1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trường thcs thiện trung

93 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết Quả Khảo Sát Địa Chất Công Trình: Trường Thcs Thiện Trung
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trinh, Th.s Trần Lê Thế Diễn, Kiều Thị Huyền Trang, Dương Ngọc Nhân
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc Kiều
Trường học Trường Thcs Thiện Trung
Chuyên ngành Địa Chất Công Trình
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 14,42 MB

Cấu trúc

  • 1. CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT (5)
  • 2. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG (5)
    • 2.1. Quy trình khảo sát (5)
    • 2.2. Phương pháp khảo sát (7)
      • 2.2.1 Công tác khảo sát hiện trường (7)
      • 2.2.2. Công tác thí nghiệm trong phòng (8)
  • 3. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT, ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH (11)
    • 3.1 Vị trí địa lý (11)
    • 3.2 Địa hình, địa mạo, địa chất (0)
    • 3.3 Điều kiện tự nhiên (12)
  • 4. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN (13)
  • 5. KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH (13)
  • 6. CÁC Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, LƯU Ý, ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ) (16)
  • 7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (16)
    • 7.1 Kết luận (17)
    • 7.2 Kiến nghị (17)
  • 8. CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO (17)

Nội dung

CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/2/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Quy trình khảo sát

- Khảo sát xây dựng – nguyên tắc cơ bản: TCVN 4419 - 1987;

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình: TCVN 9437 - 2012

- Lấy mẫu- bảo quản- vận chuyển mẫu đất đá TCVN 2683 – 2012.

- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): TCVN 9351 - 2012. b Thí nghiệm trong phòng:

- BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CẦN PHÂN TÍCH

Stt Chỉ tiêu phân tích TC áp dụng Stt Chỉ tiêu phân tích TC áp dụng

2 Giới hạn chảy, WL TCVN

3 Giới hạn dẻo, WP(%) TCVN 4197-

11 Hệ số rỗng tự nhiên, eo

4 Chỉ số dẻo, Ip TCVN

5 Độ sệt, B 13 Góc ma sát trong của đất, TCVN

14 Lực dính của đất, TCVN

7 Dung trọng tự nhiên TCVN

15 Hệ số nén lún, ai (cm 2 /kG) TCVN

16 Moodul tổng biến dạng (g/cm 3 )

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

- Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm: TCVN 9153 - 2012.

- Đất xây dựng - Phân loại TCVN 5747:1993

Công tác thí nghiệm ngoài hiện trường và trong phòng được thực hiện theo các tiêu chuẩn trên hoặc trương đương.

Phương pháp khảo sát

2.2.1 Công tác khảo sát hiện trường.

2.2.1.1 Công tác xác định vị trí hố khoan

Công tác khảo sát địa chất công trình bao gồm hai hố khoan, với vị trí được xác định bằng máy toàn đạc điện tử DTM-332 của hãng NIKON (Nhật Bản) Tọa độ của các hố khoan được xác định theo hệ tọa độ VN-2000.

Sai số định vị vị trí hố khoan cho phép dịch chuyển trong phạm vi L < 5.0m.

Trường hợp đặc biệt sẽ được xác định cụ thể tại hiện trường.

Thiết bị khoan sử dụng máy khoan tự hành XY-1, áp dụng phương pháp khoan xoay kết hợp với bơm rửa để đẩy mùn khoan và kiểm soát thành hố khoan bằng dung dịch Bentonic, có ống chống định hướng Mỗi hiệp khoan có chiều dày 0.5m và đường kính khoan từ 91-130mm Thiết bị khoan cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình thi công.

(1) Máy khoan xoay, công suất khoan không nhỏ hơn 50m theo chiều thẳng đứng.

(2) Ống mẫu có đường kính từ 75 - 89mm.

(3) Mũi khoan: Đường kính ngoài của mũi khoan không nhỏ hơn 90.0mm.

2.2.1.3 Công tác lấy mẫu ( TCVN 2683 – 2012)

Để lấy mẫu đất hiệu quả, sử dụng ống thành mỏng cho các tầng đất yếu và ống nhựa PVC cho mẫu nguyên dạng trong tầng đất dính Mỗi mẫu nên được lấy cách nhau 2m, với chiều dài ống mẫu thành mỏng từ 50-60cm và đường kính 75mm Đối với ống PVC, chiều dài là 20cm và đường kính 90mm.

Tại các vị trí xuyên qua tầng đất rời, nếu không lấy được mẫu nguyên dạng thì sẽ tiến hành lấy mẫu không nguyên dạng đầu mũi SPT.

2.2.1.4 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) ( TCVN 9351 - 2012)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9351:2012 trong lỗ khoan, sử dụng ống mẫu tách đôi có đường kính ngoài 51mm Ống mẫu được đóng xuống 45cm từ đáy lỗ khoan bằng búa rơi tự do nặng 63.5kg, với chiều cao rơi 760mm Giá trị SPT được xác định bằng tổng số búa đóng trong 15cm thứ hai và 15cm thứ ba, với quy trình thực hiện thí nghiệm mỗi 2m khoan Nếu gặp lớp đất tốt sớm, thí nghiệm SPT sẽ được tiến hành để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI

N Sức chịu nén đơn Trạng thái N Độ chặt tương Trạng thái quy ước (kg/cm 2 ) đối Dr

2.2.2 Công tác thí nghiệm trong phòng

Các máy móc, thiết bị phục vụ công tác thí nghiệm trong phòng có yêu cầu kiểm định phải đảm bảo đã được kiểm định.

Việc thí nghiệm các mẫu đất trong phòng phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm dùng cho công tác thí nghiệm.

2.2.2.1 Phân tích thành phần hạt: TCVN 4198 : 2012

Bộ rây tiêu chuẩn, cân điện tử, tỷ trọng kế, tủ sấy, ống đong, hộp nhôm và các dụng cụ khác

Thành phần hạt của đất được xác định theo phương pháp rây sàng theo hai cách :

- Không rửa bằng nước (rây khô) để phân chia các hạt đất có kích thước từ 10 – 0.5mm.

- Có rửa nước (rây ướt) để phân chia các hạt có kích thước từ 10 – 0.1mm.

Thành phần hạt của đất cát và đất sét được xác định thông qua hai phương pháp chính: phương pháp tỷ trọng kế cho các hạt có kích thước từ 0.1 – 0.002mm và phương pháp rây sàng cho các hạt lớn hơn 0.1mm.

2.2.2.2 Xác định độ ẩm tự nhiên: TCVN 4196 : 2012

Tủ sấy, hộp nhôm, cân điện tử và các dụng cụ khác

Tất cả các mẫu đất sẽ được xác định độ ẩm tự nhiên qua phương pháp sấy khô, theo tiêu chuẩn TCVN 4196:2012 Quá trình sấy khô diễn ra trong tủ sấy với nhiệt độ 105 ± 2°C cho đất sét và đất cát, trong khi đất chứa hữu cơ trên 5% sẽ được sấy ở 80 ± 2°C Độ ẩm tự nhiên của đất, tính bằng phần trăm (%), được xác định dựa trên tỷ số giữa khối lượng đất ướt trước thí nghiệm và khối lượng đất đã được sấy khô đến khối lượng không đổi.

2.2.2.3 Xác định khối lượng thể tích tự nhiên của đất: TCVN 4202 : 2012

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Dao vòng, dao cắt đất, cân điện tử và các dụng cụ khác

Tất cả các mẫu đất sẽ được thí nghiệm để xác định khối lượng thể tích tự nhiên theo tiêu chuẩn TCVN 4202:2012 Dựa vào thành phần và trạng thái của đất, các phương pháp như dao vòng, bọc sáp và đo thể tích sẽ được áp dụng để xác định khối lượng thể tích của đất.

Phương pháp dao vòng sử dụng dao vòng bằng kim loại không gỉ để cắt đất dính mà không làm phá vỡ cấu trúc mẫu Phương pháp này đảm bảo giữ nguyên thể tích và hình dạng của mẫu đất, đặc biệt hiệu quả trong việc xác định thể tích của đất cát có kết cấu không bị hư hại.

2.2.2.4 Xác định khối lượng riêng của đất (Tỷ trọng): TCVN 4195 : 2012

Bình tỷ trọng, dao cắt đất, cân điện tử và các dụng cụ khác

Khối lượng thể tích hạt đất được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng phần hạt cứng của mẫu đất đã sấy khô và thể tích của hạt cứng đó Mẫu thí nghiệm gồm 15g đất lọt qua rây No2 được cho vào bình tỷ trọng chứa 100cm3 nước cất và đun sôi từ 30 phút đến 1 giờ Sau khi đun sôi, thêm nước cất vào bình và làm nguội huyền phù đến nhiệt độ phòng Sử dụng cân kỹ thuật có độ chính xác 0.01g để thực hiện cân đo.

2.2.2.5 Xác định giới hạn chảy, dẻo: TCVN 4197 : 2012

Bộ thí nghiệm chảy, dẻo; dao cắt đất, cân điện tử, rây và các dụng cụ khác

Thí nghiệm xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo cho các mẫu vật liệu dính được thực hiện bằng cách hong khô mẫu, sau đó sàng qua sàng 0.5 mm để loại bỏ hạt thô Mẫu đã sàng được trộn kỹ với nước, và giới hạn chảy cùng giới hạn dẻo của đất được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4197: 2012.

2.2.2.6 Xác định sức chống cắt của đất bằng máy cắt phẳng: TCVN 4199 : 2012

Máy cắt phẳng, dao cắt đất, dao vòng và các dụng cụ khác

Thí nghiệm xác định sức chống cắt của đất được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

Năm 2012, thí nghiệm được thực hiện với các cấp áp lực 0.25, 0.5, 1.0 kg/cm2, 0.5, 1.0, 2.0 kg/cm2, và 1.0, 2.0, 3.0 kg/cm2, với tốc độ cắt 0.2mm/s Kết quả thí nghiệm cho phép xác định sức chống cắt của đất, từ đó tính toán giá trị góc ma sát trong và lực dính kết c bằng phương pháp bình phương trung bình nhỏ nhất.

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

2.2.2.7 Thí nghiệm nén lún: TCVN 4200 : 2012

Máy nén tam liên, dao cắt đất, dao vòng và các dụng cụ khác

Thí nghiệm nén lún được thực hiện bằng máy nén 1 trục, hay còn gọi là máy nén tam liên, bao gồm các bộ phận chính như hộp nén, bàn máy, bộ phận tăng tải với hệ thống cánh tay đòn và thiết bị đo biến dạng.

Biến dạng nén được coi là ổn định khi không vượt quá 0.01mm trong khoảng thời gian nhất định: 30 phút đối với đất cát, 3 giờ cho đất cát pha, 12 giờ với đất sét pha và đất sét có chỉ số dẻo Ip nhỏ hơn 30 Đối với sét có Ip lớn hơn 30 và sét mềm yếu, thời gian ổn định được xác định là 24 giờ Thí nghiệm nén nhanh tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4200:2012.

Thí nghiệm được thực hiện với các cấp áp lực 0.25, 0.5, 1.0, 2.0 và 4.0 kG/cm2.

Giữ các cấp tải trọng đầu và trung gian trong 2h, riêng cấp cuối được giữ đến ổn định, (biến dạng không vượt quá 0.01mm).

Lượng biến dạng tổng cộng ( h ) là số đọc đồng hồ khi ổn định (24 giờ).

Kết quả từ thí nghiệm nén nhanh cho thấy sự thay đổi của hệ số rỗng n, hệ số rỗng ở các cấp áp lực n, hệ số nén lún a, cùng với trị số mô đun biến dạng Eo.

KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT, ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH

Vị trí địa lý

Tiền Giang tọa lạc ở tọa độ 105°50’–106°55’ kinh độ Đông và vĩ độ Bắc, giáp ranh với tỉnh Long An ở phía Bắc, tỉnh Đồng Tháp ở phía Tây, tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long ở phía Nam, Thành phố Hồ Chí Minh ở phía Đông Bắc, và Biển Đông ở phía Đông Nam Khu vực này được chính phủ quy hoạch là một trong những Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) với chiều dài

Tiền Giang, với vị trí thuận lợi cách 120 km, đã trở thành trung tâm văn hóa và chính trị quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời là điểm trung chuyển thiết yếu kết nối các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Tiền Giang, với vị trí chiến lược, đã nhanh chóng phát triển thành một trong những tỉnh có nền kinh tế hàng đầu khu vực miền Tây Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Ranh giới địa lý hành chính: Thị trấn Cái Bè nằm ở phía tây nam huyện Cái Bè, có vị trí địa lý:

Phía đông giáp xã Phú An, huyện Cai Lậy

Phía tây giáp xã Hòa Khánh

Phía nam giáp xã Tân Phong, huyện Cai Lậy.

Phía bắc giáp xã Đông Hòa Hiệp.

Thị trấn Cái Bè có diện tích tự nhiên 426,26 ha, trong đó đất thổ cư chiếm 44,70 ha Dân số của thị trấn đạt 15.795 người, tương đương với 3.280 hộ, bao gồm các cộng đồng dân tộc Kinh, Hoa và Khmer.

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Thị trấn được chia thành 4 khu phố Kinh tế chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như chế biến thực phẩm, buôn bán nhỏ, dịch vụ.

3.2 Địa hình, địa mạo và địa chất. Địa hình, địa mạo:

Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng với độ dốc dưới 1%, cao trình biến thiên từ 0 m đến 1,6 m so với mực nước biển, chủ yếu từ 0,8 m đến 1,1 m Toàn bộ diện tích tỉnh nằm trong vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, nơi mà bề mặt địa hình và đất đai được hình thành từ sự lắng đọng phù sa của sông Cửu Long trong quá trình phát triển châu thổ hiện đại, bắt đầu từ khoảng 5.000 - 4.500 năm trước, được gọi là phù sa mới.

Đặc điểm bề mặt nền đất trong khu vực chủ yếu là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ, dẫn đến địa hình có cao trình tương đối thấp và khả năng chịu lực của đất không cao Do đó, việc san nền và gia cố cho các công trình xây dựng là cần thiết Mặc dù các tầng đất sâu có nhiều cát và đặc tính địa chất công trình tốt hơn, nhưng sự phân bố của chúng rất phức tạp và thường xen kẹp với các tầng có đặc tính kém, yêu cầu khảo sát kỹ lưỡng cho các công trình lớn và tải trọng cao Toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, nhưng vẫn tồn tại các khu vực địa hình thấp trũng và gò cao hơn so với mặt bằng chung.

Khí hậu tỉnh Tiền Giang thuộc vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của đồng bằng Sông Cửu Long, với nhiệt độ cao và ổn định quanh năm Tỉnh có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với gió Tây Nam, và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, tương ứng với gió Đông Bắc.

Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng sông Cửu Long, với nền nhiệt cao và ổn định, ít bão, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp Tuy nhiên, trong 10 năm qua, khí hậu thủy văn diễn biến phức tạp, với thiên tai như lũ lụt và bão lốc xảy ra liên tiếp Do đó, cần chú trọng quy hoạch cây trồng, vật nuôi và đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội để phát triển ổn định các tiểu vùng kinh tế và giảm thiểu ảnh hưởng xấu từ điều kiện khí hậu thủy văn.

Tiền Giang sở hữu mạng lưới sông rạch phong phú và bờ biển dài, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa và nuôi trồng thủy hải sản Sông Tiền, chảy 115 km qua tỉnh, là nguồn cung cấp nước ngọt chính Sông Vàm Cỏ Tây, không có nguồn, chủ yếu nhận nước từ sông Tiền và đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười, đồng thời là tuyến xâm nhập mặn từ biển Hầu hết các sông, rạch tại Tiền Giang chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, với biên độ triều tại cửa sông đạt 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều lên tới 30 km/h, và tốc độ chảy ngược trung bình từ 0,8 - 0,9 m/s, có thể đạt tối đa 1,2 m/s, trong khi tốc độ chảy xuôi dao động từ 1,5 - 1,8 m/s.

Điều kiện tự nhiên

Khí hậu tỉnh Tiền Giang thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của đồng bằng Sông Cửu Long, với nền nhiệt cao và ổn định quanh năm Tỉnh có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với gió Tây Nam, và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, trùng với gió Đông Bắc.

Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng sông Cửu Long, với nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít bão, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp Tuy nhiên, trong 10 năm qua, tình hình khí hậu thủy văn diễn biến phức tạp, với thiên tai như lũ lụt và bão lốc xảy ra liên tiếp Do đó, cần chú trọng quy hoạch cây trồng, vật nuôi và đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội để phát triển bền vững các tiểu vùng kinh tế, đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ điều kiện khí hậu thủy văn.

Tiền Giang sở hữu mạng lưới sông rạch dày đặc và bờ biển dài, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa và phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản Trong đó, Sông Tiền đóng vai trò là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115 km qua tỉnh Sông Vàm Cỏ Tây, không có nguồn, chủ yếu nhận nước từ Sông Tiền và là tuyến xâm nhập mặn quan trọng từ biển Hầu hết các sông, rạch ở Tiền Giang chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, với hoạt động thủy triều mạnh ở vùng cửa sông, biên độ triều đạt từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều lên đến 30 km/h, và tốc độ chảy ngược trung bình từ 0,8 - 0,9 m/s, có lúc đạt 1,2 m/s, trong khi tốc độ chảy xuôi đạt từ 1,5 - 1,8 m/s.

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Về phương diện thủy văn, địa bàn tỉnh Tiền Giang chia làm ba vùng:

Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh Bắc Đông, kênh Hai

Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây, sông Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía Đông.

Mỗi năm, vùng Đồng Tháp Mười trải qua tình trạng ngập lũ với diện tích khoảng 120.000 ha Thời gian ngập lũ kéo dài khoảng 3 tháng, từ tháng 9 đến tháng 11, với độ sâu ngập biến động từ 0,4 đến 1,8 mét.

Nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong giai đoạn đầu đến giữa mùa mưa, với độ pH dao động từ 3-4 Bên cạnh đó, tình trạng xâm nhập mặn từ sông Vàm Cỏ cũng là một vấn đề đáng lo ngại, với độ mặn khoảng 2.

4% trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía Đông Đồng Tháp Mười.

Vùng Đồng Tháp Mười gặp nhiều thách thức như ngập lũ và nước nhiễm chua phèn Tuy nhiên, việc thực hiện các quy hoạch thủy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là tại Đồng Tháp Mười, là rất cần thiết để cải thiện tình hình.

Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự phát triển nông lâm nghiệp toàn diện cho khu vực.

Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A và kênh Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi.

- Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều khả năng tưới tiêu, cho phép phát triển nông nghiệp đa dạng nhất.

Vùng Gò Công được giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở phía Tây, sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông Đặc điểm thủy văn của khu vực này cho thấy tình trạng nhiễm mặn diễn ra từ 1,5 tháng đến 7 tháng, tùy thuộc vào vị trí cửa lấy nước.

Khu vực này chịu tác động trực tiếp từ chế độ bán nhật triều của biển Đông, với hiện tượng xâm nhập mặn chủ yếu qua hai sông cửa Tiểu và Vàm Cỏ Mặn thường xuất hiện sớm và kéo dài đến muộn trong năm, khiến cho chỉ có khoảng 4-5 tháng có nước ngọt Độ mặn ở đây cao gấp 2-7 lần so với sông Tiền.

KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN

Bảng 2 – Khối lượng công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng

Stt Hố khoan Chiều sâu mước nghiệm nghiệm nghiệm

(m) ngầm SPT (lần) mẫu đất mẫu nước

KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH

Qua kết quả khoan thăm dò và thí nghiệm các mẫu đất, địa tầng khu vực xây dựng được chia ra như sau:

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1/ Lớp mặt: Cát san lấp.

Lớp này trên cùng Thành phần chủ yếu là cát san lấp Bề dày của lớp tại điểm khoan thay đổi từ 1.0m (Ở hố khoan HK1) đến 1.2m (Ở hố khoan HK2).

2/ Lớp 1: Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy.

Lớp đất dưới lớp mặt chủ yếu là đất sét dẻo, có màu xám xanh và trạng thái chảy, với thành phần ít cát Giá trị N SPT dao động từ 1 búa đến 2 búa Bề dày của lớp đất tại các điểm khoan thay đổi từ 23.6m ở hố khoan HK2 đến 24.2m ở hố khoan HK1, và đã phân tích tổng cộng 24 mẫu đất.

3/ Lớp 2: Đất sét ít dẻo, màu xám - xám nâu, trạng thái dẻo mềm.

Lớp đất dưới lớp 1 chủ yếu là đất sét ít dẻo, có màu xám - xám nâu và trạng thái dẻo mềm Giá trị NSPT của lớp này là 7 búa, với bề dày đo được tại hố khoan HK2 là 3.0m Một mẫu đất đã được phân tích từ lớp này.

4/ Lớp 3: Đất sét ít dẻo, màu nâu - xám nâu, trạng thái dẻo cứng.

Lớp đất dưới lớp 2 chủ yếu bao gồm cát hạt mịn và bụi, có màu xám vàng đến xám nâu với kết cấu chặt vừa Giá trị N SPT dao động từ 9 búa đến 15 búa, và bề dày của lớp đất tại các điểm khoan là từ 1.8m ở hố khoan HK1 đến 2.2m ở hố khoan HK2 Lớp đất này đã được phân tích qua 03 mẫu.

5/ Lớp 4: Cát hạt mịn lẫn bụi, màu xám vàng - xám nâu, kết cấu chặt vừa.

Lớp đất dưới lớp 3 chủ yếu là đất sét dẻo lẫn hữu cơ, ít cát, có màu xám xanh và trạng thái chảy Giá trị NSPT dao động từ 14 đến 19 búa, với bề dày lớp đất tại hố khoan HK1 là 3.0m Đã tiến hành phân tích 02 mẫu từ lớp đất này.

Dựa trên kết quả phân tích thí nghiệm và việc chỉnh lý số liệu trong phòng, các lớp đất chính trong khu vực khảo sát đã được xác định với các chỉ tiêu cơ lý cơ bản như được trình bày trong bảng dưới đây.

TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

STT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4

10 Dung trọng tự nhiên w g/cm 3 1.535 1.841 1.900 1.923

12 Dung trọng đẩy nổi s g/cm 3 0.57 0.87 0.93 0.99

13 Khối lượng riêng Gs g/cm 3 2.593 2.661 2.707 2.649

18 Hệ số nén lún a 1-2 cm 2 /kG 0.189 0.066 0.032 0.021

19 Mô đun biến dạng E 1-2 kG/cm 2 5.98 17.88 35.48 65.30

20 Sức chịu tải qui ước R o kG/cm 2 0.43 0.90 1.60 1.30

Ro: Chỉ có giá trị tham khảo, không dùng tính toán.

CÁC Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, LƯU Ý, ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ)

Các lớp đất trong phạm vi khảo sát có khả năng chịu tải từ yếu đến tương đối Đề nghị xem xét kỹ trước khi đặt móng.

CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO

PHỤ LỤC 1: BÌNH ĐỒ VỊ TRÍ CÁC HỐ KHOAN.

PHỤ LỤC 2: HÌNH TRỤ CÁC HỐ KHOAN.

PHỤ LỤC 3: MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÁC HỐ KHOAN

PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CÁC MẪU ĐẤT.

PHỤ LỤC 5: BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU CƠ – LÝ CÁC LỚP ĐẤT.

PHỤ LỤC 6: BIỂU ĐỒ THÍ NGHIỆM CƠ – LÝ ĐẤT.

PHỤ LỤC 7: MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHOAN HIỆN TRƯỜNG.

0.00 ĐẤT TRUNG TÂM VĂN HÓA

Tặ LEÄ XÍCH 20M đất dân b40 t 0.01

HIỆN HỮU RA KÊNH CÔNG CỘNG

1 lÇu líp dãy 0.13 sk kn ch at @ gm ai l.c om

-0 nhà vệ sinh học sinh

0.25 MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ HỐ KHOAN

Công ty TNHH Khảo Sát và Xây Dựng Địa Việt, với phòng thí nghiệm ĐCCT và kiểm định vật liệu xây dựng LAS-XD1659, tọa lạc tại địa chỉ 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh, chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định và khảo sát xây dựng chất lượng cao.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT / SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS CÔNG TRÌNH / PROJECT: TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

HẠNG MỤC / ITEMS: KHỐI HÀNH CHÍNH VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ ĐỊA ĐIỂM / LOCATION: ẤP MỸ LƯỢC, XÃ THIỆN TRUNG, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần hạt P % Đo ọa ồm

Moisture content significantly influences the specific gravity and plasticity index of soils The liquidity index is an essential parameter in understanding soil behavior Direct shear tests are crucial for evaluating soil strength and stability under various conditions.

Thí nghi ệ m neùn nhanh tự mẫu

Dung trọn gkhô Dung trọ ngynđẩổ Ứ ng su ấ t c ắ t ứ ng v ớ i các cấp áp Độ sâu mẫu Sạn Cát Bụi Sét l ự c Oedometer test

Sample Gravel Sand Silt Clay depth thứ Số hiệu Normal Stress correspond to the H ệ s ố r ỗ ng ứng v ớ i các cấp áp lực H ệ s ố nén lún ứng v ớ i các cấp áp lực

Void ratio correspond to the load Coeff Compress (av)

0.25 0.50 1.00 2.00 4.00 8.00 m mm % g/cm 3 g/cm 3 g/cm 3 % % % % % kG/cm 2 ° kG/cm 2 cm 2 /kG

M od un t ng b i n d n g ổế ạ M od un ve r.s tra in

Đất sét có màu xám xanh, rất dẻo và có trạng thái chảy, thường lẫn ít cát Ngoài ra, còn có đất sét ít dẻo, màu xám - xám nâu, với trạng thái dẻo cứng Cát hạt mịn lẫn bụi có màu xám vàng - xám nâu, với kết cấu chặt vừa Đặc điểm này cho thấy sự đa dạng trong tính chất của đất, ảnh hưởng đến khả năng sử dụng trong nông nghiệp và xây dựng.

* Ghi chú : E01-2 :Modun biến dạng trong phòng ở cấp tải trọng 1 đến 2kG/cm2 :

E 01-2 = β * 1+e, người tổng hợp và tính toán là Trưởng phòng TN Giám đốc Các hệ số β được xác định như sau: Cát: 0.80; Cát pha: 0.74; Sét pha: 0.62; Sét: 0.40 Đối với mẫu đất có lẫn sỏi sạn với đường kính hạt lớn hơn 5mm, thí nghiệm cắt và nén sẽ không được thực hiện.

Dương Ngọc Nhân Nguyễn Thị Ngọc Trinh Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo sát và Xây dựng Địa Việt, với mã phòng thí nghiệm LAS-XD1659, chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định vật liệu xây dựng Địa chỉ văn phòng là 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT THEO LỚP / SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS WITH LAYERS

Dự án Trường THCS Thiện Trung bao gồm khối hành chính và các công trình phụ, tọa lạc tại ấp Mỹ Lược, xã Thiện Trung, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

M oi st ur e co nt en t D un gt ro ùn g y n i đẩ ổ

Thí nghiệm caét phẳng/ Direct shear test

Thí nghiệm neùn nhanh ng

D un g tro ùn g kh ụ Ty ỷ t rọ ng Sp ec ific gra vit y Đo ọ ba ừo h ũ a G iơ ựi h ạ n ch ả y G iơ ựi h ạ n de ỷo Li qu id ity in de x

N g Unitweight Dr yw eig ht Su bw eig ht Độrỗn g n Porosity HeọsoỏroóngT

G ó cm as á ttr on gI nt Fric tio na ng le Lc dín h/ ự Co he sio n Mo du ntn gb ind ổếạ Mo du nv er st rai n

0.25 0.5 1.0 2.0 3.0 0.25 0.50 1.00 2.00 4.00 8.00 Độẩ m W g g Gs S Saturation W Liquidlimit W Plasticlimit Độse ọt B Độ sâu mẫu

Grain size distribution % Ứng suất cắt ứng với các cấp áp

Sạn Cát Bụi Sét lực Oedometer test

The article discusses the relationship between soil sample characteristics, including gravel, sand, silt, and clay, in relation to various stress levels It highlights the significance of normal stress and void ratio in understanding the compressibility of soil under different loading conditions Additionally, it examines the coefficients of compressibility and consolidation corresponding to specific pressure levels, providing essential insights for geotechnical analysis.

E 1-2 m mm % g/cm 3 g/cm 3 g/cm 3 % % % % % kG/cm 2 ° kG/cm 2 cm 2 /kG kG/cm 2

Lớp 1: Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy

Trò Trung Bình 0.3 1.1 2.3 7.0 2.7 13.3 31.6 41.7 66.74 1.535 0.921 0.566 2.593 95.2 64.5 1.817 65.0 33.1 31.9 1.07 0.085 0.103 0.128 3º 09' 0.071 1.701 1.606 1.468 1.278 1.053 0.463 0.382 0.277 0.189 0.113 5.98 Độ lệch chuẩn : s 3.43 0.015 0.051

Trị số ứng với độ tin cậy a=0.85 95.1 2º 46' 0.069

Trị số ứng với độ tin cậy a=0.95 95.0 2º 33' 0.066

Lớp 2: Đất sét ít dẻo, màu xám - xám nâu, trạng thái dẻo mềm

Lớp 3: Đất sét ít dẻo, màu nâu - xám nâu, trạng thái dẻo cứng

Lớp 4: Cát hạt mịn lẫn bụi, màu xám vàng - xám nâu, kết cấu chặt vừa

Công ty TNHH Khảo Sát và Xây Dựng Địa Việt là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thí nghiệm địa chất và kiểm định vật liệu xây dựng, được cấp phép LAS-XD1659 Địa chỉ văn phòng công ty tọa lạc tại 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD1 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 1.8 - 2.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 1

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 t , kG/cm 2 Result t kG /cm div

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi H.số H.số nén Modun bd/

Presure Read chiều cao rỗng Coeff Modunver

Void ratio Compr strain cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

Sau 24g 597.0 Heọ soỏ hieọu chổnh: 1.131

Người thí nghiệm / Test by

Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo Sát và Xây Dựng Địa Việt, với phòng thí nghiệm ĐCCT và kiểm định vật liệu xây dựng LAS-XD1659, có địa chỉ tại 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD2 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 3.8 - 4.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 2

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 div t , kG/cm 2 Result

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi

H.số H.số nén rỗng Coeff.

P, kG/cm 2 x 10 -2 mm cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

2.0 354.0 1.610 1.3250.190 6.08 4.0 489.0 1.461 1.1100.108 10.75 Sau 24g 539.0 Heọ soỏ hieọu chổnh: 1.102

Người thí nghiệm / Test by

Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo Sát và Xây Dựng Địa Việt, với Phòng Thí Nghiệm ĐCCT và Kiểm Định VLXD LAS-XD1659, tọa lạc tại địa chỉ 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh, cung cấp dịch vụ kiểm định và khảo sát chất lượng vật liệu xây dựng chuyên nghiệp.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD3 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 5.8 - 6.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 3

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 div t , kG/cm 2 Result

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi

H.số H.số nén Modun bd/ 2,200 rỗng Coeff Modunver Presure Read chiều cao

P, kG/cm 2 x 10 -2 mm cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

60 ro ãn g so ár oã ng

Sau 24g 639.0 Heọ soỏ hieọu chổnh: 1.115

Người thí nghiệm / Test by

Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo sát và Xây dựng Địa Việt, với phòng thí nghiệm ĐCCT và kiểm định vật liệu xây dựng LAS-XD1659, tọa lạc tại địa chỉ 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh, chuyên cung cấp dịch vụ khảo sát và kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD4 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 7.8 - 8.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 4

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 div t , kG/cm 2 Result

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi

H.số H.số nén Modun bd/ rỗng Coeff Modunver Presure Read chiều cao

P, kG/cm 2 x 10 -2 mm cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

4.0 513.0 1.432 1.090 0.114 10.24 Sau 24g 568.0 Heọ soỏ hieọu chổnh: 1.1

07Người thí nghiệm / Test by

Chieàu cao maãu : 2 cm Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo sát và Xây dựng Địa Việt, với mã phòng thí nghiệm LAS-XD1659, chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định vật liệu xây dựng Địa chỉ văn phòng công ty tọa lạc tại 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD5 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 9.8 - 10.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 5

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 div t , kG/cm 2 Result 2 kG /cm

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi

H.số H.số nén Modun bd/ rỗng Coeff Modunver

P, kG/cm 2 x 10 -2 mm cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

Sau 24g 530.0 Heọ soỏ hieọu chổnh: 1.091

Người thí nghiệm / Test by

Chieàu cao maãu : 2 cm Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo Sát và Xây Dựng Địa Việt chuyên cung cấp dịch vụ thí nghiệm địa chất và kiểm định vật liệu xây dựng, với mã LAS-XD1659 Văn phòng công ty tọa lạc tại địa chỉ 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD6 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 11.8 - 12.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 6

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 div t , kG/cm 2 Result

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi

H.số H.số nén Modun bd/ rỗng Coeff Modunver Presure Read chiều cao

P, kG/cm 2 x 10 -2 mm cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

2.0 333.0 1.630 1.305 0.182 6.22 4.0 467.0 1.481 1.094 0.106 10.72 Sau 24g 519.0 Heọ soỏ hieọu chổnh: 1.1

Người thí nghiệm / Test by 11

Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo Sát và Xây Dựng Địa Việt chuyên cung cấp dịch vụ thí nghiệm địa chất và kiểm định vật liệu xây dựng, với mã số LAS-XD1659 Văn phòng công ty tọa lạc tại 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD7 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 13.8 - 14.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 7

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 div t , kG/cm 2 Result

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi

H.số H.số nén Modun bd/ rỗng Coeff Modunver

P, kG/cm 2 x 10 -2 mm cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

Sau 24g 548.0 Heọ soỏ hieọu chổnh: 1.081

Người thí nghiệm / Test by

Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Công ty TNHH Khảo sát và Xây dựng Địa Việt, với phòng thí nghiệm ĐCCT và kiểm định vật liệu xây dựng LAS-XD1659, tọa lạc tại địa chỉ 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh.

PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST

Công trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG

Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD8 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020 Độ sâu/Depth (m) : 15.8 - 16.0 Số hiệu mẫu /Sample No: 8

Mô tả/Description : Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy Độ ẩm

Heọ soỏ Độ rỗng Độ bão Giới hạn Giới hạn

Chỉ số dẻo Độ sệt trọng TN trọng khô rỗng TN hòa chảy dẻo

Liquidity content gravity limit index

PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )

Sỏi sạn / Gravel Cát / Sand Bụi / Silt Sét/Clay

THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc

P , kG/cm 2 div t , kG/cm 2 Result

THÍ NGHIEÄM NEÙN NHANH/ OEDOMETER TEST (TCVN 4200 : 2012)

Cấp áp lực Số đọc Biến đổi

H.số H.số nén Modun bd/ rỗng Coeff Modunver

P, kG/cm 2 x 10 -2 mm cm e a v cm 2 /kG Eo kG/cm 2

Người thí nghiệm / Test by 1,870

Người kiểm tra / Check by

Kiều Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Ngày đăng: 04/05/2022, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CẦN PHÂN TÍCH - báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trường thcs thiện trung
- BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CẦN PHÂN TÍCH (Trang 6)
Bảng 2– Khối lượng cơng tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phịng - báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trường thcs thiện trung
Bảng 2 – Khối lượng cơng tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phịng (Trang 13)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤ T/ SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS CƠNG TRÌNH / PROJECT: TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG - báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trường thcs thiện trung
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤ T/ SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS CƠNG TRÌNH / PROJECT: TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT THEO LỚP / SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS WITH LAYERS CƠNG TRÌNH / PROJECT: TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG - báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trường thcs thiện trung
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT THEO LỚP / SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS WITH LAYERS CƠNG TRÌNH / PROJECT: TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG (Trang 27)
CƠNG TY TNHH KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG ĐỊA VIỆT PHỊNG THÍ NGHIỆM ĐCCT VÀ KIỂM ĐỊNH VLXD LAS-XD1659 - báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trường thcs thiện trung
1659 (Trang 90)
Bảng đánh giá mức độ ăn mịn theo tiêu chuẩn TCVN 3994-85 - báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trường thcs thiện trung
ng đánh giá mức độ ăn mịn theo tiêu chuẩn TCVN 3994-85 (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w