MÔ TẢ
Công việc trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này yêu cầu cung cấp bê tông nhựa trộn nóng tại trạm trộn trung tâm nhằm tạo lớp liên kết bê tông nhựa bền chắc Lớp mặt này sẽ được thi công trên lớp cấp phối móng đã được chuẩn bị theo Chỉ dẫn kỹ thuật mục 05050, đảm bảo phù hợp với hướng tuyến và cao độ mặt cắt ngang ghi trong bản vẽ.
Phân loại bê tông nhựa:
Bê tông nhựa chặt được phân loại theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định thành 4 loại: BTNC 9,5 với cỡ hạt lớn nhất 9,5 mm (12,5 mm); BTNC 12,5 với cỡ hạt lớn nhất 12,5 mm (19 mm); BTNC 19 với cỡ hạt lớn nhất 19 mm (25 mm); và BTNC 4,75, loại bê tông nhựa cát có cỡ hạt lớn nhất danh định 4,75 mm (9,5 mm).
Hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng trong dự án là Bê tông nhựa chặt 12,5 (BTCN 12,5) và
Bê tông nhựa chặt 19 (BTNC 19) theo TCVN 8819:2011 Chiều dầy của các lớp bê tông nhựa được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.
Bảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)
1 Cỡ hạt lớn nhất danh định (mm) 12,5 19
2 Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng
3 Hàm lượng nhựa đường tham khảo,
% khối lượng hỗn hợp BTN) 5,0-6,0 4,8-5,8
4 Chiều dầy rải hợp lý (cm) 5-7 6-8
5 Phạm vi áp dụng Lớp mặt trên hoặc lớp mặt dưới
Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của bê tông nhựa chặt (BTNC)
(Áp dụng đối với: BTCN 12,5; BTNC 19)
TT Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử
2 Độ ổn định ở 60 0 C, 40 phút, kN ≥ 8,0
4 Độ ổn định còn lại, % ≥75 TCVN 8860-12:2011
6 Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với độ rỗng dư
- Cỡ hạt danh định lớn nhất 9,5 mm ≥15
- Cỡ hạt danh định lớn nhất 12,5 mm ≥14
- Cỡ hạt danh định lớn nhất 19 mm ≥13
7 Độ sâu vệt hằn bánh xe (phương pháp
HWTD - Hamburg Wheel Tracking Device)
10000 chu kỳ, áp lực 0,70 MPa, nhiệt độ
CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU
CÁC TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU
Các tiêu chuẩn sau đây với phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng riêng cho các công việc nằm trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này
AASHTO M17 Bột khoáng dùng cho hỗn hợp nhựa đường rải mặt
AASHTO M20 Độ kim lún nhựa đường
AASHTO M226 Độ nhớt nhựa đường
AASHTO PP37 Xác định chỉ số độ gồ ghề quốc tế (IRI) đối với việc lượng hóa độ gồ ghề của mặt đường
AASHTO T11-05 Vật liệu mịn nhỏ hơn cỡ sàng 75-àm (số 200) trong cốt liệu khoáng bằng phương pháp rửa (ASTM C117-03)
AASHTO T27-99 Phân tích lượng lọt sàng cốt liệu mịn và thô (ASTM C136-
AASHTO T49 Độ kim lún vật liệu nhựa đường
AASHTO T50 Thử nghiệm tuyển nổi vật liệu nhựa đường
AASHTO T51 Độ dẻo của vật liệu nhựa đường
AASHTO T53-96 (2004) Nhiệt độ hoá mềm của nhựa đường (Phương pháp vòng và bi) (ASTM D36-95 (2000))
AASHTO T96 Thử độ mài mòn của cốt liệu bằng phương pháp Los
AASHTO T104 Thử độ bền của cốt liệu bằng sử dụng natri sunfat hoặc manhê sunfat
AASHTO T164 Xác định định lượng bằng cách tách nhựa đường khỏi hỗn hợp nhựa đường rải mặt
AASHTO T165 Ảnh hưởng của nước tới độ dính bám của hỗn hợp nhựa đường đầm chặt
AASHTO T166 Khối lượng thể tích của khối hỗn hợp nhựa đường đầm chặt sử dụng mẫu khô bão hoà bề mặt
AASHTO T168 Lấy mẫu hỗn hợp nhựa đường rải mặt
AASHTO T170 Thu hồi nhựa từ giải pháp quy trình Abson
AASHTO T176 Xác định các hạt mịn dẻo trong các loại đất và các cốt liệu đã được phân loại bằng cách sử dụng thí nghiệm đương lượng cát
AASHTO T179 Tác động của nhiệt và không khí lên các vật liệu asphalt
(Thí nghiệm lò màng mỏng)
AASHTO T182 Thí nghiệm xác định sự bọc phủ và bong tróc của hỗn hợp đá - nhựa
AASHTO T209 Xác định khối lượng riêng lớn nhất lý thuyết và độ chặt của hỗn hợp nhựa đường rải mặt
AASHTO T230 Phương pháp B Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn để xác định độ đầm chặt mặt đường của hỗn hợp Cốt liệu - Nhựa đường
AASHTO T245 Xác định độ bền dẻo chảy của hỗn hợp nhựa đường bằng thiết bị Marshall
AASHTO T324 Phương pháp xác định độ hằn lún vệt bánh xe của mẫu bê tông nhựa nóng đã đầm nén bằng thiết bị Hamburg Wheel- Track.
ASTM E950 Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn để đo trắc dọc của mặt đã thiết lập
TCVN 7493:2005 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7494:2005 Bitum - Phương pháp lấy mẫu
TCVN 7572:2006 Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử
TCVN 8818:2011 Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8819:2011 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8820:2011 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp
TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô -
Vật liệu, thi công và nghiệm thu
TCVN 8860:2011 Bê tông nhựa - Phương pháp thử
TCVN 8863:2011 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 8865:2011 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI.
TCVN 8866:2011 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm.
TCVN 8864:2011 Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước 3,0m
Sổ tay hướng dẫn MS-2 Viện Asphalt Hoa Kỳ
CÁC VẬT LIỆU CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
2.2.1 CÁC CỐT LIỆU - TỔNG QUÁT
(a) Các cốt liệu được sử dụng cho công trình phải có cường độ còn lại không nhỏ hơn các giá trị quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật này.
Không được sử dụng cốt liệu mà không có sự phê duyệt của Kỹ sư Tất cả các vật liệu cần được lưu trữ theo đúng yêu cầu bảo quản được nêu trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật 05050 “Cấp phối móng trên và móng dưới”.
Kỹ sư có quyền phê duyệt hoặc hướng dẫn việc sử dụng cốt liệu không đạt yêu cầu, nếu có thể thuyết phục rằng hỗn hợp bê tông nhựa vẫn đảm bảo các đặc tính kỹ thuật theo Bảng 3 trong Chỉ dẫn kỹ thuật.
Mỗi loại cốt liệu cần được chuyển đến trạm trộn thông qua các thùng nạp vật liệu lạnh riêng biệt Việc pha trộn trước các cốt liệu từ các loại khác nhau hoặc từ các nguồn khác nhau là không được phép.
2.2.2 CỐT LIỆU HẠT THÔ DÙNG CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
(a) Cốt liệu hạt thô phải bao gồm đá dăm sạch, nhám, bền, không bám bẩn hoặc các chất có hại khác.
(b) Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi.
(c) Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
(e) Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn các quy định trong Bảng 3.
Bảng 3: Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTN
1 Cường độ nén của đá gốc,
- Đá mác ma, biến chất
TCVN 7572-10:2006 (Căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng cho công trình)
2 Độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles, % ≤28 ≤35 ≤40 TCVN 7572-12:2006
3 Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ lệ 1/3) (*) ,% ≤15 ≤15 ≤20 TCVN 7572-13:2006
4 Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá, % ≤10 ≤15 ≤15 TCVN 7572-17:2006
5 Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), % - - ≥80 TCVN 7572-18:2006
6 Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ, % - - ≤14 TCVN 7572-11:2006
7 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % ≤2 ≤2 ≤2 TCVN 7572-8:2006
8 Hàm lượng sét cục, % ≤0,25 ≤0,25 ≤0,25 TCVN 7572-8:2006
9 Độ dính bám của đá với nhựa đường (**) , cấp ≥ cấp 3 ≥ cấp 3 ≥ cấp 3 TCVN 7504:2005
(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tại bảng 1 để xác định hàm lượng thoi dẹt
Khi nguồn đá dăm để chế tạo bê tông nhựa có độ dính bám với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần xem xét các giải pháp cải thiện độ dính bám Các biện pháp có thể bao gồm sử dụng chất phụ gia như xi măng, vôi, hoặc các phụ gia hóa học, hoặc lựa chọn đá dăm từ nguồn khác có độ dính bám đảm bảo Quyết định cuối cùng về giải pháp sẽ do Kỹ sư đề xuất và Chủ đầu tư phê duyệt.
2.2.3 CỐT LIỆU HẠT MỊN DÙNG CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
Cốt liệu hạt mịn bao gồm cát thiên nhiên sạch và các hạt chắc, không có tạp chất như hòn, cục sét hay mạt đá dăm nghiền Nếu cần sử dụng bột đá dăm nghiền để tạo ra hỗn hợp kinh tế mà vẫn đảm bảo các đặc tính quy định, bột này phải được sản xuất từ đá dăm sạch, không lẫn sét hoặc bùn Bột đá dăm nghiền cần được lưu trữ riêng biệt với cát thiên nhiên và được đưa vào trạm trộn qua thùng lạnh riêng biệt, giúp kiểm soát tỷ lệ cát và bột đá dăm nghiền một cách chính xác.
Trong mọi trường hợp, không được phép sử dụng cát thiên nhiên bẩn hoặc cát bụi có hơn 8% hạt mịn qua sàng số 200, hoặc có giá trị lượng cát tương đương nhỏ hơn 50 theo tiêu chuẩn AASHTO T176.
(c) Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ ( gỗ, than ).
(d) Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm
(e) Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 4.
Bảng 4: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát
TT Chỉ tiêu Yêu cầu Phương pháp thí nghiệm
1 Mô đun độ lớn (MK) ≥ 2 TCVN 7572:2006
Hệ số đương lượng cát (ES), %
3 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % ≤3 TCVN 7572-8:2006
4 Hàm lượng sét cục, % ≤0,5 TCVN 7572-8:2006
5 Độ góc cạnh của cát (độ rỗng của cát ở trạng thái chưa đầm nén), % TCVN 8860-7:2011
- BTNC làm lớp mặt trên ≥43
- BTNC làm lớp mặt dưới ≥40
2.2.4 BỘT KHOÁNG DÙNG CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
Bột khoáng cho hỗn hợp bê tông nhựa cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và hướng dẫn kỹ thuật theo TCVN 8819:2011 hoặc AASHTO M17, cùng với các quy định cụ thể được đề cập trong tài liệu này.
Bột khoáng là sản phẩm nghiền từ đá vôi canxit, dolomit và các loại đá khác, có độ sạch cao Sản phẩm này có giới hạn bền nén tối thiểu 20 MPa và được sản xuất từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc xi măng.
(c) Đá cácbonat dùng sản xuất bột khoáng phải sạch với, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%,
(d) Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn).
(e) Các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu quy định tại Bảng 5.
Bảng 5: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng
TT Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thí nghiệm
1 Thành phần hạt (lượng lọt sàng qua các cỡ sàng mắt vuông), %
3 Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá các bô nát (*) , %
Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande sử dụng bột khoáng được lọt qua sàng lưới mắt vuông kích thước 0,425mm Phương pháp này giúp thử nghiệm giới hạn chảy và giới hạn dẻo của mẫu vật liệu.
2.2.5 VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG CHO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
Nhựa đường đặc 60/70, gốc dầu mỏ, được sử dụng để chế tạo bê tông nhựa, phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN 7493:2005 Đồng thời, nhựa đường này cũng phải tuân thủ các yêu cầu trong Chỉ thị 13/CT-BGTVT ban hành ngày 8/8/2013 nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường trong xây dựng công trình giao thông.
Bảng 6 : Các chỉ tiêu chất lượng của bitum
Tên chỉ tiêu Đơn vị
Mác theo độ kim lún: 60/70
1.Độ kim lún ở 25 o C, 0,1 mm, 5 giây o C 60 70 TCVN 495:2005
(ASTM D 5-97) 2.Độ kéo dài ở 25 o C, 5 cm/phút, cm 0,1 mm 100 TCVN 496:2005
(ASTM D 113-99) 3.Điểm hoá mềm (dụng cụ vòng và bi), o C o C 46 TCVN 497:2005
(ASTM D 36-00) 4.Điểm chớp cháy (cốc mở
(ASTM D 92-02b) 5.Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt 5 giờ ở 163 o C, % % 0,5 TCVN 7499:2005
6 Tỷ lệ độ kim lún sau gia nhiệt 5 giờ ở 163 o C so với ban đầu, % % 75 TCVN 7495:2005
(ASTM D 5-97) 7.Độ hoà tan trong tricloetylen, % g/cm 3 99 TCVN 7500:2005
(ASTM D 2042-01) 8.Khối lượng riêng, g/cm 3 cấp độ 1,00 1,05 TCVN 7501:2005
9 Độ nhớt động học ở 135 o C, mm 2 /s (cSt) % TCVN 7502:2005
11 Độ bám dính với đá Pa.s Cấp 3 TCVN 7504:2005
- Việc kiểm soát chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường phải được tiến hành theo các quy định tại điều 9.3.1, 9.3.2 theo TCVN 8819:2011.
2.2.6 PHỤ GIA BÊ TÔNG NHỰA CHO NHỰA ĐƯỜNG THÔNG THƯỜNG
(a) Trước khi giao vật liệu đến công trường, Nhà thầu phải có sự chấp thuận của
Kỹ sư về nguồn cung cấp cốt liệu, bột khoáng Các mẫu của mỗi loại vật liệu phải được đệ trình như đã chỉ dẫn
(b) Khi chọn nguồn cốt liệu, Nhà thầu phải xét đến việc nhựa đường có thể bị tổn thất do bị hấp thụ vào cấp phối
Các thay đổi về hàm lượng nhựa đường do sự hấp thụ khác nhau của cốt liệu sẽ không được xem là lý do để thương lượng đơn giá cho hỗn hợp bê tông nhựa.
TRÌNH NỘP
Nhà thầu sẽ phải trình Kỹ sư những tài liệu sau đây:
Kế hoạch và tiến độ chi tiết cho các thí nghiệm và thực hiện trên các đoạn thử nghiệm của thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa cần được xây dựng cẩn thận Để đảm bảo tiến trình suôn sẻ, kế hoạch này phải được đệ trình ít nhất 28 ngày trước khi bắt đầu các hoạt động liên quan đến thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa.
(b) Mẫu của tất cả các vật liệu đã được duyệt để sử dụng sẽ được Kỹ sư giữ lại để tham khảo trong suốt thời gian hợp đồng
Các báo cáo bằng văn bản cần bao gồm toàn bộ kết quả thí nghiệm cho từng loại vật liệu, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tại tiểu mục 2.2 về "Các vật liệu cho hỗn hợp bê tông nhựa" và tiểu mục 3.5 về "Chế tạo, sản xuất hỗn hợp" trong hướng dẫn kỹ thuật này.
Công thức trộn và toàn bộ dữ liệu thí nghiệm hỗ trợ phải đáp ứng yêu cầu trong tiểu mục 3.3 “Hỗn hợp” và tiểu mục 3.6 “Rải hỗn hợp” của Chỉ dẫn kỹ thuật này, và được trình bày dưới dạng báo cáo bằng văn bản.
Các đo đạc kiểm tra bề mặt phải được thực hiện theo quy định tại tiểu mục 3.7 "Thí nghiệm và kiểm soát chất lượng tại hiện trường" của mục Chỉ dẫn kỹ thuật này, và cần được trình bày dưới dạng văn bản.
Các báo cáo liên quan đến độ chặt của các hỗn hợp rải được thực hiện theo quy định tại tiểu mục 3.7 “Thí nghiệm và kiểm soát chất lượng tại hiện trường” trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này.
Các dữ liệu thí nghiệm trong phòng và trên hiện trường, theo quy định tại tiểu mục 3.7 “Thí nghiệm và kiểm soát chất lượng tại hiện trường”, là cơ sở để thực hiện kiểm tra hàng ngày đối với các mẻ trộn và chất lượng hỗn hợp, được ghi chép bằng văn bản.
Báo cáo bằng văn bản về độ dày của các lớp và kích thước mặt đường cần được thực hiện theo quy định tại tiểu mục 3.2 “Dung sai bề dày và bề mặt của hỗn hợp bê tông nhựa” trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này.
NGHIỆM THU VẬT LIỆU
Tất cả các thí nghiệm và nghiệm thu cần thiết để xác định sự tuân thủ với các yêu cầu quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật này sẽ được thực hiện theo tiểu mục 3.7 về "Thí nghiệm và kiểm soát chất lượng tại hiện trường".
Nhà thầu cần lấy một lít mẫu từ bất kỳ loại vật liệu nhựa đường nào mà họ đề xuất sử dụng Đồng thời, họ phải cung cấp tờ khai về nguồn gốc vật liệu cùng với dữ liệu thí nghiệm thể hiện các đặc tính của vật liệu trước và sau khi thực hiện thí nghiệm lò màng mỏng (AASHTO T179).
Nhiệt độ hoá mềm (phương pháp vòng và bi)
Bảng 2A Yêu cầu Cốt liệu
Thoát nước lớp bề mặt A/C
I Cốt liệu thô cho hỗn hợp asphalt
Giới hạn lu lèn ổn định của đá, daN/cm2
- Cốt liệu đá mác ma và đá biến thể
- Cốt liệu đá trầm tích
2 Độ bào mòn cốt liệu do sử dụng máy
Los Angeles (LA), % Max 20 Max 25 Max 35 22TCN318-04
3 Hàm lượng hạt hình kim cương, % Max 12 TCVN7572-06
4 Hàm lượng chung của bụi, bùn và sét
(phần trăm theo trọng lượng), % Max 2 TCVN7572-06
5 Hàm lượng sét (phần trăm theo trọng lượng cốt liệu), % Max 0.25 TCVN7572-06
6 Tỷ lệ ma sát trong cylin của sỏi vụn cao hơn, % 8 12
Tỷ lệ ma sát từ vật liệu nghiền xỉ nung
8 Tỷ lệ vỡ của sỏi do trọng lượng không cao hơn (%) 100 80 Quan sát bằng mắt thường
9 Tỷ lệ nghiền của sỏi R c = D min /D max là không cao hơn 4 4
Quan sát bằng mắt thường và phần trăm đạt bằng phương pháp sàng
II Đặc tính vật lý của cát
Cát tự nhiên, cát nghiền (được lựa chọn)
2 Hệ số tương đương của cát (ES), % Min 50
Min 80 (cát tự nhiên) Min 50 cát nghiền (được lựa chọn)
3 Hàm lượng bụi, bùn, sét theo trọng lượng % Max 3
Max 3 (cát tự nhiên) Max 7 cát nghiền (được lựa chọn)
4 Hàm lượng sét theo trọng lượng % Max 0.5 Max 0.5 TCVN344-86 III Đặc tính vật lý của chất độn khoáng
Thoát nước lớp bề mặt A/C
Sàng (khối lượng phần trăm đạt yêu cầu), % 22TCN58-84
2 % trọng lượng Max 1 Max 1 22TCN58-84
3 Độ giãn nở của hỗn hợp giữa chất độn khoáng với polimer asphalt, % bởi khối lượng Max 2.5 22TCN58-84
4 Chỉ số dẻo , % Max 4 AASHTO T89,
5 Giới hạn nén daN/cm2 Min 200 Min 200
6 Độ rỗng bởi trọng lượng, % ≤ 35 22TCN58-84
7 Khối lượng chất độn đã yêu cầu có thể đạt 15gram-bituminuos ở cấp
Nâng cấp độ cứng của BT bởi chất độn (chênh lệch của giới hạn nhiệt độ
BT lỏng giữa hỗn hợp BT và chất độn (ở tỷ lệ trọng lượng 4 và 6 cho lần lượt BT và chất độn) và cấp BT chỉ là 60/70
Việc lấy mẫu và thí nghiệm vật liệu được thực hiện dựa trên khối lượng lô, trong đó mỗi lô bao gồm 800m² mặt đường hoặc khối lượng rải trong một ngày, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn Mỗi lô sẽ được chia thành 4 tiểu phần bằng nhau để đảm bảo tính chính xác trong quá trình kiểm tra.
Khi rải theo một lô hoàn thành trước thay vì theo các lô tiểu phần như quy định, cần thực hiện các bước điều chỉnh kích cỡ và số lượng thí nghiệm cho lô.
Khi ba tiểu phần của lô hoàn thành, chúng sẽ được tính là một lô Nếu chỉ một hoặc hai tiểu phần lô hoàn thành, chúng sẽ được nhập vào lô tiếp theo, và tổng số lô tiểu phần sẽ được sử dụng để tính toán chỉ tiêu nghiệm thu, với n có thể là 5 hoặc 6.
CÁC YÊU CẦU THI CÔNG
CÁC LOẠI HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
Loại hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng sẽ được xác định trong Bản vẽ hoặc theo hướng dẫn của Kỹ sư Lớp mặt bê tông nhựa bao gồm Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 và/hoặc Lớp bê tông nhựa chặt 19,5, có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau.
3.1.1 LỚP BÊ TÔNG NHỰA CHẶT 12,5
Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 là lớp trên cùng của mặt đường, tiếp xúc trực tiếp với xe cộ
3.1.2 LỚP BÊ TÔNG NHỰA CHẶT 19
Lớp bê tông nhựa chặt 19 là lớp mặt đường ngay dưới Lớp bê tông nhựa chặt 12,5.
Giữa Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 và Lớp bê tông nhựa chặt 19 có một Lớp nhựa dính bám Nếu việc rải Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 bị chậm trễ quá 3 ngày, Nhà thầu sẽ phải chịu chi phí cho việc rải thêm một Lớp nhựa dính bám, theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
3.1.3 LỚP LIÊN KẾT BÊ TÔNG NHỰA (NẾU CÓ)
Lớp liên kết bê tông nhựa là lớp mặt đường nằm ngay dưới lớp bê tông nhựa Nếu việc rải lớp này bị chậm trễ hơn 3 ngày, nhà thầu sẽ phải chịu chi phí cho việc rải lớp nhựa dính bám bổ sung, được thực hiện theo chỉ dẫn của kỹ sư.
DUNG SAI CHIỀU DẦY VÀ BỀ MẶT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
Chiều dày của hỗn hợp bê tông nhựa sẽ được xác định cho từng lô và kiểm tra thông qua các lõi khoan mặt đường do Nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của Kỹ sư Vị trí và khoảng cách của các lõi khoan cần tuân thủ theo chỉ dẫn của Kỹ sư cùng với các yêu cầu được ghi trong tiểu mục 2.4.
“Nghiệm thu vật liệu” của mục Chỉ dẫn kỹ thuật này
Chiều dày tối đa cho mỗi lớp mặt bê tông nhựa và lớp liên kết bê tông nhựa không được vượt quá 8cm, trừ khi có sự phê duyệt khác từ Kỹ sư.
Cao độ bề mặt hoàn thành của mặt đường nhựa cần phải tuân thủ cao độ đường đỏ thiết kế, với sai số cho phép là ± 5 mm tại mọi điểm.
(d) Sự chênh lệch cao độ bề mặt hoàn thiện của Lớp bê tông nhựa tạo nhám đo bằng thước thẳng 3m không được vượt quá 3mm tại mọi điểm
Sự chênh lệch cao độ bề mặt hoàn thiện của hỗn hợp bê tông nhựa dùng làm lớp mặt và các lớp liên kết bê tông nhựa không được vượt quá 3mm tại mọi điểm khi đo bằng thước thẳng 3m.
3.2.2 SỬA CHỮA HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA CHƯA ĐẠT YÊU CẦU
Các khu vực có bề dày hoặc độ chặt của hỗn hợp bê tông nhựa không đạt tiêu chuẩn sẽ không được thanh toán cho đến khi Nhà thầu thực hiện sửa chữa theo hướng dẫn của Kỹ sư Việc sửa chữa có thể bao gồm dỡ bỏ, thay thế, hoặc thêm lớp hỗn hợp bê tông nhựa Sau khi hoàn thành sửa chữa, khối lượng công việc được nghiệm thu lần đầu sẽ được thanh toán, nhưng không có khoản thanh toán bổ sung cho các công việc sửa chữa.
3.2.3 KHÔI PHỤC MẶT ĐƯỜNG SAU KHI THÍ NGHIỆM
Nhà thầu cần lấp ngay các lỗ thí nghiệm do lấy lõi khoan hoặc các mục đích khác bằng vật liệu hỗn hợp bê tông nhựa Việc lấp lỗ phải được thực hiện kịp thời và đảm bảo đạt yêu cầu về dung sai bề mặt cũng như độ chặt theo quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật.
HỖN HỢP
3.3.1 HÀM LƯỢNG NHỰA ĐƯỜNG TRONG HỖN HỢP
Hàm lượng nhựa đường trong hỗn hợp cần được xác định để đảm bảo tổng hàm lượng nhựa đường, sau khi tính đến hao hụt do hấp thụ vào cốt liệu, không nhỏ hơn giá trị tối thiểu trong Bảng 5 Tỷ lệ phần trăm nhựa đường thực tế được thêm vào hỗn hợp phụ thuộc vào độ hấp thụ của cấp phối và sẽ được Kỹ sư xác định khi phê duyệt công thức trộn, dựa trên dữ liệu mà Nhà thầu cung cấp, tuân thủ hoàn toàn với Chỉ dẫn kỹ thuật này.
3.3.2 CÁC TỶ LỆ THÀNH PHẦN CỐT LIỆU
Cốt liệu cho hỗn hợp bê tông nhựa nóng sẽ phải phù hợp với Bảng 2, trừ phi có chỉ dẫn khác của Kỹ sư
BẢNG 2 Thành phần cấp phối cốt liệu cho hỗn hợp bê tông nhựa nóng
Kích thước mắt sàng Phần trăm lọt sàng theo khối lượng
A/C thông thường Lớp mặt Lớp liên kết
(mm) Min Max Min Max
Kích thước mắt sàng Phần trăm lọt sàng theo khối lượng
A/C thông thường Lớp mặt Lớp liên kết
(mm) Min Max Min Max
3.3.3 ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ HỖN HỢP BẰNG TRỘNTHỬ
Nhà thầu cần chứng minh tính phù hợp của các cốt liệu và tỷ lệ thành phần cấp phối trộn bằng cách thực hiện thí nghiệm trộn thử tại phòng thí nghiệm cũng như tại trạm trộn trước khi tiến hành rải hỗn hợp.
Các thí nghiệm cần thực hiện sẽ bao gồm việc xác định thành phần cấp phối, tỷ trọng và độ thẩm thấu nước của các cốt liệu Ngoài ra, các đặc tính khác của cốt liệu cũng sẽ được kiểm tra theo yêu cầu của Kỹ sư.
Thí nghiệm trộn thử trong phòng thí nghiệm sẽ được thực hiện theo phương pháp thiết kế hỗn hợp Marshall, dựa trên tiêu chuẩn AASHTO hoặc Sổ tay hướng dẫn MS-2 của Viện Bê tông nhựa Hoa Kỳ.
Trước khi tiến hành thí nghiệm trong phòng, cần giả định một công thức pha chế hỗn hợp danh định dựa trên thiết kế lý thuyết Tỷ lệ thành phần cốt liệu, hàm lượng nhựa đường và bột khoáng sẽ được sử dụng làm điểm khởi đầu và dữ liệu tham chiếu cho các điều chỉnh trong thí nghiệm Việc giả định chính xác sẽ giúp đơn giản hóa và nâng cao độ chính xác trong quá trình thí nghiệm trộn thử và hiệu chỉnh trong phòng thí nghiệm.
(e) Việc tính toán công thức pha chế mẻ trộn danh định từ các thành phần hỗn hợp thiết kế sẽ được ghi lại theo chỉ dẫn của Kỹ sư
Các trộn thử sẽ được thực hiện trong điều kiện tương tự tại trạm trộn ngay trước khi tiến hành trộn Đối với các trạm trộn sử dụng phương pháp cân đong theo trọng lượng, điều này có nghĩa là sử dụng mẫu cốt liệu được lấy từ thùng nóng của trạm trộn.
Trước khi triển khai công việc, các kết quả cuối cùng đạt được từ quá trình trộn thử sẽ được xác nhận thông qua kiểm tra và quy trình theo kế hoạch cũng như tiến độ đã được phê duyệt cho thiết kế hỗn hợp trộn, cùng với các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan.
3.3.4 HÀM LƯỢNG BỘT KHOÁNG THÊM VÀO DANH ĐỊNH
Bột khoáng có kích thước hạt nhỏ hơn # 200 có thể được bổ sung vào hỗn hợp danh định để đảm bảo đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu trong Chỉ dẫn kỹ thuật này hoặc theo chỉ đạo của Kỹ sư.
Tỷ lệ bột khoáng so với tổng lượng nhựa đường không được vượt quá 1,1 cho Lớp mặt bê tông nhựa và 1,4 cho Lớp liên kết bê tông nhựa.
Nếu cường độ hỗn hợp không đáp ứng yêu cầu quy định về tỷ lệ bột khoáng và nhựa đường, có thể điều chỉnh cường độ bằng cách thay đổi loại cốt liệu sử dụng.
3.3.5 HÀM LƯỢNG NHỰA ĐƯỜNG DANH ĐỊNH
Các giá trị thẩm thấu nước trong phòng thí nghiệm đối với loại cốt liệu đề xuất sẽ được sử dụng để ước tính lượng nhựa đường mà các tổ hợp cốt liệu trong hỗn hợp danh định có thể hấp thụ.
Lượng nhựa đường hấp thụ ước tính bằng 50% lượng nước thẩm thấu đo được và sẽ được xem xét trong quá trình xác định hàm lượng nhựa đường cho các hỗn hợp trộn thử.
(c) Các hỗn hợp trộn thử trong phòng thí nghiệm sẽ được chuẩn bị tuân theo các quy trình thiết kế hỗn hợp Marshall
Đối với mỗi loại hỗn hợp được thử nghiệm, cần chuẩn bị ít nhất ba mẫu để thực hiện thí nghiệm theo phương pháp Marshall Tính chất của từng hỗn hợp thử nghiệm phải được tính toán dựa trên các mẫu đã được Kỹ sư phê duyệt.
Để tiết kiệm chi phí, tỷ lệ thành phần hỗn hợp cần được tối ưu hóa, trong đó hàm lượng nhựa đường phải đảm bảo ở mức tối thiểu theo giới hạn quy định trong Bảng 3.
3.3.6 CÔNG THỨC TRỘN HỖN HỢP
Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu cần phải gửi cho Kỹ sư một công thức trộn đề xuất bằng văn bản cho hỗn hợp sẽ được sử dụng trong Hợp đồng.
CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÔNG TÁC TRỘN BÊ TÔNG NHỰA
Nhà thầu phải được sự phê duyệt của Kỹ sư trước khi sử dụng bất kỳ thiết bị hay trạm trộn nào Đồng thời, Nhà thầu cần tuân thủ các biện pháp kỹ thuật và chất lượng trong việc vận hành cũng như tuyển dụng công nhân, bao gồm thợ máy và lao động có tay nghề, được đào tạo để thực hiện công việc Kỹ sư có quyền yêu cầu sa thải và chỉ định thay thế cho bất kỳ công nhân nào mà họ cho là cần thiết.
Kỹ sư có quyền đình chỉ việc sử dụng thiết bị hoặc trạm trộn nếu chúng không đạt chất lượng yêu cầu Họ cũng có thể chỉ dẫn việc dỡ bỏ và thay thế các thiết bị không phù hợp hoặc thay đổi phương thức vận hành bất cứ lúc nào.
Nhà thầu phải tuân thủ ngay lập tức các chỉ dẫn từ Kỹ sư mà không được yêu cầu bồi thường hay gia hạn thời gian thực hiện công việc.
3.4.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠM TRỘN
Trạm trộn cần được thiết kế là loại trạm trộn cân đong theo từng mẻ, trừ khi có sự phê duyệt của Kỹ sư cho loại trạm trộn thùng liên tục Nó phải đảm bảo đủ công suất để cung cấp liên tục cho máy rải nhựa trong quá trình rải hỗn hợp bê tông nhựa với tốc độ và độ dày yêu cầu Ngoài ra, trạm trộn cần được điều phối và vận hành một cách hiệu quả để tạo ra hỗn hợp nằm trong phạm vi dung sai cho phép.
Trạm trộn sẽ được trang bị hệ thống trộn tự động hoặc điều khiển bằng máy tính, cho phép in ấn số liệu về mẻ trộn Đồng thời, trạm trộn cần tuân thủ các yêu cầu về môi trường tại Việt Nam và các quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật mục 01700 về "Kiểm soát và bảo vệ môi trường".
3.4.2 CÂN DÙNG TRONG TRẠM TRỘN
Cân sử dụng cho thùng cân hoặc phễu cân cần phải là loại cân bàn hoặc máy cảm biến tải trọng, được phê duyệt bởi Kỹ sư và phải đạt tiêu chuẩn chế tạo chính xác trong vòng năm phần nghìn của tải trọng lớn nhất yêu cầu.
(b) Khi dùng cân bàn, đầu của kim chỉ phải được đặt sát vào mặt số và phải là loại không có thị sai quá mức.
Cân cần được trang bị kim chỉ có thể điều chỉnh để ghi nhận trọng lượng từng loại vật liệu trong mẻ trộn Đảm bảo rằng cân được hiệu chuẩn chính xác, và các bộ phận dễ bị sai lệch cần được thay thế kịp thời Mặt số của cân phải được bố trí sao cho dễ dàng quan sát từ góc nhìn phẳng.
Khi cân trọng lượng vật liệu nhựa đường, cần tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan đến việc cân cốt liệu Đặc biệt, giá trị tối thiểu của một khắc vạch không được vượt quá 1kg trong mọi trường hợp.
Các cân phải được Kỹ sư phê duyệt và thường xuyên kiểm tra để đảm bảo độ chính xác Nhà thầu cần cung cấp đầy đủ các quả cân tiêu chuẩn nhằm thực hiện việc kiểm tra trọng tải của tất cả các cân một cách liên tục.
3.4.3 THIẾT BỊ LƯU TRỮ VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG
Thùng chứa vật liệu nhựa đường cần được trang bị hệ thống đun nóng để duy trì nhiệt độ trong phạm vi quy định, đảm bảo kiểm soát hiệu quả và an toàn trong suốt quá trình sử dụng.
Hệ thống luân chuyển vật liệu nhựa đường cần có kích thước phù hợp để đảm bảo quá trình luân chuyển diễn ra liên tục và hiệu quả Cần trang bị các phương tiện như vỏ bọc hơi nước hoặc chất cách nhiệt để duy trì nhiệt độ yêu cầu trong các đường ống, đồng hồ đo, gàu múc, thanh tưới và thùng chứa Khi được Kỹ sư phê duyệt, vật liệu nhựa có thể được đun nóng từng phần trong thùng và đạt nhiệt độ quy định thông qua thiết bị đun nóng bổ sung giữa các thùng và máy trộn.
Sức chứa của các thùng chứa nhựa đường phải đủ để phục vụ cho 10 giờ hoạt động liên tục của trạm trộn Nếu sử dụng nhiều thùng, cần phải kết nối chúng với hệ thống luân chuyển, đảm bảo mỗi thùng có thể hoạt động độc lập mà không làm gián đoạn quá trình cung cấp nhựa đường cho máy trộn.
Trạm trộn sẽ bao gồm các thùng chứa có đủ khả năng chứa để cung cấp cho máy trộn khi chúng đang hoạt động hết công suất
Các thùng chứa cần được chia thành ít nhất 4 ngăn và được sắp xếp hợp lý để đảm bảo chứa đủ và riêng biệt các tỷ lệ cốt liệu thích hợp, không bao gồm bột khoáng.
(b) Mỗi một ngăn phải được trang bị một ống tràn có kích thước và vị trí sao cho tránh được hiện tượng các vật liệu tràn vào thùng khác
(c) Các thùng chứa sẽ phải được xây dựng sao cho các cửa sẽ không để rò cốt liệu và các mẫu có thể dễ dàng lấy được
3.4.5 THIẾT BỊ CUNG CẤP CHO MÁY SẤY
(a) Một thiết bị cung cấp vật liệu riêng biệt sẽ được trang bị cho mỗi loại cốt liệu được sử dụng trong hỗn hợp
Các thùng cấp vật liệu lạnh cần được thiết kế với vách ngăn đủ cao và rộng, tùy thuộc vào loại thiết bị lấy vật liệu, nhằm ngăn chặn tình trạng hỗn hợp vật liệu từ các thùng lân cận bị tràn vào.
Tất cả các bộ phận cung cấp vật liệu cần được hiệu chỉnh chính xác, với độ mở và tốc độ của cống được phê duyệt rõ ràng trên các cổng và bảng điều khiển của trạm Sau khi lắp đặt, việc thay đổi thiết bị cấp liệu phải có sự phê duyệt của Kỹ sư.
CHẾ TẠO VÀ SẢN XUẤT HỖN HỢP
3.5.1 MỨC TỐI THIỂU CHO CÔNG SUẤT TRẠM TRỘN
Trước khi tiến hành trộn hỗn hợp, cần đảm bảo có đủ thiết bị vận chuyển, thiết bị rải và hoàn thiện, cùng với đội ngũ nhân công sẵn sàng Điều này là cần thiết để đảm bảo tiến độ thi công và duy trì năng suất tối thiểu 60% công suất của trạm trộn.
3.5.2 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG
(a) Nhiệt độ dưới đây sẽ phải được giữ như tiêu chuẩn:
PMB (Nhựa đường polime cải tiến):
Để đảm bảo chất lượng, cần tránh tình trạng quá nhiệt cục bộ và đảm bảo rằng vật liệu nhựa đường được cung cấp liên tục cho máy trộn với nhiệt độ đồng nhất tại mọi thời điểm.
Trước mỗi lần trộn hàng ngày, cần chuẩn bị sẵn một lượng nhựa đường đủ cho cả ngày và được đun nóng để cung cấp cho máy trộn.
3.5.3 CHUẨN BỊ CỐT LIỆU KHOÁNG
Các cốt liệu khoáng trong hỗn hợp cần được sấy khô và đun nóng đúng cách Ngọn lửa sử dụng để sấy và đun nóng phải được điều chỉnh hợp lý nhằm bảo vệ cốt liệu khỏi hư hại và ngăn ngừa sự hình thành lớp bồ hóng dày trên bề mặt cốt liệu.
Khi kết hợp cốt liệu với vật liệu nhựa đường, cần đảm bảo rằng cốt liệu phải khô và nhiệt độ của nó nằm trong khoảng quy định cho vật liệu nhựa đường, nhưng không được vượt quá 14°C so với nhiệt độ của vật liệu nhựa đường.
Bột khoáng có thể được thêm vào hỗn hợp theo yêu cầu để đảm bảo tỷ lệ cấp phối chính xác, và tỷ lệ này có thể được xác định một cách riêng biệt thông qua một phễu nhỏ được lắp trực tiếp trên máy trộn.
(a) Cốt liệu khoáng kết hợp sẽ được trộn kỹ, sau đó vật liệu nhựa đường sẽ được cân đo và đưa vào trong máy trộn.
(b) Thời gian trộn “Khô” và “Ướt” sẽ được Kỹ sư phê duyệt và được điều chỉnh bằng một thiết bị đếm thời gian thích hợp.
(c) Hỗn hợp khi được trút từ máy trộn ra phải ở nhiệt độ trong giới hạn tuyệt đối chỉ ra trong Bảng 5, thậm chí cho phép đối với sai số
Các giới hạn quy định cho nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa
Trình tự thi công Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa ( O C)
Hỗn hợp dùng nhựa đường AC-20 (Gần tương đương độ kim lún 60/70)
Hỗn hợp dùng nhựa đường polime PMB (Gần tương đương độ kim lún 60 đến 70) Trộn mẫu thí nghiệm Marshall Đầm mẫu thí nghiệm Marshall
Nhiệt độ trộn tối đa trong trong thùng trộn tại trạm trộn
Xả hỗn hợp từ thùng trộn vào xe Đổ hỗn hợp từ xe vào vào phễu máy rải
Khoảng nhiệt độ lu lèn bê tông nhựa có hiệu quả nhất tương ứng với các loại nhựa đường:
3.5.5 VẬN CHUYỂN VÀ GIAO ĐẾN HIỆN TRƯỜNG
(a) Hỗn hợp phải được giao cho máy rải ở nhiệt độ nằm trong khoảng giới hạn tuyệt đối ghi trong bảng 5.
Không được phép cho xe hoạt động quá muộn trong ngày, vì điều này sẽ cản trở việc hoàn thành rải và lu lèn hỗn hợp dưới ánh sáng ban ngày Việc này chỉ được thực hiện khi có đủ độ chiếu sáng theo yêu cầu và được sự phê duyệt của Kỹ sư.
RẢI HỖN HỢP
3.6.1 CHUẨN BỊ BỀ MẶT ĐƯỢC RẢI
Trước khi tiến hành rải hỗn hợp nhựa đường, cần phải làm sạch bề mặt rải khỏi các vật cản và bụi bẩn bằng chổi máy, và nếu cần thiết, có thể sử dụng thêm chổi tay để đảm bảo bề mặt hoàn toàn sạch sẽ.
Nếu trong quá trình rải xảy ra mưa, trạm trộn cần ngừng hoạt động cho đến khi thời tiết ổn định Hỗn hợp đã được chất lên xe tải có thể được rải, nhưng phải có sự phê duyệt của Kỹ sư và không được để nước đọng lại trên bề mặt Trước khi tiến hành rải hỗn hợp nhựa, toàn bộ nước đọng phải được làm sạch bằng chổi hoặc máy thổi nước sử dụng máy nén khí.
Khi bề mặt được rải không đáp ứng yêu cầu trong Chỉ dẫn kỹ thuật mục 05100 về "Lớp nhựa thấm bám và Lớp nhựa dính bám", cần phải thực hiện sửa chữa theo chỉ dẫn của Kỹ sư, tuân thủ các điều khoản tương ứng của cả hai mục Chỉ dẫn kỹ thuật khi có thể áp dụng.
Thanh thép hình I hoặc ván khuôn được phê duyệt cần được đặt đúng vị trí theo đường bao và độ cao yêu cầu tại các mép của khu vực rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng.
(a) Trước khi bắt đầu các thao tác rải, thanh nẹp của máy rải cần được đốt nóng
Máy rải cần được điều chỉnh tốc độ hoạt động hợp lý để tránh hiện tượng nứt bề mặt, xé rách hoặc tạo ra bất kỳ sự nhấp nhô nào trên bề mặt.
Nếu bề mặt xuất hiện hiện tượng phân tầng, xé rách hoặc lỗ hổng, máy rải cần dừng lại ngay lập tức và chỉ được khởi động lại khi nguyên nhân được xác định và đã được sửa chữa Các khu vực vật liệu gồ ghề hoặc phân tầng có thể được khắc phục bằng cách rải vật liệu mịn và thực hiện cào nhẹ, nhưng việc cào nên được hạn chế ở mức tối thiểu Lưu ý rằng không được rải vật liệu thô lên bề mặt đã được rải trước đó.
(d) Phải chú ý không để hỗn hợp đọng và nguội đi tại các cạnh của phễu hoặc các chỗ khác trong máy rải
Để đảm bảo chất lượng thi công, các đoạn đường cần được rải một nửa bề rộng, và trình tự rải phải được tổ chức sao cho chiều dài nửa bề rộng còn lại đạt tối thiểu vào cuối mỗi ngày Đối với những đoạn đường có độ dốc dọc lớn hơn 4%, cần thực hiện rải từ chân dốc đi lên.
Lớp bê tông nhựa thông thường:
Ngay sau khi hỗn hợp được rải và xe tải di chuyển, cần kiểm tra và đo bề mặt Việc lu lèn phải được thực hiện trong giới hạn nhiệt độ quy định trong Bảng 5 hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
(b) Việc lu hỗn hợp sẽ bao gồm ba thao tác riêng biệt sau hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư:
Thời gian sau khi rải
Lu lần hai hoặc lu trung gian 10 - 20 phút
Lu lần cuối hoặc lu hoàn thiện 20 - 45 phút
Việc lu lần đầu và lu hoàn thiện cần sử dụng lu bánh sắt, trong khi lu lần thứ hai sẽ dùng lu bánh hơi Lu lần đầu nên được thực hiện theo phương pháp cuốn chiếu, gần với máy rải nhất.
Lu lần thứ hai hay lu trung gian cần phải thực hiện ngay sau lần thứ nhất và trong khoảng thời gian khi hỗn hợp vẫn đang ở nhiệt độ lý tưởng để lu lèn.
Các mối nối ngang cần được lu trước, với lần lu đầu tiên thực hiện ngang bằng cách sử dụng các tấm ván có độ dày phù hợp đặt tại mép đường Điều này giúp đảm bảo rằng xe lu không chạy ra ngoài phần mặt đường Khi mối nối ngang đã được làm sát với làn đường đã rải trước, lượt lu đầu sẽ được thực hiện dọc theo vệt nối dọc trong một đoạn ngắn.
Việc lu sẽ được thực hiện bắt đầu từ vệt nối theo chiều dọc, sau đó tiến hành tại hai mép ngoài, đồng thời di chuyển song song với tim đường vào tim mặt đường Đối với các đoạn đường cong có cấu tạo siêu cao, lu sẽ bắt đầu từ bên thấp trước khi tiến dần về bên cao Các lượt kế tiếp của xe lu cần chờm lên nhau ít nhất một nửa bề rộng của lu và không được kết thúc trong vòng một mét so với điểm cuối của lượt lu trước Cần tập trung lu vào mép ngoài của bề rộng đã rải.
Tốc độ tối đa của máy lu bánh thép là 4km/giờ, trong khi đối với máy lu bánh hơi, tốc độ không được vượt quá 15km/giờ Ngoài ra, lộ trình của máy lu cần được giữ nguyên và không được thay đổi hay đảo hướng đột ngột để tránh làm xáo trộn hỗn hợp.
Việc lu sẽ được thực hiện liên tục cho đến khi đạt được độ đầm chặt đồng đều, đảm bảo hỗn hợp vẫn trong điều kiện làm việc tốt Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi vệt lu và các phần gồ ghề được loại bỏ hoàn toàn.
Để ngăn chặn hỗn hợp dính vào xe lu, các bánh lu cần được quét một lớp dầu nhớt để duy trì độ ẩm thích hợp Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không nên sử dụng quá nhiều dầu nhớt.
(j) Các thiết bị hoặc lu nặng sẽ không được phép đỗ trên bề mặt đã hoàn thiện cho đến khi nó đã hoàn toàn nguội đi hoặc cứng lại
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ THÍ NGHIỆM NGOÀI HIỆN TRƯỜNG
Trong trường hợp Nhà thầu xảy ra sai sót liên quan đến nghiệm thu công việc theo yêu cầu kiểm soát chất lượng và thí nghiệm ngoài hiện trường, sẽ áp dụng thủ tục sửa chữa sai sót hoặc khấu trừ thanh toán để bồi thường cho Chủ đầu tư, theo quy định tại Chỉ dẫn kỹ thuật mục 08150 “Nghiệm thu công việc”.
3.7.1 KIỂM TRA BỀ MẶT CỦA MẶT ĐƯỜNG
Các kiểm tra sự phù hợp với dung sai bề mặt phải được thực hiện ngay sau khi vào vật liệu theo yêu cầu Việc lu lèn sẽ tiếp tục theo quy định, và sau lần lu lèn cuối cùng, độ nhẵn bề mặt cần được kiểm tra lại Mọi chỗ lồi lõm vượt quá giới hạn cho phép hoặc khu vực hư hỏng về kết cấu, đầm nén hay thành phần cấu tạo sẽ phải được sửa chữa theo chỉ dẫn của Kỹ sư.
Nghiệm thu lớp mặt sẽ được thực hiện dựa trên kết quả của ít nhất 5 mẫu thử cho mỗi dải kiểm tra nhằm theo dõi độ đầm chặt và bề dày lớp mặt thông qua phương pháp khoan lõi Tần suất đo đạc có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo ý kiến của Kỹ sư.
Trong vòng 14 ngày sau khi hoàn thành công tác rải lớp phủ bề mặt, độ nhám của mặt đường sẽ được đo sau khi lu lèn cuối cùng Nhà thầu cần cung cấp một bộ thước đo độ nhám cầm tay tương tự hoặc tương đương với Hệ thống định dạng đa mục đích, bao gồm cả thiết bị, phần cứng và phần mềm, để tính toán chỉ số độ gồ ghề quốc tế (IRI) theo AASHTO PP37 hoặc ASTM E950 Các diện tích bị lỗi trên đoạn 0,1km có giá trị IRI lớn hơn 2.00m/km sẽ không được nghiệm thu.
Khả năng thấm của lớp mặt bê tông nhựa thoát nước sẽ được xác minh thông qua kiểm tra các đoạn thử nghiệm và quá trình nghiệm thu cuối cùng của mặt đường đã hoàn thành Yêu cầu về khả năng thấm là phải đạt bằng hoặc cao hơn 0,01 cm/giây.
3.7.2 YÊU CẦU VỀ ĐỘ ĐẦM CHẶT
Độ chặt của hỗn hợp đã cố kết phải tuân thủ các quy định trong 22TCN 345-06 và TCVN 8819:2011, không được dưới 97% so với độ chặt của các mẫu đã được đầm chặt trong phòng thí nghiệm với cùng loại vật liệu Cụ thể, đối với Lớp bê tông nhựa tạo nhám, độ chặt không được dưới 97%; đối với Lớp mặt bê tông nhựa và Lớp liên kết bê tông nhựa, độ chặt yêu cầu không được dưới 98%.
(b) Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp phải tuân theo AASHTO T168 và công tác đầm chặt phải tuân theo AASHTO T245.
3.7.3 LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỖN HỢP
(a) Các mẫu sau đây sẽ được lấy để thử nghiệm hàng ngày:
(i)Mẫu cho mỗi một thùng hỗn hợp và hỗn hợp băng chuyền kết hợp,
(ii) Các cốt liệu trong thùng nóng mà cấp phối đã được thí nghiệm theo phân tích sàng bằng phương pháp rửa,
(iii) Hỗn hợp cốt liệu nóng mà cấp phối đã được thí nghiệm theo phân tích sàng bằng phương pháp rửa,
(iv) Hỗn hợp nhựa đường lỏng để chưng cất và làm thí nghiệm độ ổn định Marshall.
Việc xác định dung trọng của hỗn hợp trộn trong phòng thí nghiệm sẽ được thực hiện ít nhất một lần mỗi ngày trong quá trình sản xuất, đồng thời lấy ít nhất một mẫu cho mỗi 200 tấn hỗn hợp được sản xuất Tất cả các mẫu sẽ được thu thập dưới sự giám sát của Kỹ sư.
Khi thay đổi công thức hỗn hợp trộn hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư, cần lấy các mẫu thí nghiệm bổ sung từ (i) đến (iv) để xác định khối lượng riêng của cốt liệu trong thùng nóng và tỷ trọng lý thuyết tối đa của hỗn hợp nhựa đường theo tiêu chuẩn AASHTO T 209.
3.7.4 THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỖN HỢP
Nhà thầu cần lưu giữ các bản ghi chép hàng ngày về các thí nghiệm và gửi cho Kỹ sư vào ngày tiếp theo Các kết quả và ghi chép thí nghiệm hàng ngày, cùng với vị trí chính xác của sản phẩm trong công tác hoàn thiện, phải được cung cấp cho Kỹ sư.
(a) Phân tích sàng (phương pháp rửa) của ít nhất hai mẫu cốt liệu lấy ở mỗi thùng nóng.
Phân tích sàng (phương pháp rửa) được thực hiện đối với ít nhất hai mẫu hỗn hợp cốt liệu nóng để đánh giá chất lượng Đồng thời, cần ghi nhận nhiệt độ của hỗn hợp khi lấy mẫu tại trạm trộn và trên đường, với tần suất mỗi giờ một lần.
(d) Tỷ trọng hỗn hợp đã đầm chặt trong phòng thí nghiệm (Tỷ trọng Marshall) của ít nhất hai mẫu
(e) Tỷ trọng đã đầm chặt và phần trăm đầm chặt của hỗn hợp liên quan đến tỷ trọng Marshall trong phòng thí nghiệm cho ít nhất là hai mẫu.
(f) Độ dẻo và độ ổn định Marshall như được quy định trong mục Chỉ dẫn kỹ thuật này của ít nhất là 2 mẫu.
Hàm lượng nhựa và cấp phối cốt liệu của hỗn hợp được xác định thông qua thí nghiệm tách nhựa đường từ ít nhất hai mẫu Phương pháp ly tâm theo AASHTO T164 chỉ được sử dụng để biểu thị hàm lượng nhựa đường.
(h) Độ rỗng không khí trong hỗn hợp, được tính trên cơ sở khối lượng riêng lớn nhất của hỗn hợp rải nhựa đường (AASHTO T 209).
3.7.5 TẤT CẢ CÁC LOẠI HỖN HỢP
Trọng lượng hỗn hợp bê tông nhựa thực tế được rải sẽ do Nhà thầu xác định qua hệ thống cân được chấp thuận Nếu trọng lượng thực tế lớn hơn 5% hoặc nhỏ hơn trọng lượng tính toán từ thể tích trung bình và dung trọng của vật liệu, Kỹ sư sẽ tiến hành khảo sát chi tiết để xác định nguyên nhân chênh lệch trước khi phê duyệt vật liệu để thanh toán.
(b) Khảo sát của Kỹ sư có thể bao gồm, nhưng không nhất thiết giới hạn những công việc sau đây:
Chỉ dẫn Nhà thầu tiến hành thường xuyên hơn các lỗ khoan bổ sung hay lỗ khoan ở các vị trí khác;
Kiểm tra việc hiệu chỉnh và độ chính xác của các cân trọng lượng và các thiết bị và qui trình thí nghiệm trong phòng;
Tiến hành các thí nghiệm độc lập và kiểm tra tại hiện trường về dung trọng đạt được của hỗn hợp bê tông nhựa được rải;
Đo đạc lại chiều dài, chiều rộng và bề dày của hỗn hợp
(c) Các khảo sát chi tiết có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến giá trị khối lượng mới xác định của vật liệu sẽ được thanh toán.
Chi phí cho các công tác khoan lõi thường xuyên, khoan lõi bổ sung, khảo sát hình học bổ sung hoặc thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, cũng như việc lắp đặt các hệ thống đếm và các biện pháp đo khác mà Kỹ sư cho là cần thiết để xác nhận nguyên nhân dẫn đến dung sai khối lượng vượt quá, sẽ do Nhà thầu chịu và được tính vào chi phí của Nhà thầu.
Mỗi lần giao nhựa đường, cần cung cấp một chứng chỉ và mẫu nhựa đường theo yêu cầu trong tiểu mục 2.3 của mục Chỉ dẫn kỹ thuật, hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư.