và chủng loại mặt hàng nhiều, việc nhập - xuất diễn ra liên tục sẽ làm tăng chi phí hạch toán và khối lượng công việc của kế toán.

1.2.2.3 Phương pháp bình quân gia quyền a, Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này, giá trị vốn xuất kho chỉ được tính vào cuối kỳ, dựa trên giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và lượng nhập trong kỳ Doanh nghiệp sẽ áp dụng công thức để xác định đơn giá xuất kho bình quân cho từng loại sản phẩm trong kỳ.

Công thức tính giá trị hàng tồn kho trung bình là tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ và giá trị hàng nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ và số lượng hàng nhập trong kỳ Ưu điểm của phương pháp này là tính toán đơn giản, dễ thực hiện và chỉ cần thực hiện một lần vào cuối kỳ.

Nhược điểm của phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập là độ chính xác không cao, dẫn đến việc công việc kế toán thường bị dồn vào cuối tháng, ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp này không đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin kế toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, kế toán cần xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Công thức tính giá xuất kho lần thứ n được áp dụng như sau: Đơn giá xuất kho lần thứ n = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ n).

Phương pháp tính toán hàng tồn kho bao gồm tổng số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ và số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ n Ưu điểm của phương pháp này là khắc phục những hạn chế của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, giúp cải thiện tính chính xác trong quản lý hàng tồn kho.

Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, tốn nhiều thời gian c, Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Theo phương pháp này kế toán dựa vào trị giá và số lượng tồn kho của hàng hóa, nguyên vật liệu cuối kỳ trước để tính đơn xuất

Phương pháp này dược tính theo công thức sau: Đơn giá xuất kho bình quân

= Trị giá vật tư hàng hóa tồn kho cuối kì trước

Số lượng vật tư hàng hóa tồn kho cuối kì trước Ưu điểm: Dễ tính toán, đơn giản

Nhược điểm của phương pháp này là trị giá hàng xuất kho không phản ánh sự biến động của giá cả thị trường, dẫn đến các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không chính xác với thực tế.

Giá trị hàng tồn kho có thể bị giảm khi hàng hóa bị hư hỏng, lỗi thời, hoặc khi giá bán giảm và chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên Việc điều chỉnh giá gốc hàng tồn kho xuống mức giá trị thuần có thể thu hồi là cần thiết, tuân thủ nguyên tắc rằng tài sản không được ghi nhận với giá trị lớn hơn giá trị thực tế có thể đạt được từ việc bán hoặc sử dụng chúng.

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần lập dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc Sự chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được sẽ xác định số dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho cần thiết.

Phản ánh chi tiết hàng tồn kho

1.3.1 Phương pháp thẻ song song

Các doanh nghiệp với số lượng vật tư ít nhưng tần suất nhập xuất cao cần thực hiện giám sát thường xuyên Hệ thống kho tàng và kế toán tập trung cho phép kiểm tra và đối chiếu liên tục, thường xuyên áp dụng phương pháp này để đảm bảo hiệu quả quản lý.

Sơ đồ 1.1: Phương pháp ghi thẻ song song

Tại kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất và tồn kho hàng hoá dựa trên số lượng từ các chứng từ nhập, xuất Ở phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình này dựa trên các chứng từ do thủ kho gửi lên sau khi đã kiểm tra đầy đủ Vào cuối tháng, kế toán xác định giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn và tiến hành ghi sổ chi tiết theo giá trị Phương pháp này có ưu điểm là ghi chép đơn giản và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.

Nhược điểm của quy trình hiện tại là việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán gặp phải tình trạng trùng lặp về chỉ tiêu số lượng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chỉ được thực hiện vào cuối tháng, điều này hạn chế khả năng kiểm tra và giám sát của bộ phận kế toán.

1.3.2 Phương pháp sổ số dư

Các doanh nghiệp với hàng hoá đa dạng và quy mô lớn thường áp dụng giá hạch toán để ghi chép Trong bối cảnh hệ thống kho tàng phân tán và quản lý tổng hợp, lao động kế toán không đủ để thực hiện kiểm tra thường xuyên Do đó, yêu cầu về chuyên môn vững vàng và tinh thần trách nhiệm cao là rất cần thiết để đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác và trung thực.

Sơ đồ phương pháp sổ số dư:

Sổ kế toán chi tiết Thủ kho

Sơ đồ 1.2: Phương pháp sổ số dư

Trong kho, thủ kho không chỉ hạch toán theo hai phương pháp đã nêu, mà còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số lượng hàng hóa Sổ này được kế toán lập cho từng kho và sử dụng trong suốt năm Vào cuối mỗi tháng, kế toán sẽ chuyển sổ số dư cho thủ kho, người sẽ tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng để tính toán số lượng tồn cuối tháng cho từng loại hàng hóa trên thẻ kho Dựa vào số liệu này, thủ kho sẽ ghi vào sổ số dư theo từng loại hàng hóa.

Trong phòng kế toán, định kỳ kế toán tiến hành kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho Sau khi nhận chứng từ nhập xuất, kế toán hoàn thiện việc phân loại hàng hóa theo từng nhóm và loại Tiếp theo, kế toán tổng hợp giá trị hàng hóa theo từng nhóm để ghi vào bảng kê nhập hoặc xuất, từ đó căn cứ vào số liệu trên các bảng kê này để ghi vào bảng kê lũy kế nhập, xuất.

Cuối tháng, sau khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán sẽ dựa vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính toán giá trị số dư và ghi vào cột thành tiền trên sổ số dư Dữ liệu này cần được đối chiếu với số liệu cột tồn kho trên bảng tổng hợp và phải đảm bảo sự trùng khớp.

1.3.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô hoạt động trung bình, với số lượng nguyên vật liệu không quá đa dạng và khối lượng chứng từ nhập xuất không quá lớn.

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Kế toán tổng hợp Phiếu nhập kho không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày.”

Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Sơ đồ 1.3: Phương pháp đối chiếu luân chuyển

“Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho như phương pháp thẻ song song.”

Trong phòng kế toán, kế toán thực hiện việc mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi nhận tình hình nhập, xuất và tồn kho của từng loại hàng hóa, bao gồm cả số lượng và giá trị trong suốt năm Mỗi tháng, số liệu chỉ được ghi một lần vào cuối tháng Để đảm bảo tính chính xác, kế toán sẽ lập bảng kê nhập, xuất cuối tháng và kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển, thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.

“Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (chỉ ghi một lần vào cuối tháng).”

Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, và kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ diễn ra vào cuối tháng, điều này hạn chế hiệu quả của công tác quản lý.

Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất

Phản ánh trên tài khoản biến động hàng tồn kho trong kỳ

Sơ đồ 1.4: Phản ánh trên tài khoản biến động hàng tồn kho trong kỳ

1.4.1 Phản ánh tăng hàng tồn kho

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu, công cụ và dụng cụ tăng lên từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, kiểm kê thừa, tự chế hoặc thuê gia công, và nhận vốn góp từ cá nhân Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhận nhập kho và lập chứng từ theo quy định Kế toán phải kịp thời ghi nhận giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho vào tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với người bán và các đối tượng liên quan Cuối tháng, doanh nghiệp cần tổng hợp số liệu để kiểm tra và đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết.

Trong kỳ, khi có các nghiệp vụ làm tăng giá trị vật liệu và dụng cụ tồn kho như mua ngoài, nhập vật liệu, dụng cụ tự chế, hay thuê gia công, kế toán sẽ ghi Nợ tài khoản 152, 153 theo giá thực tế và đối ứng Có các tài khoản liên quan.

Tăng do mua ngoài Giảm giá được hưởng, hàng mua trả lại

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Hàng đi đường kì trước Xuất cho sản xuất kinh doanh

Nhận cấp phát,tặng thưởng, vốn góp liên doanh

Thuê ngoài gia công, chế biến

Phát hiện thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê

TK 412 liên quan đến việc nhận lại vốn góp liên doanh Đánh giá giá trị hàng tồn kho có thể tăng hoặc giảm dựa trên hóa đơn mua hàng, chứng từ chi phí thu mua và các tài liệu liên quan khác Những chứng từ này cần được sử dụng để ghi tăng giá trị hàng tồn kho một cách chính xác.

Tăng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như: nhận cấp phát, tặng thưởng, hoặc góp vốn liên doanh; nhận viện trợ, biếu tặng; thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự sản xuất hoàn thành; thu hồi phế liệu trong sản xuất; thanh lý tài sản cố định; sử dụng hàng tồn kho còn thừa; nhập vật tư từ cho vay mượn; nhận lại vốn góp liên doanh; kiểm kê thừa; và đánh giá tăng nguyên vật liệu.

1.4.2 Phản ánh giảm hàng tồn kho

Việc giảm vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu do các nghiệp vụ xuất kho phục vụ sản xuất, chế tạo sản phẩm, và nhu cầu quản lý doanh nghiệp Các nghiệp vụ này cần phải được lập chứng từ đầy đủ theo quy định Kế toán sẽ phân loại chứng từ xuất kho theo đối tượng sử dụng và tính giá thực tế để ghi chép trên các tài khoản kế toán tổng hợp Cuối tháng, cần tổng hợp số liệu để đối chiếu và kiểm tra với kế toán chi tiết Để phản ánh các nghiệp vụ xuất kho, kế toán sử dụng nhiều tài khoản khác nhau, chẳng hạn như tài khoản 152.

153, 241, 621 là các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp, bao gồm vật liệu và công cụ dụng cụ Mặc dù đều là hàng tồn kho, nhưng chúng có những đặc điểm khác nhau trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, phương pháp kế toán tổng hợp xuất dùng cho từng loại vật liệu và công cụ dụng cụ cũng sẽ có sự khác biệt nhất định.

Khi xảy ra các nghiệp vụ làm giảm giá trị vật liệu và dụng cụ, kế toán sẽ ghi Có vào tài khoản 152 và 153, đồng thời đối ứng Nợ các tài khoản liên quan Nếu nhận được giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại, kế toán sẽ điều chỉnh giảm giá trị thực tế của vật liệu và dụng cụ tồn kho Đối với việc xuất góp liên doanh, giá trị vốn góp sẽ được hội đồng liên doanh đánh giá, và chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ sẽ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản.

Hàng tồn kho giảm do nhiều lý do, bao gồm việc xuất hàng cho các mục đích như gia công chế biến thuê ngoài, cho vay, cho mượn, hoàn trả vốn góp liên doanh, viện trợ, biếu tặng và đánh giá giảm nguyên vật liệu.

Phản ánh hàng tồn kho cuối kì

1.5.1.1 Thời gian và mục đích của việc kiểm kê

Doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ định kỳ hoặc bất thường để phát hiện sự chênh lệch giữa số liệu sổ sách và thực tế Việc này yêu cầu thành lập một ban kiểm kê, có nhiệm vụ thực hiện kiểm kê và lập biên bản phản ánh kết quả Biên bản kiểm kê sẽ xác định số lượng, chất lượng và giá trị của nguyên vật liệu trong kho tại thời điểm kiểm kê, từ đó làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản và xử lý nguyên vật liệu, cũng như ghi sổ kế toán.

Mục đích là tối ưu hóa việc sử dụng hàng hóa và nguyên vật liệu, giảm thiểu tổn thất, tiết kiệm chi phí lưu kho, và dự trù hiệu quả lượng vốn lưu động Điều này đảm bảo nguyên vật liệu được tồn trữ ở mức hợp lý, hỗ trợ tốt cho hoạt động sản xuất.

Bước 1: Chuẩn bị cho việc tiến hành kiểm kê

Để đảm bảo quá trình kiểm kê diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, cần kiểm tra lại tất cả các mặt hàng như hàng cận date, hàng hỏng và hàng lỗi để tiến hành thanh lý hoặc tiêu hủy Việc phân định khu vực kiểm kê nên dựa vào quy mô doanh nghiệp nhằm tránh bỏ sót hàng hóa Trước khi bắt đầu kiểm kê chính thức, yêu cầu nhân viên tự kiểm đếm số lượng từng loại hàng hóa trong kho và ngoài cửa hàng.

Trong quá trình kiểm kê hàng hóa, doanh nghiệp cần thông báo kịp thời tới nhà cung cấp và khách hàng để bảo vệ uy tín của mình Hoạt động kiểm kê thường tốn nhiều thời gian và có thể ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng hoặc nhập hàng từ đối tác Việc thông báo sẽ giúp các bên liên quan nắm bắt tình hình và điều chỉnh kế hoạch phù hợp.

Bước 2: Tiến hành kiểm kê

Kế toán, chủ cửa hàng, hoặc đối tác bên ngoài như kiểm toán viên thuê ngoài, đều có trách nhiệm thực hiện kiểm kê để đảm bảo kết quả kiểm kê chính xác và khách quan nhất.

Công tác kiểm kê hàng tồn kho được thực hiện dựa trên biên bản kiểm kê, bao gồm danh sách và số lượng hàng hóa có thể xuất ra từ phần mềm quản lý hoặc báo cáo tồn kho hàng ngày Trong quá trình kiểm kê, số lượng hàng hóa thực tế sẽ được ghi lại và đối chiếu với số liệu trên sổ sách Người kiểm kê và nhân viên quản lý kho sẽ ghi số liệu đồng thời trên hai biên bản một cách độc lập.

Sau khi kiểm kê, cần kiểm tra và đối chiếu số liệu để giải trình về sự chênh lệch tồn kho Nguyên nhân chênh lệch có thể do thừa, như báo cáo sai, bán hàng không quét mã vạch, hoặc hàng khuyến mại tách ra bán riêng Ngược lại, chênh lệch thiếu thường do thất thoát hàng hóa hoặc hao hụt trong quá trình chuyển vị trí.

Bước 3: Thống kê, tổng kết số liệu sau kiểm kê

Sau khi hoàn tất kiểm kê, cần phải so sánh số liệu thực tế với số liệu ghi chép trên sổ sách và thực hiện điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác với số liệu thực tế.

Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả, việc kiểm kê hàng tồn kho cần được thực hiện định kỳ nhằm xác nhận số lượng thực tế so với sổ sách hoặc phần mềm quản lý kho Bên cạnh đó, việc sắp xếp kho hàng một cách hợp lý và khoa học sẽ giúp quá trình kiểm đếm diễn ra nhanh chóng và chính xác Cuối cùng, kết quả kiểm kê cần được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.

1.5.1.3 Phản ánh kết quả kiểm kê

Doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm đối với tình trạng thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhằm có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả.

Khi thiếu nguyên vật liệu trong định mức cho phép, cần ghi tăng tài khoản giá vốn hàng bán và giảm tài khoản nguyên vật liệu Nếu thiếu ngoài định mức mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi tăng tài khoản tài sản thiếu chờ xử lý Ngược lại, khi kiểm kê phát hiện thừa trong định mức, ghi tăng tài khoản nguyên vật liệu và giảm tài khoản giá vốn hàng bán Nếu phát hiện thừa trên định mức mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi tăng tài khoản nguyên vật liệu và giảm tài sản thừa chờ xử lý.

Khi nhận được biên bản xử lý từ cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cần ghi tăng tài sản thừa chờ xử lý và ghi giảm các tài khoản liên quan Nếu nguyên vật liệu được xác định không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, cần ghi vào tài khoản 002 - Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.

1.5.2 Lập dự phòng giảm giá

1.5.2.1 Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khi có bằng chứng tin cậy về sự suy giảm giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho so với giá gốc, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Dự phòng này là khoản chi phí dự tính nhằm bù đắp thiệt hại thực tế từ việc giá trị hàng tồn kho giảm xuống thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập khi lập báo cáo tài chính, và cần tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán hàng tồn kho cùng với chế độ kế toán hiện hành.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần được thực hiện cho từng loại vật tư, hàng hóa và sản phẩm tồn kho riêng biệt Đối với các dịch vụ cung cấp dở dang, dự phòng cũng phải tính toán theo từng loại dịch vụ với mức giá khác nhau Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định bằng giá bán ước tính trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết cho việc bán hàng.

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần nhựa, tọa lạc tại 371 Trần Cao Vân, quận Thanh Khê, Đà Nẵng, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ chất dẻo, vật tư nguyên liệu và phụ gia ngành nhựa Với diện tích 1,5 ha, công ty đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng và tập trung tái đầu tư để phát triển Nhằm khai thác lợi thế tài sản và thương hiệu, công ty đã quyết định đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra những sản phẩm cạnh tranh về mặt địa lý, đáp ứng nhu cầu lớn trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và thủy sản tại miền Trung và Tây Nguyên.

Công ty hiện nay đã phát triển đa dạng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, bao gồm ống nước HDPE và uPVC, vỏ bao xi măng, bao bì phức hợp, bao PP, túi xốp PE, túi PP, và các sản phẩm tiêu dùng như dép Đặc biệt, một số sản phẩm đã được xuất khẩu sang các thị trường châu Âu và châu Á.

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của công ty

: Tham mưu Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của công ty, đồng thời thực hiện các quyết định đã được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông.

Ban điều hành: Trực tiếp giám sát các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của công ty

Ban kiểm soát: Thay mặt cổ động kiểm soát mọi hoạt động của Hội đồng quản trị điều hành công ty

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, bao gồm tuyển dụng, đào tạo và bố trí nhân sự Ngoài ra, phòng còn xây dựng kế hoạch về tiền lương và định mức lao động, đồng thời tham vấn cho giám đốc về các vấn đề khen thưởng, kỷ luật Phòng cũng giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và chế độ chính sách cho công nhân viên trong công ty.

Phòng kỹ thuật đảm nhiệm việc xây dựng các định mức kỹ thuật, bảo trì và bảo dưỡng máy móc thiết bị, đồng thời áp dụng các khoa học kỹ thuật mới vào quy trình sản xuất Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất.

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán tài chính

Sản xuất chính KCS Phục vụ sản xuất

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất, tổ chức thu mua nguyên liệu và tìm kiếm thị trường Họ cũng tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, tổ chức nhập khẩu và cung ứng nguyên vật liệu Đặc biệt, phòng kinh doanh cần phối hợp với phòng kế toán để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục và hoàn thiện quy trình kinh doanh.

Phòng Kế toán - Tài chính đảm nhiệm chức năng kế toán doanh nghiệp và thực hiện báo cáo tài chính, nhằm hỗ trợ ban giám đốc và các bên liên quan trong quá trình ra quyết định.

Bộ phận sản xuất chính tổ chức nghiên cứu và áp dụng quy trình đo lường chất lượng, đồng thời giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất tại các phân xưởng Họ theo dõi tình hình sản xuất để đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu Đội ngũ cũng nghiên cứu cải tiến thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và đề xuất loại bỏ sản phẩm không phù hợp Hàng tháng, bộ phận tiến hành tổng kết và đánh giá chất lượng sản phẩm, tìm ra nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời Ngoài ra, họ còn chịu trách nhiệm quản lý và vận chuyển sản phẩm đến tay khách hàng, đồng thời xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn.

Bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm đầu vào, đầu ra của nhà máy theo yêu cầu từ quản đốc Họ thực hiện kiểm tra đột xuất quy trình sản xuất để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Đội ngũ này cũng bảo quản hàng hóa đúng quy trình nhằm giữ nguyên chất lượng sản phẩm Nếu phát hiện nguyên liệu không đúng mục đích hoặc vấn đề chất lượng, KCS có quyền đình chỉ công việc liên quan và lập biên bản đối với những vi phạm kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng sản phẩm.

Bộ phận phục vụ sản xuất thực hiện các công đoạn được phân công bởi tổ trưởng, đồng thời tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật từ kỹ thuật chuyền để đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lý công việc của nhân viên kế toán Họ trực tiếp tư vấn cho Giám đốc về việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động vốn và tính giá thành, đảm bảo hoạt động tài chính của công ty diễn ra hiệu quả.

Kế toán thanh toán tiền mặt: Phụ trách các khoản phải thu và chi tiền mặt, các khoản tạm ứng của công nhân viên

KT thanh toán tiền mặt

KT tiền lương KT vật tư KT tiêu thụ Thủ quỹ

Kế toán tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán lương thưởng, lập bảng phân bổ tiền lương cho từng tổ sản xuất, và đảm bảo việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cùng kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.

Kế toán vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình nhập xuất tồn của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và nhiên liệu, cả về số lượng lẫn giá trị Công việc này yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa kế toán vật tư, nhân viên phòng kinh doanh và thủ kho để thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo định kỳ quy định.

Kế toán tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho thành phẩm hàng tháng Công việc này bao gồm lập các số liệu chi tiết về thành phẩm và hàng gửi đi bán, sau đó tổng hợp để theo dõi tình hình tiêu thụ của công ty Cuối mỗi quý, kế toán phối hợp với nhân viên phòng kinh doanh và thủ kho để tiến hành kiểm kê hàng hóa và thành phẩm tồn kho.

Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty, thực hiện các giao dịch dựa trên chứng từ thu-chi do kế toán thanh toán chuyển giao Nhiệm vụ của thủ quỹ bao gồm việc kiểm tra tính chính xác của các thông tin trên phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng và phiếu hoàn tiền tạm ứng.

2.1.3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Kế toán công ty ghi sổ theo hình thức kế toán máy trên phần mền BRAVO trên cơ sở của hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ tại công ty

Tình hình thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

2.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty

“Hàng tồn kho của công ty có nhiều chủng loại, kích cỡ khác nhau được đánh giá thông qua số lượng, chất lượng và tình trạng hàng tồn kho.”

Nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là hạt nhựa nguyên chất, tuy nhiên chúng mất đi hình thái ban đầu sau quá trình sản xuất Với sự đa dạng về chủng loại, nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động, do đó việc tổ chức thu mua và bảo quản nguyên vật liệu một cách hiệu quả là rất cần thiết để tránh thất thoát và lãng phí.

Công ty sở hữu nhiều công cụ dụng cụ, chủ yếu là những thiết bị có giá trị không lớn như xe đẩy, xe nâng và kéo Do các công cụ này được phân bố tại nhiều phân xưởng và phòng ban khác nhau để phục vụ nhu cầu sản xuất, việc bảo quản chúng trở nên rất quan trọng Khi các công cụ dụng cụ được xuất cho bộ phận nào sử dụng, chi phí sẽ được hạch toán cho bộ phận đó.

Thành phẩm của Danaplast được sản xuất từ nhựa, bao gồm hơn 50 loại sản phẩm với nhiều tính năng và công dụng như bảo quản, bao bọc, dẫn nước và dẫn điện Tất cả sản phẩm đều mang nhãn hiệu Danaplast (hay còn gọi là Danang Plastic) và được phân loại thành 4 nhóm chính.

+ “Bao dệt PP: bao phức hợp cement, túi đi chợ… ”

+ “Bao bì màng mỏng: bao bì PP, HDPE… ”

+ “Các loại ống nước: PVC, HDPE….”

+ “Sản phẩm tiêu dùng và đồ gia dụng và nội thất bằng nhựa như: lẵng hoa, két bia, giày dép….”

Hiện nay, công ty quản lý hiệu quả số lượng và chủng loại sản phẩm dở dang và phế liệu, với các loại phế liệu như phế bao PP loại B và phế HDPE đen đang ở mức tương đối ít và ổn định.

Bảng tổng hợp vật liệu tại công ty:

Bảng 2.1: Tổng hợp một số vật liệu tại công ty

Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ Thành phẩm Sản phẩm dở dang

Mã VT Tên VT Mã VT Tên VT Mã VT Tên VT Mã

MI0026 Mực in đỏ đức quân

LT0005 Dây rút 155.002 Bao dệt PP Hạt nhựa màu nho MI0034 Mực in đen plexo

155.003 Cuộn Kp Tấm chưa in NL0001 Dầu nhờn

Phế chưa xay NL0002 Dầu

DT0002 Đèn báo tắt LT0162 Băng keo vải

155.007 Dép ủng Chỉ đóng bao

2.2.2 Tổ chức quản lý hàng tồn kho tại công ty

Công ty thường xuyên tiếp đón đoàn thanh tra từ bộ công nghiệp để kiểm tra chất lượng sản phẩm và vệ sinh môi trường, vì vậy việc quản lý hàng tồn kho được đặt lên hàng đầu Quy trình hàng tồn kho tại công ty bao gồm ba bước chính: quy trình nhập kho, quản lý hàng hóa trong kho và quy trình xuất kho.

Sơ đồ 2.4: Quy trình nhập kho

Kế hoạch mua hàng của công ty chủ yếu tập trung vào nguyên vật liệu như hạt nhựa và giấy Kraft, được xây dựng dựa trên các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và dự trữ hàng tồn kho.

Bước đầu tiên trong quy trình mua hàng là bộ phận kinh doanh lập phiếu yêu cầu mua hàng có đánh số thứ tự, ghi rõ nơi yêu cầu, số lượng và chủng loại hàng hóa Phiếu này được chuyển đến bộ phận thu mua để lập đơn đặt hàng gửi đến nhà cung cấp đã được lựa chọn Thời gian giao hàng thường từ 10 đến 20 ngày Đơn đặt hàng phải đầy đủ thông tin về số lượng, chủng loại và quy cách hàng hóa, đồng thời được chuyển cho bộ phận nhận hàng để kiểm tra và đối chiếu.

Thủ kho (cùng với bộ phận

Kế toán phòng kinh doanh

Báo cáo chờ xử lý

Phiếu yêu cầu mua hàng

Căn cứ lập đơn đặt hàng

Nhận hàng và đối chiếu

Giao hàng Đơn đặt mua hàng Trả hàng

Giao dịch mua trên phần mềm và lập phiếu giao nhận hàng

Nhập kho và ghi nhận thẻ kho

Khi hàng về, thủ kho sẽ nhận hàng và đối chiếu với đơn đặt mua hàng của kế toán Thủ kho cùng nhân viên quản lý chất lượng sẽ tiến hành kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa Việc kiểm tra số lượng bao gồm cân, đong, đo, đếm từng lô, từng kiện hàng để xác định chính xác số lượng Đối với kiểm tra chất lượng, thủ kho sẽ dựa trên các tiêu chuẩn từ hợp đồng mua hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn (nếu có) của nhà cung cấp.

Bước 3: Thủ kho lập biên bản kiểm tra hàng hoá, biên bản có chữ ký xác nhận của thủ kho, phòng cung ứng

Nếu hàng hóa không đạt yêu cầu hoặc không đúng theo thỏa thuận, thủ kho sẽ xin ý kiến từ trưởng bộ phận kinh doanh Nếu hàng được phê duyệt, sẽ tiến hành nhập kho toàn bộ hoặc từng phần Ngược lại, nếu không chấp nhận, hàng sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.

Khi hàng hóa đạt yêu cầu, kế toán sẽ thực hiện giao dịch mua trên phần mềm quản lý của công ty Đồng thời, họ lập phiếu giao nhận hàng và thu thập chữ ký xác nhận từ các bên liên quan, bao gồm kế toán trưởng, người lập phiếu, thủ kho và người nhận phiếu Phiếu này có hai liên: liên 1 được công ty lưu giữ làm bằng chứng, còn liên 2 sẽ được giao cho bên vận chuyển để chứng minh hàng đã được giao.

Kế toán kho vật tư thực hiện lập phiếu nhập kho thành 2 liên: một liên lưu tại Bộ phận kế hoạch vật tư và một liên giao cho thủ kho Thủ kho sau đó sẽ nhập kho số hàng, kiểm tra số lượng, đối chiếu với phiếu nhập kho và ghi nhận thông tin vào thẻ kho.

Trong quy trình nhập kho thành phẩm, chỉ những sản phẩm đã qua kiểm tra chất lượng từ bộ phận KCS mới được nhập kho Đối với mặt hàng bao bì, mỗi lần nhập cần có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo Hàng ngày, thủ kho thành phẩm sẽ cập nhật tạm số lượng vào sổ nhập hàng Mỗi tháng, tổ trưởng hoặc tổ phó sản xuất sẽ phối hợp với thủ kho để đối chiếu số lượng hai lần: lần đầu từ ngày 12 đến 18 và lần hai vào các ngày còn lại, nhằm lập phiếu nhập kho cho nhân viên kế toán theo mẫu quy định.

2.2.2.2 Quản lý hàng trong kho

Sơ đồ 2.5: Quy trình quản lý hàng trong kho Đạt

Công ty tiến hành phân loại hàng tồn kho, bao gồm thành phẩm nhập kho và nguyên vật liệu, theo nhóm sản phẩm, chủng loại và kích thước Để kiểm soát hàng hóa hiệu quả và thuận tiện cho công tác quản lý, công ty đã thiết kế bộ mã vật tư và thành phẩm với 6 ký tự, trong đó 2 ký tự đầu là chữ cái và 4 ký tự sau là chữ số Hệ thống kho bãi được xây dựng hợp lý, bao gồm 2 kho thành phẩm, 1 kho nguyên vật liệu và công cụ, với đầy đủ hệ thống phòng cháy chữa cháy và an toàn Mỗi kho đều có thủ kho quản lý, người sẽ hướng dẫn và giám sát hoạt động trong kho.

Thành phẩm, nguyên vật liệu

Kiểm tra KCS ( Nhân viên KCS)

Nhập kho là quy trình quan trọng giúp kiểm soát việc xếp dỡ hàng hóa, đảm bảo rằng các công cụ và phương pháp được sử dụng là phù hợp, từ đó bảo vệ an toàn cho sản phẩm trong quá trình xếp dỡ.

Các công cụ và dụng cụ thường xuyên nhập xuất nên được đặt gần khu vực vận chuyển, như cửa kho, để thuận tiện Đối với bao bì và bao dệt, cần xếp trên các pallet cách mặt đất 30 cm để tránh ẩm ướt, tối đa 10 lớp và sắp xếp theo màu sắc một cách ngay ngắn Các sản phẩm tiêu dùng và đồ gia dụng nên được xếp trên kệ hàng có dán nhãn rõ ràng Đối với ống nước, đặc biệt là ống HDPE đen, sau khi sản xuất, thường được lưu tạm ngoài kho do kích thước lớn và khả năng chịu ánh sáng mặt trời, nhiệt độ tốt Hơn nữa, phần lớn ống HDPE đen được sản xuất theo đơn đặt hàng, vì vậy thời gian lưu kho ngắn và việc lưu tạm ngoài kho không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Ngày đăng: 30/05/2022, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“Ở kho: Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến hành theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất - ĐẠI HỌC đà NẴNG
kho Ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá do thủ kho tiến hành theo chỉ tiêu số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất (Trang 12)
“Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu: số lượng và giá trị ở  từng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng - ĐẠI HỌC đà NẴNG
ph òng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu: số lượng và giá trị ở từng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng (Trang 14)
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Bảng k ê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất (Trang 14)
Bảng tổng hợp vật liệu tại công ty: - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Bảng t ổng hợp vật liệu tại công ty: (Trang 25)
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu nhập kho Hạt nhựa bã vàng M1041 (Hình 2.3) ta tính được giá thực tế nhập kho như sau: - ĐẠI HỌC đà NẴNG
d ụ: Căn cứ vào phiếu nhập kho Hạt nhựa bã vàng M1041 (Hình 2.3) ta tính được giá thực tế nhập kho như sau: (Trang 30)
” Ví dụ: Tính giá xuất kho của vật tư Giấy Kraft Nga (Hình 2.5) - ĐẠI HỌC đà NẴNG
d ụ: Tính giá xuất kho của vật tư Giấy Kraft Nga (Hình 2.5) (Trang 31)
Bảng tổng hợp chứng - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 32)
Hình 2.1: Giấy đề nghị mua vật tư - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Hình 2.1 Giấy đề nghị mua vật tư (Trang 33)
Hình 2.2: Hóa đơn Giá trị gia tăng - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Hình 2.2 Hóa đơn Giá trị gia tăng (Trang 34)
Hình 2.3: Phiếu nhập kho - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Hình 2.3 Phiếu nhập kho (Trang 35)
Bảng tổng hợp chứng - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 36)
Hình 2.4: Giấy đề nghị cấp vật tư - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Hình 2.4 Giấy đề nghị cấp vật tư (Trang 37)
Hình 2.5: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty CP Nhựa Đà Nẵng - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Hình 2.5 Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty CP Nhựa Đà Nẵng (Trang 38)
Bảng 2.2: Biên bản kiểm kê kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Bảng 2.2 Biên bản kiểm kê kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 40)
Bảng 2.3: Bảng kiểm kê kho thành phẩm - ĐẠI HỌC đà NẴNG
Bảng 2.3 Bảng kiểm kê kho thành phẩm (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w