TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN THỰC TẬP CƠ SỞ BÁO CÁO Đề tài Xây dựng phần mềm quản lý thư viện bằng ngôn ngữ lập trình Giảng viên hướng dẫn Dương Thị Quy Tên môn học Thực tập cơ sở LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình đã được sử dụng như C, C++, C, VB NET, JAVA, Cùng với JAVA thì C đang là ngôn ngữ phổ biến nhất hiện này,nhờ tính mềm dẻo của nó Nói đến ngôn ngữ lập trình thì có C còn nhắc đến việc quản trị cơ sở dữ liệu lại.
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về ngôn ngữ C#
1.1.1.Giới thiệu về nền tảng NET
.NET là một nền tảng ứng dụng linh hoạt, không chỉ là một sản phẩm đơn lẻ Nó cung cấp khung cho việc xây dựng các ứng dụng, xác định cách thức truy cập các hàm qua hệ thống và mạng Với NET, người dùng có thể phát triển các giải pháp và dịch vụ web mà không bị ràng buộc bởi Microsoft Windows, cho phép tạo ra các ứng dụng và dịch vụ độc lập với nền tảng Điều này tạo điều kiện cho việc trao đổi thông tin giữa các hệ thống và ứng dụng đa dạng, đồng thời tích hợp nhiều thiết bị trong quá trình truyền thông.
.NET gồm có hai phần: Framework và Integrated Development
Framework là một khung làm việc cung cấp các hạ tầng cơ sở cần thiết để đảm bảo quy trình phát triển diễn ra suôn sẻ Nó tạo ra một môi trường chuẩn mực cho việc xây dựng ứng dụng Ngược lại, IDE (Môi trường phát triển tích hợp) là công cụ hỗ trợ giúp lập trình viên triển khai dự án một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn Mặc dù IDE rất hữu ích, nhưng vai trò quan trọng nhất vẫn thuộc về Framework, vì nó định hình cấu trúc và quy tắc cho toàn bộ quá trình phát triển.
1.1.2.Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C#
C# là ngôn ngữ được phát triển trên nền tảng net, C# có tính diễn đạt cao, hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng và hướng thành phần.
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là Bảng Bảng định nghĩa kiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết.
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, (interfaces) Một Bảng chỉ có thể kế thừa duy nhất một Bảng cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện.
C# cho phép truy cập trực tiếp vào bộ nhớ thông qua con trỏ giống như C++, nhưng việc này được coi là không an toàn Trong môi trường CLR, việc thu dọn rác tự động cho các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ sẽ không được thực hiện cho đến khi lập trình viên tự giải phóng bộ nhớ.
Các ứng dụng của ngôn ngữ C#:
Chương trình ứng dụng Console.
Giao tiếp với người dùng bằng bàn phím.
Không có gia diện đồ họa.
Giao tiếp với người dùng bằng bàn phím và chuột.
Giao diên đồ họa và có sử lý sự kiện.
Kết hợp ASP.NET, C# làm nền tương tác CSDL và sử lý sự kiện.
Giao diên đồ họa và có sử lý sự kiện.
C# là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, tương thích tốt với cơ sở dữ liệu, vì vậy nó được sử dụng phổ biến trong việc phát triển ứng dụng phần mềm và các chương trình quản lý.
Lập trình với C# khá đơn giản, đặc biệt đối với những ai đã có kinh nghiệm với VB6 hay VB.NET Qua thực tế giảng dạy tại khóa 49, tôi nhận thấy sinh viên từng học VB6 tại ĐH KTQD có khả năng nắm bắt và áp dụng C# một cách nhanh chóng, mặc dù họ chưa được đào tạo chính thức về ngôn ngữ này Điều này cho thấy C# dễ tiếp cận hơn so với một số ngôn ngữ lập trình khác như C++ hay Java.
Giới thiệu về SQL Server
1.2.1 Khái niệm về SQL server
SQL, hay còn gọi là Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, là công cụ quan trọng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Nó bao gồm một tập hợp các câu lệnh cho phép người dùng tương tác hiệu quả với các cơ sở dữ liệu quan hệ.
Ngôn ngữ SQL, mặc dù ban đầu được phát triển như một công cụ truy xuất dữ liệu, thực sự có khả năng vượt xa hơn thế Nó không chỉ đơn thuần là công cụ truy xuất dữ liệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển tất cả các chức năng mà hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng Truy xuất dữ liệu vẫn là một trong những chức năng chính của SQL, nhưng khả năng của nó còn bao gồm nhiều thao tác khác nhau trong quản lý và điều hành cơ sở dữ liệu.
SQL cho phép người dùng định nghĩa cơ sở dữ liệu, cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu, đồng thời thiết lập mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.
SQL cho phép người dùng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu một cách dễ dàng trong các cơ sở dữ liệu.
SQL được sử dụng để quản lý quyền truy cập, cho phép cấp phát và kiểm soát các thao tác của người dùng trên dữ liệu, từ đó đảm bảo an toàn cho cơ sở dữ liệu.
SQL giúp đảm bảo toàn vẹn dữ liệu bằng cách định nghĩa các ràng buộc trong cơ sở dữ liệu, từ đó duy trì tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trong quá trình cập nhật và xử lý lỗi hệ thống.
SQL là ngôn ngữ quan trọng trong hệ thống cơ sở dữ liệu, đóng vai trò thiết yếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mặc dù không phải là ngôn ngữ lập trình như C, C++ hay Java, các câu lệnh SQL có thể được tích hợp vào các ngôn ngữ lập trình khác để phát triển ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu.
Khác với các ngôn ngữ lập trình như C, C++, hay Java, SQL là ngôn ngữ khai báo, cho phép người dùng chỉ cần mô tả yêu cầu cần thực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần chỉ định cách thức thực hiện các yêu cầu đó.
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BÀI QUẢN LÝ
Khảo sát và đánh giá hiện trạng
2.1.1 Tình hình thực tế tại siêu thị 168 –Thanh Phượng
Siêu thị 168- Thanh Phượng là siêu thị kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, gia dụng, siêu thị có 8 nhân viên và hai quầy thanh toán
Hàng hóa sẽ được nhập vào kho bởi nhân viên của siêu thị sau khi đã in mã hàng hóa lên từng mặt hàng
Khách hàng sẽ tự lựa chọn mặt hàng của mình muốn mua có sợ hướng dẫn của nhân viên siêu thị nếu cần.
Sau khi lựa chọn xong khách hàng sẽ mang đến quầy tính tiền để thanh toán
Nếu quá trình nhập hàng và thánh toán diễn ra một cách thủ công sẽ mất thời gian và sẽ không quản lý chặt chẽ được hàng hóa.
Phân tích yêu cầu của hệ thống
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ hệ thống
Việc áp dụng công nghệ vào quản lý bán hàng, đặc biệt là sử dụng phần mềm trong quy trình nghiệp vụ, là điều cần thiết để nâng cao khả năng quản lý hàng hóa một cách nhanh chóng và chính xác trong thanh toán.
Chương trình quản lý hàng hóa sẽ theo dõi quá trình nhập và xuất hàng, từ đó tính toán doanh thu Thông tin hàng hóa bao gồm mã hàng, tên hàng, đơn giá nhập, đơn giá xuất, nhà cung cấp và số lượng tồn kho.
Khi nhập hàng, nhân viên cần in mã hàng hóa lên sản phẩm Chương trình sẽ cập nhật cơ sở dữ liệu bằng cách thêm mới hàng hóa và nhà cung cấp, đồng thời tăng số lượng đối với các hàng hóa đã có.
Nhân viên bán hàng sẽ tạo hóa đơn dựa trên hàng hóa mà khách hàng yêu cầu, trong khi chương trình tự động tính toán số tiền và quản lý số lượng hàng hóa một cách hiệu quả.
Ngoài ra chương trình còn có các chứ năng quản lý nhân viên, quản lý nhà cung cấp và thống kê kinh doanh.
2.2.2 Mô tả các hoạt động cuả hệ thống : a Nhập hàng hoá
Mặt hàng mới nhập sẽ được nhân viên quản lý phụ trách lưu trữ thông tin vào hệ thống quản lý, bao gồm các dữ liệu quan trọng liên quan đến hàng hóa.
Mã vạch, giá bán, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lượng, đơn vị tớnh…
Nguồn hàng được nhập dưới hai hình thức:
Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu thị và nhà cung cấp.
Hợp đồng trao đổi hàng hoá giữa siêu thị với các doanh nghiệp khác.
Khi hàng nhập về, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng vào thẻ kho Mỗi mặt hàng đều có thẻ kho riêng; nếu hàng đã có trong kho, thủ kho sẽ cập nhật số lượng vào thẻ kho hiện có Đối với mặt hàng mới, thủ kho cần lập thẻ kho mới để quản lý.
Nhân viên bán hàng thực hiện việc chuyển hàng từ kho ra quầy bán, nơi trưng bày nhiều mặt hàng cùng loại để tiện lợi cho khách hàng và giúp nhân viên dễ dàng kiểm soát hàng hóa Hàng ngày, bộ phận nghiệp vụ thống kê tình hình bán hàng tại siêu thị để xác định mặt hàng nào đã hết hoặc còn ít trong kho, từ đó đề xuất yêu cầu nhập hàng mới hoặc xuất hàng từ kho ra quầy đối với các mặt hàng còn tồn.
Mã nhà cung cấp:……… Địa chỉ:
Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
St Mã số Tên hàng ĐVT Số lượng Ghi chú
Cửa hàng trưởng Thủ kho Người nhận
Báo cáo nhập xuất tồn:
STT Mã HD Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
STT Mã DT Tên hàng Thành tiền
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN
STT Mã số Tên hàng Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ Ghi chú
Phân tích các Use Case
Tên Use case : Đăng nhập hệ thống
Tắc nhân : Nhân viên, quản lý.
Điều kiện hoàn thành: Được hệ thống nhận diện
Trong quy trình đăng nhập, quản lý hoặc nhân viên sẽ yêu cầu hệ thống để thực hiện việc đăng nhập Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tên đăng nhập (mã nhân viên) và mật khẩu Sau khi nhập thông tin, quản lý hoặc nhân viên sẽ cung cấp các thông tin cần thiết Cuối cùng, hệ thống sẽ so sánh và đưa ra kết quả về tình trạng đăng nhập.
Nếu quản lý hoặc nhân viên nhập sai tên đăng nhập, hệ thống sẽ hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại Ngoài ra, người dùng có thể chọn nút thoát để rời khỏi chương trình.
2.3.2 Lập hóa đơn bán hàng
Tên Use case: Lập hóa đơn bán hàng
Tác nhân: Nhân viên,quản lý
Điều kiện tiên quyết : Được hệ thống nhận diện và cho phép sử dụng hệ thống
Điều kiện hoàn thành : Một hóa đơn bán hàng được hoàn thành
Quản lý hoặc nhân viên yêu cầu hệ thống lập hóa đơn bán hàng, sau đó hệ thống hiển thị danh sách hàng hóa Tiếp theo, quản lý hoặc nhân viên nhập mã hóa đơn, tên khách và địa chỉ của khách Hệ thống sẽ ghi nhận thông tin và yêu cầu nhập các loại hàng hóa cùng số lượng muốn mua Cuối cùng, hệ thống ghi nhận thông tin hóa đơn và in ra kết quả hóa đơn.
Khi tạo hóa đơn, nếu chưa nhập mã hóa đơn, hệ thống sẽ thông báo để người lập nhập mã Sau đó, hệ thống sẽ tạo hóa đơn mới Nếu mã hóa đơn bị trùng, người lập cần nhập mã khác để hệ thống tiếp tục tạo hóa đơn mới Khi thêm hàng vào hóa đơn, nếu chưa nhập mã hàng hoặc mã hàng đã có trong hóa đơn, hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã hàng Nếu số lượng cần mua lớn hơn số lượng còn trong kho, hệ thống sẽ thông báo để người lập nhập lại Cuối cùng, nếu người dùng thoát khỏi hệ thống khi chưa hoàn thành hóa đơn, hệ thống sẽ xóa hóa đơn và hàng hóa trong đó.
2.3.3 Lập hóa đơn nhập hàng
Tên Use case : lập hóa đơn nhập hàng
Tác nhân : quản lý hoặc nhân viên
Điều kiện tiên quyết : Được hệ thống nhận diện và cho phép sử dụng hệ thống
Điều kiện hoàn thành : Một hóa đơn bán hàng được hoàn thành
Trong quy trình lập hóa đơn nhập hàng, quản lý hoặc nhân viên sẽ yêu cầu hệ thống tạo một hóa đơn Tiếp theo, hệ thống sẽ yêu cầu người lập nhập mã hóa đơn Sau khi nhận mã hóa đơn, hệ thống sẽ yêu cầu người lập thêm các mặt hàng cần nhập Người lập sẽ thêm mã hàng hóa và số lượng nhập vào hệ thống Cuối cùng, hệ thống xác nhận thông tin và thông báo kết quả cho người lập.
Khi tạo hóa đơn, nếu chưa nhập mã hóa đơn, hệ thống sẽ thông báo để người lập nhập mã Nếu mã hóa đơn mới bị trùng, hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã khác Trong trường hợp thêm hàng vào hóa đơn mà chưa nhập mã hàng hoặc mã hàng đã tồn tại, hệ thống cũng sẽ thông báo để người lập nhập lại mã hàng hóa Cuối cùng, nếu hàng hóa mới chưa có nhà sản xuất, hệ thống sẽ cho phép thêm nhà sản xuất mới.
Tên tác nhân : Thống kê
Tác nhân:quản lý hoặc nhân viên
Điều kiện tiên quyết: Được hệ thống nhận diện và cho phép sử dụng hệ thống
Quản lý hoặc nhân viên có thể yêu cầu hệ thống thống kê bằng cách chọn ngày tháng hoặc mã nhân viên, cùng với loại hóa đơn cần thống kê Sau khi thực hiện các lựa chọn này, hệ thống sẽ cung cấp danh sách các kết quả thỏa mãn yêu cầu.
Nếu quản lý hoặc nhân viên không chọn loại hóa đơn, hệ thống sẽ hiển thị thông báo nhắc nhở Sau khi lựa chọn loại hóa đơn, hệ thống sẽ tiến hành thực hiện thống kê một cách tự động.
Tên tác nhân : thông tin cá nhân
Tác nhân : quản lý hoặc nhân viên
Điều kiện tiên quyết : Được hệ thống nhận diện và cho phép sử dụng hệ thống
Điều kiện hoàn thành: cập nhật thông tin cá nhân
Quản lý hoặc nhân viên có thể yêu cầu hệ thống hiển thị thông tin cá nhân của mình Sau khi hệ thống hiện thị thông tin, người dùng sẽ nhập các thông tin cần cập nhật Hệ thống sau đó sẽ ghi nhận những thay đổi và đưa ra thông báo xác nhận.
Trong quá trình thay đổi mật khẩu, nếu hai mật khẩu nhập vào không khớp, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu quản lý hoặc nhân viên nhập lại Sau khi nhập lại, hệ thống sẽ ghi nhận mật khẩu mới và cung cấp thông báo xác nhận.
2.3.6.Quản lý nhà cung cấp
Tên Use case : Quản lý nhà cung cấp
Tác nhân : quản lý hoặc nhân viên
Điều kiện tiên quyết : Được hệ thống nhận diện và cho phép sử dụng hệ thống
Quản lý hoặc nhân viên yêu cầu hệ thống để cập nhật thông tin nhà cung cấp Hệ thống sau đó yêu cầu nhập thông tin mới hoặc thông tin cập nhật của nhà cung cấp Các thông tin cần thiết được quản lý hoặc nhân viên nhập vào hệ thống Cuối cùng, hệ thống ghi nhận thông tin và thông báo kết quả.
Khi thêm nhà cung cấp mới với mã đã tồn tại, hệ thống sẽ thông báo và yêu cầu quản lý hoặc nhân viên nhập lại thông tin Sau đó, quản lý hoặc nhân viên sẽ tiến hành nhập lại dữ liệu cần thiết Cuối cùng, hệ thống sẽ ghi nhận thông tin và cung cấp kết quả.
Tên Use case : quản lý nhân viên
Điều kiện tiên quyết: Được hệ thống nhận diện là quản lý
Điều kiện hoàn thành : xóa hoặc thêm nhân viên mới
Hệ thống quản lý yêu cầu chức năng cho phép quản lý thông tin nhân viên hiệu quả Khi nhập thông tin, nếu mã nhân viên đã tồn tại, hệ thống sẽ thông báo và yêu cầu quản lý nhập lại Sau khi quản lý nhập lại thông tin, hệ thống sẽ ghi nhận và thông báo kết quả.
Tên tác nhân : quản lý hàng hóa
Điều kiện tiên quyết : được hệ thống nhận diện là quản lý
Hệ thống quản lý yêu cầu cung cấp chức năng quản lý hàng hóa hiệu quả, cho phép người dùng nhập và quản lý thông tin một cách chính xác Hệ thống này ghi nhận các thông tin đã nhập và thông báo kết quả một cách nhanh chóng, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý hàng hóa.
Sơ đồ Bảng
Bảng 2: Bảng hóa đơn nhập
Manvlap Mã nhân viên lập
Bảng 3: Bảng hóa đơn nhập chi tiết
Manhacc Mã nhà cung cấp
Bảng 4: Bảng nhà cung cấp
Manhacc Mã nhà cung cấp
Tennhacc Tên nhà cung cấp
Manhacc Mã nhà cung cấp
Manvlap Mã nhân viên lập
Bảng 7: Hóa đơn xuất chi tiết
Bảng 8: Biểu đồ trạng thái
Hình: Biểu đồ trạng thái
Phân tích chức năng dữ liệu
1 Phiếu mua hàng gồm: (Ten NCC, MaNCC, diachi, maso, tên hàng,
DVT,đơn giá, số lượng, thành tiền, kế toán trưởng, cửa hàng trưởng, ghi chú)
2 Phiếu xuất gồm: (Quầy,St, Mã số, Tên hang, DVT, Số lượng, cửa hàng trưởng, thủ kho,ghi chú)
3 Hóa đơn bán hàng: (Quầy,st, mã số, tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền)
1 Báo cáo doanh thu: ( st, Mã số, Tên hàng, Thành tiền, cửa hàng trưởng, kế toán trưởng)
2 Báo cáo nhập xuất tồn: (st, mã số, tên hàng, tồn đầu kỳ, Nhập, xuất, tồn cuối kỳ, cửa hàng trưởng, kế toán trưởng,ghi chú).
3 Báo cáo thiếu hàng: (st, Mã số, tên hàng, Thiếu đầu kỳ, Nhập, xuất, thiếu cuối kỳ, cửa hàng trưởng, kế toán trưởng, ghi chú).
Khi siêu thị cần bổ sung hàng hóa để đáp ứng nhu cầu khách hàng, họ sẽ cân nhắc kỹ lưỡng giữa các loại hàng và số lượng thông qua phiếu xuất và hóa đơn bán hàng Việc này giúp siêu thị lập kế hoạch mua sắm chính xác, từ đó nâng cao doanh thu Đồng thời, hệ thống quản lý cũng thường xuyên báo cáo với cấp trên về lượng hàng tồn kho và tình trạng thiếu hàng, nhằm xây dựng kế hoạch xả hàng hoặc hạn chế nhập hàng hiệu quả.
Phân tích các chức năng chính trong hệ thống quản lý
3.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng:
Quản lý khách hàng thân thiết tại siêu thị yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân như tên, năm sinh, số điện thoại, địa chỉ và mã số hóa đơn mua hàng Thông tin này giúp xác định giá trị mỗi lần mua để tính điểm tích lũy cho thẻ khách hàng thân thiết Điểm tích lũy sẽ được cộng dần theo tổng giá trị mua hàng và sẽ giảm khi khách hàng sử dụng điểm để đổi quà hoặc nhận giảm giá khi mua sắm.
P hầ n m ềm q uả n lý b án h àn g
Q uả n l ý d an h m ục T hố ng k ê b áo cá o Q uả n l ý n gh iệ p vu
Q uả n l ý h àn g h óa L ập h óa đ ơn nh ập h àn g
L ập h óa đ ơn b án hà ng
Q uả n l ý n hâ n viê n T K h óa đ ơn b án hà ng
T K h óa đ ơn n hậ p hà ng
Điểm tích lũy là một thuộc tính quan trọng không có trong phiếu đầu vào, mà được tính toán dựa trên đơn giá của hóa đơn bán hàng (HOADONBANHANG).
3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
LÝ BÁN HÀNG KHÁCH HÀNG
NHÀ CUNG CẤP Yêu cầu
LÝ BÁN HÀNG KHÁCH HÀNG
NHÀ CUNG CẤP Yêu cầu
KHÁCH HÀNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ
Danh mục nhân viên Loại hàng hóa
Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng uản lý danh mục
Quản lý danh mục hàng hóa
Quản lý danh mục nhân viên
Quản lý danh mục loại hàng hóa
Quản lý danh mục nhà cung cấp
Quản lý danh mục chủng loại hàng hóa
Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý nghiệp vụ
Lập hóa đơn bán hàng
Lập hóa đơn nhập hàng
Chi tiết hóa đơn nhập
Chi tiết hóa đơn bán
Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo
Thống kê hóa đơn bán hàng
Thống kê hóa đơn nhập hàng
Chi tiết hóa Hóa đơn nhập
Chi tiết hóa Hóa đơn bán
3.2.4 Sơ đồ thực thể quan hệ
Thiết kế hệ thống(sơ đồ tuần tự)
Hình 3.1.1: Sơ đồ tuần tự – Đăng nhập Đặc tả hành vi Đăng nhập:
1 Nhân viên bán hàng chọn chức năng đăng nhập
2 Giao diện đăng nhập yêu cầu chọn chức năng xác nhận thông tin
3 Nhân viên kiểm tra thông tin cá nhân
4 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập
5 Nếu không hợp lệ thì yêu cầu nhập lại
6 Nếu đúng thì cho vào giao diện chương trình b Lập hóa đơn bán hàng Đặc tả hành vi “ Lập hóa đơn bán hàng”
1 Nhân viên chọn lập hóa đơn
2 Hệ thống xác nhận thông tin
3 Nhân viên kiểm tra thông tin hóa đơn
4 Hệ thống kiểm tra thông tin tổng tiền
5 Nhân viên gọi yêu cầu lập hóa đơn
6 Hệ thống xác nhận thông tin lập hóa đơn
8 Nếu thông tin không hợp lệ thì yêu cầu nhập lại
9 Nếu thông tin hợp lệ thì in hóa đơn
Quản lý nhập hàng Đặc tả chức năng “ nhập hàng”
1 Nhân viên chọn chức năng nhập hàng của hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần nhập
3 Nhân viên nhập mã hàng
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
5 Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
6 Người quản lý nhập số lượng hàng cần nhập
7 Hệ thống ghi nhận số lượng
8 Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà cung cấp
9 Nhân viên nhập mã nhà cung cấp
10 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừa nhập
11 Hệ thống truyền thông tin đến kho
Quản lý xuất hàng Đặc tả hành vi “ Quản lý xuất hàng “
1 Nhân viên chọn chức năng xuất hàng của hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần xuất
3 Nhân viên nhập mã hàng
4 Hệ thống kiểm tra mã hàng hợp lý không
5 Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
6 Nhân viên nhập số lượng
7 Hệ thống kiểm tra số lượng trong kho
8 Nếu không đủ số lượng thì yêu cầu nhập lại
9 Nếu đủ thì yeu cầu nhập phiếu xuất hàng
Biểu đồ cấu trúc dữ liệu
3.4.1 Mô hình thực thể liên kết
Một phiếu nhập kho chỉ viết cho một nhà cung cấp
Một nhà cung cấp có thể có nhiều phiếu nhập kho
Một nhân viên có thể viết nhiều phiếu nhập kho
Mỗi phiếu xuất kho chỉ do một nhân viên viết
Một nhân viên có thể viết nhiều phiếu xuất kho
Mỗi hóa đơn chỉ do một nhân viên viết
Một nhân viên có thể viết nhiều hóa đơn
Hóa đơn là tài liệu quan trọng dùng để thanh toán cho các mặt hàng bán ra, ghi rõ số lượng và đơn giá của từng sản phẩm Mối quan hệ này có tính chất cú kĩ thuật thứ cấp, với sự tham gia của hai thực thể trong quá trình giao dịch.
Phiếu giao hàng, hay còn gọi là hóa đơn xuất hàng, là công cụ quan trọng trong việc quản lý các mặt hàng được giao cho khách hàng Mỗi phiếu giao hàng cung cấp thông tin chi tiết về số lượng và đơn giá của từng loại mặt hàng, giúp theo dõi và kiểm soát quá trình giao nhận hiệu quả.
Thiết kế cơ sở dữ kiệu
3.5.1 Sơ đồ cơ sở dữ liệu
Hình 5-1: Cơ sở dữ liệu
3.5.2.Mô tả cơ sở dữ liệu
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc manv nvarchar(64) Khóa chính
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Bảng hóa đơn nhập chi tiết
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc mhd Nvarchar(50) Khóa ngoại mhh nvarchar(50) Khóa ngoại tenhh nvarchar(50) dvtinh nvarchar(50) soluong Int manhacc nvarchar(50) Khóa ngoại dgnhap Float thanhtien Flaot
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
Bảng hóa đơn xuất chi tiết
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
+ Danh mục: Là form dùng để thêm, sửa, xóa các danh sách đối tượng:
Trong hệ thống quản lý, các thành phần như HangHoa, KhachHang, NhanVien, NhaCC, QuyenTruyCap và TaiKHoanND đóng vai trò quan trọng Nghiệp vụ được thực hiện thông qua các form, cho phép người dùng thực hiện các chức năng như nhập và lấy dữ liệu từ danh mục, bao gồm HoaDonNhapHang, HoaDonBanHang và PhanQuyen Bên cạnh đó, thống kê cung cấp các form tìm kiếm và phân tích dữ liệu dựa trên điều kiện mà người dùng nhập vào, cho phép chỉnh sửa thông tin liên quan đến PhieuNhapHang, HoaDonBanHang, HangHoaNhapHang và HangTonKho.
+ Báo cáo: In ra các báo cáo theo điều kiện người dùng (không phép chỉnh sửa)BangChamCong, DoanhThu, LoiNhuan, DanhSachNV, BangPhanCa, DanhSachKH, DanhSachNCC
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Thiết kế các bảng dữ liệu
Thiết kế giao diện chương trình
Hình 3.1.1: giao diện đăng nhập Người dúng đánh tên đăng nhập(mã nhân viên) và mật khẩu vào ô textbox.kích nút đăng nhập hoặc ấn Enter để đăng nhập.
Người dùng chọn các chức năng muốn dùng tại giao diện chính
4.2.3.Giao diện quản lý nhân viên
Chỉ quản lý mới có chức năng nay.tại đây có thể xem sửa,xóa và thêm mới nhân viên
4.2.4.Giao diện quản lý nhà cung cấp
Nhân viên có thể trả cứu hàng hóa tại giao diện này,nếu là quản lý thì có thể sửa thông tin của hàng hóa
Nhân viên nhập hàng có thể tạo hóa đơn nhập hàng, trong đó những hóa đơn chưa được nhập có thể xóa, nhưng những hóa đơn đã được lập thì không thể xóa Sau khi lập hóa đơn, để thêm hàng hóa cần nhập, nhân viên chỉ cần ấn nút sửa.