1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34

62 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Bào Chế Vi Nhũ Tương Natri Diclofenac Dùng Qua Da
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,78 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (1)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (29)
  • CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (58)

Nội dung

TỔNG QUAN

1 1 Đại cương về vi nhũ tương

1 1 1 Định nghĩa về vi nhũ tương

Vi nhũ tương được khám phá khá sớm, từ những năm 40 của thế kỷ

Vi nhũ tương, được phát hiện bởi hai nhà khoa học Hoar và Schuman khi họ tình cờ hòa nhũ tương sữa vào hexanol, đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu phong phú với nhiều định nghĩa khác nhau để phục vụ cho việc phát triển các dạng bào chế Theo Danielsson và Lindman, vi nhũ tương có thể được định nghĩa một cách rõ ràng trong bối cảnh nghiên cứu này.

Vi nhũ tương là hệ thống phân tán vi dị thể, bao gồm pha dầu và pha nước được hòa trộn đồng nhất và ổn định nhờ các phân tử chất diện hoạt Hệ thống này có tính chất đẳng hướng về quang học và ổn định về mặt nhiệt động học, tương tự như một dung dịch lỏng.

Vi nhũ tương bao gồm hai pha chính là dầu và nước, trong đó các chất diện hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì sự ổn định của vi nhũ tương bằng cách giảm sức căng bề mặt giữa hai pha Để đạt được hiệu quả tối ưu, vi nhũ tương cần phải có tính ổn định dược động học, nghĩa là phải bền và không bị phân lớp, đồng thời cũng phải đẳng hướng về mặt quang học, tức là có thể trong suốt hoặc trong mờ để ánh sáng có thể đi qua dễ dàng.

1 1 2 Ưu nhược điểm của vi nhũ tương Ưu điểm:

Hệ vi nhũ tương cải thiện khả năng hòa tan của dược chất, đặc biệt là những dược chất ít tan trong nước, từ đó tăng sinh khả dụng của thuốc Điều này cho phép vi nhũ tương được áp dụng vào các dạng bào chế truyền thống như viên nang và thuốc dùng ngoài da.

Chất diện hoạt và chất đồng diện hoạt trong VNT có khả năng làm giảm tính đối kháng của hàng rào khuếch tán của biểu bì Nhờ vào hoạt tính tăng tính thấm, các dược chất có thể thẩm thấu qua da một cách dễ dàng hơn.

- Có khả năng bảo vệ dược chất cao, đặc biệt với các dược chất dễ bị phân hủy [16]

- Hình thức vi nhũ tương trong, đẹp hơn so với nhũ tương

- Là dạng thuốc có độ ổn định về nhiệt động học cao, bền vững, không bị phân lớp sau thời gian bảo quản dài

- Có thể dùng vi nhũ tương để bào chế các thuốc có tác dụng kéo dài

- Kỹ thuật bào chế đơn giản

- Việc xác định tỷ lệ các thành phần trong công thức để tạo thành vi nhũ tương là rất khó khăn

- Sử dụng lượng chất diện hoạt khá cao so với bình thường

1 1 3 Sự khác nhau giữa nhũ tương và vi nhũ tương

Một số đặc điểm khác nhau cơ bản giữa nhũ tương và vi nhũ tương để có thể phân biệt hai dạng bào chế này:

Vi nhũ tương có tính ổn định nhiệt động học cao hơn nhiều so với nhũ tương thông thường, cho phép chúng tồn tại lâu mà không bị phân lớp Ngược lại, nhũ tương thường có xu hướng không bền và dễ bị tách lớp Tuy nhiên, nhờ vào sự phát triển của công nghệ, hiện nay có nhiều loại nhũ tương thông thường đã được cải tiến để có thể duy trì độ bền lâu mà không xảy ra hiện tượng tách lớp.

Vi nhũ tương có hình thức trong suốt, cho phép ánh sáng đi qua dễ dàng, trong khi nhũ tương thông thường lại đục hơn nhiều Sự khác biệt này chủ yếu do kích thước tiểu phân của vi nhũ tương dao động từ 10 nm đến 140 nm, trong khi kích thước tiểu phân của nhũ tương thông thường nằm trong khoảng 100 nm đến 600 nm.

- Vi nhũ tương bào chế một cách khá đơn giản, còn nhũ tương cần có lực phân tán để tạo thành [25]

1 1 4 Thành phần của vi nhũ tương

Thành phần cơ bản của vi nhũ tương bao gồm:

Pha dầu bao gồm các chất lỏng không phân cực như dầu lạc, dầu đậu tương, dầu hướng dương, isopropyl myristat, triglycerid mạch cacbon trung bình và acid oleic Ngoài ra, nó còn chứa các chất hòa tan hoặc đồng tan như menthol, terpen và tinh dầu.

- Pha nước: Gồm những chất lỏng phân cực hay dùng trong bào chế như: nước, ethanol, propyle glycol và các chất dễ hòa tan hay đồng tan vào chúng

Chất diện hoạt là những hợp chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của pha, từ đó hỗ trợ trong việc hình thành vi nhũ tương Một số chất diện hoạt phổ biến trong bào chế bao gồm natri lauryl sulfat, polyoxyethylen oleyl ether (Brij 97) và Cremophor EL.

Chất đồng diện hoạt là thành phần quan trọng trong công thức để hình thành vi nhũ tương Một số chất đồng diện hoạt phổ biến bao gồm isopropanol, n-propanol, alcol benzylic, glyceryl caprylat và tetraglycol.

Ngoài ra, vi nhũ tương còn có thêm một số thành phần khác như chất tăng hấp thu, chất tạo mùi, chất bảo quản

1 1 5 Phương pháp bào chế vi nhũ tương

Vi nhũ tương có phương pháp bào chế đơn giản được thể hiện trong sơ đồ hình 1 1

Hình 1 1 Sơ đồ bào chế vi nhũ tương

Vi nhũ tương có khả năng tự nhũ hóa, do đó, trình tự phối hợp các chất không ảnh hưởng đáng kể đến sự hình thành của hệ Tuy nhiên, đôi khi, thứ tự này có thể tác động đến thời gian hình thành của vi nhũ tương.

Trong nghiên cứu của H Chen và Cs về quá trình bào chế VNT triptolid, việc phối hợp chất diện hoạt Tween 80 vào hỗn hợp pha dầu (acid oleic) và chất đồng diện hoạt (propylen glycol) cho thấy rằng vi nhũ tương trong chỉ hình thành sau 2 - 3 giờ khi thêm nước từ từ Ngược lại, khi hòa Tween 80 vào nước trước, vi nhũ tương hình thành nhanh chóng, mặc dù các đặc tính pha vẫn giữ nguyên Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc hòa tan propylen glycol trong pha dầu hoặc pha nước không ảnh hưởng đến thời gian hình thành và các đặc tính lý hóa của VNT.

Giản đồ pha là công cụ quan trọng trong nghiên cứu vi nhũ tương, giúp xác định các vùng có cấu trúc khác nhau, bao gồm vùng tạo vi nhũ tương (D/N, N/D) và vùng tạo nhũ tương Việc sử dụng giản đồ pha không chỉ hỗ trợ trong việc phân tích cấu trúc mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các ứng dụng trong công nghiệp.

Giản đồ pha ba thành phần là hình tam giác, với mỗi đỉnh đại diện cho các thành phần dầu, nước và chất diện hoạt, mỗi thành phần chiếm 100% trong công thức Nếu công thức có hơn ba thành phần, cần phải điều chỉnh để phù hợp với sơ đồ này.

Phối hợp các chất thuộc pha nước với nhau, phối hợp các chất diện hoạt tan trong nước

Phối hợp các chất thuộc pha dầu với nhau, phối hợp các chất diện hoạt tan trong dầu

Vi nhũ tương đỉnh của giản đồ pha sẽ gồm hai thành phần như chất diện hoạt/đồng diện hoạt, nước/hoạt chất với các tỷ lệ xác định [18], [25]

Ping Li, Anasuya Ghosh và các cộng sự đã nghiên cứu tác động của việc kết hợp hai chất diện hoạt không ion hóa lên đặc tính của vi nhũ tương Trong nghiên cứu, pha dầu được sử dụng là Capmul PG8, cùng với hai chất diện hoạt không ion hóa là Tween 20 và Cremophor EL Kết quả cho thấy diện tích vùng tạo vi nhũ tương trên giản đồ pha tăng đáng kể khi sử dụng phối hợp hai chất diện hoạt so với khi chỉ sử dụng một chất Ngoài ra, thời gian hình thành vi nhũ tương và kích thước tiểu phân cũng giảm khi áp dụng sự kết hợp này.

Hình 1 2 Giản đồ pha khi phối hợp hai chất diện hoạt

1 1 7 Các yếu tố ảnh hưởng tới vi nhũ tương

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vi nhũ tương natri diclofenac 1% dùng ngoài da

Bảng 2 1 Nguyên liệu và hóa chất dùng cho nghiên cứu

Nguyên liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn

Natri diclofenac Trung Quốc USP 24

Crodamol GTCC GT3907 Singapore Nhà sản xuất

Isopropanol Trung Quốc Tinh khiết phân tích

Natri hydroxyd Trung Quốc Tinh khiết phân tích Kali dihydrophosphat Trung Quốc Tinh khiết phân tích Natri dihydrophosphat Châu Âu Tinh khiết phân tích

Methanol (HPLC) Merk – Đức HPLC

Màng cellulose acetat 0,45 m Đức Nhà sản xuất

 Hệ thống đánh giá giải phóng thuốc qua màng: Hanson Research (Đức)

 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Thermo Finnigan (Mĩ)

 Cân phân tích Sartorius BP 121S (Đức)

 Máy đo pH InoLab pH 730 (Đức)

 Máy ly tâm HERMLE Z 200A (Đức)

 Máy lắc siêu âm Ultrasonic LC 60H (Đức)

 Khúc xạ kế ABBE – Refractometer (Ba Lan)

 Tủ vi khí hậu Climacell MMM group (Mĩ)

Hình 2 4 Hệ thống giải phóng dược chất qua màng

 Xây dựng giản đồ pha và nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac

 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố trong công thức bào chế đến sự hình thành và giải phóng dược chất từ vi nhũ tương

 Tìm ra công thức có khả năng giải phóng dược chất tốt

 Bước đầu xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá độ ổn định của vi nhũ tương

2 3 1 Phương pháp thiết kế thí nghiệm

Sau khi khảo sát giản đồ pha và xác định các thành phần cơ bản của vi nhũ tương, chúng tôi đã sử dụng phần mềm MODDE 5.0 để thiết kế thí nghiệm dựa trên nguyên tắc hợp tử tại tâm.

2 3 2 Phương pháp bào chế vi nhũ tương

Cân khối lượng từng thành phần trong công thức là bước đầu tiên, sau đó phối hợp các thành phần của pha nước, pha dầu và chất diện hoạt Tiếp theo, hai pha nước và dầu được kết hợp với nhau, kèm theo việc thêm chất đồng diện hoạt và khuấy nhẹ Cuối cùng, đánh giá cảm quan giúp xác định công thức nào có khả năng tạo ra vi nhũ tương.

2 3 3 Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của vi nhũ tương

Độ bền pha là khả năng của vật liệu nano VNT duy trì trạng thái ổn định mà không bị tách lớp trong các điều kiện xác định và sau một khoảng thời gian nhất định.

Dưới điều kiện bình thường, mẫu VNT được bảo quản trong lọ kín nhằm ngăn chặn sự bay hơi của dung môi hữu cơ Mẫu này được giữ ở nhiệt độ phòng và sau một khoảng thời gian nhất định, cần quan sát xem có hiện tượng tách pha của VNT xảy ra hay không.

Trong điều kiện lão hóa cấp tốc, mẫu VNT được ly tâm bằng máy HERMLE trong 60 phút với tốc độ 3000 vòng/phút, nhằm quan sát sự tách pha có xảy ra hay không.

Sử dụng nhớt kế Brookfield tiến hành đo độ nhớt với các thông số: Kim LV1 - code S61, tốc độ quay 60 vòng/phút, nhiệt độ đo 25 0 C  2 0 C

2 3 3 3 Chỉ số khúc xạ ánh sáng

Sử dụng khúc xạ kế ABBE - Refractometer để đo chỉ số khúc xạ của mẫu VNT ở điều kiện nhiệt độ 25 0 C  2 0 C Các bước được tiến hành như sau:

 Đo nước cất, chỉnh vi trường về giá trị của nước cất (1,333)

 Cho VNT vào bộ phận đựng mẫu, chỉnh vi trường giống với nước cất, đọc kết quả độ khúc xạ của VNT

Cân khối lượng chính xác của 50 ml vi nhũ tương, tính khối lượng riêng theo công thức sau:

D = V m D: Khối lượng riêng (g/ml) m : Khối lượng trung bình của các lần cân(g)

2 3 3 5 Phương pháp thử nghiệm giải phóng dược chất qua màng

Thực hiện thử nghiệm khả năng giải phóng dược chất qua màng cho các mẫu đã thiết kế nhằm xác định công thức tối ưu của VNT natri diclofenac Phương pháp thử nghiệm sử dụng hệ thống đánh giá giải phóng dược chất qua màng Hanson Research với các điều kiện cụ thể.

- Môi trường giải phóng : Dung dịch đệm phosphat pH 7,4 (USP 29)

- Thể tích môi trường : 7 ml

- Tốc độ khuấy : 400 vòng/phút

Mẫu thử được lấy mỗi giờ một lần, với thể tích 0,5 ml, và sau đó được phân tích bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định nồng độ dược chất Từ kết quả này, phần trăm natri diclofenac được giải phóng từ chế phẩm sẽ được tính toán.

Tham khảo chuyên luận natri diclofenac gel (BP 2005) chúng tôi tiến hành chạy HPLC với các điều kiện sau:

- Pha động: Methanol : Đệm phosphat pH 2,5 với tỷ lệ 66 : 34 (tuy nhiên trong quá trình thực hiện chúng tôi đã điều chỉnh tỷ lệ MeOH : Đệm là

75 : 25 để giảm thời gian lưu của NaDC)

- Cột sắc ký: Cột Lichrospher RP8, kích thước 250 mm x 4 mm, kích thước hạt nhồi cột 5 m (Merck)

- Tốc độ dòng: 1 ml/phút

 Cách tính kết quả: Công thức tính % dược chất giải phóng

%NaDCgp: Phần trăm NaDC được giải phóng (%)

Ct : Nồng độ mẫu thử trong môi trường giải phóng tại thời điểm t (g/ml)

V : Thể tích môi trường giải phóng (ml) v : Thể tích mẫu hút (ml) m : Khối lượng VNT đem giải phóng (g)

Phương pháp định lượng natri diclofenac trong vi nhũ tương sử dụng kỹ thuật HPLC Các điều kiện sắc ký cụ thể được mô tả chi tiết trong mục 2 3 3 5 Quy trình chuẩn bị mẫu sắc ký cũng được trình bày để đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong việc định lượng.

 Mẫu chuẩn: Pha dung dịch mẫu chuẩn NaDC trong isopropanol với nồng độ 100g/ml, lọc qua màng lọc 0,45m

 Mẫu thử: Cân một lượng vi nhũ tương tương ứng với 5 mg natri diclofenac sau đó hòa tan bằng isopropanol trong bình định mức 50ml, lọc qua màng lọc 0,45m

 Công thức tính hàm lượng dược chất trong VNT:

St : Diện tích pic của mẫu thử (mAU phút)

Sc : Diện tích pic của mẫu chuẩn (mAU phút) mc : Khối lượng chất chuẩn (g)

C : Hàm lượng chất chuẩn (%) m : Khối lượng VNT thử (g)

2 3 4 Tối ưu hóa công thức

Dựa vào kết quả giải phóng natri diclofenac qua màng sau các khoảng thời gian 1h, 2h, 3h và 4h, chúng tôi đã sử dụng phần mềm INFORM 3 2 để tối ưu hóa công thức Phần mềm này được phát triển dựa trên nguyên tắc mạng neuron nhân tạo (ANN), nhằm cải thiện hiệu suất giải phóng của hoạt chất.

Từ đó đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố trong công thức bào chế đến sự hình thành và giải phóng dược chất từ vi nhũ tương

2 3 5 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn chất lượng

Căn cứ vào kết quả thực nghiệm để đề xuất một số tiêu chuẩn nhằm đánh giá các chỉ tiêu:

+ Đánh giá khả năng giải phóng dược chất qua màng

+ Định lượng: Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng với các tiêu chuẩn:

Khảo sát sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ NaDC với diện tích pic

 Độ chính xác Độ chính xác của phương pháp được xác định bằng độ lệch chuẩn tương đối của 5 lần định lượng NaDC trong mẫu vi nhũ tương (RSD < 2%)

Thêm vào mẫu định lượng một lượng chất chuẩn đã biết, áp dụng phương pháp định lượng để xác định phần trăm dược chất tìm lại được

2 3 6 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định Đánh giá độ ổn định bằng phương pháp lão hóa cấp tốc, thử nghiệm nhanh

 Đóng gói: Vi nhũ tương được đóng trong lọ thủy tinh, nút kín

 Bảo quản: Trong tủ vi khí hậu với nhiệt độ 40,0 0 C  2 0 C, độ ẩm 75,0%  5%

+ Đánh giá khả năng giải phóng dược chất qua màng

Phương pháp tiến hành cụ thể đã được mô tả trong phần 2 3 3 5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Để xây dựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ dược chất, nghiên cứu đã khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của dung dịch natri diclofenac (NaDC) trên hệ thống sắc ký HPLC Quá trình này bao gồm việc pha chế dung dịch NaDC chuẩn trong pha động với các nồng độ tương ứng là 50 µg/ml, 100 µg/ml và 150 µg/ml.

200 g/ml, 250 g/ml, 300 g/ml Tiến hành chạy sắc ký theo phương pháp ghi trong mục 2 3 3 5

Bảng 3 2 Mối tương quan giữa nồng độ NaDC và diện tích pic

Hình 3 5 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa diện tích pic và nồng độ

Kết quả phân tích cho thấy đồ thị giữa nồng độ NaDC và diện tích pic tại bước sóng có mối tương quan tuyến tính mạnh mẽ với hệ số R² = 0,9976, chứng tỏ sự phụ thuộc rõ rệt giữa hai yếu tố này.

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có thể được áp dụng để xác định nồng độ NaDC trong môi trường giải phóng, cũng như để phân tích hàm lượng dược chất trong vi nhũ tương, với bước sóng khảo sát là 254 nm.

3 1 2 Thiết kế thí nghiệm và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giải phóng hoạt chất

Dựa trên các kết quả nghiên cứu trước đây [5], [8], chúng tôi quyết định giữ nguyên thành phần trong công thức bào chế VNT NaDC, chỉ thay đổi pha dầu từ dầu đậu tương sang dầu Crodamol và tiếp tục khảo sát sự ảnh hưởng của thay đổi này.

Thành phần cơ bản trong công thức VNT:

- Chất diện hoạt : Tween 80, Span 80

- Chất đồng diện hoạt : Isopropanol

- Chất làm tăng hấp thu : Dimethyl sulfoxid

Chúng tôi tiến hành khảo sát vùng tạo thành vi nhũ tương bằng cách kết hợp các thành phần cơ bản, đồng thời tham khảo tài liệu [5], [35] Nghiên cứu này tập trung vào sự phối hợp của các thành phần trong công thức với một số tỷ lệ nhất định.

- Dầu Crodamol : Span 80 với tỷ lệ 1 : 1; 1 : 2 (tương ứng với đỉnh thứ nhất của giản đồ pha - đỉnh A)

Tween 80 được khảo sát với các tỷ lệ 1:1, 1:2 và 4:3, tương ứng với đỉnh thứ hai của giản đồ pha (đỉnh B) Tỷ lệ A/B được xác định là 60:40, sau đó tiến hành thêm nước từ từ để xác định lượng nước cần thiết cho việc hình thành vi nhũ tương (đỉnh thứ ba của giản đồ pha) Kết quả cho thấy lượng nước có thể thêm vào dao động từ 0 đến 25% trong vùng tạo vi nhũ tương.

Trong công thức có sự bổ sung dược chất và chất tăng hấp thu, điều này ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hình thành vi nhũ tương.

Dựa trên kết quả từ các tài liệu tham khảo [5] và [8], chúng tôi đã chọn lượng chất tăng hấp thu DMSO chiếm từ 5% đến 12% trong công thức Đồng thời, để tạo ra VNT N/D và kết hợp với kết quả giản đồ pha, chúng tôi quyết định thu hẹp khoảng dao động của lượng nước trong khoảng từ 5% đến 10%.

 Lựa chọn các biến: Sử dụng phần mềm MODDE 5 0, thiết lập các biến độc lập và biến phụ thuộc để xây dựng công thức thực nghiệm ngẫu nhiên

 Lựa chọn biến độc lập

Bảng 3 3 Ký hiệu và các mức thay đổi của biến độc lập

Thành phần Ký hiệu Mức thay đổi trong 100% công thức

Dầu Crodamol X6 Vừa đủ 100% công thức

Giữ cố định 1% NaDC, dầu Crodamol cho vừa đủ 100% công thức

Để khảo sát biến đầu vào và đánh giá khả năng giải phóng dược chất từ VNT natri diclofenac, chúng tôi đã chọn biến phụ thuộc là phần trăm NaDC được giải phóng qua màng tại các thời điểm 1h, 2h, 3h và 4h, với mục tiêu đạt tiêu chuẩn dược chất giải phóng ở mức cao nhất.

Bảng 3 4 Ký hiệu và yêu cầu các biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc Ký hiệu Yêu cầu

% NaDC giải phóng sau 1h Y1 Y1 max

% NaDC giải phóng sau 2h Y2 Y2  max

% NaDC giải phóng sau 3h Y3 Y3  max

% NaDC giải phóng sau 4h Y4 Y4  max

Sử dụng phần mềm MODDE 5 0 thiết kế thí nghiệm được các công thức thực nghiệm sau:

Bảng 3 5 Thiết kế các công thức thực nghiệm

Trong các công thức pha chế, công thức 1 và 3 tạo ra dung dịch trong, hơi mờ, trong khi công thức 15, 16 và 17 khi kết hợp hai pha dầu - nước cho dung dịch trong và đồng nhất Tuy nhiên, khi thêm chất đồng diện hoạt, dung dịch sẽ trở nên đục và phân lớp sau 1 giờ Do đó, chúng tôi quyết định thử lại công thức 15.

Trong nghiên cứu này, các công thức 18*, 19*, 20* được thử nghiệm mà không có sự hiện diện của chất đồng diện hoạt Các công thức này được bảo quản trong lọ kín ở nhiệt độ phòng và được theo dõi trong 3 tháng Kết quả cho thấy VNT vẫn giữ được độ trong và không bị tách lớp.

Chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm giải phóng các mẫu VNT pha chế bằng hệ thống giải phóng dược chất qua màng Hanson Research Màng giải phóng được sử dụng là màng cellulose acetat, và kết quả thu được được trình bày trong bảng 3.6.

Bảng 3 6 Kết quả giải phóng dược chất qua màng cellulose acetat

Trong 17 công thức tiến hành khảo sát giải phóng qua màng, công thức

Trong khảo sát, 14 cho thấy kết quả giải phóng cao nhất và ổn định, trong khi Công thức 19* đạt kết quả giải phóng thấp nhất Nguyên nhân có thể là do Công thức 19* thiếu chất đồng diện hoạt và lượng dầu cần thiết.

Crodamol lớn đã làm tăng kích thước giọt của vi nhũ tương và ngăn cản quá trình khuếch tán của dược chất ra khỏi hệ

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chất qua màng là rất quan trọng Để hiểu rõ tác động của các yếu tố đầu vào đối với quá trình này, chúng tôi đã sử dụng phần mềm INFORM Việc áp dụng công nghệ này giúp chúng tôi có cái nhìn sâu sắc hơn về quá trình giải phóng dược chất.

* Ảnh hưởng của Tween 80 và Span 80 đến khả năng giải phóng natri diclofenac sau 4 giờ

Hình 3 6 Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của Tween 80 và Span 80 tới % giải phóng natri diclofenac sau 4 giờ, cố định các yếu tố: isopropanol (14%), DMSO (7,5%), nước (7,5%), dầu Crodamol (24%)

Khi tăng lượng Tween 80 lên 20 - 23% và giảm Span 80, mức độ giải phóng dược chất sẽ tăng do Tween 80 là chất diện hoạt tan trong nước, giúp cải thiện khả năng hòa tan và phân tán dược chất Ngược lại, Span 80, chất diện hoạt tan trong dầu, chỉ cần được sử dụng với lượng vừa đủ để tạo cấu trúc hệ nhũ tương N/D; nếu sử dụng quá nhiều sẽ làm tăng độ nhớt và cản trở quá trình giải phóng dược chất Tuy nhiên, khi lượng Tween 80 nằm trong khoảng 16 - 20%, sự thay đổi của Span 80 trong công thức sẽ ít ảnh hưởng đến mức độ giải phóng dược chất.

* Ảnh hưởng của isopropanol và DMSO đến khả năng giải phóng natri diclofenac sau 4 giờ

Hình 3 7 Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của isopropanol và DMSO đến % giải phóng natri diclofenac sau 4 giờ, cố định các yếu tố: Tween 80 (18%), Span 80 (28%), nước (7,5%), dầu Crodamol (24%)

Ngày đăng: 26/04/2022, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 21 Nguyờn liệu và húa chất dựng cho nghiờn cứu - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 21 Nguyờn liệu và húa chất dựng cho nghiờn cứu (Trang 22)
Bảng 32 Mối tương quan giữa nồng độ NaDC và diện tớch - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 32 Mối tương quan giữa nồng độ NaDC và diện tớch (Trang 29)
Bảng 33 Ký hiệu và cỏc mức thay đổi của biến độc lập - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 33 Ký hiệu và cỏc mức thay đổi của biến độc lập (Trang 31)
Bảng 35 Thiết kế cỏc cụng thức thực nghiệm - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 35 Thiết kế cỏc cụng thức thực nghiệm (Trang 32)
Bảng 34 Ký hiệu và yờu cầu cỏc biến phụ thuộc - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 34 Ký hiệu và yờu cầu cỏc biến phụ thuộc (Trang 32)
Bảng 36 Kết quả giải phúng dược chất qua màng cellulose acetat - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 36 Kết quả giải phúng dược chất qua màng cellulose acetat (Trang 34)
Bảng 37 Cỏc thụng số của quỏ trỡnh tối ưu húa - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 37 Cỏc thụng số của quỏ trỡnh tối ưu húa (Trang 38)
Bảng 3 10 Kết quả đỏnh giỏ một số chỉ tiờu vật lý của cụng thức tối ưu (n = 5) - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 3 10 Kết quả đỏnh giỏ một số chỉ tiờu vật lý của cụng thức tối ưu (n = 5) (Trang 39)
Bảng 3 11 Kết quả giải phúng NaDC qua màng - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 3 11 Kết quả giải phúng NaDC qua màng (Trang 40)
Bảng 3 12 Kết quả định lượng NaDC trong mẫu tối ưu ( n= 3) - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 3 12 Kết quả định lượng NaDC trong mẫu tối ưu ( n= 3) (Trang 41)
Bảng 3 14 Kết quả khảo sỏt độ lặp lại của phương phỏp định - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 3 14 Kết quả khảo sỏt độ lặp lại của phương phỏp định (Trang 43)
Bảng 3 15 Kết quả khảo sỏt độ đỳng của phương phỏp định lượng natri diclofenac trong VNT - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 3 15 Kết quả khảo sỏt độ đỳng của phương phỏp định lượng natri diclofenac trong VNT (Trang 44)
Bảng 3 17 Kết quả giải phúng qua màng của mẫu LHCT ( n= 3) - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 3 17 Kết quả giải phúng qua màng của mẫu LHCT ( n= 3) (Trang 49)
Bảng 318 Kết quả định lượng NaDC trong cỏc mẫu LHCT - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
Bảng 318 Kết quả định lượng NaDC trong cỏc mẫu LHCT (Trang 50)
31 53 Định lượng - Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương natri diclofenac dùng qua da 34
31 53 Định lượng (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w